Hớng dẫn đọc- hiểu văn bản: Giáo viên hớng dẫn cách đọc, đọc mẫu một đoạn rồi gọi học sinh đọc tiếp.. Yêu cầu nêu đợc: " Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn 24/ 08 /2008
Tiết: 1- 2
Phong cách hồ chí minh
( Lê Anh Trà)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyềnthống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo
gơng Bác
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Chuẩn bị máy chiếu giấy trong in một số hình ảnh về cách sống
và cách làm việc của Bác Một số bài thơ văn viết về Bác
- Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu về cuộc đời hoạt động của Bác
*Sự hội nhập với thế giới -giữ gìn và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
- Giáo viên giới thiệu bài học: Mở đài cho học sinh nghe bài hát Bác Hồ một tình yêu“Phong cách Hồ Chí Minh”
? Nêu xuất xứ của văn bản
- Giáo viên nêu những từ ngữ khó
rồi hớng dẫn học sinh giải nghĩa
từng chú thích
Hớng dẫn đọc- hiểu văn bản: Giáo
viên hớng dẫn cách đọc, đọc mẫu
một đoạn rồi gọi học sinh đọc tiếp
? Em hãy nêu bố cục của văn bản?
- Gọi học sinh đọc bài
? Con đờng nào đã đa Chủ tịch Hồ
Chí Minh đến với tri thức văn hoá
- Từ đầu rất hiện đại: Sự tiếp thu văn hoá nhân
loại của Hồ Chí Minh
- Còn lại: Nét đẹp trong lối sống của Ngời
=> Ngời có vốn hiểu biết rất sâu rộng về tri thứcvăn hoá nhân loại
Trang 2?Theo tác giả, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã đi qua những nơi nào?
? Để có vốn tri thức văn hoá sâu
? Tìm những chi tiết cho thấy vốn tri
thức văn hoá nhân loại của Hồ Chí
Minh hết sức sâu rộng?
- Gọi HS đọc bài
? Là một vị chủ tịch nớc, em thấy
cuộc sống của Ngời nh thế nào?
(Gợi ý: Nơi ở, trang phục, ăn uống,
tài sản )
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác
là sự kết hợp giữa giản dị và thanh
cao?
Giáo viên: Cách sống của Bác gợi ta
nhớ đến các bậc hiền triết trong lịch
sử nh Nguyễn Trải, Nguyễn Bỉnh
Khiêm luôn gắn với thú quê đạm bạc
mà thanh cao
? Có ngời nói rằng ở Bác Hồ có sự
thống nhất giữa dân tộc và nhân loại
Em hiểu ý kiến đó nh thế nào?
? Cảm nhận của em về vẽ đẹp trong
phong cách Hồ Chí Minh
? Nêu ý nghĩa của việc học tập và
rèn luyện theo phong cách Hồ Chí
- Học sinh thảo luận trả lời theo hớng:
- Nắm đợc phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
(nói, viết thành thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài:Pháp, Anh, Hoa, Nga)
- Học hỏi qua công việc(làm nhiều nghề khácnhau )
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức uyên thâm
- Tiếp thu có chọn lọc ( tiếp thu cái đẹp, cái hay,phê phán những hạn chế tiêu cực của CNTB)
- Tiếp thu một cách chủ động, tích cực
=> Trên nền tảng văn hoá dân tộc, kết hợp vớinhững tinh hoa văn hoá nhân loại đã tạo nên mộtnhân cách vĩ đại, một lối sống bình dị, rất phơng
Đông nhng cũng rất mới, rất hiện đại
- Học sinh làm việc theo nhóm Yêu cầu nêu đợc:
" Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều
về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thếgiới sâu sắc nh chủ tịch Hồ Chí Minh"
b) Nét đẹp trong lối sống của ngời.
- Học sinh đọc phần còn lại
- Nơi ở: Nhà sàn nhỏ bằng gỗ cạnh ao nh cảnhlàng quê quen thuộc: "vẻn vẹn có vài phòng dùng
để tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc vàngủ"
- Trang phục: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi
dép lốp thô sơ
- Ăn uống: Cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối,cháo hoa
- Tài sản: Chiếc vali con, vài vật kỷ niệm
=> Sống giản dị đạm bạc nh bậc hiền triết ngàyxa
- Học sinh thảo luận - trả lời:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của nhữngngời tự vui trong cảnh nghèo khó
- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá,
tự làm cho khác đời, hơn đời
=> Đây là một cách sống có văn hoá, đã trở thànhmột quan niệm thẩm mỹ " cái đẹp là sự giản dị tựnhiên"
Trang 3? Nêu những biện pháp nghệ thuật
đã làm nổi bật vẽ đẹp trong phong
cách Hồ Chí Minh?
- Kết hợp giữa kể và bình luận một cách tự nhiên:
" có thể nói Hồ Chí Minh", " Quả nh một câuchuyện trong cổ tích"
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập: Vĩ đại màgiản dị, gần gũi; am hiểu nhiều nền văn hoá nhânloại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam
HĐ III: h ớng dẫn học bài - Đọc bài: Hồ Chí Minh: niềm hy vọng lớn nhất
- Học sinh kể một số mẫu chuyện về Bác Hồ mà mình đã
A Mục tiêu cần đạt đ ợc Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, phiếu trắc nghiệm
- Học sinh : Đọc, trả lời các câu hỏi SGK
- Thế nào là hội thoại?
- Giáo viên nhận xét chuyển vào bài
mới
HĐII: Bài mới:
- Giáo viên treo bảng phụ ghi đoạn
đối thoại SGK- gọi 2 học sinh đọc
phân vai
? Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba
trả lời "ở dới nớc" thì câu trả lời có
mang đầy đủ nội dung mà An cần
biết không? Vì sao?
- Gợi ý: Bơi nghĩa là gì? Là di
chuyển trong nớc hoặc trên mặt nớc
bằng cử động của cơ thể
? Vậy theo em điều mà An muốn
biết là gì?
? Câu trả lời nh thế có thể coi là một
câu nói bình thờng không? Vì sao?
=> Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung
Trang 4- Gợi ý: Ghi nhớ 1- SGK
- Gọi học sinh đọc truyện cời:
"Lợn cới áo mới"
? Truyện cời này phê phán điều gì?
? Vì sao truyện lại gây cời?
? Lẽ ra cần hỏi và trả lời nh thế nào?
? Qua câu chuyện, ta rút ra đợc bài
học gì khi giao tiếp?
? Truyện cời này phê phán điều gì?
? Nh vậy, trong giao tiếp có điều gì
? Nếu gặp trờng hợp nh vậy, chúng
ta phải nói nh thế nào?
*Lu ý: Có một vài trờng hợp đồng
nghĩa lại đợc chấp nhận:
- Cây cổ thụ: (thụ = cây)
- Anh trai, chị gái: ( anh = trai; chị
= gái) => Quan hệ ruột thịt
- Thấy bạn đang đọc sách, ăn cơm
nhng ta vẫn hỏi: Đọc sách đấy à?
Ăn cơm đấy à?
=>Dạng câu hỏi này dùng để chào
Bài tập 2 Điền vào chỗ trống:
Bài tập 3 Gọi HS đọc truyện cời
Bài tập 4 Vì sao đôi khi ngời nói
phải dùng cách nói nh vậy?
của lời nói phải đúng với yêu cầu của giao tiếp Không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
- Học sinh đọc
- Phê phán tính khoe khoang
- Vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
- Học sinh thảo luận, trình bày- giáo viên nhận xét
=> Khi giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì
- "Rồi có nuôi đợc không?" (thừa), vì không nuôi
đợc thì làm sao có ngời con (đang kể chuyện) => Không tuân thủ phơng châm về lợng a) Tính xác thực cha đợc kiểm chứng
Trang 5Bài tập 5 Giải nghĩa các thành ngữ
sau:
- Ăn đơm nói đặt
- Ăn ốc nói mò
- Ăn không nói có
- Cãi chày cãi cối
Giáo viên nêu một số thành ngữ cho
HS giải nghĩa:
- Khua môi múa mép
- Nói dơi nói chuột
- Hứa hơu hứa vợn
Giáo viên: Đây là điều tối kị trong
giao tiếp Tuy nhiên, trong cuộc
sống, vì một yêu cầu khác cao hơn
thì phơng châm về chất có thể
không đợc tuân thủ (Bí mật quốc
gia, mục đích nhân đạo )
Ví dụ: - Đối với kẻ địch, không thể
vì tuân thủ phơng châm về chất mà
khai hết mọi bí mật của đơn vị
- Đối với bệnh nhân mắc bệnh nan
y, thầy thuốc không nên nói sự thật
về bệnh tật cho họ Để những ngày
sống cuối đời của họ thật vui vẻ =>
Vì mục đích nhân đạo, tình nhân ái
giữa con ngời
b) Do chủ ý của ngời nói
- HS trình bày- cả lớp theo dõi nhận xét, thống nhất
- HS trình bày Yêu cầu nêu đợc:
- Nói năng ba hoa, khoác lác, phô trơng
- Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa để đợc lòng rồi không thực hiện
- Học sinh nghe:
-Học sinh nghe
HĐ III: H ớng dẫn học bài: - Hệ thống lại bài học
- Soạn bài mới: Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho vănbản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh : Đọc và soạn theo yêu cầu SGK
C Hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức:
Trang 6Hoạt động của giáo viên định hớng Hoạt động của học sinh
? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô
tận đợc tác giả thuyết minh bằng
phơng pháp nào?
