Câu 1: Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội? Câu 2: Giáo dục và sự phát triển nhân cách? Câu 3: Nội dung của nguyên lý giáo dục? Câu 4: Bản chất của quá trình dạy học? Câu 5: Quy luật của quá trình dạy học? Câu 6: Động lực, logic của quá trình dạy học/ Câu 7+8: Nguyên tắc dạy học? Câu 9: Nội dung dạy học ở nhà trường phổ thông? Câu 10: Phương pháp dạy học sử dụng ngôn ngữ? Câu 11. Nhóm phương pháp dạy học trực quan? Câu 12: Hình thức tổ chức dạy học ở trường phổ thông (hình thức lên lớp)? Câu 13: Cấu trúc của quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp? Câu 14: Lô gic của quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp? Câu 15: Nguyên tắc tính mục đích của các tác động giáo dục? Câu 16: Nguyên tắc giữa giáo dục ý thức và hành vi? Câu 17: Nguyên tắc tôn trọng nhân cách và yêu cầu cao đối với con người? Câu 18: Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể? Câu 19: Nhóm các phương pháp giáo dục ý thức? Câu 20: Nhóm phương pháp giáo dục hành vi, thói quen? Câu 21: Nhóm phương pháp giáo dục điều chỉnh thái độ tình cảm?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT THI ĐẦU VÀO CAO HỌC 2021 CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC HỌC
Câu 1: Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội?
Câu 2: Giáo dục và sự phát triển nhân cách?
Câu 3: Nội dung của nguyên lý giáo dục?
Câu 4: Bản chất của quá trình dạy học?
Câu 5: Quy luật của quá trình dạy học?
Câu 6: Động lực, logic của quá trình dạy học/
Câu 7+8: Nguyên tắc dạy học?
Câu 9: Nội dung dạy học ở nhà trường phổ thông?
Câu 10: Phương pháp dạy học sử dụng ngôn ngữ?
Câu 11 Nhóm phương pháp dạy học trực quan?
Câu 12: Hình thức tổ chức dạy học ở trường phổ thông (hình thức lên lớp)?
Câu 13: Cấu trúc của quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp?
Câu 14: Lô gic của quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp?
Câu 15: Nguyên tắc tính mục đích của các tác động giáo dục?
Câu 16: Nguyên tắc giữa giáo dục ý thức và hành vi?
Câu 17: Nguyên tắc tôn trọng nhân cách và yêu cầu cao đối với con người?
Câu 18: Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể?
Câu 19: Nhóm các phương pháp giáo dục ý thức?
Câu 20: Nhóm phương pháp giáo dục hành vi, thói quen?
Câu 21: Nhóm phương pháp giáo dục điều chỉnh thái độ tình cảm?
Trả lời Câu 1: VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI?
* Đặt vấn đề:
- Giao dục là một hiện tượng đặc biệt chỉ có ở XH loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ loàingười nối tiếp nhau phát triển, tiếp thu, kế thừa, bổ sung những tinh hoa văn hóa làm cho xã hội loàingười không ngừng phát triển…
- Vai trò của giáo dục được các nhà nghiên cứu khẳng định:
+ Khổng tử: Thứ, Phú, Giáo
+ Hồ chí minh: 1 dân tộc tộc dốt là một dân tộc yếu
+ Đảng ta: giáo dục là cuốc sách hàng đầu
a Chức năng kinh tế - sản xuất
* Kinh tế quyết định đến giáo dục: Chất lượng, hiệu quả; tạo điều kiện môi trường; bảo đảm cho giáo dục phát triển.
* Giao dục tác động trở lại:
- Giáo dục tham gia tạo nguồn nhân lực, tái sản xuất sức lao động.
- Phát huy trí tuệ tiềm năng sáng tạo của con người nhằm tạo ra n.xuất LĐ cao hơn, KT phát triển
- Ngày nay GD được coi là quan trọng nhất, là quốc sách hành đầu của mỗi quốc gia
Trang 2* Yêu cầu:
- Giáo dục phải gắn kết với thực tiễn XH, đáp ứng nguồn nhân lực theo yyêu cầu phát triển kinh tế XH
- Phải luôn đổi mới sáng tạo nhằm phát huy ngày càng cao nhận thức: “ nâng cao dân trí nhân tài”
b Chức năng chính trị - xã hội
* Chế độ chính trị quyết định tính chất, quy mô, phương hướng, cơ sở của giáo dục:
Giáo dục là công cụ của giao cấp, nhà trường là mặt trận của đấu tranh giai cấp Phương hướngchính trị quyết định đến tổ chức và bản chất giai cấp
* Giao dục tác động trở lại chính trị xã hội
- Giao dục trực tiếp truyền bá tư tưởng chính trị, đường lối chính sách của giai cấp nắm quyền.
- Giao dục góp phần duy trì trật tự xã hội, làm cho cấu trúc xã hội trở lên ổn định và ngày càng phát triển
- Giáo dục có vai trò chủ đạo trong hình thành phát triển nhân cách con người
- Góp phần đấu tranh chống các quan điểm sai trái, phản khoa học phù hợp với chuẩn mực XH
* Yêu cầu:
- Xây dựng nền tảng tư tưởng chính trị cách mạng, khoa học để phát triển giáo dục
- Mục tiêu giáo dục tốt đẹp, vì lợi ích của nhân dân và vì sự phát triển xã hội
- Cần ủng hộ nền chính trị tiến bộ
c Chức năng văn hóa - tư tưởng
* Biểu hiện:
- GD góp phần to lớn thực hiện truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm LS, giá trị LS, văn hóa QG, TG
- GD góp phần xây dựng hệ tư tưởng, nền tảng tinh thần, lối sống phổ biến trong xã hội
- Góp phần xây dựng nền văn hóa mới
* Yêu cầu:
- Thường xuyên quan tâm đến phát triển giáo dục từ bậc mầm non đến các cấp học, bậc học
- Phát triển hợp lý các loại hình GD và p.thức đ.tạo để mọi lứa tuổi được hưởng quyền lợi GD
* Đánh giá thực trạng công tác GD nước ta:
Ưu điểm:
- Coi giáo dục là động lực, khâu đột phá để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế
- Giao dục đã thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
- Gắn giáo dục với các lĩnh vực khác của đời sống xã hội, là con đường cơ bản để giữ gìn bảnsắc dân tộc
Hạn chế: - Chưa gắn giáo dục với phát triển kinh tế, xã hội
- Phát triển giáo dục chưa gắn với nhu cầu của các lĩnh vực đời sống xã hội, đào tạochưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn
- giáo dục chưa thực hiện được chức năng truyền tải, giữ gìn và phát triển văn hóa
* Đề xuất các biện pháp thực hiện chức năng của giáo dục:
- Giao dục phải gắn kết với thực tiễn xã hội
- Xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân đa dạng nhằm thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài
- Phát triển giáo dục phải bảo đảm giữ gìn và phát triển nên văn hóa
- Đổi mới phải bảo đảm đúng định hướng xã hội chủ nghĩa
CÂU 2: GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH?
Trang 3* Khái niệm: Nhân cách là bộ mặt tâm lý đặc trưng của một cá nhân, với tổ hợp những phẩm
chất phù hợp với những giá trị và chuẩn mực xã hội, được xã hội thừa nhận
* Sự hình thành phát triển nhân cách :
- Theo quan điểm của Triết học: + Phát triển là xu thế chung của mỗi SVHT.
