ĐỀ CƯƠNG Câu 1: Cách phân loại mục tiêu dạy học theo phân hệ của B.S. Bloom, ý nghĩa? Câu 2: Vai trò của mục tiêu giáo dục, đào tạo, ý nghĩa? Câu 3: Cách thức xây dựng mục tiêu giáo dục, đào tạo, ý nghĩa? Câu 4: Nội dung quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo, ý nghĩa? Câu 5: Cấu trúc chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa? Câu 6: Các loại chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa? Câu 7: Phân cấp quản lý chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa? Câu 8: Các bước tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa? Câu 9: Nội dung đánh giá chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa? Câu 10: Đặc điểm chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ, ý nghĩa? Câu 11: Đặc điểm quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ, ý nghĩa? Câu 12: Các phương pháp tổ chức dạy học theo hệ thống tín chỉ, ý nghĩa ? Câu 13: Những thuận lợi và khó khăn trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở các trường đại học, ý nghĩa? Câu 14: Các loại kế hoạch giáo dục, đào tạo, ý nghĩa ? Câu 15: Các bước lập kế hoạch chiến lược, ý nghĩa? Câu 16: Cấu trúc của một bản kế hoạch chiến lược, ý nghĩa? Câu 17: Các bước xây dựng kế hoạch năm học, ý nghĩa? Câu 18: Nội dung tổ chức thực hiện kế hoạch năm học, ý nghĩa? Đáp án Câu 1: Cách phân loại mục tiêu dạy học theo phân hệ của B.S. Bloom, ý nghĩa? Trả lời * Khái niệm mục tiêu giáo dục, đào tạo: Là những chỉ tiêu, tiêu chí, những yêu cầu cụ thể đối với những cấp học, bậc học, ngành học, từng khâu, từng nội dung, từng thời
Trang 1ĐỀ CƯƠNG
Câu 1: Cách phân loại mục tiêu dạy học theo phân hệ của B.S Bloom, ý nghĩa? Câu 2: Vai trò của mục tiêu giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
Câu 3: Cách thức xây dựng mục tiêu giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
Câu 4: Nội dung quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
Câu 5: Cấu trúc chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
Câu 6: Các loại chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
Câu 7: Phân cấp quản lý chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
Câu 8: Các bước tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
Câu 9: Nội dung đánh giá chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
Câu 10: Đặc điểm chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ, ý nghĩa?
Câu 11: Đặc điểm quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ, ý nghĩa?
Câu 12: Các phương pháp tổ chức dạy học theo hệ thống tín chỉ, ý nghĩa ?
Câu 13: Những thuận lợi và khó khăn trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở cáctrường đại học, ý nghĩa?
Câu 14: Các loại kế hoạch giáo dục, đào tạo, ý nghĩa ?
Câu 15: Các bước lập kế hoạch chiến lược, ý nghĩa?
Câu 16: Cấu trúc của một bản kế hoạch chiến lược, ý nghĩa?
Câu 17: Các bước xây dựng kế hoạch năm học, ý nghĩa?
Câu 18: Nội dung tổ chức thực hiện kế hoạch năm học, ý nghĩa?
Đáp ánCâu 1: Cách phân loại mục tiêu dạy học theo phân hệ của B.S Bloom, ý nghĩa?
Trả lời
* Khái niệm mục tiêu giáo dục, đào tạo: Là những chỉ tiêu, tiêu chí, những yêu cầu
cụ thể đối với những cấp học, bậc học, ngành học, từng khâu, từng nội dung, từng thờiđiểm mà quá trình giáo dục phải đạt được
* Phân loại MT GD,ĐT: Có nhiều cách phân loại MTGD&ĐT Trong GD có các mục
tiêu (cây MT): Mục tiêu GD của nền GD quốc gia; Mục tiêu GD của từng bậc học, cấp học;mục tiêu của từng ngành học; mục tiêu đào tạo của từng nhà trường; mục tiêu dạy học củatừng môn học, bài học;
-Mục tiêu là kết quả được hình dung trước dưới dạng mô hình, vừa phản ánh mô hìnhhoạt động thực tiễn của người cán bộ theo ngành nghề đào tạo, vừa phản ánh mô hình nhâncách cần hình thành trong nhà trường (phẩm chất - năng lực) Hiện nay, có nhiều cách tiếp cậntrong xây dựng mục tiêu GD&ĐT Cách tiếp cận mục tiêu theo phân hệ của Bloom được sửdụng phổ biến trong xây dựng mục tiêu đào tạo hiện nay
-B.S.Bloom (nhà tâm lý GD - Mỹ) đã đưa ra (1956) lối phân loại mục tiêu GD theo 3lĩnh vực: tri thức, cảm xúc và tâm vận: Lĩnh vực nhận thức (cognitive domain) ở đó các mụcđích học tập liên quan đến kiến thức Lĩnh vực cảm xúc (affective domain) ở đó các mục đíchhọc tập liên quan đến hứng thú, các thái độ và giá trị Lĩnh vực tâm vận (psychomotor domain)
ở đó các mục đích học tập liên quan đến các kĩ năng thực hành Trong đó, lối phân loại của
Trang 2Bloom về lĩnh vực nhận thức hiện đượcc phổ biến khắp thế giới, không ngừng được cải tiến vàkhai triển.