? Gạch dới câu văn nêu khái quát sự
kì lạ của Hạ Long?
? Để cho sinh động, tác giả còn sử
dụng những biện pháp nghệ thuật
nào?
? Khi thuyết minh ngời ta có thể sử
dụng những biện pháp nghệ thuật
nào?
- Gọi HS đọc văn bản:
Ngọc Hoàng hỏi tội ruồi xanh
? Văn bản có mang tính chất thuyết
- Là kiểu văn bản nhằm cung cấp tri thức về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân của các sự vật và hiệntợng trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trìnhbày, giới thiệu, giải thích
- Trình bày các đặc điểm tiêu biểu của sự vật hiệntợng
- Cung cấp những tri thức khách quan, xác thực,phổ thông và hữu ích cho con ngời
- Học sinh trả lời- giáo viên nhận xét
- Học sinh nêu đợc các phơng pháp thuyết minh:
- Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích
- Thuyết minh về sự kì lạ của đá và nớc ở Hạ Long
- Đặc điểm này rất trừu tợng, khó thuyết minh bằngcách đo đếm, liệt kê
- Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích và phơngpháp lệt kê
- "Chính nớc làm cho đá sống dậy trở nên linhhoạt có tâm hồn"
- Biện pháp tởng tợng, liên tởng để giới thiệu sự kìlạ của Hạ Long
+ Nớc tạo nên sự di chuyển và di chuyển theo mọicách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của khách,tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo đá màthiên nhiên tạo nên thế giới sống động Biến hoá
đến lạ lùng
- Biện pháp nhân hoá:
+ Đá có tri giác, có tâm hồn+ Gọi đá là thập loại chúng sinh, là thế giới ngời, làbọn ngời bằng đá hối hả trở về
- Học sinh dựa vào ghi nhớ để trả lời
3) Ghi nhớ: Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
II- Luyện tập.
- Học sinh đọc
- Đây là một truyện vui có tính chất thuyết minhhay là một bản thuyết minh có sử dụng một số biện
Trang 7? Tính chất thuyết minh đợc thể
hiện ở những chỗ nào?
? Những phơng pháp thuyết minh
nào đợc sử dụng trong văn bản?
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
đợc sử dụng trong văn bản và tác
dụng của nó?
pháp nghệ thuật
- Giới thiệu về loài ruồi rất có hệ thống:
+ T/ chất chung về họ, giống, loài+ Tập tính sinh sống: sinh đẻ, đặc điểm cơ thể + Cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loàiruồi: Giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.Yêu cầu học sinh nêu đợc:
- Phơng pháp nêu định nghĩa: Thuộc họ côn trùng,hai cánh, mắt lới
- Phơng pháp phân loại: Các loại ruồi
- Phơng pháp dùng số liệu: Số vi khuẩn, số lợngsinh sản của mỗi cặp ruồi
- Phơng pháp liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chấtdính
luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh : Chuẩn bị các đề bài theo nhóm
C Hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức:
Hoạt động của giáo viên định hớng Hoạt động của học sinh
HĐI: Giáo viên kiểm tra, nhận xét,
đánh giá việc chuẩn bị bài ở nhà của
học sinh
HĐII: Bài mới:
Giáo viên cho lớp hoạt động theo
nhóm (4 nhóm) Mỗi nhóm trình
bày dàn ý của một đề bài SGK
- Giáo viên cho nhóm khác nhận
xét, rút ra những u điểm, hạn chế
của các nhóm và nêu hớng khắc
phục
- Giáo viên tập hợp, thống nhất ý
kiến nhận xét của học sinh để xây
- Học sinh nhận xét phần chuẩn bị của bạn Bổsung, sửa chữa dàn ý các bạn đã trình bày
Dàn ý đề bài : Cái quạt
Trang 8Đề bài 1 : Giới thiệu về cái quạt
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
tiêu biểu sẽ sử dụng trong bài viết?
- Gọi học sinh đọc phần mở bài
- Giáo viên thống nhất ý kiến
Đề bài 2: Giới thiệu về cái bút
Gọi các nhóm trình bày- giáo viên
- Giới thiệu chung về cái quạt:
Quạt là một dụng cụ rất quan trọng trong cuộcsống con ngời nhằm làm giảm nhẹ không khí oibức của những buổi tra hè
* Thân bài:
- Trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích của cái quạt:+ Các loại quạt, cấu tạo và công dụng của nó
+ Cách bảo quản quạt
+ Quạt giấy còn là sản phẩm mĩ thuật: đề thơ, vẽtranh, đồ tặng phẩm
+ Dùng quạt để múa ( dùng trong múa hát chèo)
* Kết bài:
- Cảm nghĩ chung về cái quạt
- Các biện pháp nghệ thuật sẽ sử dụng trong bàiviết: - Tự thuật
- Nhân hoá
=> Các nhóm lần lợt trình bày, nhận xét lẫn nhau
Dàn ý đề bài : Cái bút
* Mở bài:
- Giới thiệu chung về cái bútBút là đồ dùng học tập không thể thiếu đối với mỗihọc sinh, là ngời bạn thân thiết trong cuộc sống conngời
- Các biện pháp nghệ thuật sẽ sử dụng:
+ Kể chuyện+ Nhân hoá
=> Học sinh trình bày- giáo viên nhận xét, bổ sungHọc sinh đọc bài
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Lập dàn ý chi tiết cho văn bản trên
Tuần 2 Ngày soạn 05 / 09 / 2008
Tiết: 6 - 7
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( G.Mác ket)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đedoạ toàn bộ sự sống trên Trái Đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngănchặn nguy cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Trang 9B Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh, ảnh T.P Hirôsima, Nagasaki bị Mỹ ném bom năm 1945
- Học sinh: Soạn bài, nắm bắt những thông tin về chiến sự trên thế giới
C hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức:
Hoạt động của giáo viên định hớng Hoạt động của học sinh
HĐI: Bài cũ và giới thiệu bài:
Tình hình an ninh trên thế giới hiện
nay có gì đáng chú ý?
Giáo viên giới thiệu khái quát tình
hình chiến tranh ở các nớc và xung
đột ở các khu vực và trên thế giới
HĐII: Bài mới:
Gọi học sinh đọc chú thích SGK
? Nêu vài nét về tác giả?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
- Cách đọc: Đọc to, rõ ràng, cần nhấn
giọng để biểu hiện cảm xúc, thái độ
của tác giả
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, gọi
học sinh đọc tiếp
? Nêu luận điểm của văn bản?
? Để làm rõ luận điểm trên, tác giả
đã sử dụng những luận cứ nào?
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đợc
tác giả chỉ ra nh thế nào? tính chất
- Học sinh nêu những hiểu biết của mình về tìnhhình an ninh trên thế giới và trong khu vực
- Học sinh theo dõi, liên hệ các cuộc xung đột ởChécnhia, xung đột giữa Mỹ - IRắc, Ixrael -Paletin, liban , những vụ khủng bố trên thế giới(ở Mỹ 11/9/2001; ở Đức, Anh; Tây Ban Nha )
Đặc biệt là tuyên bố của IRan, Bình ỡng(CHDCND Triều Tiên) về chiến tranh hạtnhân
Nh-I- Tìm hiểu chú thích
- Học sinh đọc
1) Tác giả: Gabrien Gacxia MacKet là nhà văn
Côlômbia, sinh năm 1928, tác giả của tập tiểu
thuyết nổi tiếng " Trăm năm cô đơn"- 1967.
