* Luyện đọc lại bài: -GV đọc mẫu đoạn 3,4 Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật Nhận xét tuyên dương nhóm đọc tốt - Gọi HS đọc yêu cầu phần kể chuyện: - Xếp các tranh vẽ theo nội dung c
Trang 1Ngày soạn: 15/09/2013 Thứ hai ngày 23 tháng 09 năm 2013
Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố gắng làm đượcnhững điều mình đã nói.( TL được câu hỏi trong SGK)
Tranh minh hoạ SGK,bảng phụ, khăn mùi xoa
III/Các hoạt động dạy học:
+Giọng người mẹ: Dịu dàng
-HD đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó
-GV nhận xét từng HS, uốn nắn kịp thời
các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
Chú ý: Đọc đúng các câu hỏi
Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn
ngắn ngủn như thế này? (băn khoăn)
Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn
viết Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
- Trải nghiệm
-Mỗi HS đọc 1 đoạn: chú ý ngắt giọngđúng ở dấu chấm, phẩy
HS trả lời:
Trang 2Yêu cầu : HS đọc thầm đoạn 1, 2:
- Nhân vật tôi trong truyện là ai?
- Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
- Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập
làm văn này?
GV củng cố chuyển ý tìm hiểu tiếp:
- Đọc thầm và TLCH:
- Thấy các bạn viết nhiều Cô- li- a đã
làm cách nào để bài viết dài ra?
-Chuyển ý Đoạn 4:
- Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo,
lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
- Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời
mẹ?
-Giáo viên củng cố lại nội dung
- Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
* Luyện đọc lại bài:
-GV đọc mẫu đoạn 3,4
Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật
Nhận xét tuyên dương nhóm đọc tốt
- Gọi HS đọc yêu cầu phần kể chuyện:
- Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu
chuyện “Bài tập làm văn”
Gv nhận xét chốt ý đúng
- Câu chuyện trong SGK được yêu cầu
kể lại bằng giọng kể của ai?
Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
-1 học sinh đọc + lớp đọc thầm+ Nhân vật tôi trong truyện là Cô- li-a+Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
+Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc, đôikhi Cô-li-a chỉ làm 1 số việc vặt
-Lời nói phải đi đôi với việc làm Nhữngđiều mình đã nói tốt cho mình thi mình cầnphải cố gắng làm cho bằng được
-HS tiếp nối đọc trong nhóm (4 HS 1nhóm, mỗi HS đọc 1 đoạn)
-2 nhóm thi đọc
-1 HS đọc yêu cầu phần kể chuyện:
HS thảo luận nhóm – Đại diện nhóm trìnhbày
Thứ tự các bức tranh là: 3 – 4 – 2 - 1+ Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kểlại bằng lời của em
-HS xung phong lên bảng kể theo tranhminh hoạ Nhận xét lời kể (không để lẫnlộn với lời của nhân vật)
-HS kể theo y/c của giáo viên : dựa theotranh minh hoạ kể lại một đoạn truyện.-Lớp nhận xét – bổ sung
Trình bày ý kiến cá nhân
+ Lời nói phải đi đôi với việc làm Nhữngđiều mình đã nói tốt cho mình thi mình cầnphải cố gắng làm cho bằng được
+ Bạn nhỏ trong truyện rất đáng yêu vì bạnthực hiện đúng như lời mình nói
Trang 3- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 26: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài tóan có lời văn
Áp dụng trong thực tế, yêu thích môn toán
II/CHUẨN BỊ:
- bảng phụ kẻ 4 hình ở BT 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3/Bài mới : Luyện tập
Gv giới thiệu bài - ghi tựa
Hoạt động 1:Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, nêu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS giải vào vở + 1HS lên
-HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận cặp đôi, Đại diện nhóm
nêu kết quả tínha/
+Nghĩa là Vân lấy số bông hoa của mìnhlàm chia ra 6 phần và Vân tặng bạn 1 phần.+Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
-HS giải vào vở + 1HS lên bảng giải.
Bài giải
Vân đã tặng bạn số bông hoa là:
30 : 5 = 6 (bông hoa)Đáp số: 6 bông hoa
Bài giải:
Số học sinh lớp 3A có là:
28 : 4 = 7 ( học sinh)
Trang 4của 10 ô vuông là mấy ô vuông?
-H.2 và H.4, mỗi hình tô mấy ô
nhau của 1 số ta làm thế nào?