* Nêu cách thức xây dựng mục tiêu dạy học theo phân hệ của B.S Bloom
- Biết: được định nghĩa là sự nhớ lại các dữ liệu đã học được trước đây Điều đó cónghĩa là một người có thể nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lýthuyết phức tạp, tái hiện trong trí nhớ các thông tin cần thiết Đây là cấp độ thấp nhất củakết quả học tập trong lĩnh vực nhận thức
- Hiểu: Được định nghĩa như là khả năng nắm được ý nghĩa của tài liệu Điều đó cóthể thể hiện bằng việc chuyển tài liệu từ dạng này sang dạng khác (từ các từ sang số liệu),bằng cách giải thích tài liệu (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướngtương lai (dự báo các hệ quả ảnh hưởng) Kết quả học tập ở cấp độ này cao hơn so với nhớ,
và là mức thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật
- Vận dụng: Được định nghĩa là khả năng sử dụng các tài liệu đã học vào một hoàncảnh cụ thể mới Điều đó bao gồm việc áp dụng các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên
lý, định luật và lý thuyết Kết quả học tập trong lĩnh vực này đòi hỏi cấp độ thấu hiểu cao hơn
so với cấp độ hiểu trên đây
- Phân tích, tổng hợp: được định nghĩa là khả năng phân chia một tài liệu ra thànhcác phần sao cho có thể hiểu được các cấu trúc tổ chức của nó Điều đó có thể bao gồm việcchỉ ra đúng các bộ phận, phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận và nhận biết được cácnguyên lý tổ chức được bao hàm Kết quả học tập ở đây thể hiện một mức độ trí tuệ caohơn so với mức hiểu và áp dụng vì nó đòi hỏi một sự thấu hiểu cả nội dung và hình thái cấutrúc của tài liệu
Tổng hợp: Được định nghĩa là khả năng sắp xếp các bộ phận lại với nhau để hình thànhmột tổng thể mới Điều đó bao gồm việc tạo ra một cuộc giao tiếp đơn nhất (chủ đề hoặc bàiphát biểu), một kế hoạch hành động (dự án nghiên cứu), hoặc một mạng lưới các quan hệ trừutượng (sơ đồ để phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh các hành visáng tạo đặc biệt tập trung chủ yếu vào việc hình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới
- Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của tài liệu (tuyên bố, tiểu thuyết, thơ, báo cáonghiên cứu) Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định Đó có thể là các tiêu chí bên trong(các tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với MĐ), và người đánh giá phải tự xácđịnh hoặc được cung cấp các tiêu chí Kết quả học tập trong lĩnh vực này là cao nhất trong cáccấp bậc nhận thức vì nó chứa các yếu tố của mọi cấp bậc khác
- Sáng tạo: Sáng tạo ra những giá trị mới trên cơ sở các kiến thức đã tiếp thu được
+ Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên
Câu 2: Vai trò của mục tiêu giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
Trả lời:
Trang 3* Khái niệm mục tiêu giáo dục, đào tạo: Là những chỉ tiêu, tiêu chí, những yêu cầu
cụ thể đối với những cấp học, bậc học, ngành học, từng khâu, từng nội dung, từng thờiđiểm mà quá trình giáo dục phải đạt được
* Luận giải vai trò của mục tiêu giáo dục, đào tạo
- Đối với nhà trường:
+ Là nhân tố có tính chất quyết định đối với sự vận động, phát triển của quá trìnhgiáo dục
+ Phản ánh tập trung những yêu cầu của XH đối với QTGD trong nhà trường
+ Quy định tính chất phương hướng giáo dục (Mục tiêu nền giáo dục XHCN: Nhàtrường ai ai cũng được học hành)
+ Chi phối, định hướng sự vận động, phát triển các nhân tố khác của QTGD
+ Quy định tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả của QTGD trong nhà trường
- Đối với người dạy và cán bộ quản lý:
+ Định hướng toàn bộ hoạt động dạy của giáo viên
+ Định hướng việc lựa chọn nội dung, phương pháp hình thức dạy học