Đạt giải Nôben văn học năm 1982
2) Tác phẩm: Trích từ bài phát biểu tại cuộc
họp mặt của 6 nguyên thủ quốc gia (ấn Độ,Mêhicô, Thuỵ Điển, áchentina, Hy Lạp,Tanđania) bàn về việc chống chiến tranh hạtnhân, bảo vệ hoà bình
II- Đọc - Hiểu văn bản:
1) Đọc:
- Học sinh nghe
- 2 Học sinh đọc bài - Cả lớp theo dõi
- Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủngkhiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sựsống trên trái đất Vì vậy đấu tranh để loại bỏnguy cơ đó là nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại
- Học sinh thảo luận theo hớng:
+ Vũ khí hạt nhân có khả năng huỷ diệt cả Trái
Đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời (SaoDiêm Vơng trở thành tiểu hành tinh => Còn lại
8 hành tinh)+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năngcải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của tựnhiên, phản lại sự tiến hoá của loài ngời
+ Ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, bảo vệ thếgiới hoà bình là trách nhiệm của toàn nhân loại
2) Phân tích:
a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Thời gian cụ thể: " Hôm nay ngày 08/ 08/1986"
- Số lợng đầu đạn: Hơn 50.000 Tơng đơng với 4
Trang 10nguy hiểm ra sao?
? Vì sao có thể nói rằng cuộc chạy
đua vũ trang làm mất khả năng cải
thiện đời sống cho hàng tỉ ngời?
có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc
sống của con ngời?
? Nghệ thuật lập luận ở đây có gì
đáng chú ý?
? Vì sao có thể nói rằng: " Chạy đua
vũ trang là đi ngợc lại lý trí của con
+ 100 máy bay ném bom B 1B
+ Gần 7000 tên lửa vợt đại châu
=> Đủ để chi phí về cứu trợ y tế, giáo dục, cảithiện vệ sinh, tiếp tế thực phẩm nớc uống cho
500 triệu trẻ em nghèo khổ
+ Giá của 10 chiếc tàu sân bay
=> Đủ cho 14 năm phòng bệnh, bảo vệ hơn 1 tỉngời khỏi bệnh sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻ emchâu Phi
+ Giá của 27 tên lửa MX => Đủ để trả tiềnnông cụ cho các nớc nghèo trong vòng 4 năm.+ 149 tên lửa MX => Đủ để cung cấp calotrung bình cho 575 triệu ngời thiếu chất dinh d-ỡng
+ Chỉ 2 chiếc tàu ngầm mang vú khí hạt nhân là
đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới
- Học sinh trả lời theo hớng:
=> Đây là những lĩnh vực hết sức thiết yếutrong cuộc sống con ngời, đặc biệt là các nớcnghèo cha phát triển Vì thế cuộc chạy đua vũtrang đã và đang cớp đi của nhân loại nhiều điềukiện để cải thiện đời sống
- Cách lập luận đơn giản, có sức thuyết phục caokhông thể bác bỏ Có những so sánh khiến ngời
đọc ngạc nhiên, bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên
mà rất phi lí: " Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũkhí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toànthế giới"
c) Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhânloại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên Trái Đất
mà qua hàng triệu năm mới có đợc Vì vậy nóphản lại sự tiến hoá, đi ngợc lại lí trí tự nhiên
Trang 11? Theo em, lý trí tự nhiên có nghĩa là
gì?
? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã
đa ra những chứng cứ gì?
? Từ đó, tác giả cảnh báo điều gì?
Giáo viên: Tác giả không dẫn ngời
đọc đến sự lo âu mang tính bi quan
về vận mệnh của nhân loại, mà hớng
tới một thái độ tích cực là đấu tranh
ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, bảo
? Theo em, nhà văn muốn nói với
nhân loại điều gì ở đây?
? Liên hệ với tình hình thời sự về
chiến tranh, xung đột và các cuộc
chạy đua vũ trang trên thế giới hiện
nay
? Theo em, vì sao văn bản lại đợc đặt
tên là: " Đấu tranh cho một thế giới
hoà bình"
? Khái quát những điểm chính về nội
dung và nghệ thuật của văn bản
- Quy luật tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên
- Sự sống ngày nay là kết quả của một quá trìnhtiến hoá lâu dài và tự nhiên:" Trải qua 380 triệunăm con bớm mới bay đợc, rồi 180 triệu nămnữa bông hồng mới nở, chỉ để làm đẹp mà thôi”
=> Nếu chiến tranh nổ ra, sẽ đẩy lùi sự tiến hoátrở về điểm xuất phát ban đầu, thiêu huỷ mọithành quả của quá trình tiến hoá sự sống trong tựnhiên
- Học sinh nghe
d) Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân bảo vệ thế giới hoà bình:
- " Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc
đó đòi hỏi một thế giới không có vũ khí côngbằng"
-Tiếng nói ấy có thể không ngăn chặn đợc hiểmhoạ nhng nếu chiến tranh xảy ra thì sự có mặtcủa họ trong hàng ngũ đấu tranh cũng hết sức ýnghĩa
- Cần lập nhà băng lu trữ trí nhớ tồn tại đợc sautai hoạ hạt nhân, để nhân loại các thời đại saubiết đến cuộc sống của chúng ta đã từng tồn tạitrên Trái Đất và không quên những kẻ đã vì lợiích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong
- Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử
sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đã đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân
- Học sinh trình bày
- Phần lớn văn bản đề cập đến nguy cơ chiếntranh hạt nhân đe doạ loài ngời Để từ đó chomọi ngời thấy cần có trách nhiệm đấu tranhngăn chặn nguy cơ ấy, bảo vệ cuộc sống củamình
3) Tổng kết:
- Nghệ thuật :Bài văn giàu sức thuyết phục bởi:
+ Lập luận chặt chẽ+ Tính xác thực cụ thể+ Sự nhiệt tình của tác giả
- Nội dung: ( Học sinh chiếm lĩnh ghi nhớ)
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Tìm thêm những tài liêu về tác hại của chiến tranh
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài "Đấu tranh chomột thế giới hoà bình
- Soạn bài mới.: Các phơng châm hội thoại
Ngày soạn 7 / 9 / 2008
Tiết: 8
Các Phơng châm hội thoại
Trang 12
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, các ngữ liệu liên quan
- Học sinh: Tìm hiểu, soạn câu hỏi, làm bài tập
- Những yêu cầu của các phơng
châm hội thoại đó (làm bài tập 5)
HĐII: Bài mới:
? Thành ngữ này dùng để chỉ tình
huống hội thoại nào?
? Nếu xuất hiện những tình huống
nh vậy thì điều gì sẽ xảy ra?
? Qua nội dung của câu thành ngữ,
chúng ta rút ra đợc bài học gì khi
giao tiếp?
- Giáo viên nêu tình huống:
- Anh ơi, quả khế chín rồi kìa
- Cành cây cao lắm.(hoặc không có
một yêu cầu: Hãy hái quả khế cho
em Nh vậy, câu trả lời của chàng
trai là đúng với đề tài giao tiếp
- Trong tiếng Việt có những thành
ngữ nh : " Dây cà ra dây muống"
bài học gì khi giao tiếp?
? Câu nói trên đợc hiểu theo mấy
- Bà => vịt => Hai con vật khác nhau
=> Mỗi ngời nói một đằng, không khớp nhau,không hiểu nhau
- Con ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau =>công việc sẽ không giải quyết đợc, mọi hoạt độngxã hội sẽ trở nên rối loạn
=> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài mà hộithoại đang đề cập, tránh nói lạc đề
2) Ghi nhớ: Gọi học sinh đọc SGK
- Học sinh theo dõi
- Học sinh thảo luận trả lời- giáo viên chốt lại:
=> Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếpnhận không đúng nội dung đợc truyền đạt Giaotiếp không đạt kết quả mong muốn
- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rõ ràng, rành
Trang 13Gợi ý: Cách hiểu trên tuỳ thuộc vào
việc xác định tổ hợp từ "của ông
ấy" bổ nghĩa cho từ ngữ nào?
? Cách nói nh vậy có gây trở ngại
gì cho ngời nghe không?
? Bài học cho tình huống này là gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
Gọi HS đọc truyện: Ngời ăn xin
? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
trong truyện đều cảm thấy nh mình
đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì
đó?
? Chúng ta rút ra đợc bài học gì từ
câu chuyện này?