Giáo dục tư tưởng
số ô vuông lên bảng thi đua
+Có 10 ô vuông-10 : 5 = 2 ô vuông-Mỗi hình đã tô 2 ô vuông tức là đã tô
5
1 số
- Học sinh trung bình đọc đúng, rõ ràng Ngắt nghỉ hới hợp lý
- Học sinh khá, giỏi đọc hay, diễn cảm, thể hiện đúng giọng nhân vật
- Hiểu thêm một số từ ngữ và ý nghĩa câu chuyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Khen ngợi em có tiến bộ
3 Bồi dưỡng học sinh khá giỏi:
- Tổ chức cho HS kh giỏi đọc cả bài
- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt
4 Tìm hiểu bài:
- Hỏi lại các câu hỏi / SGK
5 Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm
Trang 5- Nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa, nhắc nhở HS
biết tự làm lấy việc của mình
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc YC HS biết cáchtập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang và đi theo nhịp 1-4 hàng dọc Biết cách đi vượtchướng ngại vật thấp
- Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ
2.Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
A Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Trò chơi “Chui qua hầm”
B Phần cơ bản:
1 Ôn đi vượt chướng ngại vật:
- Cả lớp thực hiện theo hàng dọc, cách tập theo dòng
nước chảy, em nọ cách em với khoảng cách thích hợp
Trước khi cho HS đi, GV cho các em xoay các khớp cổ
chân một số lần mới cho đi Trong qua trình thực hiện
GV chú ý uốn nắn động tác cho các em, phân công
giúp đỡ, bảo hiểm, đề phòng chấn thương
Cho từng tổ lên biểu diễn, giáo viên và HS quan sát
sửa sai
Gv điều khiển ôn tập củng cố nhận mạnh những chỗ
vừa nhận xét
Cho vài em thực hiện tốt lên biểu diễn cho lớp xem,
giáo viên theo dõi nhận xét
2 Trò chơi “Mèo đuổi chuột”:
Trong quá trình chơi GV phải giám sát cuộc chơi, kịp
thời nhắc nhở các em chú ý tránh vi phạm luật chơi,
đặc biệt là không được ngáng chân, ngáng tay cản
đường các bạn Trước khi chơi yêu cầu các em chọn
bạn theo từng đôi có sức khỏe tương đương nhau Có
thể qui định thêm yêu cầu cho từng đôi để trò chơi
GVLT
GVLT
GV
Trang 6- Nhận xét giờ học 1’
TOÁN Tiết 27: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/Mục tiêu:
Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả cáclượt chia)
Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
HS áp dụng tính toán trong cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng con – phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
30’
1/Ổn định:
2/Kiểm tra: Luyện tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 2
- Muốn tìm một phần mấy của một ta
-Gv nêu bài toán: Một gia đình nuôi
96 con gà, nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi
mỗi chuồng có bao nhiêu con gà?
+Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu
con gà chúng ta phải làm thế nào?
+Ta bắt đầu chia từ hàng chục đến
hàng đơn vị 9 chia 3 được mấy?
+Tìm số dư trong lần chia thứ nhất: 3
nhân 3 bằng mấy?
+Viết 9 thẳng cột với hàng chục của
Số bị chia 9 trừ 9=0,viết 0 thẳng cột
với 9
+Hạ 6, 6 chia 3 được mấy?
+Viết 2 vào thương
+Tìm số dư trong lần chia thứ 2
-1 học sinh đọc bài toán
+Nhốt 96 con gà, nhốt đều vào 3 chuồng + Mỗi chuồng có bao nhiêu con gà?
+Thực hiện phép chia 96 : 3+HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính+9 : 3 được 3 viết 3 vào thương
+3 nhân 3 = 9
+6 chia 3 được 2+2 nhân 3 = 6, 6 trừ 6 = 0+HS thực hiện lại phép chia
96 : 3 = 32
Gọi HS lên bảng đặt tính
96 3 .9 32 06
6 0-Yêu cầu học sinh cùng tính
Trang 7-Đọc yêu cầu bài toán
-Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài, nêu
rõ cách thực hiện, lớp theo dõi, nhận
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS nêu cách tìm một phần
hai, một phần ba của 1 số Sau đó cho
học sinh làm bài vào phiếu
-Gv chấm một số phiếu - nhận xét
Bài 3:
Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu
quả cam ta phải làm gì ?