+ Làm cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Đối với người học:
+ Mục tiêu giúp người học XĐ cái đích cần hướng tơi trong quá trình học tập: Biêtlựa chọn ND, PP, và tự tổ chức quá trình học tập để đạt được mục tiêu đã đề ra
+ Người học biết được chuẩnđể so sánh, đánh giá được sự tiến bộ của bản thân tronghọc tập
+ Thực hiện mục tiêu dạy học, người học sẽ nâng cao trình độ nhận thức, phát triển
trí tuệ và các kỹ năng, hình thành thái độ đối với môn học
* Thực trạng mục tiêu giáo dục, đào tạo ở nhà trường
+Ưu điểm
+Hạn chế
* Rút ra ý nghĩa
+ Học viên
+ Cán bộ quản lý, giảng viên
Câu 3: Cách thức xây dựng mục tiêu giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
* Khái niệm mục tiêu giáo dục, đào tạo: Là những chỉ tiêu, tiêu chí, những yêu cầu
cụ thể đối với những cấp học, bậc học, ngành học, từng khâu, từng nội dung, từng thờiđiểm mà quá trình giáo dục phải đạt được
+ Phân tích khái niệm
* Phân tích cách thức xây dựng mục tiêu dạy học giáo dục, đào tạo
- Phân tích xã hội,nhu cầu xã hội
- Phân tích ngành nghề, chức năng nhiệm vụ nghề nghiệp
- Phân tích người học, mô hình nhân cách
- Phân tích điều kiện đào tạo, cơ sở vật chất, phương tiện
- Phân tích mục tiêu đào tạo
- Diễn đạt mục tiêu đào tạo
* Thực trạng
+Ưu điểm
+Hạn chế
Trang 4* Rỳt ra ý nghĩa
+ Học viờn
+ Cỏn bộ quản lý giỏo dục, giảng viờn
Cõu 4: Nội dung quản lý thực hiện mục tiờu giỏo dục, đào tạo, ý nghĩa?
* Khỏi niệm và phõn tớch khỏi niệm mục tiờu giỏo dục, đào tạo: Là những chỉ tiờu,
tiờu chớ, những yờu cầu cụ thể đối với những cấp học, bậc học, ngành học, từng khõu, từng nộidung, từng thời điểm mà quỏ trỡnh giỏo dục phải đạt được
* Phõn tớch nội dung quản lý thực hiện chương trỡnh giỏo dục, đào tạo
- Quản lý quỏ trỡnh xõy dựng và thực hiện chương trỡnh, kế hoạch đào tạo:
+ Quản lý quỏ trỡnh xõy dựng:
Quản lý tốt phơng pháp xây dựng mục tiêu đào tạo ở nhà trờng quân sự : Xây dựngmục tiêu đào tạo của nhà trờng ; xây dựng mục tiêu dạy học của các môn khoa học trongnhà trờng
Phân cấp quản lý:
Qui định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các lực lợng xây dựng mục tiêu đào tạo ởNTQS
Thành lập các tổ chuyên gia tiến hành xây dựng MTĐT
Xin ý kiến phản biện
Thảo luận, đánh giá việc xác định MTĐT
+ Quản lý quá trình thực hiện mục tiêu đào tạo:
Quản lý quá trình thực hiện MTĐT thông qua quá trình xây dựng và thực hiện
ch-ơng trình, kế hoạch đào tạo
Quản lý quá trình thực hiện MTĐT thông qua quá trình điều hành thực hiện lịchhuấn luyện
Quản lý quá trình thực hiện MTĐT thông qua hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục các cấp trong nhà trờng
- Quản lý hoạt động của giỏo viờn, đội ngũ cỏn bộ quản lý giỏo dục cỏc cấp trong nhà trường
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả thực hiện mục tiờu đào tạo: Phơng pháp đánh giá mục tiêu đào tạo:
+ Thông qua kết quả học tập, rèn luyện của học viên
+ Thông qua các nhận định của các văn bản tổng kết huấn luyện giáo dục
+ Thông qua đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lí học viên
+ Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn sau khi ra trờng
- Quản lý khảo sỏt, kiểm nghiệm và hoàn thiện mục tiờu đào tạo:
+ Quản lý việc khảo sát, kiểm nghiệm kết quả thực hiện MTĐT trong thực tiễn
+ Vấn đề hoàn thiện mục tiêu đào tạo
Hoàn thiện nội dung của mục tiêu
Hoàn thiện cách trình bày mục tiêu
Hoàn thiện kế hoạch hành động thực hiện mục tiêu
* Thực trạng quản lý mục tiờu đào tạo ở nhà trường
+ Ưu điểm
+ Hạn chế
* Rỳt ra ý nghĩa
+ Học viờn
+ Cỏn bộ quản lý giỏo dục, giảng viờn
Cõu 5: Cấu trỳc chương trỡnh giỏo dục, đào tạo, ý nghĩa?