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Bài tập 1: Những câu tục ngữ trên
khuyên dạy chúng ta điều gì?
? Kim vàng ai nỡ uốn câu?
? Tìm 5 câu tục ngữ, ca dao có nội
a) Nhân tiện đây xin hỏi
b) Cực chẳng đã tôi phải nói; tôi
nói điều này có gì không phải
c) Đừng nói leo, đừng ngắt lời nh
thế
Truyện ngắn Của ông ấy
=> Ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách, không
đúng với nội dung ngời nói cần diễn đạt
- Trong giao tiếp cần tránh cách nói mơ hồ, lấp
- Hai ngời không có của cải, tiền bạc nhng cả hai
đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia đã dànhcho mình Đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với
ông lão ăn xin (một ngời già cả, nghèo khổ, ráchrới nhng cậu không tỏ ra khinh miệt, xa lánh màthái độ rất tôn trọng, lời nói rất chân thành) => Sựtôn trọng, quan tâm đến ngời khác
=> Dù ở địa vị xã hội và hoàn cảnh khác nhau
nh-ng phải tôn trọnh-ng nh-ngời đối thoại Khônh-ng vì họ thấpkém hơn mình mà dùng lời lẽ thiếu lịch sự
- Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng ngời khác
t-ơng xứng với giá trị của nó
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trả lời:
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgời khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa, thử than Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời
- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi Cũng đợc lời nói cho nguôi tấc lòng
- Một điều nhịn là chín điều lành
- Biện pháp nói giảm nói tránh(HS nêu ví dụ - giáo viên nhận xét)
- Nó không đợc thông minh lắm
- Chiếc áo này cậu mang không hợp lắm
Yêu cầu nêu đợc:
a(nói mát), b(nói hớt), c(nói móc), d(nói leo), e( nói ra đầu ra đũa)
Trang 14- Soạn bài mới : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn 10tháng 9 năm 2008
Tiết 9: sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
a mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mớihay
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, các ngữ liệu liên quan
- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK
? Nêu tác dụng của một số biện
pháp nghệ thuật trong bài văn
thuyết minh?
HĐII: Bài mới:
Giáo viên: Để văn bản thuyết minh
? Tìm những câu văn thuyết minh
về đặc điểm của cây chuối ?
- Giáo viên treo bảng phụ ghi
những câu văn thuyết minh về đặc
điểm của cây chuối- HS đối chiếu
đ "Đi khắp Việt Nam đến núi rừng"
- "Cây chuối rất a nớc trồng bên ao hồ"
- "Chuối phát triển con đàn cháu lũ"
- "Cây chuốilà thức ăn đến hoa quả"
- "Quả chuối là một món ăn hấp dẫn"
+ Quả chuối chín ăn vào không chỉ no, không chỉngon mà còn là da dẻ mịn màng
+ Chuối xanh là một món ăn thông dụng chuốixanh có vị chát có vị tanh
+ Ngời ta có thể chế biến ra từ quả chuối+ quả chuối trở thành mâm ngũ quả
HS trình bày, yêu cầu chỉ ra đợc:
Trang 15? Chỉ ra các yếu tố miêu tả về cây
chuối? GV treo bảng- cho HS đối
chiếu
? Nêu tác dụng của các yếu tố
miêu tả đó
? Theo yêu cầu chung của bài
thuyết minh thì bài văn này có thể
bổ sung những gì?
? Hãy cho biết thêm công dụng của
thân cây chuối, lá chuối, nõn
chuối, bắp chuối?
GV:chốt lại nội dung văn bản vừa
tìm hiểu khái quát vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh
Bài tập 1 : Bổ sung yếu tố miêu tả
vào các chi tiết thuyết minh sau:
Bài tập 2 : Chỉ ra các yếu tố miêu
tả trong đoạn văn sau (HS đọc
" vị ngọt ngào và hơng thơm hấp dẫn"
" vỏ chuối có những vệt lốm đốm nh vỏ trứngquốc"
" chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốccây"
=> Các yếu tố miêu tả làm cho tác dụng làm chohình ảnh cây chuối đợc nổi bật, gây ấn tợng, giúpcho bài văn thuyết minh đợc cụ thể, sinh động vàhấp dẫn
- Thân cây chuối gồm nhiều lớp bẹ, có thể dễ dàngbóc ra phơi khô
2) Ghi nhớ: HS đọc SGK
II Luyện tập
- HS trình bày, Yêu cầu nêu đợc:
Hình dáng, màu sắc, tác dụng của các bộ phận củacây chuối
- Các nhóm cử đại diện trình bày Cần nêu đợc :Miêu tả cái tách (nó có tai), miêu tả động tác mờitrà (bng hai tay mà mời), miêu tả động tác uống(nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống)
số ngời tham gia, không khí buổi lễ hội )
- Làm cho các trò chơi dân gian gần gũi hơn vớicuộc sống hiện tại, không khí vui tơi, sôi độnghơn Ngời đọc hiểu rõ hơn về cách chơi cũng nhhình thức tổ chức cuộc chơi
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Nhắc lại phần ghi nhớ SGK
- Soạn bài mới :Luyện tập…
- Soạn theo nhóm:Nhóm 1:Con trâu làm ruộng
Nhóm 2:Con trâu trong lễ hội
Nhóm 3:Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, đoạn văn mẫu
- Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu SGK
C hoạt động dạy học:
Trang 16? Nêu vai trò của yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh?
HĐII: Bài mới:
Gọi HS đọc đề bài- giáo viên chép
Vai trò và vị trí con trâu trong đời
sống ngời nông dân Việt Nam,cụm
từ "con trâu ở làng quê Việt Nam"
bao gồm những ý gì?
? Có thể hiểu đề văn muốn nói đến
con trâu trong đời sống làng quê
Việt Nam không?
GV- nếu hiểu nh vậy thì chúng ta
phải trình bày vị trí vai trò con trâu
trong đời sống ngời nông dân
? Hãy xây dựng dàn ý cho đề bài
trên?
- Yêu cầu hs xây dựng dàn ý, trình
bày, cho cả lớp nhận xét, giáo viên
bổ sung hoàn chỉnh( treo bảng phụ
a) Tìm ý: HS dựa vào bài viết tham khảo và các ý
trong phần luyện tập để trình bày- giáo viên nhậnxét bổ sung
- Con trâu trong nghề làm ruộng( sức kéo)
- Con trâu với tuổi thơ
- Con trâu trong một số lễ hội
Học sinh thảo luận
Học sinh nghe
b) Lập dàn ý :
* Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng
ruộng Việt Nam
- Con trâu với tuổi thơ Việt Nam
* Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông
dân
II Viết đoạn văn thuyết minh kết hợp yếu tố miêu tả:
1) Viết đoạn mở bài:
- Yếu tố thuyết minh: Trâu là loại động vật thuộc
họ bò bộ guốc chẵn thú có vú
- Yếu tố miêu tả: Là loài vật gần gũi, gắn bó vớingời nông dân ở làng quê Việt Nam Với thânhình vạm vỡ, khoẻ mạnh, trâu đã giúp ích rấtnhiều cho ngời nông dân
- HS nghe
Trang 17Giáo viên: Có thể mở bài bằng
nhiều cách khác nhau Ví dụ: ở
VN, đến bất kì miền quê nào cũng
thấy hình bóng con trâu trên đồng
ruộng Hoặc dẫn câu tục ngữ, ca
dao nói về trâu: "Trâu ơi ta bảo trâu
này ", "Con trâu là đầu cơ
nghiệp" Từ đó nêu lên vai trò, vị
trí của trâu trong đời sống nông
? Viết đoạn văn giới thiệu con trâu
trong các dịp lễ hội
- Cho hs viết các đoạn theo yêu
cầu của giáo viên rồi trình bày,
giáo viên nhận xét, bổ sung
? Viết đoạn văn giới thiệu giá trị
kinh tế của trâu
Lu ý khi viết cần sử dụng yếu tố
miêu tả để đoạn văn cụ thể gợi cảm
hơn
Giáo viên gọi đại diện một số
nhóm đọc các đoạn nh đã gợi
dẫn,giáo viên theo dõi bổ sung
thiếu sót của học sinh
Giáo viên: Mặc dù máy móc xuất
hiện nhiều, thay trâu làm đợc nhiều
việc nhng trâu vẫn có vai trò hết
sức quan trọng
2) Viết đoạn thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng + Cày, bừa ruộng
+ Kéo xe chở lúa, trục lúa
=> Giới thiệu thật cụ thể từng việc và miêu tả hình
ảnh con trâu trong mỗi việc
- Giới thiệu con trâu trong các lễ hội :+ Lễ hội chọi trâu:
- Thời gian tổ chức, cách thức tổ chức
- Hình ảnh con trâu to khoẻ, hùng dũng nghênhchiến
+ Thi trâu khoẻ, trâu béo, trâu đẹp
+ Lễ hội đâm trâu thờ thần ( dân tộc thiểu số)
- Giá trị kinh tế của trâu: Đem lại giá trị kinh tếcao đối với ngời nông dân
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thônCảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh đàn trâu gặm cỏ =>Biểu tợng của cuộc sống thanh bình ở làng quêViệt Nam
3) Viết phần kết bài:
- Con trâu là đầu cơ nghiệp, là loại động vật có giátrị lớn về nhiều mặt Trâu sẽ mãi là ngời bạn đồnghành không thể thiếu của ngời nông dân và nôngthôn Việt Nam
- HS nghe
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Đọc bài đọc thêm : Dừa sáp
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh.Ôn kỹ các dạng thuyết minhkết hợp với miêu tả và thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật để giờ sauviết bài tập làm văn số 1 tại lớp
- Soạn bài mới :Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợcbảo vệ và phát triển của trẻ em
-
Trang 18Ngày soạn 12 / 09 / 2008
Tuần3
Tiết: 11 - 12
tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quantrọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ chăm sóctrẻ em
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về quyền trẻ em
- Học sinh: Soạn bài, liên hệ với quyền trẻ em Việt Nam
C hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức:
Hoạt động của giáo viên định hớng Hoạt động của học sinh
HĐI: Giới thiệu bài:
- Giáo viên gợi lại một vài điểm
chính của bối cảnh thế giới mấy
chục năm cuối thế kỷ XX liên quan
đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em:
+ Thuận lợi: KHKT phát triển, ktế
HĐII: Bài mới:
? Nêu xuất xứ và vị trí của đoạn
Trang 19? Hiện nay chúng ta đang có những
việc làm nh thế nào để bảo vệ, chăm
sóc trẻ em?
