Đọc và trả lời [?4] Hs: Bình phương của một hiệu hai biểu thức tùy ý bằng bình phương của biểu thức thứ nhất trừ hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng bình phương
Trang 1Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Kỹ năng : HS biết áp dụng quy tắc vào làm toán, tính nhanh.
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận khi tính toán
Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ BT [?1], [?2] và [?3]
Học sinh: SGK, thước chia khoảng, xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
? Muốn nhân một số với một tổng, ta làm như thế nào
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức thì ta phải làm như thế
nào ?-> bài học hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu điều đó
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu và xây dựng quy tắc (9 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ BT [ ?1] trong Sgk
Hs: Đứng tại chổ trả lời
? Muốn nhân một đơn thức với một đa thức,
ta phải làm như thế nào
Ta nói: 15x 3 - 20x 2 + 5x là tích của đơn thức 5x với đa thức 3x 2 - 4x + 1
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
thức rồi cộng các tích lại với nhau
- Chú ý dấu mỗi hạng tử của đa thức
Hs: Ghi nhanh vào vở
Ta có: (-2x3).(x2 + 5x -
21)
Trang 2Gv: Đưa [?2] lên bảng phụ
- giới thiệu: Thực chất việc nhân một đơn
thức với đa thức cũng chính là việc nhân đa
thức với đơn thức đó
- Gọi một em lên bảng thực hiện
Hs: Lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
Gv: Nhận xét và đưa BT [?3] lên bảng phụ
? Bài toán đã cho gì, yêu cầu tính cái gì
Hs: Cho đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao
-> Yêu cầu tính diện tích
? Muốn tính diện tích của hình thang ta làm
như thế nào
Hs: (đáy lớn+đáy nhỏ )x chiều cao rồi chia 2
Gv: Yêu cầu một em lên bảng thực hiện, cả
lớp làm vào vở, nhận xét và sữa sai
[?2] (3x3y -
2
1
x2 + 5
1xy).6xy3
= (8x + y + 3).y = 8xy + y2 + 3y
Hs: 2 em lên bảng làm tiếp BT 2a,3a/5 (Sgk)
Gv: Nhận xét, sữa sai và HD thực hiện
Bài tập 1a,c / 5 (Sgk): Làm tính nhân
a) x2 (5x2 - x -
2
1) = = 5x3 - x3 -
Bài tập 3a / 5 (Sgk):
a) -> x = 2
Trang 3V Hướng dẫn về nhà ( 3 pht)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK
+ Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
+ Xem lại các ví dụ, bài tập [?] trên lớp
+ BTVN : 1b,2b,3b,4 -> 6 / 5,6 (SGK) ; 1 -> 5/ 03(SBT)
=> Xem trước bài : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
ơ Tiết 2 : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC A MỤC TIÊU. - Kiến thức: + Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức + Nắm được cách nhân hai đa thức một biến đã sắp xếp - Kỹ năng : HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau - Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính B PHƯƠNG PHÁP. - Gợi mở vấn đáp - Kiểm tra thực hành - Tích cực hóa hoạt động của học sinh C CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ BT [?1], [?2] và [?3] - Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoảng, học bài và xem trước bài mới D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I Ổn định lớp: II Kiểm tra bài cũ : (9 phút) Hs1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Ap dụng làm BT: 2 1 + x -3x x 2 2 Hs2: Lên bảng chữa BT 5a/ 06(SGK): Rút gọn biểu thức x(x - y) + y.(x - y) Hs: Nhận xét, góp ý Gv: HD sữa sai và cho điểm III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức đó với từng
hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả lại với nhau Thế còn nhân một đa thức với một đa thức thì ta phải làm như thế nào -> Bài học hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu điều đó
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu và xây dựng quy tắc (8 phút)
1 Quy tắc:
Trang 4Gv: Ghi ví dụ lên bảng
Hs: Đọc phần gợi ý trong SGK
Gv: HD học sinh thực hiện
? Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta
phải làm như thế nào
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và giới thiệu đ/n
Hs: 3 em đọc to nội dung đ/n trong SGK
Gv: Ghi nhận xét lên bảng và yêu cầu học
sinh làm BT [?1] trong SGK (bảng phụ)
- Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với
từng hạng tử của đa thức thứ hai rồi cộng các
tích lại với nhau.
- Chú ý dấu mỗi hạng tử của đa thức.
Gv: Ghi tiếp bài tập sau lên bảng và gọi một
em lên thực hiên -> (2x - 3).(x 2 - 2x + 1)
Ví dụ : Nhân đa thức x - 2 với đa thức 6x2 -5x +1
Giải :
(x - 2).(6x2 - 5x + 1) = x.6x2+ x.(-5x) + x.1 -2.6x2 -2.(-5x) -2.1 = 6x3 - 5x2 + x - 12x2 + 10x - 2
Hs: Đọc to nội dung chú ý trong SGK
Gv: HD trình bày lại chú ý và giải thích thêm
Hoạt động 2: Áp dụng quy tắc (15 phút)
Gv: Đưa đề bài tập [?2] lên bảng phụ
Hs: Hai em lên bảng làm câu a bởi 2 cách
Gv: (Nhắc lại) Nhân từng hạng tử của đa thức
này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng
các tích lại với nhau
Hs: Lên làm tiếp câu b
Gv: Kiểm tra bài làm của học sinh, nhận xét
và sữa sai
Hs: Làm tiếp [?3] trong Sgk
? Bài toán đã cho gì, yêu cầu tính cái gì
Hs: Cho chiều dài, chiều rộng
-> Yêu cầu tính diện tích hình chữ nhật
2 Áp dụng : [?2] Làm tính nhân a) C1: (x + 3).(x2 + 3x - 5) = x.x2 + x.3x + x.(-5) + 3.x2 + 3.3x + 3.(-5) = x3 + 6x2 + 4x - 15
C2: x2 + 3x - 5
x + 3 3x2 + 9x - 15
Trang 5? Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm
như thế nào
Hs: tích của 2 kích thước
Gv: Yêu cầu một em lên bảng thực hiện, cả
lớp làm vào vở, nhận xét và sữa sai
Diện tích của hình chữ nhật là :
S = (2x + y) (2x - y)
= 4x2 - y2
Với x = 2,5m ; y = 1m ta có
S = 4.(2,5)2 - 12 = 24m2
IV Luyện tập - củng cố : (10 phút)
Hs: 2 em nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa
thức Áp dụng làm BT 7b, 8b/ 8 (Sgk)
-> 2 em lên bảng làm
Gv: Kiểm tra bài làm hoc sinh, nhận xét và
HD sữa sai
Bài tập 7b/ 8 (Sgk): Làm tính nhân
(x3 - 2x2 + x - 1) (5 - x) = =
= - x4 + 7x3 - 11x2 + 6x - 5
Bài tập 8b / 8 (Sgk): (x2 - xy + y2) (x + y) = = x3 + y3 V Hướng dẫn về nhà ( 3 pht) + Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK + Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức + Xem lại các ví dụ, bài tập [?] trên lớp + BTVN : 7a, 8a, 9,10/ 8 (SGK) 7, 8, 10/ 04 (SBT) => Tiết sau luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Tiết 3 : LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU. - Kiến thức: Củng cố và khắc sâu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức - Kỹ năng: + HS biết áp dụng quy tắc vào thực hiện các phép tính nhanh, chính xác và đúng. + Biết thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức và đa thức - Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính B PHƯƠNG PHÁP. - Kiểm tra thực hành - Tích cực hóa hoạt động của học sinh C CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoảng, học bài và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
Trang 6II Kiểm tra bài cũ : (10 phút)
Hs1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức ?