+ Phát triển là quá trình biến đổi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp…
- Sự phát triển nhân cách của con người? Theo Lênin: Cùng với dòng sữa mẹ, con người hấp
thụ tâm lý, đạo đức của XH mà nó là thành viên Chính trong quá trình hoạt động, nhờ các mqh với thếgiới tự nhiên, với thế giới đồ vật do các thế hệ trước tạo ra và các quan hệ XH mà con người gắn bóbằng các hoạt động, nhân cách của con người đã hình thành và phát triển
Tóm lại: P.triển nhân cách là sự phát triển cả lượng + chất của những thuộc tính về thể chất, tâm lý, xã
hội của mỗi người.
* Vai trò của GD đối với sự hình thành và phát triển nhân cách:
Từ những vấn đề trên: GD giữ vai trò chủ đạo đối với sự HT&PT NC Tuy nhiên, GD không
phải là chìa khoá vạn năng, do vậy không hạ thấp hoặc thủ tiêu vai trò của các nhân tố khác.
* Yêu cầu vận dụng trong giáo dục:
- Để GD giữ vai trò chủ đạo cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa GD và tự GD.
- Cần phát huy triệt để những yếu tố sinh học những tư chất tốt đẹp vốn có của con người.
- Cần làm cho H ý thức được những y/c đặt ra của XH, của NGD trên cơ sở đó biến thành những nhu cầu, những đòi hỏi bên trong tự giác phấn đấu RL nâng cao phẩm chất NC của mình
- Trong q.trình GD cần tạo ra môi trường tốt và tổ chức các h.động đa dạng
để GD p.triển NC H.
CÂU 3: NỘI DUNG CỦA NGUYÊN LÝ GIÁO DỤC?
1 Khái quát chung về nguyên lý giáo dục:
a KN nguyên lý GD: là những luận điểm chung nhất của lý thuyết GD, có tính QL, được khái
quát trên những cơ sở khoa học và thực tiễn GD, có vai trò định hướng, chỉ đạo các hoạt động GDtrong nhà trường
b Cơ sở xây dựng nguyên lý giáo dục Việt Nam:
- Quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục:
- Mục đích giáo dục của Đảng và Nhà nước ta.
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh: Lý thuyết gắn liền với thực tiễn, học đi đôi với hành, giáo dục gắn
liền với sản xuất, kết hợp nhà trường, xã hội và gia đình
+ Nguyên lý giáo dục của Đảng ta qua các thời kỳ cách mạng:
! Cuộc cải cách giáo dục 1950: Học đi đôi với hành, LL gắn liền với t.tiễn
! Cuộc cải cách giáo dục năm 1956: LL liên hệ với t.tiễn, gắn chặt NT với đời sống XH
! Cuộc cải cách GD lần 3 (1979): Thực hiện tốt hơn nguyên lý học đi đôi với hành, GD kết hợpvới LĐSX gắn với đào tạo nghề và nghiên cứu, thực nghiệm KH
! Nghị quyết TƯ2- Khóa VIII: “Hoạt động GD phải thực hiện theo nguyên lý học đi đôi vớihành, GD kết hợp với LĐSX, LL gắn liền với TT, GD NT kết hợp với GD GĐ và GD XH”
2 ND nguyên lý giáo dục: NLGD của nền GD nước ta là: “H.động GD phải t.hiện theo n.lý học
đi đôi với hành, GD kết hợp với LĐSX, LL gắn liền với TT, GD NT kết hợp với GD GĐ và GD XH”
(K2-Đ3-Luật GD2005, sửa đổi 2009) Theo tinh thần đó, ND NLGD được hiểu trên 4 ND chính sau:
a Học đi đôi với hành:
* Cơ sở của “Học đi đôi với hành” (vì sao học đi đôi với hành?)
Trang 4- Xuất phát từ quan điểm của CN Mác - Lênin, tư tưởng HCM về GD
C.tịch HCM cho rằng: “Học mà không hành thì vô ích, hành mà không học thì không trôi chảy”
- Học đi đôi với hành là một đòi hỏi tykq để thực hiện tốt các n.vụ DH ở các NT
và h.động thực tiễn.
Tập trung vào 3 nhiệm vụ: + P.triển kiến thức + P.triển trí tuệ + GD con người
- Ngoài ra còn có YN về phát triển kinh tế (ở các cơ sở dạy nghề, trường PT… thực hành SX)
* Nội dung thể hiện:
- Học không chỉ là việc tiếp thu tri thức trong sách vở, nó là quá trình nhận thức, chiếm lĩnh tinhhoa VH của loài người để nó trở thành tài sản riêng của bản thân tạo nên sức mạnh trong hoạt độngthực tiễn Vì thế, học còn là quá trình tiếp thu và RL: “học” và “tập”
- Hành là quá trình vận dụng tri thức đã được “cá nhân hóa” để giải quyết thực tiễn Hành là
MĐ, là động lực và là thước đo kết quả của sự học
- Học và hành là hai mặt hỗ trợ cho nhau Nhờ hoạt động “hành” mà tri thức giảm thiểu tính giáođiều, trở thành tri thức sống Nhờ hoạt động “học” mà “hành” có những cơ sở LL và khoa học dẫn dắt
- Học và hành được tiến hành không chỉ đóng khung trong trường, lớp mà còn trong g.đình, XH
- Học và hành biểu hiện ở những mức độ khác nhau như: tự củng cố, RL k.thức, KN, KX, thóiquen; vận dụng vào h.động thực tiễn
* Yêu cầu:
- XD ND, c.trình DH-GD phải toàn diện, cơ bản, thiết thực, hiện đại, hài hòa giữa LL-TT, LT-TH
- Tổ chức chặt chẽ và KH quá trình HL bảo đảm trang bị LL gắn bó mật thiết với RL kỹ năng TH
- GD, HL phải sát thực tiễn c/đấu và các hoạt động nghề nghiệp khác (căn cứ vào n.vụ của đơn vị)
* Thực tiễn c.minh: ĐH X của Đảng chỉ rõ: “Chất lượng GD còn nhiều yếu kém Khả năng chủ động, sáng tạo của HS, SV ít được bồi dưỡng, năng lực TH của HS, SV còn yếu” Hiện nay, vấn đề đặt
ra trong GD–ĐT: LT với TH còn chưa hợp lý, TH còn yếu
b Giáo dục kết hợp với LĐSX:
* Vì: - Theo M-LN, kết hợp GD với LĐSX có YN q.định đến sự HT&PT thể chất con người.
Lênin “Chỉ khi nào cùng tham gia LĐ với công nhân và nông dân thì người ta mới trở thành
người cộng sản chân chính được”
Người nói: “Người ta không thể hình dung được XH lý tưởng tương lai mà trong đó nền GD lại
sẽ không kết hợp LĐSX, hoặc LĐSX không có sự giảng dạy và GD thích hợp”.
- GD kết hợp với LĐSX là con đường cơ bản để thực hiện m.tiêu GD con người phát triển toàn diện
- Đây còn là nội dung có ý nghĩa về mặt kinh tế (ở các trường ĐH, CĐ, TC, THPT)
* Nội dung thể hiện:
- Kết hợp một cách hợp lý giữa GD đạo đức, thể dục, trí dục và LĐSX; kết hợp giữa LĐSX và
GD kỹ thuật tổng hợp trong việc tổ chức cho H tham gia hoạt động thực tiễn, hoạt động XH
- Gắn chặt sự nghiệp GD với sự nghiệp xây dựng, cải tạo XH mới
- Cơ cấu t/chức, mục tiêu, nội dung, phương pháp phải đi trước, đón đầu sự p.triển, phải tương thích sựp.triển của t.tiễn LĐSX
* Yêu cầu:
- Tổ chức lao động sản xuất của người học phải tính tới MĐ, chức năng GD (Tổ chức LĐSX để
GD người học)
- Tăng cường tổ chức cho H tham gia lao động sản xuất cùng với công nhân và nông dân
- Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp trong dạy học
* Thực tiễn: Việc vận dụng GD kết hợp với LĐSX đối với các NT, ở các cơ sở GD hiện nay.