Gọi học sinh đọc
? Bản " Tuyên bố " đã xác định
nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng
- Sau hai mục đầu khẳng định quyền đợc sống,quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trên thế giới vàkêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đếnvấn đề này Đoạn còn lại của văn bản đợc chia làm
ba phần
+ Phần thách thức: Nêu những thực tế, những con
số về cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt, về tìnhtrạng bị bỏ rơi và hiểm hoạ của nhiều trẻ em trênthế giới hiện nay
+ Phần cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận
lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnhviệc chăm sóc bảo vệ trẻ em
+ Phần nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ thể
mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làmvì sự sống còn, phát triển của trẻ em
=> Mặc dù đợc chia làm ba phần với ba tiểu mụcnhng văn bản có bố cục hết sức chặt chẽ Tiểu mụcnày là cơ sở để xác định tiểu mục kia: thách thức-cơ hội- nhiệm vụ là những vấn đề chúng ta phải đápứng
3) Tìm hiểu nội dung chi tiết:
a) Những thách thức đối với trẻ em:
- Nhiều trẻ em bị phó mặc cho những hiểm hoạ làmkìm hãm sự tăng trởng và phát triển
- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực,
sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng vàthôn tính của ngời nớc ngoài
- Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảngkinh tế, dịch bệnh, mù chữ, sự xuống cấp của môitrờng
- Bị chết do suy dinh dỡng (40.000 ngời/ ngày), kểcả AIDS, ma tuý, vệ sinh
=> Tuy ngắn gọn nhng đã nêu lên khá đầy đủ, cụthể tình trạng gị bỏ rơi vào hiểm hoạ Cuộc sốngkhổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiệnnay
b) Những cơ hội:
- Sự liên kết của các quốc gia, sự ý thức cao của cảcộng đồng quốc tế => Xuất hiện công ớc về quyềntrẻ em
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệuquả trên nhiều lĩnh vực nhằm đẩy mạnh nguồn tàinguyên phục vụ mục tiêu phúc lợi xã hội (giải trừquân bị, cắt giảm vũ khí hạt nhân )
- HS suy nghĩ - trả lời theo hớng:
Sự quan tâm của Đảng và nhà nớc, sự nhận thức vàtham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội vàphong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao củatoàn dân về vấn đề này
- Đấu tranh đòi Mỹ phải bồi thờng vì đã sử dụngchất độc hoá học trong chiến tranh Việt Nam
- Xây dựng nhiều cơ sở nuôi dạy trẻ em lang thang,cơ nhỡ, tật nguyền
c) Nhiệm vụ :
- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng nhằm hạthấp tỉ lệ tử vong ở trẻ em
- Hỗ trợ, quan tâm trẻ em bị tàn tật, trẻ em đặc biệt
Trang 20quốc tế và từng quốc gia nh thế nào?
- Giáo viên: Hiện nay có hơn 100
nh thế nào về tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
? Để xứng đáng với sự quan tâm của
Đảng và nhà nớc, em tự thấy mình
cần phải làm gì?
? Qua việc tìm hiểu, em cảm nhận
đợc gì về nội dungvà nghệ thuật của
bản tuyên bố?
- Gợi ý: Chính quyền địa phơng đã
làm đợc những gì, đã tạo điều kiện
nh thế nào (vật chất, tinh thần) đối
=> Nhiệm vụ khá toàn diện, cụ thể, đảm bảo sựtăng trởng và phát triển của trẻ em
- Phần nhiệm vụ đợc xác định trên cơ sở thực tếcuộc sống của trẻ em nhiều nớc trên thế giới hiệnnay và những thuận lợi của các quốc gia và cả cộng
đồng quốc tế, những ý này đã đợc nêu rõ ở cácphần trên
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển củatrẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩaquan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộng
đồng quốc tế Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đếntơng lai của một đất nớc, của toàn nhân loại
- HS trình bày, yêu cầu nêu đợc:
Ra sức học tập, rèn luyện, trau dồi đạo đức, tcách Cùng với Đoàn TN, Đội TN, Hội chữ thập đỏtuyên truyền vận động giúp đỡ các bạn bị tàn tật,gia đình đặc biệt khó khăn
- HS chiếm lĩnh ghi nhớ
III Luyện tập
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc củachính quyền địa phơng, của các tổ chức xã hội đốivới trẻ em nơi em ở
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Học bài
- Soạn bài mới : Các phơng châm hội thoại
Ngày soạn 16 / 09 / 2008
Tiết: 13
các phơng châm hội thoại
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tìnhhuống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợctuân thủ
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, các ngữ liệu liên quan
- Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu câu hỏi, bài tập
Trang 21- Giáo viên treo bảng phụ cho HS nối
phơng châm hội thoại với các yêu cầu
của nó, gọi HS khác nhận xét, giáo
viên tổng kết chuyển vào bài mới
HĐII: Bài mới:
- Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ
- Giáo viên: Ngời đợc hỏi bị chàng rể
ngốc gọi xuống từ trên cây cao lúc mà
ngời đó đang tập trung làm việc Nh
vậy, chàng ngốc đã quấy rầy đến ngời
khác
? Với lời chào hỏi đó, theo em nên sử
dụng trong tình huống nào là thích
hợp
- Giáo viên nêu ví dụ:
Lớp đang chăm chú học, giáo viên
đang say sa giảng bài, bỗng một học
sinh đi phía ngoài nói vọng vào:" Em
chào cô ạ" Theo em lời chào đó đã
tuân thủ phơng châm lịch sự cha?
? Vậy lời chào đó có thể sử dụng lúc
nào?
- Giáo viên: Nh vậy một câu nói có
thể thích hợp trong tình huống này mà
không thích hợp trong tình huống
khác
? Qua các ví dụ trên, em rút ra đợc bài
học gì trong giao tiếp
? Đọc lại các ví dụ trong các phơng
châm hội thoại đã học và cho biết
trong những tình huống nào phơng
châm hội thoại không đợc tuân thủ
- Giáo viên gọi HS đọc đoạn đối thoại
SGK
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu thông tin đúng nh An mong
muốn không?