Ap dụng làm bài tập 2a/ 03(SBT): x.(2x2 - 3) - x2(5x + 1) + x2 = = - 3x3 - 3x
Hs2: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức ?
Ap dụng làm bài tập 6b/ 04(SBT): (x - 1).(x + 1).(x + 2) = = x3 + 2x2 - x - 2 Hs: Nhận xét, góp ý
Gv: Đánh giá và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức và quy tắc nhân đa thứic
với đa thức -> hôm nay ta đi vào luyện tập.
2 Triển khai bài : (32 phút)
? Nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
Hs: Trả lời và làm BT 10/8 (SGK)
Gv: Ghi đề bài lên bảng và gọi 2 em lên làm
câu a bởi hai cách, một em lên thực hiện câu
b
- Nhân từng hạng tử của đa thức này với
từng hạng tử của đa thức kia
- Cộng các tích lại với nhau
Hs: 3 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
? Muốn chứng minh giá trị của biểu thức
không phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm
như thế nào
Hs: Ta rút gọn biểu thức, sau khi rút gọn
biểu thức không còn chứa biến ta nói rằng:
giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào
giá trị của biến
Gv: Yêu cầu 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở, thực hiện rút gọn biểu thức
- Nhận xét và HD sữa sai
Bài tập 10/ 08 (SGK)
C1: a) (x2 - 2x + 3).(21x - 5)
= x2.21x + x2.(-5)+ (-2x).21x + (-2x).(-5) + + 3.21x + 3.(-5)
= 21x3 - 5x2 - x2 + 10x + 23x - 15
= 21x3 - 6x2 + 232 x - 15
C2: a) x2 - 2x + 3
21x - 5 -5x2 + 10x -15
Vậy: Biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của
biến x.
Bài tập 11/ 08 (SGK)
(x - 5).(2x + 3) - 2x.(x - 3) + x + 7 = 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x + x + 7 = -8
Vậy: Biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của
biến x
Gv: Ghi đề bài tập 13/ 9 (SGK) lên bảng và Bài tập 13/ 09 (SGK) : Tìm x, biết
x +
Trang 7HD cùng học sinh thực hiện
Hs: Cùng giáo viện thực hiện và ghi nhanh
vào vở
Hs: Đọc nội dung BT 14/ 09 (SGK)
? Gọi x là số tự nhiên chẳn đầu tiên thì hai số
tự nhiên chẳn tiếp theo là gì
Hs: x + 2 và x + 4
? Theo bài ra ta có điều gì
Hs: Trả lời, một em đứng tại chổ thực hiện
phép tính
Gv: Nhận xét, sữa sai và kết luận
? Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa
thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức
Hs: Hai em đứng tại chổ trả lời
(12x -5).(4x - 1) + (3x - 7).(1 - 16x) = 81 48x2 - 12x -20x + 5 + 3x - 48x2 - 7 + 112x = 81 (48x2 -48x 2 ) + (-12x - 20x + 3x + 112x) = 81 - 5 + 7
0 + 83x = 83
x = 83 : 83
x = 1
Vậy : x = 1
Bài tập 14/ 09 (SGK) :
Gọi số tự nhiên chẳn đầu tiên là x thi
Ba số tự nhiên chẳn liên tiếp là: x, x+ 2, x+ 4 Theo bài ra, ta có:
(x + 2).(x + 4) - x.(x + 2) = 192
x2 + 4x + 2x + 8 - x2 - 2x = 192 (x2 - x2) + (4x + 2x - 2x) + 8 = 192 4x = 192 - 8 4x = 184
x = 46
Vậy: Ba số tự nhiên chẳn liên tiếp là: 46,48,50
IV Hướng dẫn về nhà ( 3 pht)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK
+ Xem lại và học kĩ quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức
+ BTVN : 12,15/ 08(SGK)
9/ 04 (SBT)
=> Xem trước bài : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: HS nắm được 3 hằng đẳng thức
Trang 8+ Bình phương của một tổng,
+ Bình phương của một hiệu và
+ Hiệu hai bình phương của hai biểu thức tùy ý
- Kỹ năng :
+ Biết nhận dạng hằng đẳng thức
+ Đưa một biểu thức về hằng đẳng thức
+ Vận dụng hằng đẳng thức để tính nhẩm, tính nhanh giá trị của biểu thức
- Thái độ : Rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy, khả năng phân tích, tương tự hóa
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, vẽ sẵn hình 1/ 09 (SGK) lên bảng phụ,
các phát biểu 3 hằng đẳng thức bằng lời, các bài tập áp dụng và bài tập [?7]
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập quy tắc nhân đa thức với đa thức, xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
? Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Ap dụng tính :
Hs Lên bảng trả lời và tính được
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong bài toán trên, không dùng quy tắc nhân đa thức với đa thức,
1
= 4
1
x2 + xy + y2 ta phải làm như thế nào -> Bài học hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu điều đó.
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức bình phương của một tổng (12 phút)
Hs: Đọc nội dung [?1] trong SGK
- giới thiệu: Với a > 0, b > 0 Công thức này
được minh họa bởi diện tích các hình vuông và
* Với A,B là hai biểu thức tùy ý, ta có:
(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2
[?2] Phát biểu bằng lời:
Trang 9
Hs: Bình phương của một tổng hai biểu
thức tùy ý bằng bình phương của biểu thức
- Đưa bài tập áp dụng lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh lần lượt thực hiện (đứng tại chổ)
2
yx2
c) Tính nhanh: 512 = (50 + 1)2 = = 2601
3012 = (300+1)2 = = 90601
Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức bình phương của một hiệu (9 phút)
Hs: Đọc nội dung [?3] trong SGK
Gv: Ghi lên bảng và y/c HS thực hiện -> áp
dụng hằng đẳng thức thứ nhất thực hiện
? Đọc và trả lời [?4]