* Nờu và phõn tớch khỏi niệm chương trỡnh giỏo dục, đào tạo: Là một bản thiết kế
tổng thể cỏc hoạt động GD, ĐT cho 1 loại hỡnh nhất định, trong đú, xỏc định rừ mục tiờu
Trang 5chung, nội dung cơ bản, phương phỏp đào tạo, hỡnh thức tổ chức, thời gian, kiểm tra, đỏnh giỏkết quả GD, ĐT trong quỏ trỡnh và kết thức khúa đào tạo.
- Chương trỡnh giảng dạy: là bản một bản thiết kế chi tiết quỏ trỡnh giảng dạy trongmột khoỏ đào tạo, phản ỏnh cụ thể nội dung, cấu trỳc, trỡnh tự, cỏch tổ chức thực hiện vàkiểm tra, đỏnh giỏ cỏc hoạt động giảng dạy cho toàn khoỏ đào tạo và cho từng mụn học,phần học, chương, mục, bài giảng
- Chương trỡnh khung hay chương trỡnh đào tạo khung: là bản thiết kế phản ỏnh cấutrỳc tổng thể về thời lượng và cỏc thành phần, nội dung đào tạo cơ bản của chương trỡnhđào tạo, làm cơ sở cho việc xõy dựng cỏc chương trỡnh đào tạo theo cỏc nhúm, ngành, nghề
cụ thể cho từng cấp, bậc học hoặc loại hỡnh đào tạo
* Phõn tớch cấu trỳc chương trỡnh giỏo dục, đào tạo:
- Mục tiờu giỏo dục, đào tạo:
+ Điều 2 luật giỏo dục 2005: Mục tiờu giỏo dục là đào tạo con người Việt Nam phỏt
triển toàn diện, cú đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lýtưởng độc lập dõn tộc và chủ nghĩa xó hội; hỡnh thành và bồi dưỡng nhõn cỏch, phẩm chất
và năng lực của cụng dõn, đỏp ứng yờu cầu của sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc
+ Mục tiêu là kết quả dự định trớc mà quá trình giáo dục phải đạt đến
Mục tiêu giáo dục: là những tiêu chí cần đạt đợc trong quá trình giáo dục, là các chỉ
số để đi tới mục đích cuối cùng của giáo dục
+ Mục tiêu có tác dụng định hớng cho mọi hoạt động của ngời dạy, ngời học và ngờiquản lý đảm bảo có chất lợng, hiệu quả
Mục tiêu phải đợc thể hiện trong chơng trình, nội dung và trong kế hoạch giáo dục
- Nội dung đào tạo :
+ Nội dung đào tạo là một thành phần cơ bản của chương trỡnh đào tạo, bao gồm hệthống cỏc kiến thức, kỹ năng và cỏc chuẩn mực về thỏi độ, đạo đức được phản ỏnh trongcỏc mụn học, phần học và cỏc hoạt động giỏo dục tương ứng với cỏc cấp, bậc học và loạihỡnh đào tạo
+ ND bảo đảm tớnh khoa học, chớnh xỏc của ND cỏc kiến thức, kỹ năng, thỏi độ.+ Xỏc định rừ nội dung chớnh (lừi), cỏc hoạt động và trỡnh tự sắp xếp chỳng trong kếhoạch thực hiện bài giảng
+ Nội dung giỏo dục phổ thụng phải bảo đảm tớnh phổ thụng, toàn diện, hướngnghiệp và cú hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phự hợp với tõm - sinh lý lứa tuổi của
HS, đỏp ứng mục tiờu giỏo dục mỗi cấp học
+ Nội dung giỏo dục nghề nghiệp:
+ Nội dung giỏo dục đại học: Nội dung giỏo dục đại học phải cú tớnh hiện đại và phỏttriển, bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và cụng nghệthụng tin với kiến thức chuyờn mụn và cỏc mụn khoa học Mỏc-Lờnin, tư tưởng Hồ ChớMinh; kế thừa và phỏt huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoỏ dõn tộc; tương ứng vớitrỡnh độ chung của khu vực và thế giới
- Phương phỏp, quy trỡnh đỏnh giỏ kết quả giỏo dục đào tạo
+ Nờu cỏc yờu cầu về đối tương, phạm vi thực hiện, cỏc điều kiện tổ chức
Trang 6+ Làm rõ yêu cầu tổ chức, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học.