Yêu cầu HS giải vào vở + 1HS lên
của 44 ngày là 22 ngày
HS còn lại đổi chéo kiểm tra nhau
-1 học sinh đọc đề bài +Mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà
31
Bài giải
Số cam mẹ đã biếu bà là:
36 : 3 = 12 (quả)Đáp số: 12 quả cam2HS nêu – HS khác nhận xét
Trang 8- Viết đúng chữ hoa D(1 dòng), Đ,H(1 dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng(1 dòng) và câu ứng dụng “Dao có mài mới mới khôn” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- Rèn tính cẩn thận ,giữ vở sạch đẹp
II/Chuẩn bị:
- Mẫu chữ viết hoa:D , Đ, H, K
- Các chữ Kim Đồng và dòng chữ câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
- Vở tập viết, bảng con và phấn
III/Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
30’
1/Ổn định:
2/Kiểm tra: Ôn chữ hoa C
- GV kiểm tra bài viết ở của HS
Yêu cầu HS viết bảng con chữ D, Dân
-Nhận xét chung – tuyên dương
3/Bài mới :
a.giới thiệu bài - ghi tựa
b.Hướng dẫn viết bài:
*Luyện viết chữ hoa:
- Tìm chữ hoa có trong bài D , Đ, K
-Đính chữ hoa D
+ D: Chữ hoa D gồm một nét, là kết
hợp của hai nét cơ bản: nét lượn hai
đầu(dọc) và nét cong phải nối liền
nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân
+ Đ: Các nét đều giống chữ hoa D chỉ
thêm 1 nét gạch ngang ngắn ở giữa thân
-HS viết bảng lớp, cả lớp viết b.con: D , Đ
-HS viết bảng lớp, cả lớp viết b.con K-1 học sinh đọc Kim Đồng
- HS nhắc lại-Chữ K, Đ,g có độ cao 2,5 li Các chữ còn lại cao 1 li
-Bằng 1 con chữ o-Học sinh viết bảng lớp , cả lớp viết bảngcon
HS đọc câu ứng dụng-HS đọc
Trang 91’
N2: nét móc ngược trái
N3: là kết hợp của 2 nét cơ bản, nét móc
xuôi phải và nét móc ngược phải nối
liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân
-Giải thích: KĐ tên thật là Nông Văn
Dền, là đội viên đầu tiên, làm liên lạc,
anh dũng hy sinh lúc 15 tuổi, quê ở Hà
-Đính lên bảng : Dao có mài mới sắc,
người có học mới khôn
Con người phải biết chăm học mới
khôn ngoan , trưởng thành
-Trong câu các chữ có chiều cao ntn?
-GV viết mẫu
* Hướng dẫn học sinh viết vở
Yêu cầu HS viết :
-HS thực hành viếtD
K, ĐKim ĐồngDao có mài mới sắc, người có họcmới khôn
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 11: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/Mục tiêu:
Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Trang 10- GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo
vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II/Đồ dùng dạy học:
Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
Giấy xanh , giấy đỏ cho mỗi học sinh
Tranh vẽ SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
30’
1/Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng y/c trả lời lại các câu
hỏi đã nêu trong bài trước
- Chỉ trên sơ đồ và nêu tên các bộ phận
của cơ quan bài tiết?
- Nêu vai trò của các bộ phận trong cơ
quan bài tiết nước tiểu?
-GV theo dõi, đánh giá, nhận xét
3.Bài mới :
aGv giới thiệu bài - ghi tựa lên bảng
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc giữ
vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
* Cách tiến hành:
-Cho học sinh cả lớp thảo luận theo 4
nhóm
- Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan
bài tiết nước tiểu ?
- Nêu tác dụng của 1 bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu?
- Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc bị nhiễm
trùng sẽ dẫn đến điều gì?
-GV treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
*Giáo viên giảng thêm : Thận sẽ bị sỏi
hoặc yếu Ống đái có thể bị nhiễm trùng.
Các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
rất quan trọng.Nếu bị hỏng thì sẽ không tốt
cho sức khoẻ.
-Chúng ta có cần giữ VS cơ quan bài tiết
nước tiểu không?
-Giữ vệ sinh có lợi gì?
-Giáo viên chuyển ý :
Hoạt động 2: Trò chơi : Nên hay không
nên
*Mục tiêu:cách đề phòng 1 số bệnh ở cơ
quan bài tiết nước tiểu.