Hs: Bình phương của một hiệu hai biểu thức tùy
ý bằng bình phương của biểu thức thứ nhất trừ
hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ
hai cộng bình phương biểu thức thứ hai
2 Bình phương của một hiệu.
[?3] Tính [a + (-b)]2 với a,b là các số tùy ý
giải
Ta có: [a + (-b)]2 = a2 + 2.a.(-b) + (-b)2 = a2 - 2ab + b2
- Đưa bài tập áp dụng lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh lần lượt thực hiện (đứng tại chổ)
Ap dụng:
a) Tính: (x -
2
1 ) 2
b) Tính: (2x-3y)2 = (2x)2 -2.(2x).(3y)+ (3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2
c) Tính nhanh: 992 = (100 - 1)2 = = 9801
Trang 10Hs: Trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng đẳng thức hiệu hai bình phương (9 phút)
Hs: Đọc nội dung [?5] trong SGK
Gv: Ghi lên bảng và y/c HS thực hiện
- Ap dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức
để tính (a + b).(a - b)
? Đọc và trả lời [?6]
Hs: Hiệu hai bình phương của hai biểu thức tùy
ý bằng tích của tổng hai biểu thức với hiệu của
chúng
Gv: Chỉ vào hằng đẳng thức và phát biểu lại
chính xác hằng đẳng thức bằng lời
- Đưa bài tập áp dụng lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh lần lượt thực hiện (đứng tại chổ)
3 Hiệu hai bình phương.
[?5] Thực hiện phép tính (a + b).(a - b) với a,b
là các số tùy ý
giải
Ta có: (a + b).(a - b) = a2 - ab + ab -b2 = a2 - b2
=> a2 - b2 = (a + b).(a - b)
* Với A,B là hai biểu thức tùy ý, ta có:
A 2 - B 2 = (A + B).(A - B) [?6] Phát biểu bằng lời:
= 3600 - 16 = 3584
Gv: Nhấn mạnh -> Bình phương của hai đa
thức đối nhau thì bằng nhau
- Yêu cầu học sinh viết lại ba hằng đẳng thức
đã học lên bảng, phát biểu bằng lời
[?7]
x2 - 10x + 25 = 25 - 10x + x2 => (x - 5)2 = (5 - x)2
- Sơn rút ra được hằng đẳng thức :
(A - B) 2 = (B - A) 2
V Hướng dẫn về nhà ( 2 pht)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài tập [?] và phần áp dụng
+ Học thuộc ba hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương và phát biểu bằng lời ba hằng đẳng thức này
+ BTVN : 16 -> 20/ 11,12 (SGK) ; 11 - > 15/ 04 (SBT)
=> Tiết sau luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 11
+ HS viết được các đa thức dưới dạng các hằng đẳng thức đã biết
+ Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học để tính nhanh giá trị một số biểu thức + Chứng minh các đẳng thức đơn giản
- Thái độ :
+ Rèn luyện cho học sinh thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng hợp
+ Giúp cho học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ : Tính linh hoạt, tính độc lập
B PHƯƠNG PHÁP.
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ đề các bài tập
- Học sinh: SGK, SBT, học thuộc 3 hằng đẳng thức và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (10 phút)
Hs1: Viết và phát biểu bằng lời hằng đẳng thức (A + B)2
Ap dụng làm bài tập 11a/ 04(SBT): a) (x + 2y)2 = = x2 + 4xy + 4y2
Hs2: Viết và phát biểu bằng lời hằng đẳng thức (A - B)2
Ap dụng làm bài tập 11c/ 04(SBT): c) (5 - x)2 = = 25 -10x + x2
Hs3: Viết và phát biểu bằng lời hằng đẳng thức A2 - B2
Ap dụng làm bài tập 11b/ 04(SBT): b) (x - 3y).(x + 3y) = = x2 - 9y2 Gv: Đánh giá và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Áp dụng ba hằng đẳng thức bình phương của một tổng - bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương của hai biểu thức tùy ý -> hôm nay ta đi vào luyện tập
2 Triển khai bài : (32 phút)
Hs: Đọc nội dung bài tập 21/12 (SGK) và
yêu cầu HS thực hiện
Gv: Gọi 2 em lên bảng thực hiện
- Bổ sung thêm:
c) 4x2 - 4x + 1
d) 4x2 + 2x +
41
e) 25a2+ 4b2 - 20ab
f) 100x2 - 36y2
Bài tập 21/ 12 (SGK) a) 9x2 - 6x + 1 = (3x)2 - 2.(3x).1 + 12 = (3x - 1)2
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1 = (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y).1 + 12 = (2x + 3y + 1)2
c) 4x2 - 4x + 1 = (2x)2 - 2.(2x).1 + 12 = (2x - 1)2
d) 4x2 + 2x +
4
1 = (2x)2 + 2.(2x)
2
1 +
Trang 12Hs: Lần lượt từng em lên thực hiện
Bài tập 17/ 11(SGK): Chứng minh rằng
(10a + 5) 2 = 100a.(a + 1) + 25
giải
? Qua kết quả biến đổi, hãy nêu cách tính
nhẩm bình phương của một số tự nhiên có
tận cùng bằng 5
Hs: Muốn tính nhẩm bình phương một số tự
nhiên có tận cùng bằng 5 ta lấy số chục nhân
với số liền sau nó rồi viết 25 vào cuối.
Gv: HD tính 252
Hs: Làm tương tự đối với số 352 và 752
Gv: Gọi tiếp 3 em lên bảng làm BT 22/12
(SGK)
Hs: Lên bảng thực hiện
Gv: Treo bảng phụ BT 23/12 (SGK) và gọi 2
em lên chứng minh đẳng thức
- Hướng dẫn học sinh làm câu a
- Yêu cầu một em lên bảng làm câu b
b) Có: (a + b)2 = (a - b)2 + 4ab = 202 + 4.3 = 400 + 12 = 412
Bài tập 25/ 12(SGK): Tính
a) (a + b + c)2 = [(a + b) + c]2 = = = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc
Trang 13-> GTNN của P là 4 tại x - 1 = 0 hay x = 1
=> Xem trước bài : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp theo)
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
II Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
Hs: Viết công thức tổng quát 3 hằng đẳng thức bình phương của một tổng - bình phương
của một hiệu và hiệu hai bình phương của hai biểu thức tùy ý lên bảng Phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức này ?
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Ta đã biết (a + b) 2 = a 2 + 2ab + b 2 và (a - b) 2 = a 2 - 2ab + b 2 Vậy thì (a + b) 3 và (a - b) 3
được khai triển như thế nào ? -> Bài học hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu điều đó.