* Thực trạng chương trình giáo dục, đào tạo ở nhà trường
+ Ưu điểm
Hạn chế
* Rút ra ý nghĩa
+ Học viên
+ Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên
Câu 6: Các loại chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
* Nêu và phân tích khái niệm chương trình giáo dục, đào tạo: Là một bản thiết kế
tổng thể các hoạt động GD, ĐT cho 1 loại hình nhất định, trong đó, xác định rõ mục tiêuchung, nội dung cơ bản, phương pháp đào tạo, hình thức tổ chức, thời gian, kiểm tra, đánh giákết quả GD, ĐT trong quá trình và kết thức khóa đào tạo
* Khái quát các loại chương trình giáo dục, đào tạo
- Chương trình môn học: + Là loại chương trình đào tạo mà cấu trúc, nội dung cơbản được xây dựng hay thiết kế chủ yếu từ các môn học theo lĩnh vực khoa học tự nhiên, xãhội - nhân văn và khoa học công nghệ
Ví dụ, hiện nay phần lớn các chương trình giáo dục ở cao đẳng, đại học là các
chương trình được thiết kế theo môn học thích hợp với từng bậc học, cấp học và ngành đàotạo
Các môn học có thể là môn học theo một ngành, lĩnh vực khoa học như: Ngữ văn,Toán, Vật lý, Hoá, Sinh học, hoặc lĩnh vực kỹ thuật như vẽ kỹ thuật, tô kỹ thuật, điện kỹthuật
Thông thường các chương trình môn học sử dụng theo học chế năm học (niên chế), ởgiáo dục đại học là theo từng năm đào tạo Chương trình môn học có thể được thiết kế theocác học phần, đơn vị học trình (15 tiết) hoặc theo hệ thống tín chỉ với quá trình Mô-đun hoácác nội dung đào tạo
+Ưu điểm:
Một là, bảo đảm tính lô gic của hệ thống kiến thức, kỹ năng của từng phần học hoặc
môn học
Hai là, mục tiêu đào tạo toàn diện được thực hiện thông qua từng môn học, khối môn
học và mối liên kết với chúng
Ba là, dễ xây dựng và điều chỉnh chương trình do đã có nhiều kinh nghiệm dạy - học
và tài liệu tham khảo
+ Nhược điểm:
Một là, thời gian học kéo dài, năng lý thuyết và theo đơn mục tiêu (môn học) không
thuận tiện cho người học và nhu cầu thực tế về nhân lực ngoài xã hội
Hai là, các kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp bị tách rời
theo môn học, phần học không thuận lợi cho quá trình hình thành năng lực nghề nghiệp
Ba là, có liên thông giữa các bậc, loại hình đào tạo lãng phí nhiều thời gian đào tạo + Hướng khắc phục và sử dụng
- Chương trình mô-đun: + là chương trình đào tạo được xác lập trên cơ sở lựa chọn
và tổ hợp các Mô-đun đào tạo Mô-đun là một đơn vị học tập trọn vẹn trong đó tổ hợp cáckiến thức, kỹ năng liên quan cùng các chỉ dẫn, quy trình cụ thể để tạo ra một trình độ nhậnthức hay năng lực chuyên môn nhất định
Trang 7+ Hướng vào mục tiêu thực hiện/ thực hành, tạo cho SV có được khả năng, năng lựcthực hiện công việc (hay năng lực hành nghề) sau khi hoàn thành Mô-đun tương ứng.