* Cách tiến hành:
-Phát cho HS mỗi em 2 thẻ: xanh, đỏ
-Yêu cầu HS Q.sát nghe ND và chọn thẻ
-2 học sinh lên bảng chỉ
-1 HS nêu-Học sinh cùng nhận xét , đánh giá.-Học sinh nhắc tựa
- Quan sát - Thảo luận nhóm
-4 nhóm thảo luận theo Y.cầu của GV
+Tiểu đường, viêm thận, sỏi thận.nhiễm trùng đường tiểu…
*N1:Thảo luận tác dụng của thận (lọcmáu)
*N2: Bàng quang (chứa nước tiểu)
*N3: Ống dẫn nước tiểu (dẫn nướctiểu)
*N4: Ống đái (Dẫn nước tiểu ra ngoài)-Đại diện nhóm báo cáo , nhận xét , bổsung
-Chúng ta cần phải giữ VS cơ quan bàitiết nước tiểu
-Tránh được các bệnh và không bịnhiễm trùng
-HS nghe và chọn thẻ thích hợp K.hợpgiải thích vì sao
Trang 111’
thích hợp để đưa ra ND nên hay không nên
làm điều này để giữ VS cơ quan bài tiết
nước tiểu Nếu nên thì giơ thẻ xanh, không
nên thì giơ thẻ đỏ
1.Uống nước thật nhiều
2.Tắm rửa, vệ sinh cơ quan vệ sinh
3 Nhịn đi tiểu
4 Uống đủ nước
5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc
6 Mặc quần áo ẩm ướt
7 Không nhịn đi tiểu lâu
Giáo viên : Chúng ta phải uống đủ nước,
mặc quần áo sạch sẽ ,khô thoáng và luôn
giữ vệ sinh thân thể để đảm bảo giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu.
-GV giao việc theo phiếu học tập có thể
cho HS quan sát theo hình SGK và cùng
trao đổi , nêu ý kiến về :
Yêu cầu: Quan sát tranh 2, 3, 4, 5 trang 25
SGK
+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Việc đó có lợi ích gì cho việc tránh viêm
nhiễm các bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu?
+Em đã làm việc đó hay chưa?
+ Theo em đó là việc nên hay không nên
làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết
nước tiểu? Vì sao?
Giáo viên :Cần phải giữ gìn cơ quan bài
tiết nước để đảm bảo sức khoẻ cho mình
bằng cách : uống nhiều nước, không nhịn
đi tiểu, vệ sinh cơ thể và quần áo hằng
ngày.
4.Củng cố:
-Cho học sinh làm bài tập 1, 2 VBT
-Nhận xét
-Giáo dục BVMT: Ghi nhớ và động viên
người thân, bạn bè thực hiện vệ sinh , bảo
vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu
+H.2: Thay quần áo hàng ngày
+H.3: Đang uống nước, uống nướcsạch và đầy đủ giúp thận làm việc tốt.+H4: Đang đi vệ sinh, đi vệ sinh khicần thiết, không nhịn đi vệ sinh
+HS phát biểu+Đó là việc nên làm Vì như thế cơquan bài tiết nước tiểu mới khỏe mạnh
-2 học sinh nhắc lại
Trang 12THỦ CÔNG Tiết 6: GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH
VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG.
I/ Mục tiêu:
Biết cách gấp, cắt dán ngôi sao năm cánh
Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao tươngđối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối
* Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối
HS có ý thức cẩn thận yêu quý SP lao động
-Kiểm tra ĐD của HS
-Thực hiện quy trình gấp, cắt, dán ngôi
ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng
-GV gọi HS nhắc lại và thực hiện các
bước gấp, cắt ngôi sao năm cánh
-Gọi 1 HS khác nhắc lại cách dán ngôi
sao 5 cánh để được lá cờ đỏ sao vàng
-GV nhận xét và treo tranh quy trình
Dành cho HS khéo tay
Gấp , cắt , dán được ngôi sao năm cánh
và lá cờ đỏ sao vàng các cánh của ngôi
sao đều nhau Hình dán phẳng , cân đối
- 2 HS thực hiện các bước gấp, các HSkhác nghe bổ sung
Trang 131’ 5/Dặn dò:
- Nhắc HS giờ học sau mang giấy thủ
công đi để (Gấp, cắt, dán bông hoa 5
Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Hiểu ND: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học ( TL được
cu hỏi 1,2,3 SGK)
* HS K, G thuộc một đoạn văn em thích
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu cần rèn đọc
Tranh minh hoạ bài dạy
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Bài tập làm văn
- Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
- Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập
làm văn này?