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức lập phương của một tổng (12 phút)
Hs: Đọc nội dung [?1] trong SGK
Gv: Ghi lên bảng và yêu cầu một em đứng tại
-> Giới thiệu dạng tổng quát của hằng * Với A,B là hai biểu thức tùy ý, ta có:
Trang 14đẳng thức này
? Đọc và trả lời [?2]
Hs: Lập phương của một tổng hai biểu thức
tùy ý bằng lập phương của biểu thức thứ
nhất cộng ba lần tích bình phương biểu thức
thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng ba lần
tích biểu thức thứ nhất với bình phương của
biểu thức thứ hai cộng lập phương của thức
thứ hai
Gv: Chỉ vào hằng đẳng thức và phát biểu lại
chính xác hằng đẳng thức bằng lời
- Đưa bài tập áp dụng lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh lần lượt thực hiện (đứng tại chổ)
b) Tính:
(2x + y)3 = (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.(2x).y2 + y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức lập phương của một hiệu (12 phút)
Hs: Đọc nội dung [?3] trong SGK
Gv: Ghi lên bảng và y/c học sinh áp dụng
hằng đẳng thức thứ tư để khai triển
Hs: Đứng tại chổ trả lời
-> Giới thiệu dạng tổng quát của hằng
đẳng thức này
? Đọc và trả lời [?4]
Hs: Lập phương của một hiệu hai biểu thức
tùy ý bằng lập phương của biểu thức thứ
nhất trừ ba lần tích bình phương biểu thức
thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng ba lần
tích biểu thức thứ nhất với bình phương của
biểu thức thứ hai trừ lập phương của thức
thứ hai
5 Lập phương của một hiệu.
[?3] Tính [a + (-b)]3 với a,b là các số tùy ý
giải
Ta có:
[a + (-b)]3 = a3 + 3.a2.(-b) + 3.a.(-b)2 + (-b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
Trang 15Gv: Chỉ vào hằng đẳng thức và phát biểu lại
chính xác hằng đẳng thức bằng lời
- Đưa bài tập áp dụng lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh lần lượt thực hiện (đứng tại chổ)
* Rút ra được hằng đẳng thức:
(A - B) 3 = - (B - A) 3 (A - B) 2 = (B - A) 2
b)
3
3x2
V Hướng dẫn về nhà ( 2 pht)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài tập [?] và phần áp dụng
+ Học thuộc 5 hằng đẳng thức đã học
+ BTVN : 27,29/ 14 (SGK) ; 16,17 / 05 (SBT)
=> Xem trước bài : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp theo)
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 16
Tiết 7 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp theo)
II Kiểm tra bài cũ : (9 phút)
Hs1: Viết công thức tổng quát hằng đẳng thức lập phương của một tổng và - lập phương
của một hiệu hai biểu thức tùy ý Phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức này ?
Hs2: Viết x3 - 3x2y + 3xy2 - y3 dưới dạng tích
Tính giá trị của biểu thức này khi x = 1,5 và y = 0,5
Gv: Nhận xét, HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Không cần biến đổi, ta có thể viết ngay được đa thức x 3 + 8 và x 3 - 8 dưới
dạng tích được hay không ? Để trả lời câu hỏi này hôm nay ta đi tìm hiểu hai hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức tổng hai lập phương (12 phút)
Hs: Đọc nội dung [?1] trong SGK
Gv: Ghi lên bảng và yêu cầu một em đứng tại
-> Giới thiệu dạng tổng quát của hằng
đẳng thức này
? Đọc và trả lời [?2]
= a3 + b3 => a3 + b3 = (a + b).(a2 - ab + b2)
* Với A,B là hai biểu thức tùy ý, ta có:
Trang 17Hs: Tổng hai lập phương của hai biểu thức
tùy ý bằng tích của tổng hai biểu thức với
bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức đó.
Gv: Chỉ vào hằng đẳng thức và phát biểu lại
chính xác hằng đẳng thức bằng lời
- Đưa bài tập áp dụng lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh lần lượt thực hiện (đứng tại chổ)
Ap dụng:
a) Tính: x 3 + 8
b) Tính: (x + 1).(x 2 - x + 1)
? Chỉ rõ biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ hai
Hs: Trả lời và lần lượt 2 em thực hiện
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Ap dụng:
a) x3 + 8 = x3 + 23 = (x + 2).(x2 - 2x + 4)
b) (x + 1).(x2 - x + 1) = x3 + 13 = x3 + 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức hiệu hai lập phương (12 phút)
Hs: Đọc nội dung [?3] trong SGK
Gv: Ghi lên bảng và y/c học sinh áp dụng quy
tắc nhân đa thức cho đa thức để thực hiện
Hs: Đứng tại chổ trả lời
-> Giới thiệu dạng tổng quát của hằng
đẳng thức này
? Đọc và trả lời [?4]
Hs: Hiệu hai lập phương của hai biểu thức
tùy ý bằng tích của hiệu hai biểu thức với
bình phương thiếu của tổng hai biểu thức đó.
Gv: Chỉ vào hằng đẳng thức và phát biểu lại
chính xác hằng đẳng thức bằng lời
- Đưa bài tập áp dụng lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh lần lượt thực hiện (đứng tại chổ)
7 Hiệu hai lập phương.
[?3] Tính (a - b).(a2 + ab + b2) Với a,b là các
số tùy ý
Giải
Ta có: (a - b).(a2 + ab + b2) = a3 + a2b + ab2 - a2b - ab2 - b3 = a3 - b3
Gv: HD học sinh cùng làm các bài tập này
b) Tính: 8x3 - y3 = (2x)3 - y3 = (2x - y).[(2x)2 + 2x.y + y2] = (2x - y).(4x2 + 2xy + y2)
c) Ta có: (x + 2).(x2 - 2x + 4) = (x + 2).(x2 - x.2 + 22) = x3 + 23 = x3 + 8 Vậy: Ô đúng là ô thứ nhất
IV Luyện tập - củng cố : (10 phút)
Trang 18Hs: Theo thứ tự từng em nhắc lại các hằng
đẳng thức đáng nhớ đã học
Gv: Treo lên bảng phụ nội dung 7 hằng đẳng
thức đáng nhớ và yêu cầu HS phát biểu lại
-> Treo tiếp BT 32/16 (SGK) lên bảng phụ
Hs: 2 em lên bảng làm điền vào ô trống, cả
lớp góp ý
Gv: Nhận xét và HD bổ sung
BẢY HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
1) (A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2 2) (A - B) 2 = A 2 - 2AB + B 2 3) A 2 - B 2 = (A + B).(A - B) 4) (A + B) 3 = A 3 + 3A 2 B + 3AB 2 + B 3 5) (A - B) 3 = A 3 - 3A 2 B + 3AB 2 - B 3 6) A 3 + B 3 = (A + B).(A 2 - AB + B 2 ) 7) A 3 - B 3 = (A - B).(A 2 + AB + B 2 )
Và các kết quả:
8) (A - B)2 = (B - A)2 9) (A - B)3 = - (B - A)3
10) (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc 11) (a - b + c)2 = a2 + b2 + c2 - 2ab + 2ac - 2bc 12) (a - b - c)2 = a2 + b2 + c2 - 2ab - 2ac + 2bc
Bài tập 30/16 (SGK) a) (x + 3).(x2 - 3x + 9) - (54 + x3)
= x3 + 27 - 54 - x3 = -27
b) (2x + y).(4x 2 - 2xy + y 2 ) - (2x - y).(4x 2 + 2xy + y 2 )
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài tập [?] và phần áp dụng
+ Học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và các kết quả của nó
+ BTVN : 31,33/ 16 (SGK) ; 20/ 05 (SBT)
=> Tiết sau luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:Giúp học sinh củng cố 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
- Kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh biết vận dụng bảy hằng đẳng thức để:
+ Khai triển một biểu thức
+ Tính nhanh giá trị của biểu thức tại giá trị của biến
+ Đưa một biểu thức về dạng tích (bài toán phân tích đa thức thành nhân tử đơn giản)
+ Chứng minh một đẳng thức
- Thái độ :
+ Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng hợp
Trang 19+ Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ:
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi bảy hằng đẳng thức
- Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoảng, học bài và làm đầy đủ bài tập về nhà
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (10 phút)
Gv: Ghi đề bài sau lên bảng kiểm tra viết lấy điểm 15 phút
1/ Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ 2/ Ap dụng tính nhanh: a) 201 2 ; b) 53.47
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Vận dụng bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, hôm nay ta đi vào luyện tập.