+ Bao quát trọn vẹn một vấn đề, thể hiện tính độc lập tương đối của từng Mô-đuntrong chương trình đào tạo và giải quyết 1 vấn đề trong lao động nghề nghiệp
+ Tích hợp nội dung lý thuyết và thực hành trong một Mô-đun, giữa lý thuyết chuyênmôn và thực hành nghề theo các công việc (task)
+ Đào tạo theo nhịp độ người học Thể hiện khả năng cá nhân hoá người học trongquá trình đào tạo Người học có thể lựa chọn khối lượng, tốc độ học tập theo nguyện vọng
+ Ưu điểm : Mục tiêu đào tạo và cấu trúc nội dung đa dạng, thời gian đào tạongắn, phù hợp với nhu cầu người học cũng như người sử dụng lao động
Nội dung đào tạo được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhanh chóng và kịp thời
bổ sung những kiến thức và kỹ năng phù hợp với sự biến đổi nhanh chóng của khoa học vàcông nghê
Nâng cao tính mềm dẻo, linh hoạt của quá trình ĐT, tạo điều kiện liên thông trongđào tạo
Người học có thể tự học, tự đánh giá nhờ vào các hướng dẫn, các bài tập kiểm tra saukhi học xong mỗi Mô đun
Tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong quá trình DH nhờ vào những quy định vàhướng dẫn cụ thể
+ Nhược điểm : Thiếu tính hệ thống, logic trong cấu trúc nội dung đào tạo
Trang bị kiến thức, lý thuyết chỉ dừng ở mức thấp, người học có thể đạt được trình độphân tích và đánh giá vấn đề
Biên soạn tài liệ giảng dạy phức tạp, đòi hỏi cao về phương tiện, thiết bị giảng dạy
Người học có thể học theo năng lực và nhịp độ riêng của từng cá nhân Vì vậy ngườihọc có thể nhập học và kết thúc quá trình học tập ở các thời điểm khác nhau
Bằng cấp, chứng chỉ của người học được thể hiện đầy đủ nội dung và kết quả họctập theo chương trình đào tạo cơ sở để chuyển đổi, liên thông với những chương trình kếtiếp có liên quan hoặc ở trinh độ cao hơn
Quá trình đào tạo chú trọng hình thành năng lực thực hiện (các công việc, nhiệm vụchuyên môn của nghề) theo các chuẩn mực, tiêu chuẩn hành nghề đặt ra
+ Nhược điểm:
Trang 8Người học khó thích ứng nhanh với thay đổi của công việc trong lao động nghềnghiệp do đào tạo hướng sâu vào một hoặc vài công việc cụ thể.
Phải có điều kiện (trang thiết bị, vật liệu, tài liệu kỹ thuật) và môi trường gắn đàotạo với việc làm trực tiếp
Tổ chức đào tạo phức tạp do chương trình đào tạo linh hoạt và tính cá nhân hoá cao
+ Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên
Câu 7: Phân cấp quản lý chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
* Nêu, phân tích khái niệm chương trình giáo dục, đào tạo:
+ Khái niệm: Là một bản thiết kế tổng thể các hoạt động GD, ĐT cho 1 loại hình nhất
định, trong đó, xác định rõ mục tiêu chung, nội dung cơ bản, phương pháp đào tạo, hình thức
tổ chức, thời gian, kiểm tra, đánh giá kết quả GD, ĐT trong quá trình và kết thức khóa đào tạo
+ Chủ thể quản lý chương trình giáo dục, đào tạo:
+ Đối tượng quản lý chương trình giáo dục, đào tạo:
+ Nội dung quản lý xây dựng và phát triển chương trình giáo dục, đào tạo:
* Làm rõ phân cấp quản lý chương trình giáo dục, đào tạo
- Đối với chương trình giáo dục phổ thông
+ Chương trình giáo dục quốc gia: CTGD quốc gia do Bộ trưởng Bộ GD và ĐT tổchức xây dựng, ban hành
+ Chương trình giáo dục địa phương/sở: CTGD cấp sở là văn bản hướng dẫn việcđiều hành, tổ chức CTGD cho các nhà trường
+ Chương trình giáo duc nhà trường: là sự cụ thể hóa CT quốc gia phù hợp với dặcđiểm riêng của từng nhà trường: Giup cho mọi học sinh của trường đều có thể học tập,đồng thời đạt chuẩn chung
- Đối với bậc cao đẳng, đại học
+ Bộ GD,ĐT quy định chương trình khung gồm cơ cấu các môn học,thời gian đào tạo,