Trang 5c Lý luận gắn với thực tiễn:
* Vì sao: - Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc căn bản của CN Mác - Lênin.
Lênin đã viết: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận
nhận thức”
- Từ thực tiễn công tác GD-ĐT trong NT…
* Nội dung thể hiện:
- Lý luận chỉ trở thành khoa học khi nó xuất phát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm
- Thực tiễn là MĐ, là động lực của nhận thức
- Hoạt động thực tiễn chỉ đạt được MĐ khi nó được lý luận cách mạng soi đường
* Yêu cầu:
- Dạy học về lý luận nhằm vận dụng vào thực tiễn
- Trong DH phải luôn tổ chức cho người học dùng lý luận p.tích, g.quyết những vấn đề nảy sinhtrong thực tiễn
- Khi vận dụng LL vào t.tiễn phải luôn bổ sung làm p.phú lý luận bằng những k.thức mới rút ra từt.tiễn
- Tránh LL suông, kinh viện, thiếu sức sống từ t.tiễn hoặc rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm dẫnđến thực tiễn mù quáng, tự phát
* Thực tiễn việc v.dụng LL gắn liền với TT đối với các NT trong và ngoài QĐ, ở các đơn vị hiện nay.
d Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
* Vì: - Tạo ra sự thống nhất cao giữa các lực lượng GD và tạo ra sức mạnh tổng hợp trong GD.
- Chuẩn bị tốt con người cho xã hội, làm cho nhân cách phát triển một cách vững chắc
* Nội dung thể hiện:
- QTGD phải phối kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố: tự giác và tự phát, của nhiều lực lượng GD:
NT, GĐ, đoàn thể, các tổ chức XH…, trong đó NT phải giữ vai trò chỉ đạo, trung tâm phối hợp GD gđ
và XH Tránh nhận thức lệch lạc quá đề cao vai trò của NT
- Trong GD, việc phối hợp giữa NT (đơn vị) với GĐ và XH trong GD NC H là yếu tố quan trọng
* Yêu cầu:
- Tổ chức cho người học tham gia các hoạt động xã hội một cách khoa học
- Chủ động phối hợp giữa đơn vị, gia đình và xã hội trong quản lý, giáo dục người học
- Tạo ra sự kết hợp thống nhất của các lực lượng GD trong các khâu, các bước của quá trình GD
* Thực tiễn viêc vận dụng GD của NT gắn liền với GD của GĐ và GD của XH hiện nay
Phương hướng vận dụng nguyên lý giáo dục ở các nhà trường
- Quán triệt tốt các quan điểm, phương châm, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động giáo dục đã được
xác định Chú trọng thực hiện tốt quan điểm chỉ đạo của NQ 86/NQ- ĐUQSTƯ đó là: “Gắn LL với
t.tiễn, kết hợp bồi dưỡng KT, NL tư duy với RL năng lực TH; chú trọng truyền thụ KNo c/đ và GD truyền thống cho H; đa dạng hoá các loại hình ĐT; kết hợp chặt chẽ ĐT tại trường với ĐT tại đơn vị,
ĐT với tự ĐT liên tục trong quá trình công tác”.
- Trong xây dựng ND, chương trình ĐT phải bảo đảm cơ bản, hệ thống, toàn diện, hiện đại phùhợp với y/c thực tiễn hoạt động nghề nghiệp, thực tiễn hoạt động cách mạng của từng giai đoạn
- Nội dung phải cập nhật được những thành tựu của khoa học
- Vận dụng các pp để phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của H và sát với thực tiễn
- Phải đa dạng hoá các hình thức tổ chức GD – ĐT để nâng cao chất lượng, hiệu quả GD
- Phải tăng cường phối hợp NT với GĐ, hậu phương, chính quyền và XH
Trang 6- Đối với H: Cần nt sâu sắc, đầy đủ MT, y/c đ.tạo của NT Quá trình học tập phải có ý chí, sự nỗ
lực cố gắng cao; kết hợp c.chẽ giữa LL với TT, giữa học với hành, RL KX, KN từng bước hoàn thiệnp/chất, n.lực chuyên môn
Quán triệt nguyên lý giáo dục trong nhà trường quân đội.
- Kết hợp chặt chẽ giữa học và hành trong q.trình đào tạo ở các NT QĐ: Thực chất là đảm bảo sựkết hợp b/chứng giữa học và hành, phải làm cho hai vấn đề này luôn song hành trong q.trình đào tạo
+ Yêu cầu: ! Quán triệt tốt MĐ, n.vụ, ND đào tạo
!Q.trình đ.tạo phải đảm bảo phương châm và 3 q.điểm và 6 mối k.hợp theo NQ93,94 của QUTU
- Kết hợp GD với các hoạt động của NT:
+ Yêu cầu: ! Làm cho H hiểu rõ ý nghĩa XH và ý nghĩa GD của các hoạt động
! Lựa chọn các hoạt động phải đảm bảo tính GD và phù hợp
! Tổ chức các hoạt động phải khoa học, chặt chẽ, liên tục, có hiệu quả cao
! Thường xuyên đánh giá, thu thập thông tin thực tiễn hoạt động để bổ sung lý luận
- Gắn chặt giữa lý luận và thực tiễn
- Kết hợp c.chẽ giữa NT, đ.vị và XH: Thực chất là đảm bảo sự t.nhất cao trong thực hiện MĐ GD.+ Yêu cầu: ! Làm cho mọi người nt đúng YN của sự kết hợp này trong QTGD
! Đảm bảo sự thống nhất cao giữa trang bị kiến thức và TH chuyên môn nghề nghiệp
! Thường xuyên bám sát tình hình thực tiễn để bổ sung t.tiễn vào LL
! Từng bước hoàn thiện MT, chương trình, pp, hình thức trong gd và đt
CÂU 4: BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1 KN QTDH: là quá trình hoạt động của 2 chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điều
khiển của giáo viên, người học nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp.
Cách định nghĩa khác nhau về thuật ngữ nhưng có những điểm giống nhau về dấu hiệu đặc trưng:
* QTDH là 1 bộ phận của QTSP tổng thể: Chức năng trội của QTDH là trang bị k.thức, phát
triển KN, KX cho H
* QTDH diễn ra sự phối hợp thống nhất giữa h.động dạy và h.động học
- DH là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là GV và H
- Dạy và học được thực hiện đồng thời với cùng một ND và hướng tới cùng một MĐ
Hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người GV được thể hiện như sau:
+ Đề ra mục đích, yêu cầu; + Xây dựng kế hoạch hoạt động; + Tổ chức thực hiện hoạt động.+ Kích thích tính tự giác, tính tích cực, độc lập, chủ động sáng tạo của H,
+ Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của H
Người học là chủ thể của hoạt động học
- Mqh giữa h.động dạy và hoạt động học: luôn gắn bó, Ko tách rời nhau, thống nhất BC với
nhau, tạo thành một h.động chung; kq của h.động này phụ thuộc vào h.động kia và ngược lại Dạyđ.khiển học, học tuân thủ dạy Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh và PPphải sáng tạo
II Bản chất, nhiệm vụ của QTDH
1 Bản chất của QTDH: là quá trình nhận thức của H dưới sự tổ chức, HD, đ.khiển của GV
* QTDH là một loại hoạt động nhận thức của con người:
* Hoạt động nhận thức của H về cơ bản tuân theo quy luật nhận thức chung của loài người: từ trực
quan sinh động đến tư duy trìu tượng và trở về thực tiễn (nt cảm tính; lý tính, vận dụng vào thực tiễn)
Trang 7= > Mối quan hệ giữa ba giai đoạn
* Tuy nhiên hoạt động nhận thức của H có nét độc đáo riêng.