2 Triển khai bài : (32 phút)
cầu hoạt động nhóm: Dãy bên trái làm câu a,
dãy bên phải làm câu b
Hs: Đại diện 2 dãy lên bảng trình bày
Gv: HD học sinh trình bày câu a của BT
38/17(SGK)
Gv: Giới thiệu -> Muốn chứng minh biểu
thức lớn hơn 0 thì ta phân tích biểu thức đó
Bài tập 35/17 (SGK): Tính nhanh a) 342 + 662 + 68.66 = = 10 000
b) 742 + 242 - 48.74 = = 2500
Bài tập 38/17 (SGK): Chứng minh đẳng thức a) (a - b)3 = -(b - a)3 ;
Trang 20Vì: (x - 3)2≥ 0 ∀ x
=> (x - 3)2 + 1 ≥ 1 ∀ x
Do đó: x2 - 6x + 10 > 0 ∀ x
IV Hướng dẫn về nhà ( 4 pht)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK
+ Học thuộc và kĩ nội dung bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
+ BTVN : 34a,36,38b/ 17(SGK)
+ Hướng dẫn BT 20a/ 05 (SBT): Phân tích A = 4x - x2 + 3 = 7 - (2 - x)2 ≤ 7
-> GTLN của A là 7 tại 2 - x = 0 hay x = 2
=> Xem trước bài : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Tiết 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Kỹ năng : Học sinh biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
- Thái độ : Rèn luyện thao tác tư duy nhanh, linh hoạt
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ bài tập [?1]
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập quy tắc nhân đa thức với đa thức, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, xem trước bài mới
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
Trang 211 Đặt vấn đề: Để tính nhanh giá trị các biểu thức trên hai em đều đã sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để viết tổng (hiệu) đã cho thành một tích.Đối với các đa thức thì sao ? Bài học hôm nay ta đí nghiên cứu vẫn đề này
2 Triển khai bài :
Gv: Nhận xét -> Trong ví dụ này ta viết 2x2 -
4x thành tích 2x.(x - 2), việc biến đổi đó
được gọi là phân tích đa thức 2x2 - 4x thành
? Vậy thế nào là phân tích đa thức thành nhân
tử
Hs: Trả lời -> Phân tích đa thức thành nhân tử
là biến đổi đa thức đó thành một tích của những
đa thức.
Gv: Giới thiệu -> Cách làm như ví dụ 1 trên là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương
pháp đặt nhân tử chung Còn nhiều phương
số mà các hạng tử đều chia hết (BCNN) Lũy
thừa của biến phải có mặt ở tất cả các hạng tử.
Hs: Một em đứng tại chổ trình bày
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
b) Định nghĩa: SGK
c) Ví dụ 2: Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x thành nhân tử
Giải
Ta có: 15x3 - 5x2 + 10x = 5x.3x2 - 5x.x + 5x.2 = 5x.(3x2 - x + 2)
Hoạt động 2: Ap dụng (10 phút)
Gv: Đưa BT [?1] lên bảng phụ và HD cả lớp
tìm nhân tử chung của mỗi đa thức Lưu ý
đổi dấu ở câu c
Hs: 3 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
vở
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
? Ở câu b, nếu dừng lại ở kết quả (x - 2y).(5x2
- 15x) có được không
Hs: Không được vì có thể phân tích tiếp
Gv: Chỉ vào câu c và giới thiệu chú ý.
- Ghi tiếp nội dung [?2] lên bảng
2 Áp dụng.
[?1] Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử
a) x2 - x = x.x - x.1 = x.(x - 1)
Trang 22- HD: Trước hết ta đi phân tích đa thức3x2 -
-> Ghi tiếp BT 40b/19 (SGK) lên bảng
? Muốn tính giá trị của biểu thức này, trước
hết ta nên làm như thế nào
Hs: Trước hết ta đi phân tích đa thức thành
nhân tử rồi mới thay giá trị của x,y vào tính
-> Một em lên bảng trình bày
Gv: Nhận xét và bổ sung
-> Ghi tiếp BT 41a/19 (SGK) lên bảng
? Em biến đổi như thế nào để xuất hiện nhân
c) 14x2y - 21xy2 + 28x2y2
= 7xy.2x - 7xy.3y + 7xy.4xy = 7xy.(2x - 3y + 4xy)
e) 10x.(x - y) - 8y.(y - x) = 10x.(x - y) + 8y.(x - y) = (x - y).(10x + 8y) = (x - y).2.(5x + 4y) = 2.(x - y).(5x + 4y)
Bài tập 40b/19 (SGK): Tính giá trị của biểu
thức
x.(x - 1) - y.(1 - x) tại x = 2001 và y = 1999
Giải
Ta có: x.(x -1) - y.(1 - x) = x.(x -1) + y.(x -1) = (x - 1).(x + y)
Thay x = 2001 và y = 1999 vào biểu thức, có:
(2001 - 1).(2001 + 1999) = 2000.4000
= 8 000 000
Trang 23Bài tập 41a/19 (SGK): Tìm x, biết
5x.(x - 2000) - x + 2000 = 0
Giải
Ta có: 5x.(x - 2000) - x + 2000 = 0 5x.(x - 2000) - (x - 2000) = 0 (x - 2000).(5x - 1) = 0
=> x - 2000 = 0 hoặc 5x - 1 = 0 => x = 2000 hoặc x =
51
Vậy: x = 2000 hoặc x =
51
Tiết 10: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Trang 24- Học sinh: SGK, SBT, học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, xem trước bài mới.