tỷ lệ các môn học cơ bản và chuyên ngành, lý thuyết, thực hành, thực tập
+ Bộ GD,ĐT có trách nhiệm tổ chức biên soạn giáo trình, duyệt các giáo trình sửdụng chung cho các trường cao đẳng, đại học
+ Trường cao đẳng, đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy địnhcủa pháp luật và điều lệ nhà trường
+ Cơ quan đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chương trình đào tạo các môn học,cácđổi tượng trong toàn khóa đào tạo
+ Các khoa, bộ môn quản lý chương trình đào tạo do khoa đảm nhiệm và được cơquan có thẩm quyền phê duyệt
* Thực trạng chương trình giáo dục, đào tạo ở nhà trường
+ Ưu điểm
Trang 9+ Hạn chế
* Rút ra ý nghĩa
+ Học viên 0,50
+ Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên
Câu 8: Các bước tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
* Nêu, phân tích khái niệm tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo
+ KN: Là hệ thống tác động của chủ thể quản lý vào quá trình tổ chức, thực hiệnchương trình giáo dục, đào tạo của nhà trường đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo từng loạihình nhà trường
+ Mục đích tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo là nhằm đảm bảo chocác hoạt động thực hiện chương trình có chất lượng, hiệu quả trong thực tiễn giáo dục,đào tạo
+ Chủ thể của tổ chức thực hiện chương trìnhgiáo dục, đào tạo nhà trường bao gôm;hiệu trưởng, Giám đốc, các cơ quan chức năng, các khoa giáo viên và đối tượng người học
* Làm rõ nội dung các bước tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo
+ Biên soạn giáo trình, tài liệu, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, đàotạo; tổ chức chỉ đạo kiểm tra các hoạt động giáo dục, đào tạo
+ Xây dựng kế hoạch giáo dục, đào tạo (các căn cứu xây dựng kế hoạch )
+ Xây dựng tiến trình giáo dục, dạy học
+ Xây dựng lịch, thời gian biểu dạy học
+ Quản lý các lực lượng giáo dục trong thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo( người dạy, người học, cán bộ quản lý )
+ Kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình giáo dục, đào tạo
* Thực trạng chương trình giáo dục, đào tạo ở nhà trường
+ Ưu điểm
+ Hạn chế
* Rút ra ý nghĩa
+ Học viên
+ Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên
Câu 9: Nội dung đánh giá chương trình giáo dục, đào tạo, ý nghĩa?
* Nêu, phân tích khái niệm đánh giá chương trình giáo dục, đào tạo:
+ KN: là tổng hợp các hoạt động của các chủ thể quản lý nhằm phát hiện chươngtrình có tạo ra hoặc có thể tạo ra những sản phẩm như mong muốn hay không
+ Mục đích đánh giá chương trình giáo dục, đào tạo: Chương trình đó có đạt đượcmục tiêu hay không; chương trình đó có thể cải tiến hay không
+ Chủ thể đánh giá chương trình giáo dục, đào tạo
* Làm rõ nội dung đánh giá chương trình giáo dục, đào tạo
+ Tính định hướng mục tiêu của chương trình: Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu đàotạo, cấu trúc và nội dung chương trình được lựa chọn và sắp xếp hợp lý, phù hợp với cácloại hình và trình độ đào tạo theo các bậc học và phương thức đào tạo (đào tạo chính quy,dài hạn, đào tạo ngắn hạn theo năng lực thực hiện ) đề đạt được mục tiêu đào tạo mongmuốn hay dự kiến
+ Tính hệ thống của chương trình: Cấu trúc và nội dung chương trình được lựa chọn
và sắp xếp có hệ thống bảo đảm trình tự lôgíc và mối liên hệ, gắn kết lẫn nhau, cân đối
Trang 10trong các thành phần, yếu tố của chương trình (như giữa lý thuyết - thực hành, giữa cácphần, các môn học, các hoạt động ) bảo đảm chương trình là một chỉnh thể thống nhất,một bản thiết kế tổng thể quá trình đào tạo, có trọng tâm, trọng điểm (kiến thức lõi và mởrộng).