So sánh với hoạt động nhận thức của nhà khoa học cho thấy:
- Giống nhau: + Cùng là quá trình p.ánh k.quan vào ý thức con;
+Về cơ bản vẫn diễn ra theo quy luật n.thức chung của con người
+Trong quá trình n.thức đòi hỏi n.thức tư duy; +Kq n.thức làm cho vốn hiểu biết của chủ thể tăng lên
- Khác nhau:
*Người học: - MĐ: N.thức cái mới đối với bản thân mình.Tiếp thu sáng tạo, có phê phán ở trình
độ cao những hiểu biết và kỹ năng cơ bản về n.nghiệp tương lai Có tham gia tìm kiếm cái mới đối vớinhân loại một cách vừa sức
- Con đường: T.lợi, có lúc quanh co, khúc khuỷu do tìm kiếm chân lý mới gây ra Tuy nhiên đỡ mất tg.Quá trình nhận thức tuân theo lôgic 6 bước
- Điều kiện: Có thầy và sự tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo của bản thân
Y/c khác: Chú ý tới các khâu: củng cố, k.tra, đ.giá k.thức, KN, KX sâu sắc và ở t.độ cao Y/c vềmặt GD cao
-Yêu cầu khác: Không chú ý
Câu 5: QUY LUẬT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC?
* Mở bài: Mọi sự vận động đều có quy luật Quy luật là sự vận động, phát triển của các sự vật,
hiện tượng theo một lôgic khách quan trong những điều kiện cụ thể xác định, ngoài ý muốn chủ quancủa con người Quá trình dạy học là quá trình xã hội, sự vận động của nó bị chi phối bởi nhiều yếu tố.Quá trình dạy học vận động và phát triển tuân theo những quy luật khách quan như mọi quá trình khác
1 Quy luật của quá trình dạy học
- Quá trình dạy học là một quá trình xã hội, tồn tại như một hệ thống thống nhất biện chứng
giữa các thành tố Sự vận động, phát triển của các thành tố đó tạo thành những mối liên hệ ổn định, phổ biến của quá trình này.
- Quy luật là mối quan hệ bên trong, cơ bản của các hiện tượng, chi phối sự phát triển tất yếucác hiện tượng ấy
- Quy luật quá trình dạy học phản ánh những mối liên hệ cơ bản, tất yếu quy định sự tồn tại, vậnđộng, phát triển của quá trình này
Những mối liên hệ cơ bản, tất yếu quy định sự tồn tại, vận động, phát triển của quá trình dạyhọc giúp chúng ta phát hiện, xác định những quy luật của quá trình dạy học
* Các quy luật của QTDH
- QL về sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học (QL cơ bản của QTDH)
- QL về tính quy định của chế độ chính trị - kinh tế đối với QTDH
- QL về tính quy định của thực tiễn hoạt động xã hội đối với QTDH.
- QL về sự thống nhất giữa DH và GD nhân cách H
- QL về sự thống nhất giữa MĐ, ND, PPDH
Trang 8* Quy luật 1 là quy luật cơ bản của QTDH vì:
- Vị trí: QL này phản ánh mối liên hệ tất yếu, cơ bản và bền vững giữa hai thành tố trung
tâm, năng động nhất, quy định sự tồn tại, phát triển của QTDH
QL này luôn nổi lên trong suốt QTDH, bao trùm, chi phối các quy luật khác của QTDH ở nhà
trường quân sự Các QL khác chỉ phát huy được tác dụng tích cực trong sự tăng cường mlh biện chứnggiữa dạy và học
- ND: QTDH là quá trình tương tác giữa hoạt động dạy và hoạt động học, trong đó dưới sự chỉ đạo của G, H tự chỉ đạo, tự tổ chức hoạt động nhận thức của mình nhằm thực hiện các nhiệm vụ DH đặt
ra.
Sự thống nhất biện chứng giữa HĐD và HĐH được thể hiện:
Hoạt động dạy: Chỉ đạo, tổ chức, điều khiển
+ Đề xuất yêu cầu, nhiệm vụ học tập
+ Chỉ đạo, tổ chức hoạt động lĩnh hội, tìm tòi kiến thức của người học
+ Nắm thông tin ngược, phát hiện đánh giá thực trạng dạy học ở từng giai đoạn học tập
+ Đề xuất bổ sung các yêu cầu học tập mới
+ Phân tích, đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu, yêu cầu dạy học đặt ra
Hoạt động học: Chủ thể, tự chỉ đạo, tự tổ chức
+ Tự giác ý thức đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ học tập
+ Tự lực giải quyết các mâu thuẫn nhận thức
+ Tự nắm những t.tin ngược trong quá trình học tập, tự phát hiện điểm mạnh, yếu của mình.+ Tự điều chỉnh bổ sung yêu cầu học tập, rèn luyện
+ Tự phân tích, tự đánh giá kết quả học tập theo MT yêu cầu DH
CÂU 6 ĐỘNG LỰC, LÔ GÍC CỦA QTDH
* Quan niệm về động lực của QTDH:
- Động lực của quá trình dạy học là những yếu tố thúc đẩy người học nắm tri thức, phát triển trítuệ; thúc đẩy việc dạy và học vận động tiến lên Động lực của quá trình dạy học là việc phát hiện vàgiải quyết đúng đắn những mâu thuẫn của quá trình dạy học
- Theo triết học M-LN, mọi sự vật, h.tượng v.động và p.triển không ngừng là do có sự đấu tranh
và t.nhất giữa các mặt đối lập, nghĩa là do có m.thuẫn Có hai loại m.thuẫn: đó là m.thuẫn bên trong vàm.thuẫn bên ngoài M.thuẫn bên trong q.định sự p.triển, m.thuẫn bên ngoài là đ.kiện của sự p.triển
- Động lực của QTDH là giải quyết những mâu thuẫn bên ngoài, bên trong của QTDH, trong đógiải quyết các mâu thuẫn bên trong có YN quyết định (M.thuẫn bên trong là m.thuẫn giữa nhữngthành tố của QTDH; M.thuẫn bên ngoài là m.thuẫn giữa sự tiến bộ của KH, công nghệ, VH, sự pháttriển k.tế XH với từng thành tố của QTDH) Tuy nhiên trong những điều kiện nhất định, các m.thuẫnbên ngoài của QTDH lại có YN hết sức quan trọng đối với sự vận động và phát triển của nó
* Phân tích động lực cơ bản của QTDH:
+ Chúng ta nhận thấy rằng ngay bên trong QTDH cũng tồn tại rất nhiều mâu thuẫn đòi hỏi phảigiải quyết Vậy điều quan trọng nhất để QTDH phát triển nhanh, đúng và có hiệu quả là phải xác địnhđược mâu thuẫn cơ bản của nó Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn tồn tại suốt từ đầu đến cuối quá trình,việc giải quyết các mâu thuẫn khác xét cho cùng đều phục vụ cho việc giải quyết nó
+ Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, quy định sự phát triển ở tất cảcác giai đoạn của sự vật, nó tồn tại suốt quá trình tồn tại của sự vật
Trang 9Ta thấy mâu thuẫn cơ bản của QTDH là mâu thuẫn giữa một bên là nhiệm vụ học tập do tiến trình DH đề ra, và một bên là trình độ tri thức, trình độ phát triển trí tuệ hiện có của HS.