Hs2: Làm BT 41b/19 (SGK): Tìm x, biết x3 - 13x = 0
Hs3: Viết công thức tổng quát 7 hằng đẳng thức đáng nhớ lên bảng
Hs: Cả lớp nhận xét góp ý
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Chỉ vào các hằng đẳng thức và nói -> Việc áp dụng hằng đẳng thức cũng cho
ta biến đổi đa thức thành một tích, đó là nội dung bài học hôm nay: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1: Ví dụ cụ thể (12 phút)
Gv: Ghi ví dụ a lên bảng -> Phân tích đa thức
x2 - 4x + 4 thành nhân tử
? Ta có thể sử dụng phương pháp đặt nhân tử
chung được không
Hs: Không được vì tất cả các hạng tử của đa
thức không có nhân tử chung
? Đa thức này có 3 hạng tử, em hãy nghĩ xem
1 Ví dụ: Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử
a) x2 - 4x + 4 = x2 - 2.x.2 + 22 = (x - 2)2
-> Treo các câu b,c và lời giải lên bảng phụ
? Hãy cho biết trong mỗi ví dụ này đã sử dụng
-> Ghi tiếp BT [?2] lên bảng
? Tương tự như BT [?1] câu b, vậy ta nên áp
c) 1 - 8x3 = 13 - (2x)3 = (1 - 2x).(1 + 2x + 4x2)
[?1] Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13 = (x + 1)3
b) (x + y)2 - 9x2 = (x + y)2 - (3x)2 = (x + y + 3x).(x + y - 3x) = (4x + y).(y - 2x)
[?2] Tính nhanh
1052 - 25 = 1052 - 52 = (105 + 5).(105 - 5) = 110.100
= 11 000
Hoạt động 2: Ap dụng (7 phút)
Trang 25Gv: Ghi ví dụ lên bảng
? Để chứng minh đa thức (2n + 5)2 - 25 chia
hết cho 4 với mọi số nguyên n, ta cần làm
như thế nào
Hs: Ta cần biến đổi đa thức thành tích trong
đó có thừa số là bội của 4
Gv: HD và cùng học sinh trình bày
2 Ap dụng:
* Ví dụ: Chứng minh rằng (2n + 5)2 - 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n.
giải
Ta có: (2n + 5)2 -25 = (2n + 5)2 - 52
= (2n + 5+ 5).(2n + 5 -5)
= (2n + 10).2n = 4n.(n + 5) Vì: 4n 4 ∀ n ∈ Z
1 x 2 ) x 2 ( 2
1 x 2
1x.3
2 - (5x)2 = 0 ( 2 + 5x).( 2 - 5x) = 0 => 2 + 5x = 0 hoặc 2 - 5x = 0 => x =
5
2
− hoặc x =
52
V Hướng dẫn về nhà ( 3 pht)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài tập đã chữa ở lớp
+ Xem và học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
+ BTVN : 43b,d; 44b,e;45b;46/20,21 (SGK) ; 27 - > 30/ 06 (SBT)
Trang 26+ BTBS: (giành cho HS khá) Chứng minh rằng
1 Hiệu các bình phương của hai số chẳn liên tiếp chia hết cho 4
2 Hiệu các bình phương của hai số lẽ liên tiếp chia hết cho 8
=> Xem trước bài : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Tiết 11: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ bài tập [?1], [?2]
- Học sinh: SGK, SBT, học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, xem trước bài mới
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Chỉ vào BT 29b(SBT) và nói -> Qua bài này ta thấy để phân tích đa thức thành nhân tử còn có thêm phương pháp nhóm hạng tử Vậy nhóm như thế nào để phân tích được đa thức thành nhân tử, đó là nội dung bài học hôm nay
2 Triển khai bài :
Trang 27? Ta có thể sử dụng phương pháp đặt nhân tử
chung, hằng đẳng thức được không
Hs: Không được vì tất cả các hạng tử của đa
thức không có nhân tử chung Và Đa thức
hiện nhân tử chung Cần lưu ý dấu "-" đặt
trước dâu ngoặc
-> Ghi tiếp ví dụ b lên bảng
Gv: Chỉ cho học sinh cần nhóm hạng tử nào
Hs: hai em lên bảng thực hiện
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
? Vậy có thể nhóm đa thức 2xy+ 3z + 6y + xz
là (2xy + 3z) + (6y + xz) được không
Hs: Không nhóm được vì không thể phân tích
đa thức thành nhân tử
C2: x2 - 3x + xy - 3y = (x2 + xy) + (-3x - 3y) = x.(x + y) -3.(x + y) = (x + y).(x - 3)
b)
C1: 2xy+ 3z + 6y + xz = (2xy+ 6y)+ (3z+ xz)
= 2y.(x+ 3) + z.(3 + x) = (x + 3).(2y + z)
C2: 2xy+ 3z + 6y + xz = (2xy+ xz)+ (3z+ 6y)
= x.(2y+ z)+ 3.(2y+ z) = (2y + z).(x + 3)
Hoạt động 2: Ap dụng (10 phút)
Gv: Đưa nội dung [?1] lên bảng phụ
? Ta nên nhóm các hạng tử nào vào một nhóm
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét và gọi 1 em lên bảng thực hiện
-> Đưa nội dung [?2] lên bảng phụ
? Hãy cho biết ý kiến của em về lời giải của
= 15.(64 + 36) + 100.(25 + 60) = 15.100 + 100.85
= 100.(15 + 85) = 100.100 = 10 000
[?2]
- Bạn An làm đúng, Thái và Hà chưa phân tích hết vì còn có thể phân tích tiếp được.
Trang 28
Hs: Đối với câu b, ta áp dụng hằng đẳng thức
thứ nhất và thứ ba Đối với câu c, ta áp dụng
= [(x - y) + (z - t)].[(x - y) - (z - t)] = (x - y + z - t).(x - y - z + t)
Bài tập 49b/22 (SGK) b) 452 + 402 - 152 + 80.45 = (45 + 40)2 - 152
= (85 + 15).(85 - 15) = 100.70
= 7000
Bài tập 50a/23 (SGK): Tìm x, biết
x.(x - 2) + x - 2 = 0 x.(x - 2) + (x - 2) = 0 (x - 2).(x + 1) = 0 => x - 2 = 0 hoặc x + 1 = 0 => x = 2 hoặc x = -1Vậy: x = 2 hoặc x = -1
V Hướng dẫn về nhà ( 3 pht)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài tập đã chữa ở lớp Lưu ý khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm các hạng tử cho thích hợp
+ Xem lại 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
+ BTVN : 47; 48a;49a;50b/22,23 (SGK)
32,33/ 06 (SBT)
+ BTBS: (giành cho HS khá) Tìm x, biết
a) x.(2x - 7) - (4x - 14) = 0b) 2x3 + 3x2 + 2x + 3 = 0 => Áp dụng ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học Tiết sau ta đi vào luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 29
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Củng cố các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bảng cách đặt nhân
tử chung, dùng hằng đẳng thức và nhóm hạng tử
- Kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ : Giúp cho học sinh có tư duy nhanh, linh hoạt khi thực hiện phép tính
B PHƯƠNG PHÁP.
- Kiểm tra thực hành
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoảng, học bài và làm bài tập về nhà
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
Hs1: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ?
Ap dụng làm bài tập 22b/ 05(SBT): 5x(x - 1) - 3x(x - 1) =
Hs2: Hãy viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ lên bảng.
Hs: Nhận xét, góp ý
Gv: Đánh giá và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Áp dụng ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học ->
hôm nay ta đi vào luyện tập.