? Phơng châm hội thoại nào không
đ-ợc tuân thủ và theo em tại sao Ba lại
phải vi phạm phơng châm hội thoại
Học sinh nêu tình huống thích hợp
- Cha tuân thủ P/c lịch sự vì đã cắt ngangkhông khí học tập, làm gián đoạn mạch cảmxúc của ngời dạy, ngời học…
- Khi thầy (cô) đã dạy xong, lúc lên vănphòng, hoặc gặp ngoài đờng…
- HS nghe
=> Cần nắm đợc đặc điểm của tình huốnggiao tiếp: Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu,nói nhằm mục đích gì?
2) Ghi nhớ: HS đọc to trớc lớp.
II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hôi thoại:
- HS thống kê những tình huống không tuânthủ phơng châm hội thoại ( trừ phơng châm vềchất)
1) Xét ví dụ
* Tình huống1: HS đọc.
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng đợc nhucầu thông in mà An muốn biết
- Năm nào: thời gian cụ thể
- Khoảng đầu TK XX: thời gian không xác
định
=> Phơng châm về lợng không đợc tuânthủ(nói không đủ thông tin).=> để tuân thủphơng châm về chất(không nói điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực)
*Tình huống2:
- Phơng châm về chất (thay vì nói thật, bác sĩ
đã nói dối để động viên an ủi vì mục đích
Trang 22khoẻ của bệnh nhân đó thì P/c hội
thoại nào có thể không đợc tuân thủ
Vì sao bác sĩ phải làm nh vậy?
Giáo viên: Ngời chiến sĩ bị địch bắt,
? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc"thì
có phải ngời nói không tuân thủ P/c
về lợng hay không? Phải hiểu ý nghĩa
của câu nói này nh thế nào?
? Trong mọi tình huống, phơng châm
hội thoại có bắt buộc hay không?
? Trong trờng hợp nào P/c hội thoại
không đợc tuân thủ? Cho ví dụ
Bài tập 1) Câu trả lời của ông bố
không tuân thủ P/c hội thoại nào?
? Câu này có thể áp dụng cho đối
t-ợng nào?
Bài tập 2) Thái độ của Chân, Tay, Tai,
Mắt đã vi phạm P/c nào trong giao
* Tình huống 3 :
- Học sinh đọc
- Nghĩa tờng minh: Câu nói không tuân thủphơng châm về lợng vì nó không cho ngờinghe thêm một thông tin nào
- Hàm ý: Vẫn có nội dung, vẫn tuân thủ phơngchâm về lợng Nghĩa là: Tiền bạc chỉ là phơngtiện để sống chứ không phải là mục đích cuốicùng của con ngời
=> Răn dạy con ngời không nên chạy theotiền bạc mà quên đi những thứ khác quantrọng hơn, thiêng liêng hơn, cao cả hơn
- Các nhóm làm vào phiếu học tập, trình bày
- Ngời đã biết đọc, biết viết
Trang 23viết bài tập làm văn số 1
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thông qua bài viết nhằm kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội kiến thức của HS về cách sử
dụng các biện pháp nghệ thuật, sự kết hợp yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng thu thập tài liệu,chọn lọc,viết dúng bài văn có s dụng yếu tố miêu tả
bố cục ba phần Luyện cách dùng từ đặt câu, viết đúng chính tả ngữ pháp
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Ra đề kiểm tra, đáp án
- Học sinh: Giấy kiểm tra
C hoạt độn g dạy học:
ổn định tổ chức:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Giáo viên đọc đề ra một lần rồi chép lên bảng
Đề ra: Cây lúa Việt Nam
Yêu cầu:
- Viết đúng thể loại văn thuyết minh
- Thuyết minh đúng đối tợng (đặc điểm, vị trí của cây lúa trong đời sống ngời dân Việt
Nam)
+ Có hai vụ chính: Đông Xuân (từ tháng 12 - 4); Hè Thu (từ tháng 5 - 10)
+ Các giai đoạn phát triển: ủ mầm, gieo, cấy
+ Các loại lúa: Nếp, tẻ ( lúa tám thơm, X30, 1820, 203, khang dân, )
+ Cách chăm bón: Bón lót, bón thúc; thích hợp với phân chuồng, phân urê, lân, kali
+ Tác dụng : - Lúa: Vỏ trấu(nấu,độn), cám(chăn nuôi), gạo( cho cơm, làm bánh, nấu rợu)
- Rơm, rạ : Thức ăn gia súc, ủ phân, đun nấu
- Biết vận dụng các phơng pháp thuyết minh đã học
- Biết xây dựng phần thân bài theo nhiều cách, có nội dung
- Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả hợp lí có hiệu quả
- Bài viết đúng ba phần theo yêu cầu của kiểu bài thuyết minh
- Văn viết có hình ảnh, giàu cảm xúc nhng vẫn đảm bảo tính chất của bài văn thuyết
minh
- Trình bày sạch đẹp, đúng ngữ pháp, chính tả
Biểu điểm: Điểm 9 - 10 : Có đủ 8 yêu cầu
Điểm 7 - 8 : Có đủ 6 yêu cầu từ 1- 6
Điểm 5 - 6 : Có yêu cầu 1,2,3,6
Điểm 3- 4 : Có yêu cầu 1,2,6
Điểm 1 - 2 : Không đáp ứng đợc các yêu cầu trên
D H ớng dẫn học bài : Giáo viên theo dõi, thu bài về chấm
Soạn bài mới : Chuyện ngời con gái Nam xơng
Tuần 4 Ngày soạn 20 / 09 /2008
Tiết: 16 - 17
chuyện ngời con gái nam xơng
( Truyền kỳ mạn lục - Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đơc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam qua nhân
vật Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, xây
dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có
thật tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài, tóm tắt truyện
Trang 24C hoạt độn g dạy học:
ổn định tổ chức:
HĐI: Bài cũ và giới thiệu bài:
Gv:Nh vậy đến thời điểm này (hết tuần 3) ta đã học trọn vẹn một cụm bài đó là nhóm
văn bản nhật dụng
Hôm nay ta chuyển sang một cụm bài mới là nhóm những văn bản thuộc Văn học trung
đại
-Em hiểu gì về văn học trung đại?
-ở lớp dới ta đã học những văn bản trung đại nào?
-Các thể loại trung đại đã đợc học ở lớp dới?
- Gv treo bảng phụ: +Tự sự trung đại (con hổ có nghĩa, Ông nguyễn Bá Dơng )
+Nghị luận trung đại (Hịch tớng sĩ, Nớc Đại việt ta, Chiếu dời đô )
+Trữ tình trung đại (Thơ Hồ xuân Hơng, thơ Bà huyện Thanh Quan…)
Gv: Lên lớp 9 ta tiếp tục học tự sự trung đại(Truyện văn xuôi,Tiểu thuyết chơng hồi).Trữ tình trung
đại (thể loại mới ở lớp dới cha học đó là truyện thơ trung đại với 2 tác phẩm lớn …Hôm nay ta học truyện trung đại đầu tiên đó là: chuyện ngời con gái
Hoạt động của giáo viên định hớng Hoạt động của học sinh
HĐII: Bài mới:
? Nêu một vài nét về tác giả?
- Giáo viên: Đây là cách phản
kháng của nhiều trí thức phong kiến
đơng thời
? Em hiểu thế nào là truyền kỳ?
? Xuất xứ của văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” Chuyện
ng-ời con gái Nam Xơng”?
Giáo viên đọc một đoạn, hớng dẫn
rồi gọi HS đọc tiếp
- Cách đọc: Đọc đúng hành văn
biền ngẫu, chú ý phân biệt các đoạn
tự sự và những lời đối thoại, phù
chồng ,xa chồng,nỗi oan, Vũ Nơng
đợc giải oan và ở lại thuỷ cung )
? Hãy tìm đại ý của truyện
I tìm hiểu chú thích:
1) Tác giả: Học sinh trả lời theo hai ý chính sau:
- Nguyễn Dữ (? - ?) ngời huyện Trờng Tân (nay làThanh Miện - Hải Dơng) - Là học trò giỏi củaNguyễn Bỉnh Khiêm, ông sống vào TK XVI, thời
kỳ chế độ phong kiến rơi vào tình trạng khủnghoảng, suy yếu, loạn lạc ( Lê, Trịnh, Mạc tranhgiành quyền lực)
- Là ngời học rộng tài cao (đỗ Hơng Cống) nhng
ông chỉ làm quan một năm rồi cáo về sống ẩn dật
và viết sách
2) Tác phẩm:
- Là loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từVHTQ(đời Đờng) viết bằng chữ Hán, thờng môphỏng theo những cốt truyện dân gian…
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng là truyện thứ 16trong số 20 truyện của "Truyền kì mạn lục" cónguồn gốc từ truyện dân gian " Vợ chàng Trơng"
- Chuyện kể về số phận oan nghiệt của một ngời
phụ nữ có nhan sắc đức hạnh dới chế độ phongkiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị
Trang 25Giáo viên: Tác phẩm cũng thể hiện
miêu tả trong những hoàn cảnh
khác nhau ở mỗi hoàn cảnh, Vũ
N-ơng bộc lộ những đức tính gì?