Đây là mâu thuẫn tồn tại suốt từ đầu đến cuối QTDH,… Song QTDH là quá trình liên tục nêncác nhiệm vụ học tập mới lại đề ra ở mức cao hơn trình độ đã đat được Cứ như vậy mà QTDH khôngngừng vận động và phát triển
Động lực cơ bản của QTDH chính là việc giải quyết những mâu thuẫn cơ bản đó.
Chúng ta biết rằng muốn QTDH p.triển thì q.trình học của HS phải tiến triển Vì vậy, m.thuẫn
cơ bản của QTDH phải chuyển hoá thành m.thuẫn cơ bản của q.trình lĩnh hội tri thức của người HS.Theo I.M.Xêsênốp, sự lĩnh hội là hoà những sản phẩm KNo của người khác với những KNo của bảnthân, có nghĩa là phải làm cho những điều được mang từ ngoài vào thành tài sản bên trong của bảnthân Vì vậy mâu thuẫn cơ bản của quá trình lĩnh hội là m.thuẫn giữa điều đã biết và điều chưa biết.Điều đã biết ở đây chính là KNo, sự hiểu biết của bản thân; và điều chưa biết chính là KNo của ngườikhác, nghĩa là tri thức mới cần lĩnh hội
Vậy để chuyển hoá mâu thuẫn cơ bản của QTDH thành mâu thuẫn cơ bản của quá trình lĩnh hộitri thức của H cần phải có ba điều kiện:
+ Mâu thuẫn phải được H ý thức đầy đủ và sâu sắc Họ phải nhận thức rõ những y/c đượcnhiệm vụ học tập đề ra, thấy hết và đánh giá đúng mức trình độ tri thức, trình độ KN, KX, trình độphát triển trí tuệ hiện có của mình Điều đó thể hiện ở sự cảm thấy khó khăn trong nhận thức và từ đó
có nhu cầu giải quyết khó khăn nhằm hoàn thành nhiệm vụ học tập
+ Mâu thuẫn phải vừa sức, đúng hơn là khó khăn vừa sức…
+ Mâu thuẫn phải do tiến trình DH dẫn đến Không nên đốt cháy giai đoạn làm cho mâu thuẫnxuất hiện quá sớm hoặc kìm hãm làm cho nó xuất hiện quá muộn Nhiệm vụ của người GV là khôngđược tránh mâu thuẫn, làm cho nó xuất hiện không đúng lúc, mà trái lại, làm cho mâu thuẫn xuất hiệncàng đúng lúc, càng sâu sắc bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu
2 Lôgíc của quá trình dạy học.
* Khái niệm: - Lôgic là trật tự chặt chẽ, tất yếu giữa các hiện tượng.
- Lôgíc của QTDH là trình tự vận động hợp lý của sự dạy học đi từ chỗ người học chưa hiểu biết đến khi nắm vững vấn đề học tập.
- Lôgic của quá trình dạy học là sự thống nhất hữu cơ giữa logic nội dung và logic nhận thức.
QTDH là quá trình H lĩnh hội dần dần ND DH dưới sự chỉ đạo, điều khiển của G; do đó lôgic
của QTDH phải phù hợp với lôgic NDDH
* Các khâu (bước) của QTDH:
- Chuẩn bị tâm lý cho việc học tập: Là bước đề xuất và gây ý thức về nhiệm vụ nhận thức
- Tri giác tài liệu học tập mới: Là bước H SD các giác quan của mình để tiếp xúc với các TL
học tập mới do người dạy giới thiệu nhằm thu thập các TL cảm tính cần thiết.
- Hình thành KN: Là bước quan trọng nhất của sự lĩnh hội kiến thức, là giai đoạn nhận thức lý
tính
- Vận dụng kiến thức, KN, KX: Là gđ chuyển từ tư duy TT trở về t.tiễn, là con đường để củng cố kt.
- Củng cố kiến thức, KN, KX: Là bước làm cho H ghi nhớ đầy đủ, chính xác, bền vững các kt
- Kiểm tra sự lĩnh hội của H: Là bước đánh giá kq sự lĩnh hội của H; là khâu kết thúc QTDH,
thực hiện mối liên hệ ngược từ H đến G, từ kq đến MT
* Yêu cầu tự nghiên cứu động lực của quá trình dạy học
Câu 7+8: NGUYÊN TẮC DẠY HỌC.
Trang 10I Khái quát nguyên tắc DH
1 KN nguyên tắc DH: là những luận điểm sp cơ bản, phản ánh quy luật của QTDH, chỉ đạo
toàn bộ hoạt động của D và H, nhằm thực hiện có hiệu quả MT, y/c đ.tạo đã xác định.
2 Những đặc trưng cơ bản:
+ N.tắc là những luận điểm sp cơ bản: là những luận điểm gốc được đúc rút từ thực tiễn và lý
luận DH Nhằm chỉ đạo, định hướng cho toàn bộ QTDH sao cho quá trình này đạt được hq max
+ N.tắc phản ánh những QL của QTDH: Một số tài liệu đưa ra quan niệm “N.tắc DH là những
luận điểm sư phạm có tính QL của QTDH”,
+ N.tắc DH có vai trò chỉ đạo toàn bộ QTDH: từ việc xác định MĐ, ND, pp, p.tiện và các hình
thức tổ chức DH, h.dẫn hoạt động của D và H Chỉ đạo việc đánh giá kết quả dạy và học
3 Cơ sở xác định nguyên tắc DH
- Các n.tắc DH được x.dựng dựa trên học thuyết M-LN và những ttưởng cơ bản của HCM về GD
- Các n.tắc DH được x.dựng dựa trên bản chất, quy luật của QTDH
- Các n.tắc DH được x.dựng dựa trên thực tiễn DH trong trong nước, trên thế giới
1 Phân tích: N.tắc bảo đảm sự thống nhất giữa tính KH và tính GD trong DH
* Vị trí: là n.tắc cơ bản, hàng đầu trong hệ thống các NTDH, có tác dụng định hướng cho toàn bộ QTDH
* Cơ sở xuất phát của nguyên tắc:
+ Dựa trên quan điểm của CN M-LN, tư tưởng HCM, quan điểm của ĐCS VN về GD
+ Dựa trên QL về tính quy định của chế độ kinh tế - XH đối với QTDH
+ Dựa trên kinh nghiệm thực tiễn DH
* Nội dung nguyên tắc:
Nguyên tắc DH này đòi hỏi trong QTDH phải trang bị cho H hệ thống tri thức khoa học, phảnánh những thành tựu hiện đại của khoa học; giúp H có pp nghiên cứu, thói quen suy nghĩ và làm việcmột cách khoa học Thông qua đó, hình thành tg quan, những phẩm chất nhân cách
Tính khoa học được thể hiện trong PPDH;
Tính khoa học còn được thể hiện trong khâu tổ chức QTDH
- Tính GD được hiểu, đó bao hàm MĐ GD NC toàn diện cho H theo quan điểm của giai cấp
(tính giai cấp, tính tư tưởng, hệ tư tưởng của giai cấp trong DH)
+ Giữa tính khoa học và tính GD có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau: Nếu trong DH
chúng ta tách rời tính GD và tính KH thì chắc chắn QTDH sẽ không đạt được MĐ DH đã xác định
* Yêu cầu khi thực hiện nguyên tắc:
- Trang bị cho HS những tri thức KH chân chính, hiện đại
- Kết hợp trạng bị kiến thức với GD truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Trình bày tri thức KH phải theo một hệ thống logíc chặt chẽ
- Bồi dưỡng cho HS ý thức và năng lực phân tích
- Vận dụng các pp và các hình thức tổ chức DH
- Chống lại các khuynh hướng tách rời tính KH và tính GD
2 Nguyên tắc thống nhất giữa dạy LT với dạy TH
* Vị trí: là một trong những n.tắc q.trọng của QTDH, định hướng cho QTDH ở NT sát với hoạt
động thực tiễn.