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: Luyện tập dạng toán dùng phương pháp đặt nhân tử chung (10 phút)
= 52.143 - 52.39 - 4.52 = 52.(143 - 39 - 4) = 52.100 = 5 200
Trang 30sau đó thay các giá trị cần tính vào biểu thức
đã được phân tích
Gv: Gọi 2 em lên bảng thực hiện
b) x(x - y) + y(y - x) tại x = 53, y = 3
Gv: Bổ sung và gọi 1 em lên bảng trình bày
-> Ghi tiếp bài tập 5 sau lên bảng: Rút gọn
rồi tính giá trị của biểu thức
= (x + y - x + y)(x + y + x - y) = 2y 2x = 4xy
b) (3x + 1)2 - (x + 1)2 = [(3x + 1) - (x + 1)].[(3x + 1) + (x + 1)] = (3x + 1 - x - 1).(3x + 1 + x - 1)
Vì: 197.142002 197 Nên: 142004 + 142002 197
Bài tập 5:
Ta có: (x2 + 2).(x4 - 2x2 + 4) - (x2 + 2)3
= (x2 + 2).[(x4 - 2x2 + 4) - (x2 + 2)2]
= (x2 + 2).(x4 - 2x2 + 4 - x4 -4x2 - 4)
= (x2 + 2).(-6x2) = -6x4 - 12x2
Tại x = -4, thay vào biểu thức ta được: -6.(-4)4 - 12.(-4)2 = -1536
Hoạt động 3: Luyện tập dạng toán dùng phương pháp nhóm hạng tử (9 phút)
Gv: Ghi đề bài sau lên bảng Bài tập 6: Tìm x, biết
a) x(2x - 7) - (4x - 14) = 0
? Muốn tìm được giá trị của biến x thì
ta phải làm như thế nào
Hs: Phân tích vế trái thành nhân tử
b) 2x 3 + 3x 2 + 2x + 3 = 0
Trang 31
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài tập đã chữa trên lớp.
+ Xem lại ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
+ BTVN : 1/ Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) -x2.(3y - 7) + (5x - 12).(3y - 7)b) 10x2.(y - z) + 5x.(z - y)
2/ Tìm x biết:
(x + 1)3 - x2.(x + 3) = 10
=> Xem trước bài : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Tiết 13: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh biết vận dụng tất cả các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử.
- Kỹ năng: Biết vận dụng linh hoạt và thành thạo các phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ: Giáo dục tính linh hoạt, học tập nghiêm túc, rèn tính cẩn thận và chính xác khi thực hiện phép tính
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Hoạt động nhóm, kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ bài tập [?1], [?2], phiếu [?2]
- Học sinh: SGK, học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, ôn tập các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử đã học, xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
Trang 32II Kiểm tra bài cũ : (9 phút)
Hs1: Làm BT 32b/6 (SBT): a3 - a2x - ay + xy = (a3 - a2x) - (ay - xy)
= a2.(a - x) - y.(a - x) = (a - x).(a2 - y) Gv: Gọi học sinh 2 lên trình bày cách nhóm khác:
a3 - a2x - ay + xy = (a3 - ay) - (a2x - xy)
=
Hs: Cả lớp nhận xét góp ý
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trên thực tế khi phân tích đa thức thành nhân tử, ta thường phối hợp nhiều phương pháp, việc phối hợp nhiều phương pháp đó như thế nào ? Hôm nay ta đi tìm hiểu
2 Triển khai bài :
? Đến đây bài táon đã dừng lại chưa ? Vì sao
Hs: Còn có thể phân tích tiếp vì trong ngoặc
có dạng hằng đẳng thức
Gv: Củng cố lại -> Như vậy để phân tích đa
thức trên, đầu tiên ta dùng phương pháp đặt
nhân tử chung, sau đó dùng tiếp phương pháp
hằng đẳng thức
-> Ghi tiếp ví dụ b lên bảng
? Theo các em, có thể đặt nhân tử chung được
không Ta nên sử dụng phương pháp nào
b) x2 - 2xy + y2 - 9 = (x2 - 2xy + y2) - 9 = (x - y)2 - 32 = (x - y + 3).(x - y - 3)
Hs: Không nhóm được vì không thể phân tích
= 2xy.[x2 - (y + 1)2] = 2xy.(x + y + 1).(x - y -1)
Hoạt động 2: Ap dụng (10 phút)
Gv: Đưa nội dung [?2] lên bảng phụ
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm
Hs: Tiến hành hoạt động nhóm bài tập [?2]
Gv: Gọi đại diện một nhóm lên trình bày kết
Trang 33Gv: Nhận xét và HD sữa sai. kết quả: 9100
Hs: Đọc mục gợi ý -> Phân tích đa thức x2 - 3x + 2 thành nhân tử
Gv: Giới thiệu thêm phương pháp tách hạng tử để làm xuất hiện nhân tử
chung Ta tách -3x = -2x - x
=> Tiết sau ta đi vào luyện tập
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Giải các bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
- Kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, tổng hợp trong giải toán
- Thái độ : Giáo dục tính linh hoạt, tư duy tổng hợp và tính cẩn thận khi tính toán
B PHƯƠNG PHÁP.
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Trang 34I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
Hs1: Chữa bài tập 34c/ 07 (SBT): 5x2 - 10xy + 5 y2 - 20z2
Gv: Đánh giá và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Áp dụng ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học ->
hôm nay ta đi vào luyện tập.