? Trong cuộc sống vợ chồng, nàng
đã xử sự nh thế nào?
? Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nơng
đã có những việc làm và lời nói nh
nghi ngờ, sỉ nhục, bị đẩy đến bớc đờng cùng, phải
tự kết liễu đời mình để chứng tỏ tấm lòng trongsạch
- HS nghe
Học sinh trình bày theo hớng:
- Chia làm 3 phần:
+ Từ đầu "cha mẹ đẻ mình" Phẩm hạnh của VũNơng
+ Tiếp đó "qua rồi" Nỗi oan khuất và cái chết bithảm của Vũ Nơng
+Còn lại: Nỗi oan đợc giải
- Hoặc 2 phần: + Từ đầu cho đến … “Phong cách Hồ Chí Minh”qua rồi”:Cuộc sống của Vũ Nơng ở trần gian
+ Phần còn lại: Cuộc sống của Vũ Nơng ở thuỷcung
a) Nhân vật Vũ Nơng:
- Tính tình: Thuỳ mị, nết na
- Hình thức: Xinh đẹp
=> Là ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết
- HS tìm hiểu những hoàn cảnh, phân tích lời lẽ vàcách ứng xử của nàng
* Trong cuộc sống vợ chồng:
- C xử đúng mực: "giữ gìn khuôn phép, không từng
để vợ chồng phải đến thất hoà"
=> Hiền thục, hiểu biết, có giáo dục
* Khi tiễn chồng đi lính:
- Rót chén rợu đầy, dặn dò ân cần tình nghĩa:
" Thiếp chẳng dám mong đeo đợc ấn phong hầu, mang theo hai chữ bình yên"
- Cảm thông trớc nỗi vất vả, gian lao mà chồngphải chịu đựng , lo lắng trớc sự an nguy của chồng:
"Chỉ e việc quân khó liệu tiện thiếp băn khoăn,
cứ dài theo năm tháng
+ một mình làm lụng nuôi dạy con nhỏ
+Tận tình chăm sóc mẹ chồng lúc yếu đau
=> Là ngời mẹ hiền, dâu thảo
- " Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật vàlấy lời ngọt ngào, khôn khéo khuyên lơn"
=> Dịu dàng, ân cần-" Nàng hết sức thơng xót, phàm việc ma chay, tế
lễ, lo liệu nh đối với cha mẹ đẻ mình"
- " Trời xét lòng lành ban cho phúc đức cũng nh
Trang 26Giáo viên: Chiến tranh kết thúc,
Tr-ơng Sinh trở về Ngỡ rằng hạnh
phúc mỉm cời với nàng, sự thuỷ
chung hiếu thuận của nàng sẽ đợc
? Hãy kể lại câu chuyện dẫn đến nỗi
oan của Vũ Nơng, và bình luận về
" Thiếp vốn con kẻ khó đợc nơng tựa nhàgiàu chàng đừng nghi oan cho thiếp"=> Khẳng
định tấm lòng thuỷ chung trong trắng Hết lòng tìmcách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguycơ tan vỡ
- Học sinh tự do nêu ý kiến
- HS nghe
- Nỗi đau đớn tột đỉnh khi bị đối xử bất công, bị
"mắng nhiếc và bị đánh đập đuổi đi" Hạnh phúcgia đình, "thú vui nghi gia nghi thất" - niềm khaokhát cả đời nàng tan vỡ; tình yêu không còn " bìnhrơi trâm gãy liễu tàn trớc gió" Cả nỗi đau khổchờ chồng đến hoá đá cũng không thể làm lại đợcnữa " đâu còn có thể vọng Phu kia nữa"
- Tìm đến cái chết để bảo toàn danh dự Lời thancủa nàng nh một lời nguyền, xin thần sông chứngdám nỗi oan khuất và tiết giá trắng trong của nàng"
kẻ bạc mệnh này mọi ngời phỉ nhổ"
- HS nghe
=> Xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát,hiếu thảo thuỷ chung, trong trắng, hết lòng vun đắphạnh phúc gia đình Nhng cuộc đời lại đầy bi kịch,oan trái
*Những bi kịch của Vũ Nơng:
- Cuộc hôn nhân có phần không bình đẳng: "TrơngSinh xin mẹ đem trăm lạng vàng cới về" Nhà VũNơng nghèo"Thiếp vốn con kẻ khó " => Cuộchôn nhân mang tính chất mua bán, không do tìnhyêu tự nguyện
- Lại lấy phải một ngời chồng vô học, đa nghi
“Phong cách Hồ Chí Minh”đối với vợ phòng ngừa quá sức" Cách c xử hồ đồ,
độc đoán, không đủ bình tĩnh để phán đoán phântích, bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ và bàcon hàng xóm Không nói ra duyên cớ để vợ có cơ
Trang 27- Giáo viên: Cái chết của Vũ Nơng
khác nào bị bức tử, mà kẻ bức tử lại
hoàn toàn vô can
? Cái chết của Vũ Nơng có ý nghĩa
? Việc đa yếu tố kỳ ảo vào cuối
truyện có làm mất đi tính bi kich
riêng, nghệ thuật kể chuyện khéo
léo( chi tiết cái bóng, con trẻ nói
tình cờ)
? Nêu nội dung của truyện
Luyện tập: Em hãy kể lại chuyện
hội minh oan
=> Vũ phu, thô bạo, độc đoán, gia trởng
- Hoàn cảnh gia đình vất vã: Mẹ già đau ốm rồimất, chồng đi lính xa nhà, một mình nuôi dạy conthơ
- Trơng Sinh về không hiểu công lao và nỗi vất vã
đó đã bị nghi oan và đánh đuổi đi, phải nhảy sông
- Vũ Nơng hiện về lung linh huyền ảo
=> Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của VũNơng (dù ở thế giới khác vẫn nặng lòng với cuộc
đời, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, vẫnkhát khao đợc phục hồi danh dự
- Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tácphẩm, thể hiện ớc mơ của nhân dân về sự côngbằng (ngời tốt dù phải trải qua bao oan khuất, cuốicùng cũng đợc đền bù xứng đáng)
- Không ! Tất cả chỉ là ảo ảnh, một chút an ủi chongời bạc phận Hạnh phúc thực sự đâu còn, ngờichết không sống lại đợc Vũ Nơng không còn cóquyền làm vợ, làm mẹ Bé Đản vẫn mãi là đứa bé
mồ côi
=> Thể hiện một cách kín đáo thái độ bất hợp tác,
sự quay lng với triều đình của nhiều trí thức phongkiến đơng thời
- Xen kẽ các yếu tố thực và yếu tố kì ảo: Địa danh(bến đò Hoàng Giang; ải Chi Lăng); thời điểm lịch
sử (thời khai đại nhà Hồ); nhân vật lịch sử (TrầnThiên Bình)
=> Thế giới lung linh, huyền ảo, mơ hồ trở nên gầngũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy
Trang 28ngời con gái Nam Xơng theo cách
kể của em Việt Nam suy vi thời đó.Học sinh kể
HĐ III: Hớng dẫn học bài : - Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Việc quên sinh của Vũ Nơng có gì tích cực, hạn chế?
- Đọc bài thơ "Lại viếng Vũ Thị của Lê Thánh Tông"
- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về thân phận của ngời phụnữ trong xã hội phonh kiến qua hai văv bản- Bánh trôi nớc của Hồ Xuân Hơng và chuyệnngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ( làm vào vở bài tập)
-Dặn hs soạn bài :Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Ngày soạn 26 / 09 /2008
Tiết: 18
xng hô trong hội thoại
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xnghô trong Tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh: Đọc và soạn bài
1) Từ ngữ xng hô:
Trang 29? Nêu một số từ ngữ xng hô trong
Tiếng Việt và cho biết cách sử dụng
những từ ngữ đó?
? Từ ngữ xng hô biểu hiện điều gì?
? Trong Tiếng Anh, để xng và hô
ng-ời nói dùng từ ngữ nh thế nào?