* Cơ sở xuất phát của nguyên tắc:
+ Xuất phát từ quan điểm CN M-LN, tt HCM, của ĐCS VN về sự thống nhất giữa LL và thực tiễn.+ Xuất phát từ quy luật về tính quy định của thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với QTDH
* Nội dung của n.tắc: QTDH cần bảo đảm mối liên hệ chặt chẽ giữa LL với TT, giữa LT với TH.
Trang 11- QTDH phải làm cho HS nắm vững tri thức, những cơ sở KH, kĩ thuật, VH với 2 điều kiện:
1 Tri thức phải có hệ thống;
2 Tri thức đó có thể vận dụng trong thực tiễn để cải tạo hiện thực, cải tạo bản thân
* Yêu cầu:
- QTDH vừa dạy LT, vừa dạy TH, gắn LT với TH
- Nội dung DH phải luôn bám sát sự phát triển của thực tiễn, có tác dụng định hướng thực tiễn
- Cần làm cho HS thấy nguồn gốc thực tiễn của các khoa học
- Cần vận dụng các pp dạy học khác nhau
- Về hình thức tổ chức DH, cần kết hợp sử dụng những hình thức tổ chức DH khác nhau, đặcbiệt là hình thức tham quan học tập, hình thức thực hành,
CÂU 9: NỘI DUNG DẠY HỌC Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG?
NỘI DUNG DẠY HỌC
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỘI DUNG DẠY HỌC
* Khái niệm: Nội dung DH là hệ thống kiến thức KH về TN, về XH,… cùng với hệ thống KN
và KX, pp sáng tạo và những chuẩn mực giá trị mà H cần chiếm lĩnh để hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất đáp ứng MT, y/c DH đã xác định.
* Cấu trúc nội dung DH:
a Hệ thống các kiến thức khoa học về TN, XH và tư duy
Đây là thành phần rất quan trọng của nội dung dạy học
Nó được phân chia thành nhiều loại khác nhau, tuỳ theo cách phân chia
* Phân chia theo tính chất và chức năng của các kiến thức:
- Kiến thức cơ bản: là kiến thức tạo nên trình độ học vấn chung cho H.
- Kiến thức cơ sở của chuyên ngành: là những k.thức trung gian giữa k.thức cơ bản và k.thức
chuyên ngành
- Kiến thức chuyên ngành: là kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực theo mục tiêu đào tạo.
* Phân chia theo trình độ phát triển của hệ thống các kiến thức môn học, có kiến thức về:
- Lịch sử tư tưởng và lịch sử hình thành KH môn học.
- Lý thuyết về pp nhận thức và pp môn học (pp bộ môn)
- Hệ thống các khái niệm, phạm trù, QL, định luật của khoa học
- Các trường phái, khuynh hướng khác nhau trong nhận thức, nghiên cứu và ứng dụng
- Các kiến thức ứng dụng và dự báo sự phát triển của môn học, khoa học
* Phân chia theo mục đích, nhiệm vụ đào tạo
b Hệ thống kỹ xảo, kỹ năng nghề nghiệp
* Vai trò của hệ thống KX, KN nghề nghiệp:
- DH không chỉ trang bị k.thức LT mà còn RL cho người học hệ thống KX, KN nghề nghiệp
Trang 12- Thông qua việc RL KX, KN mà củng cố kiến thức LT, vận dụng k.thức LT vào t.tiễn, biếnkiến thức chung thành vốn tri thức của cá nhân H, tạo cơ sở cho việc tự học, tự nghiên cứu KH của H,nâng cao hiệu quả hoạt động nghề nghiệp.
* Hệ thống KX, KN nghề nghiệp trong N.dh bao gồm:
- Hệ thống KX, KN chung và hệ thống KX, KN chuyên biệt
- KX, KN hoạt động trí óc và KX, KN hoạt động chân tay
Mỗi loại KX, KN đó lại được chia thành các trình độ khác nhau
* Yêu cầu hệ thống KX, KN năng trong N.dh cần phải:
- Phù hợp và đáp ứng được y/c của các hoạt động nghề nghiệp
- Bảo đảm tính rõ ràng, cụ thể, nhất quán với kiến thức LT
- Hệ thống KX, KN cần có tính h.thống và có thể quy trình hoá được (để thuận lợi cho việc RL KX, KN)
c Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
* Vai trò của hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
Hệ thống KNo hoạt động sáng tạo là một thành phần quan trọng của N.dh Nhằm thực hiệnnhiệm vụ phát triển tư duy sáng tạo của H Giúp H thích ứng và ứng biến nhanh trong các tình huống
* Yêu cầu QTDH cần thực hiện tốt một số vấn đề cơ bản sau:
- Phải coi trọng KNo truyền thống và KNo thực hành
- Phải thực hiện tối ưu hoá hoạt động DH
- Phải tích cực hoá hoạt động nhận thức của học viên
d Hệ thống các giá trị và c.mực về thái độ đối với TN; đối với XH, đối với người khác và đối với bản thân
* Đó là những KNo về chuẩn mực đạo đức của con người, về cách đối nhân xử thế trong cácmqh nghề nghiệp và cuộc sống
* Nội dung này nhằm thực hiện nhiệm vụ GD của QTDH
Đảm bảo cho H có cách ứng xử đúng đắn, thích hợp trong các mqh Giúp H hình thành phẩmchất NC phù hợp với chuẩn mực giá trị của XH, phù hợp với MT đào tạo về nhân cách
Tóm lại, 4 thành phần của NDDH thống nhất chặt chẽ với nhau, chế ước và hỗ trợ nhau, tác động
hoà quyện với nhau tạo nên tính toàn vẹn, tích hợp của NDDH, bảo đảm cho QTDH đạt tới MĐ GD đề ra
4 Sự thể hiện nội dung dạy học
NDDH được xây dựng thành một bộ chương trình gồm nhiều môn học, ND mỗi môn học đượcbiên soạn thành SGK, GT và chương trình được thực hiện theo kế hoạch tổng thể Gồm:
a Kế hoạch dạy học: là văn kiện DH do cơ quan có thẩm quyền về gd-đt ban hành (Bộ GD)
Trong đó quy định:
+ Quan hệ giữa t.phần môn học với t.phần lớp học (môn học được dạy ở lớp học nào và từng
lớp học cụ thể sẽ phải học những môn nào);
+ Quan hệ giữa thành phần môn học với phân bố thời gian (thời lượng dành cho mỗi môn vàthời lượng học từng môn trong từng lớp)
+ Cấu trúc và thời gian của DH (thời lượng chung của năm học theo bậc học, khối lớp và thờilượng của tuần học, ngày học, tiết học)
b Chương trình môn học: là văn bản trong đó xác định rõ vị trí, MĐ, y/c, ND chi tiết môn học
và t.gian thực hiện cho từng đơn vị kiến thức của bộ môn và kèm theo đó là HD t.hiện chương trình
* Cấu trúc của chương trình môn học bao gồm:
- Vị trí, yêu cầu của bộ môn (chuyên đề);
- ND các đơn vị học trình của từng học phần;
Trang 13- Phân phối thời gian cho các thành phần của từng học trình trong học phần;
- Giải thích và hướng dẫn thực hiện chương trình;
- Quy định các sách và tài liệu bắt buộc phải đọc