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: Luyện tập các phương pháp đã học (12 phút)
Gv: Đưa đề bài lên bảng phụ cho HS suy nghĩ
2 phút rồi hỏi: Để tìm x trong bài toán trên
2
1 = 0
Gv: Kiểm tra bài làm của từng học sinh, nhận
xét và HD sữa sai
Gv: Đưa tiếp BT 56/25(SGK) lên bảng phụ và
yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Dãy 1: Làm câu a
- Dãy 2: Làm câu b
Gv: Cho các nhóm nhận xét chéo bài làm của
nhau, đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả
b) (2x - 1)2 - (x + 3)2 = 0[(2x - 1) + (x + 3)].[(2x - 1) - (x + 3)] = 0(2x - 1 + x + 3).(2x - 1 - x - 3) = 0
(3x + 2).(x - 4) = 0
=> 3x + 2 = 0 hoặc x - 4 = 0
=> x = −23 hoặc x = 4
Bài tập 2: (BT 56/ 25_SGK) a) x2 + 21x + 161 tại x = 49,75
Ta có: x2 +
2
1
x + 16
1 = x2 + 2.x
4
1 +
Ta có: x2 - y2 - 2y - 1
Trang 35Hs: Nhận xét bài làm của nhau, đại diện 2 em
lên bảng trình bày, cả lớp ghi vào vở
Hoạt động 2: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng một vài phương pháp khác (18 phút)
Gv: Đưa BT 53/ 24 (SGK) lên bảng phụ
? Ta có thể phân tích đa thức này bằng các
phương pháp đã học được không
Hs: Trả lời không thể phân tích được
Gv: HD học sinh cách làm
- Đa thức x 2 - 3x + 2 có dạng ax 2 + bx + c với
a = 1; b = -3; c = 2
- Trước hết lập tích a.c = 1.2 = 2
- Tìm xem 2 là tích của các cặp số nguyên nào
- Trong hai cặp số đó, ta thấy có (-1)+(-2) = -3
Hs: Phân tích tiếp đa thức này thành nhân tử
- 1 em lên làm tương tự đối với câu c
Gv: Giới thiệu dạng tổng quát
cb.b
bbb
2 1
2 1
BT: Phân tích đa thức 5x2 + 2x - 7 thành nhân tử
Trang 36phân tích được không
- Để xuất hiện hằng đẳng thức bình phương
một tổng, ta cần thêm 2.x2.2 = 4x2 Vậy phải
bớt đi 4x 2 để giá trị của biểu thức không
thay đổi
Hs: Thực hiện tiếp bài tập này
Bài tập 4: (BT 57d/ 25_SGK)
x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 - 4x2 = (x2)2 + 2.x2.2 + 22 - (2x)2 = (x2 + 2)2 - (2x)2
IV Hướng dẫn về nhà ( 2 pht)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài tập đã chữa trên lớp
+ Xem lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học Cần chú ý thêm phương pháp tách hạng tử và phương pháp thêm bớt hạng tử
+ Ôn tập quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số
+ BTVN : 55c; 57a,b,c; 58/ 25 (SGK)
36 -> 38/ 07 (SBT)
=> Xem trước bài : CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
V Bổ sung, rút kinh nghiệm:
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Học sinh nắm khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
+ Nắm được khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- Kỹ năng : Rèn kĩ năng chia đơn thức cho đơn thức, thực hiện thành thạo việc chia đơn thức cho đơn thức
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện phép tính
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
Trang 37- Kiểm tra thực hành, hoạt động nhóm
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ nội dung nhận xét và quy tắc
- Học sinh: SGK, SBT, ôn tập quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
? Phát biểu và viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Ap dụng tính: 54 : 52 = = 52 ;
3 5
4
3:4
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (5 phút)
Chúng ta vừa ôn lại phép chia hai lũy thừa cùng cơ số, mà lũy thừa cũng là một đơn
thức, một đa thức Trong tập Z các số nguyên, chúng ta cũng đã biết về phép chia hết.
? Cho a,b ∈ Z ; b ≠ 0 Khi nào ta nói a chia hết cho b
Hs: Cho a,b ∈ Z ; b ≠ 0 Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b
Gv: Tương tự như vậy, cho A và B là hai đa thức, B ≠ 0 Ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được một đa thức Q sao cho A =
B.Q
A được gọi là đa thức bị chia
B được gọi là đa thức chia
Q được gọi là đa thức thương
Kí hiệu: Q = A : B hay Q =
B A
-> Bài này ta chỉ xét trường hợp đơn giản nhất, đó là phép chia đơn thức cho đơn thức
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc (15 phút)
Gv: Nhắc lại quy tắc chia hai lũy thừa cùng
cơ số, công thức tổng quát
? Vậy xm chia hết cho xn khi nào
Hs: xm chia hết cho xn khi m ≥ n
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài tập [?1]
3
5
x4 là một đa thức nên phép chia trên là phép chia hết
Trang 38? Em thực hiện phép chia này như thế nào
Gv: Yêu cầu một em đứng tại chổ làm câu b
? Phép chia này có là phép chia hết không
Hs: Phép chia này là phép chia hết vì thương
là một đa thức
? Vậy đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi
nào
Hs: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi
mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ
không lớn hơn số mũ của nó trong A.
Gv: Bổ sung và đưa lên bảng phụ nhận xét -
yêu cầu học sinh đọc nhận xét
? Vậy muốn chia đơn thức A cho đơn thức B
(trường hợp A chia hết cho B) ta làm như thế
nào
Hs: Trả lời quy tắc
Gv: Đưa quy tắc lên bảng phụ
Hs: Đọc nội dung nhận xét
Gv: Ghi bài tập sau lên bảng -> Trong các
phép chia sau, phép chia nào là phép chia
x2 : x = x
y2 : y2 = 1Vậy: 15x2y2 : 5xy2 = 3x
b) 12x3y : 9x2 =
3
4xy
* Nhận xét: SGK
* Quy tắc:SGK
* Ví dụ:
a) 2x3y4 : 5x2y4 là phép chia hết
b) 15xy3 : 3x2là phép chia không hết
c) 4xy : 2xz là phép chia không hết
Hoạt động 2: Áp dụng quy tắc (6 phút)
Gv: Yêu cầu học sinh đọc và làm bài tập [?3]
Hs: 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào
3
4
− x3Thay x = -3 vào P, ta được:
b) (-x)5 : (-x)3 = (-x)2 = x2
c) (-y)5 : (-y)4 = -y
Bài tập 61/ 27 (SGK) a) 5x2y4 : 10x2y =
21
y3
Trang 39Hs: Thực hiện yêu cầu
Gv: Kiểm tra bài làm các nhóm, nhận xét và
HD sữa sai
Gv: Đưa đề bài tập 42/ 07 (SBT) lên bảng phụ
và HD cùng học sinh thực hiện
b) 4
≥
51n
2n
=> n ≥4 Vậy: n ∈N; n ≥ 4
V Hướng dẫn về nhà ( 2 pht)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK
+ Nắm vững khái niệm khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B, Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B Quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
+ Xem lại các bài tập đã chữa trên lớp
+ BTVN : 59/ 26 (SGK)
39-> 41, 43/ 07 (SBT)
=> Xem trước bài : CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Học sinh cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức
+ Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Kỹ năng : Rèn kĩ năng chia đa thức cho đơn thức
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi vận dụng quy tắc
- Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ [?1], [?2], BT 66/29(SGK)
- Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoản, học bài và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
Trang 40II Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
? Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn
thức B (trường hợp A chia hết cho B) ?
Gv: HD sữa sai và cho điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ta đã biết quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B Vậy muốn chia đa
thức cho đơn thức ta làm như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu điều đó
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc (12 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ nội dung [?1] sau
Cho đơn thức 3xy 2
Hs: Đọc và lần lượt thực hiện yêu cầu [?1]
+ Hs1 lên bảng cho đa thức
+ Hs2 lên làm các phần còn lại
? Vậy muốn chia đa thức cho đơn thức
(trường hợp các hạng tử của đa thức chia hết
cho đơn thức) ta làm như thế nào
Hs: Trả lời quy tắc
Gv: Nhận xét và gọi 2 HS đọc to quy tắc
trong SGK Ghi ví dụ lên bảng và HD học
sinh cùng thực hiện
Hs: Đứng tại chổ thực hiện theo quy tắc
Gv: Nhận xét và lưu ý học sinh trong thực
hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số
bước trung gian
-> Đưa BT 66/ 29 (SGK) lên bảng phụ và gọi
Khi đó: (15x2y5 + 12x3y2 - 10 xy3 ) : 3xy2 = 5xy3 + 4x2
Gv: Đưa lên bảng phụ nội dung [?2], yêu cầu
học sinh đọc và trả lời câu a
2 Ap dụng:
[?2]
a) Bạn Hoa giải đúng