Thấy các bạn viết nhiều Cô- li- a đã làm
cách nào để bài viết dài ra?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa :
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1: chậm rãi, tình
cảm, nhẹ nhàng
-Xác định số câu: yêu cầu HS đọc câu +
kết hợp sửa sai theo phương ngữ
*Hướng dẫn đọc câu dài:
-Tôi quên sao … trong sáng ấy/ nảy
….tôi/như … tươi/ quang đãng.//
- Buổi mai hôm ấy,/….gió lạnh /…dắt
-Đọc thi đua theo nhóm.
-Đọc nhóm đôi, trao đổi cách đọc theo
-Cả lớp đọc một lần
Trang 141’
-Đọc thầm đoạn 1:
- Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm
của buổi tựu trường ?
-Tác giả đã so sánh những cảm giác của
mình được nảy nở trong lòng với cái gì?
-Chuyển ý: Đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Trong ngày tựu trường đầu tiên vì sao
tác giả lại thấy mọi vật xung quanh có
sự thay đổi lớn?
*Giáo viên chốt lại nội dung: Cậu học
sinh bỡ ngỡ khi thấy mọi điều đều khác
-Chuyển ý: Đọc và tìm hiểu tiếp đoạn 3
- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ
ngơ, rụt rè của đám học trò mới?
*Luyện đọc lại:
- 1 HS khá đọc diễn cảm toàn bài
- GV gọi HS tự chọn đoạn văn mình
thích thể hiện giọng đọc diễn cảm Nêu
nguyên nhân mình thích khổ thơ đó
*Học thuộc lòng : Một đoạn văn mà em
thích (gọi học sinh xung phong)
-Nhận xét, tuyên dương, ghi điểm
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài: “Trận bóng dưới lòng
đường”
- Giáo viên nhận xét tiết học
-HS đọc đoạn 1-Vào cuối thu khi lá ngoài đường rụngnhiều
-…giống như mấy cánh hoa mĩm cườidưới bầu trời quang đãng
-HS đọc đoạn 2:
-Vì tác giả lần đầu đi học, cậu rất bỡ ngỡnên thấy những cảnh quen thuộc hàngngày như cũng thay đổi
-HS đọc đoạn 3:
-Đứng nép bên người thân …đi nhẹ nhưnhững cánh chim nhìn quãng trời rộngmuốn bay …
-1 học sinh đọc
-3 - 4 học sinh
HS nêu Lớp theo dõi , nhận xét
-Những cảm giác…đãng; Họ như…e sợ;họ… lạ
TOÁN Tiết 28: LUYỆN TẬP I/MỤC TIÊU:
Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia)
Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải tóan
Trang 154’
1’
-Nhận xét chung
3/Bài mới: Luyện tập
a/Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài - ghi
Gv tổ chức cho HS thi đua tiếp sức
-Về nhà xem lại bài
-Học thuộc bảng nhân, chia
-Nhận xét tiết học
333
0909999
322
0404664
-HS nhắc lại
2HS lên bảng làm bài + cả lớp làm bảngcon
242
0808448 214
0404884
115
0505555
323
0606996
- 2 nhóm HS thi đua tiếp sức
*4
1
của 20cm là 5cm
*4
Trang 16Tiết 11: BÀI TẬP LÀM VĂN
Phân biệt: eo/oeo;s/x ;dấu hỏi/ dấu ngã
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT và trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/oeo(BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu
III/ Các hoạt động dạy - học
-Giáo viên đọc mẫu đoạn viết lần 1
- Cô- li– a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?
- Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt quần
áo?
*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
-Đoạn văn có mấy câu?
- Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
-Tên riêng của người nước ngoài viết như
thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tìm từ khó
viết: Cô –li –a ,giặt quần áo; ngạc nhiên,
-Đọc các từ khó, cả lớp viết bảng con, 2
học sinh lên bảng viết
-Yêu cầu: HS đọc lại các chữ trên
-GV đọc lại bài lần 2
-Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết và
ghi bài vào vở
-GV đọc
-GV treo bảng phụ, đọc lại từng câu:
chậm, HS dò lỗi, thống kê lỗi:
-Thu chấm vở viết 2 bàn học sinh
-1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm +Chưa bao giờ…
+Vì bạn đã nói trong bài TLV…
-4 câu
- Các chữ cái đầu câu phải viết hoa-Tên riêng người nước ngoài được viếthoa chữ cái đầu, có dấu gạch nối giữacác tiếng
-HS cả lớp viết bảng con, 2 HS lênbảng viết
-Mở vở , trình bày bài và viết
HS nghe viết vào vở
HS dò bài – sửa lỗi-Đổi chéo vở, dò lỗi- Cùng thống kê lỗi
-1 HS đọc yêu cầu bài -3 HS lên bảng thi đua, cả lớp làm vàoVBT
a/khoeo chânb/người lẻo khoẻoc/ngoéo tay
-Học sinh nhận xét
Trang 17-Giáo viên nhận xét chung giờ học
- 1 HS đọc yêu cầu bài Chia và mời 2 nhóm lên bảng thi đua,điền đúng, điền nhanh,trình bày đẹp
- HS theo dõi , nhận xét a) Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay s iêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mở ta nhìn
Cho sâu, cho s áng mà tin cuộc đời b)Tôi lại nhìn như đôi mắt tre thơ Tổ
quốc tôi chưa đẹp thế bao giờ, Xanh
núi, xanh sông, xanh biển Xanh trời, xanh của những ước mơ.
-HS lắng nghe
ĐẠO ĐỨC Tiết 6: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2) I/Mục tiêu:
Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà , ở trường
Cố gắng, chăm chỉ tự làm lấy các công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt…
- GDKNS: KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình; KN lập kế hoạch tự làm lấy việc của mình
II/Đồ dùng dạy học:
Tư liệu “ Chuyện bạn Lâm”, 1 số đồ dùng sắm vai - Phiếu học tập
Tranh vẽ SBT phóng to
III/ Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
30’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: -Kiểm tra bài học ở tiết 1
+Thế nào là tự làm lấy công việc của mình?
+Tự làm lấy công việc của mình có lợi ích gì?
-Nhận xét chung- tuyên dương
3.Bài mới :
Hát -3 học sinh lên bảng +Cố gắng làm tốt công việc củabản thân, không dựa dẫm vàongười khác
+Sẽ nhanh tiến bộ và không làmphiền người khác
Trang 18a GV giới thiệu bài – ghi tựa :
-Y/c: Sau 2 phút các nhóm phải thảo luận xong
để lên bảng trình bày nội dung và giải thích
cho biết vì sao chọn (Đ) hoặc (S)
Gv nhận xét + giáo dục :Phải luôn luôn tự
làm lấy công việc của mình, không được ỷ lại
-Gv đưa ra tình huống, cả lớp theo dõi , sau đó
cho HS thảo luận theo nhóm để sắm vai xử lí
tình huống
Tình huống:
-Toàn và Hải là đôi bạn thân Toàn học rất giỏi,
còn Hải học yếu, Hải thường bị bố mẹ đánh
khi bị điểm kém Thương bạn ở trên lớp, nếu
có dịp Toàn tìm cách để nhắc bài cho Hải Nhờ
thế Hải bị ít đánh đòn hơn và bài có nhiều học
đạt điểm cao Hải cảm ơn rối rít Em là bạn
học chung hai bạn Toàn và Hải , nghe lời cảm
ơn của Hải tới Toàn, em sẽ làm gì?
-GV nhận xét Tuyên dương nhóm có cách ứng
xử tình huống tốt Chuyển ý
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Ai chăm chỉ
hơn”
*Mục tiêu: HS biết được các động tác của
việc giúp đỡ gia đình
* Cách tiến hành
-Thi đua giữa hai đội: “Oẳn tù tì” để giành
quyền nêu ra động tác câm để nhóm khác phát
-Học sinh nhắc tựa
Thảo luận nhóm
-HS thảo luận nhóm báo cáo - 1
HS lên bảng trình bày -Các nhómnhận xét, bổ sung
a.Lan nhờ chị làm hộ bài tập về
nhà.(S)
b Tùng nhờ chị rửa hộ ấm công việc mà Tùng được bố giao
chén-(S)
c.Trong giờ K.tra Nam gặp BT khó không giải được, Hà bèn cho Nam
chép bài nhưng Nam từ chối.(Đ)
d Vì muốn mượn Toàn quyển truyện, Tuấn đã trực nhật hộ Toàn
(S)
đ.Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phảinấu cơm nên đang chơi vui với cácbạn Hường cũng chào các bạn về
-Thi đua giữa các nhóm
-HS theo dõi nêu câu hỏi nhận xét,đánh giá tiểu phẩm các nhóm
-Em không nên chép bài của bạn
-Đại diện 1 dãy từ 5 -8 HS lên bảngthực hiện yêu cầu động tác để cho