* Ý nghĩa của chương trình dạy học:
- Là căn cứ để chỉ đạo và giám sát công tác DH ở các trường;
- Đảm bảo được sự thống nhất về nội dung DH;
- Là căn cứ để NT, các GV tiến hành giảng dạy theo yêu cầu của Nhà nước, của NT;
- Là căn cứ để NT k.tra hoạt động g.dạy của GV, để các GV tự k.tra hoạt động g.dạy của mình
- Là căn cứ để H tiến hành học tập, tự kiểm tra và thi theo y/c chung
c Sách giáo khoa, giáo trình
* SGK: là các sách được viết theo c.trình DH đã quy định, là văn bản thể hiện ND chi tiết của
c.trình môn học, được dành cho H sử dụng chính thức trong quá trình học tập và được Nhà nước ban hành
* Giáo trình: là tài liệu để dạy và học, do các GV các chuyên ngành biên soạn,
Lưu hành nội bộ trong phạm vi nhất định, (thường SD ở bậc đại học, cao đẳng); nhiều GT cógiá trị khoa học cao, trở thành SGK (VD: GT chuẩn một số môn lý luận M-LN, tư tưởng HCM)
* SGK, GT phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau:
- ND phải phù hợp với CT, đảm bảo tính KH, hiện đại, tính GD cao, tính thực tiễn nghềnghiệp
- Cấu trúc phải có tính lôgíc cao, có trật tự, có hệ thống
- Ngôn ngữ phải rõ ràng, dễ hiểu, thống nhất
- Phải có những chỉ dẫn sư phạm nhất định
d Tài liệu tham khảo
Ngoài SGK, GT còn có nhiều TL DH khác như sách HD DH, sách tham khảo, sách tra cứu, sơ đồ,
TL tham khảo được phân thành 2 loại: TL tham khảo bắt buộc và không bắt buộc
TL tham khảo là những TL chứa đựng N.dh, bổ sung cho SGK, GT, phát triển mở rộng ND đã học
e Giáo án: là dạng thể hiện đặc biệt của NDDH, đó là bài soạn của GV cho một buổi giảng; là
một công trình KH độc đáo của GV, trong đó chứa đựng sự nhuần nhuyễn k.thức và kỹ thuật sư phạm
Như vậy, NDDH là một nhân tố hữu cơ của QTDH Nó luôn luôn vận động, phát triển cùng với
sự phát triển chung; do đó, đòi hỏi phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện NDDH
Câu 10 : PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ:
*Khái niệm PPDH: là tổng hợp các cách thức thao tác, các biện pháp hoạt động phối hợp,
thống nhất của D và H nhằm thực hiện MĐ, nhiệm vụ DH.
* Phân tích Nhóm PPDH dùng ngôn ngữ
a KN: là tổng hợp những cách thức sử dụng lời nói, sách và các tài liệu học tập để truyền
thụ và lĩnh hội NDDH.
- PPDH dùng ngôn ngữ có lịch sử rất lâu đời, gắn liền với quá trình dạy học
- Đặc điểm: Nguồn cung cấp kiến thức chủ yếu cho H thông qua:
- Hoạt động của D có sự phối hợp thống nhất với hoạt động của H thông qua việc SD ngôn ngữ(người dạy truyền thụ bằng ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết; H nghe, ghi)
- Các PPDH dùng ngôn ngữ được SD rất phổ biến trong QTDH, với nhiều môn học khác nhau.
b Các PPDH dùng ngôn ngữ
* Phương pháp thuyết trình: là tổng hợp cách thức SD lời nói sinh động của người dạy để
mô tả, giải thích, luận chứng các ND học tập.
Trang 14- Đặc trưng của PP thuyết trình:
+ Nguồn cung cấp thông tin chủ yếu từ lời nói của giáo viên
+ Cách thức trao đổi t.tin bằng cách: D dùng lời nói để giải thích, …; H chú ý nghe, ghi,
xử lý tt
- Cơ sở tâm lý học
+ Tiếng nói, ngôn ngữ, có liên hệ trực tiếp tư duy con người, thông qua lời nói có thể làm chocon người liên tưởng, tưởng tượng, suy luận
+ Cùng với lao động ngôn ngữ hình thành nhân cách, tư duy của con người
+ Ngôn ngữ là cái vỏ của tư duy
- Các dạng thuyết trình: Xuất phát từ MĐ thuyết trình là nhằm để mô tả, giải thích, luận
chứng ND học tập do vậy người ta phân chia PPTT thành các dạng sau:
+ Giảng thuật: Là cách thức trình bày có tính chất mô tả, tường thuật thuật lại nội dung học tập.
Đây là cách thức thường được dùng khi học tập, nghiên cứu các sự kiện lịch sử, các hiện tượng
TN, XH - QS, các thao tác vũ khí kỹ thuật và động tác chiến đấu
Chú ý: Không nên dùng quá nhiều, H dễ phân tán, không tập trung, không nắm được ND trọng tâm.
+ Giảng giải: Là cách t.bày các luận điểm, các kiến thức tương đối độc lập một cách có luận cứ.
Thường SD trong những môn học mang tính lý thuyết Đi vào giải thích các KN, phạm trù, nguyên
lý, quy luật Trả lời và làm rõ câu hỏi: Nó là cái gì? Tại sao lại như vậy? có vận động và p.triển
và có những quan hệ ntn?
Chú ý: Giang giải thường được SD kết hợp với các p.tiện trực quan và giảng thuật, giảng diễn.
+ Giảng diễn: Là cách thức t.bày, mở rộng p.tích, luận giải ND học tập theo một chủ đề nhất định.
Được SD rộng rãi ở môn học mang tính LL hệ thống lôgic và khái quát cao Đòi hỏi D lập luận có tínhluận chứng cao, cần phân tích, so sánh, …tìm ra mlh của các vấn đề học tập, rút ra những KL khoa học
* Pp vấn đáp là pp hỏi đáp giữa D và H Qua đó trang bị kiến thức mới, củng cố, mở rộng
và kiểm tra kiến thức đã học của H.
- Đặc điểm
+ Là nguồn cung cấp thông tin từ lời nói
+ Là cách thức trao đổi thông tin: Hỏi - Đáp (giữa D và H)
+ Thông qua sử dụng hệ thống câu hỏi và trả lời D từ từ dẫn dắt H theo các vấn đề từ dễ đếnkhó, từ đơn giản đến phức tạp, để đạt được MT nắm kiến thức của bài học
- Các loại vấn đáp MĐ của vấn đáp là trang bị kiến thức mới, củng cố mở rộng, và kiểm tra
kiến thức đã học Do vậy người ta phân chia pp này thành các dạng cụ thể sau:
+ VĐ gợi mở: hỏi đáp giữa H và GV Nhằm t.bị k.thức mới cho H Thường SD trong BG
và xemina
+ VĐ củng cố mở rộng: Là cách thức hỏi đáp giữa H và D với MĐ chính là củng cố, mở rộng,
hệ thống hóa, chính xác hóa các kiến thức đã học
+ VĐ kiểm tra: hỏi đáp giữa D và H, với MĐ giúp D k.tra kq học tập của H, đồng thời giúp H k.tra
lại mình, từ đó có b.pháp điều chỉnh QTDH SD phổ biến trong nhiều h.thức DH như: xemina, g.bài, tự học
* Pp SD sách, tài liêu và internet: là cách thức khai thác, lĩnh hội ND học tập từ nguồn sách
và các TL học tập khác nhau.