+ Tính hiện đại: Chương trình cần được thiết kế trên cơ sở tiếp cận với các quanđiểm mới, hiện đại về phát triển chương trình giáo dục Nội dung chương trình cập nhật với
hệ thống tri thức mới, hiện đại của khoa học - công nghệ và thực tiễn đời sống văn hoá - xãhội, lao động nghề nghiệp
+ Tính hiệu quả: Trong quá trình đào tạo, chương trình là một nhân tố quan trọnggóp phần thực hiện mục tiêu đào tạo và chất lượng, hiệu quả của khoá đào tạo Chất lượng
và hiệu quả của chương trình được đánh giá thông qua kết quả đào tạo (SV, HS tốt nghiệpkhoá đào tạo) theo chương trình được thiết kế qua kết quả học tập so với mục tiêu đề ra vàkhả năng phát triển, thích ứng với nhu cầu xã hội của người học
+ Tính khả thi: Chương trình có khả năng thực hiện trong các điều kiện và môitrường thực tế của các cơ sở đào tạo
+ Xác định trọng tâm của đánh giá chương trình giáo dục, đào tạo:
Xác định rõ các cấp, bậc quyết định chủ yếu mà một đánh giá cần phải đáp ứng nhưđánh giá quốc gia Đánh giá cấp vùng, địa phương hay nhà trường
Dự kiến các mục đích, nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần đánh giá và cáctình huống giả định
Thừa kế, chuẩn bị các phương tiện, công cụ đánh giá (các tiêu chí, chuẩn mực, công
+ Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên
Câu 10: Đặc điểm chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ, ý nghĩa?
* Nêu, phân tích khái niệm đào tạo theo hệ thống tín chỉ
+ Khái niệm: Tín chỉ là một đơn vị dùng để đo khối lượng kiến thức đồng thời là đơn
vị để đánh giá kết quả Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ,ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định: Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập củasinh viên Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thínghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớnhoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉsinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân Một tiết học được tính bằng 50 phút
+ Phân tích khái niệm
* Ý lớn 2: Làm rõ đặc điểm chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Trang 11- Đặc điểm khối lượng tín chỉ:
+ Chương trình đào tạo cử nhân có khối lượng khoảng 120 - 140 tín chỉ (chương trìnhcủa các trường đào tạo 4 năm với 2 học kỳ mỗi năm theo kiểu Mỹ)
+ Chương trình đào tạo đại học của Đại học Tokyo (Nhật Bản) có ít nhất 136 tín chỉ đốivới các ngành khoa học nhân văn hoặc 144 tín chỉ đối với các ngành khoa học tự nhiên
+ Chương trình đào tạo đại học đối với đa số ngành của Đại học quốc gia Đài Loan là
128 tín chỉ (trừ ngành y - 290 tín chỉ, nha khoa - 255 tín chỉ, thú y 170 tín chỉ với tổng số thờigian học dài hơn)
+ Theo quy định của Bộ GD&ĐT Việt Nam (QĐ 31), số tín chỉ tích luỹ tối thiểu ở cáctrình độ đào tạo đại học 4 năm là 140; đại học 5 năm là 180; đại học 6 năm là 220, cao đẳng 3năm là 120
- Đặc điểm về khung chương trình:
Khung chương trình thể hiện đầy đủ bản chất của học chế tín chỉ, xác định mỗi môn họccó:
+ Thời gian học trên lớp
+ Thời gian học trong phòng thí nghiệm, thực tập, thực hành ở hiện trường
+ Thời gian tự đọc sách, nghiên cứu, làm bài tập, chuẩn bị xêmina ở nhà
- Đặc điểm về các môn học:
+ Ngoài các môn bắt buộc, trong chương trình đào tạo có nhiều môn học cho sinh viênlựa chọn Khi đã đưa vào chương trình các môn học này đảm bảo có giảng viên giảng dạy phùhợp yêu cầu môn học
+ Số môn học mà nhà trường tổ chức giảng dạy cho một chương trình bao giờ cũng cótổng số tín chỉ lớn hơn số tín chỉ quy định mà một sinh viên phải tích luỹ để hoàn thànhchương trình đó
+ Hệ thống tín chỉ chịu sự ảnh hưởng và chi phối của nền văn hoá, truyền thống giáodục của các nước cũng như triết lý, quan niệm, văn hoá của các cơ sở giáo dục đại học nênđược thể hiện rất đa dạng
+ Sinh viên được tự chọn nội dung, phương pháp, kế hoạch học tập để đạt tới mục tiêu
đã chọn Trong quá trình học có thể tuỳ yêu cầu của xã hội, sở thích và khả năng của mình đểthay đổi mục tiêu, và liên quan tới đó nội dung, phương pháp học tập
+ Nhà trường giữ vai trò hướng dẫn sinh viên giữ quyền tự quyết; tạo điều kiện thuận lợicho chuyển đổi mục tiêu đào tạo, cho hợp tác đào tạo giữa các trường, các bậc học, thậm chígiữa các quốc gia với nhau
* Thực trạng chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ
+ Ưu điểm
+ Hạn chế