- Đặc điểm: + Là nguồn cung cấp thông tin từ sách và các tài liệu
+ Cách thức trao đổi ttin đó chính là: Hoạt động của D h.dẫn H đọc (đọc nd gì? Đọc ntn?)
- Vai trò: là nguồn kiến thức phong phú
- Hoạt động thực tiễn của giáo viên:
Trang 15c Ưu nhược điểm và yêu cầu khi sử dụng PPDH dùng ngôn ngữ
* Ưu điểm
- Khả năng cung cấp thông tin nhanh, nhiều và mang tính thời sự cao.
- Khắc phục được hạn chế thụ động của H, tạo ra không khí dân chủ, cảm giác thoải mái, tạo được sự hứng thú chú ý cho H, kích thích được tính tích cực, độc lập.
- Giúp cho H tiếp thu được những nội dung khó phức tạp.
- Có tác dụng tốt đối với H.
* Nhược điểm: - Là pp độc thoại, H dễ rơi vào tình trạng thụ động, mệt mỏi nhàm chán,
khó tập trung duy trì sự chú ý lâu, căng thẳng.
- Không có cơ hội phát triển kinh nghiệm cá nhân, trình bày ý kiến giêng hoặc hành động thực tế.
* Yêu cầu khi sử dụng PPDH dùng ngôn ngữ
Yêu cầu đối với người dạy
- Phải kết hợp c.chẽ PPDH dùng ngôn ngữ với pp khác, và các pp trong nhóm ngôn ngữ với nhau.
- Người dạy phải nắm chắc hiểu sâu ND cần truyền đạt.
- T.bày các v.đề phải bảo đảm tính hệ thống và tính logic chặt chẽ (Đảm bảo tính: KH, ngôn ngữ)
- Lựa chọn tài liệu tham khảo phải có MĐ, đối tượng phải rõ ràng.
- Câu hỏi phải được sắp xếp theo chủ đề ND, phải có tính MĐ, tính độc lập và hệ thống.
Yêu cầu đối với người học
- Thực hiện tốt theo yêu cầu của người dạy
- Tập trung chú ý nghe giảng, ghi chép, xử lý thông tin học tập
- Thường xuyên RL kỹ năng, nghe, đọc ghi chép, xử lý các t.tin học tập một cách thành thạo
Câu 11 NHÓM PPDH TRỰC QUAN.
* Khái niệm PPDH: là tổng hợp các cách thức thao tác, các biện pháp hoạt động phối hợp,
thống nhất của người dạy và H nhằm thực hiện MĐ, nhiệm vụ DH.
a Khái quát chung về nhóm PPDH trực quan.
- KN: Các PPDH t.quan là tổng hợp các cách thức, b.pháp SD các p.tiện trực quan, các thao tác, động tác mẫu, các hiện tượng, các quá trình trong t.nhiên vào QTDH nhằm đẩy mạnh h.động nhận thức của H.
- Dấu hiệu đặc trưng:
+ Nguồn cung cấp kiến thức của các PPDH trực quan là các phương tiện trực quan.
+ MĐ sử dụng các PPDH trực quan nhằm đẩy mạnh hoạt động nhận thức của H
b Các PPDH trực quan: Lấy nguồn cung cấp k.thức của các PPDH trực quan làm căn cứ phân loại:
+ Pp minh hoạ; + Pp làm mẫu; + Pp quan sát
* Pp trình bày trực quan: là tổng hợp những cách thức SD p.tiện trực quan ở các dạng khác
nhau để minh hoạ, cụ thể hoá các ND học tập
- P.tiện trực quan, gồm:
+ Các vật thật: Vũ khí, khí tài,…
+ Các vật tạo hình: Sa bàn, mô hình, tranh vẽ,…
+ Các vật tượng trưng: Bản đồ, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị,
Trang 16+ Các p.tiện nghe nhìn: Phim ảnh video, vô tuyến TH, máy tính, băng ghi âm, ghi hình,….
Ngoài ra D còn SD bảng, ngôn ngữ giàu hình ảnh để giải thích, minh hoạ các NDDH.
- P.tiện trực quan thay thế: Là các vật đóng vai trò là đại diện, thay thế cho đối tượng hoạt
động nhận thức mà H không thể tiếp xúc trực tiếp với chúng được
- P.tiện trực quan dẫn: là các vật đóng vai trò khơi gợi, chỉ dẫn chủ thể đến đ.tượng n.thức.
Như vậy việc phân loại p.tiện trực quan theo cách trên dược xem xét trong mqh với hoạt độnghọc tập của H Căn cứ vào MĐ, chức năng của p.tiện trực quan trong DH ta có các loại p.tiện trựcquan khác nhau, SD chúng khác nhau, dù nó chỉ là một
* Phương pháp trình diễn thí nghiệm
- Khái niệm: là phương pháp giáo viên tiến hành các thí nghiệm khoa học tại lớp để học sinh
quan sát diễn biến của các sự kiện, hiện tượng từ đó rút ra kết luận
- Phương pháp này thường sử dụng để giảng dạy các môn khoa học tự nhiên hay kỹ thuật
- Yêu cầu nhà trường phải có phòng thí nghiệm, nguyên vật liệu
* Pp quan sát: là cách thức D để H tri giác các sự vật, hiện tượng trong TN, XH, thông qua đó
giúp họ lĩnh hội các ND học tập.
Từ khái niệm chúng ta nhận thấy:
- Nguồn cung cấp kiến thức của pp quan sát là các sự vật, hiện tượng, các quá trình xảy ra trong
TN, XH và QS phù hợp với MT DH
- MĐ của pp quan sát là giúp H lĩnh hội các ND học tập, đồng thời RL kỹ năng quan sát
- Căn cứ vào MĐ, t/chất, phạm vi và mức độ quan sát người ta chia thành các dạng quan sát sau:+ Quan sát trực tiếp, gián tiếp
+ Quan sát toàn diện hay khía cạnh
+ Quan sát từng giai đoạn hay cả quá trình
+ Quan sát có bố trí hay quan sát tự nhiên
+ Quan sát số lượng hay quan sát chất lượng
* Ưu, nhược điểm và yêu cầu khi SD của nhóm PPDH trực quan.
- Ưu điểm: Huy động được nhiều giác quan cùng một lúc để tri giác tài liệu.
Kích thích và duy trì được sự hứng thú và chú ý trong học tập
- Nhược điểm: Dễ làm H phân tán chú ý (có mâu thuẫn gì với ưu điểm của PPDH t.quan không?).
Hạn chế phát triển tư duy cho trừu tượng cho H Đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và kinh phí
- Yêu cầu: Lựa chọn các PPDH trực quan phải phù hợp với MĐ.
Trước khi SD các PPDH trực quan cần có sự chuẩn bị chu đáo
Các p.tiện trực quan phải trình bày đúng lúc, đúng chỗ
Kết hợp chặt chẽ các PPDH trực quan với các các nhóm PPDH khác
CÂU 12: HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG (hình thức lên lớp)
* Khái niệm: - Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức, sắp sếp các giờ học cho phù
hợp với mục đích, nội dung bài học, phù hợp với điều kiện và môi trường lớp học nhằm làm cho quátrình dạy học đạt kết quả tốt nhất
- Bài giảng là 1 hình thức tổ chức dạy học được tổ chức theo lớp và tiến hành theo các tiết học,trong đó giáo viên trực tiếp trình bày kiến thức; điều khiển, chỉ đạo hoạt động nhận thức của ngườihọc, nhằm giúp người học lĩnh hội các khái niệm mới, rèn luyện các kỹ năng hoạt động trí tuệ và địnhhướng thái độ học tập