? Trong cuộc sống có những tình
huống nào các em gặp khó khăn
trong việc xng hô
? Nhận xét về hệ thống từ ngữ xng hô
của Tiếng Việt
Gọi HS đọc 2 đoạn trích trong SGK
? Qua việc phân tích ví dụ, em rút ra
đợc bài học gì trong việc sử dụng từ
Bài tập 2: Vì sao trong các văn văn
bản khoa học nhiều khi tác giả chỉ là
một ngời nhng vẫn xng chúng tôi?
- Học sinh trình bày: Yêu cầu nêu đợc:
- Ngôi 1 số ít: Tôi, tao, tớ Dùng để chỉ ngời
đang nói
- Ngôi 1 số nhiều: Chúng tôi, chúng tao, chúngtớ Chỉ một tốp ngời, có một ngời đại diện đangnói
- Ngôi 2 số ít: Anh, chị, cô, chú Chỉ ngời
đang nghe mình nói
- Ngôi 2 số nhiều: Các anh, các chị Chỉ nhữngngời đang nghe mình nói
- Ngôi 3 số ít: Nó, hắn, anh ta Chỉ những ngờivắng mặt trong cuộc hội thoại
- Ngôi 3 số nhiều: Họ, chúng nó, bọn chúng Chỉ nhiều ngời vắng mặt trong cuộc hội thoại
=> Mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe và
vị trí xã hội ( vai xã hội)
- Xng: I ( số đơn) ; We ( số phức)
- Hô : You ( cho cả đơn và phức)
=> Xng hô với bố, mẹ là thầy giáo, cô giáo ở ờng
tr Xng hô với em họ, cháu họ đã nhiều tuổi
=> Từ ngữ xng hô Tiếng Việt rất phong phú,tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm Vì thế cần lựachọn từ ngữ xng hô cho phù hợp
2) Sử dụng từ ngữ xng hô:
- HS đọca) Em - Anh ( Choắt nói với Mèn) Chú mày - Ta ( Mèn nói với Choắt)b) Tôi - Anh ( Choắt nói với Mèn và Mèn nóivới Choắt)
- Đoạn trích a: Là cách xng hô của một kẻ ở vịthế yếu, cảm thấy mình thấp hèn nhỏ bé cần nhờvả một kẻ ở vị thế mạnh kiêu căng, hách dịch
- Cần căn cứ vào đối tợng và các đặc điểm kháccủa tình huống giao tiếp để xng hô cho thíchhợp
- Ngôn ngữ Châu âu không có sự phân biệt ngôigộp hoặc ngôn từ We : chúng tôi, chúng ta tuỳthuộc vào tình huống
=> Lễ thành hôn giữa cô học viên châu âu và vịgiáo s Việt Nam
- Việc dùng " chúng tôi" thay cho " tôi" nhằmtăng tính khách quan (trí tuệ tập thể) và thể hiện
sự khiêm tốn (giấu mình) của tác giả
Trang 30- Các từ ngữ xng hô trong đoạn trích là của một
kẻ có vị thế, quyền lực( cai lệ) và một ngời dân
bị áp bức ( chị Dậu)
- Cai lệ lí trởng: có vị thế, quyền lực => hốnghách, trịch thợng
- Chị Dậu: ngời dân nghèo, hạ mình, nhẫn nhục,biết thân biết phận
=> Sự thay đổi cách xng hô từ thấp -> cao thểhiện sự phản kháng quyết liệt của một con ngời
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Có ý thức vận dụng cách dẫn vào trong bài viết của mình
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: đọc và soạn bài theo yêu cầu SGK
HĐII: Giới thiệu bài mới:
Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ
- Học sinh nêu
I Cách dẫn trực tiếp:
1) Xét ví dụ:
Trang 31SGK lên bảng - Gọi học sinh đọc.
? Trong đoạn trích (a): phần in đậm
là lời nói hay ý nghĩ Nó đợc ngăn
? Trong cả hai đoạn trích, có thể
thay đổi vị trí giữa hai bộ phận đợc
không? Nếu đợc thì giữa hai bộ
phận ấy ngăn cách với nhau bằng
những dấu gì?
- Giáo viên: Nh vậy, chúng ta có
thể dẫn lời hoặc dẫn ý của ngời
khác vào trong lời dẫn của mình
? Qua sự phân tích trên, em hãy cho
biết thế nào là cách dẫn trực tiếp?
- Giáo viên treo bảng phụ ghi một
số cách dẫn trực tiếp để khắc sâu
kiến thức cho HS
- Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ
SGK lên bảng - Gọi HS đọc
? Trong đoạn trích (a), phần in đậm
là lời nói hay ý nghĩ Có đợc ngăn
? Qua việc phân tích ví dụ, em hiểu
thế nào là cách dẫn gián tiếp?
- Giáo viên nêu thêm một số ví dụ
- Học sinh trình bày Yêu cầu nêu đợc: Đó là ýnghĩ vì có từ "nghĩ" trong lời ngời dẫn Đợc táchbởi dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- HS trả lời
- Có thể thay đổi vị trí giữa hai bộ phận Trong ờng hợp này, hai bộ phận ấy đợc ngăn cách bởidấu ngoặc kép và gạch ngang
- Học sinh nghe
- Là nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của các nhânvật Dùng dấu hai chấm để ngăn phần đợc dẫn và
đặt trong dấu ngoặc kép
- Trong th gửi học sinh nhân ngày khai trờng năm
1945, Bác Hồ có viết: "Non sông Việt Nam có trởnên vẻ vang hay không nhờ công học tập của cáccháu"
- Để rèn luyện, giáo dục thiếu niên và học sinh,Bác Hồ thờng nhắc nhở: " Yêu tổ quốc dũngcảm"
- Tại Đại hội văn nghệ toàn quốc năm 1952, Bác
Hồ đã khuyên chị em nghệ sĩ: " Văn học nghệthuật là một mặt trận, anh chị em nghệ sĩ phải làchiến sĩ trên mặt trận ấy"
2) Ghi nhớ: Học sinh đọc SGK.
II Cách dẫn gián tiếp:
1) Xét ví dụ:
HS đọca) "hãy dằn lòng đâu mà sợ" là lời nói vì có từ
"khuyên" Đợc nối liền với phần trớc đó
b) "Bác sống hiền triết ẩn dật", là ý nghĩ vì có từ
"hiểu" Giữa hai phần có từ "rằng", có thể thaythế bằng từ "là"
- Học sinh thảo luận - trả lời
- Là thuật lại lời hay ý của ngời hoặc nhân vật, có
điều chỉnh cho thích hợp, không dùng dấu(:),không để trong ("") thờng có từ "rằng", "là" giữahai phần
- Nhà thơ Tố Hữu cho rằng nghề dạy văn thật
đáng yêu Dạy văn, học văn là một niềm vui sớnglớn
- Bàn về Tiếng Việt, Nguyễn Lơng Ngọc cho rằnggiữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt chính là giữgìn và phát huy lòng yêu nớc của toàn dân tộc
2) Ghi nhớ: Học sinh đọc ý 2 SGK.
III Luyện tập:
Trang 32? Xác định lời dẫn và cho biết: Dẫn
lời hay dẫn ý, trực tiếp hay gián
tiếp
Bài tập 2: Từ câu mẫu, hãy tạo
thành hai câu có lời dẫn trực tiếp và
dán tiếp
Bài tập 3: Gợi ý cho HS làm.
Yêu cầu chuyển lời Vũ Nơng thành
gián tiếp, không dùng trực tiếp
a) " A! Lão già tệ lắm mày à?"
ý đợc dẫn => trực tiếp
b) " Cái vờn là của con ta rẽ cả"
lời đợc dẫn => trực tiếp
- Trực tiếp: Trong báo cáo chính trị tại đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Chủ tịch HồChí Minh nêu rõ : "Chúng ta hùng"
- Gián tiếp: Trong báo cáo của Đảng, Chủ tịch
HCM có dạy rằng chúng ta phải anh hùng
- Trực tiếp: Trong "Chủ tịch HCM ", Thủ tớng
Phạm Văn Đồng viết: "Giản dị trong đờisống làm đợc"
- Gián tiếp: Trong chủ tịch HCM , Thủ tớng
Phạm Văn Đồng cho biết rằng giản dị trong đờisống làm đợc
- Trực tiếp: Giáo s Đặng Thai Mai từng nói:
"Ng-ời Việt Nam ngày nay tiếng nói của mình"
- Gián tiếp: Theo giáo s Đặng Thai Mai thì mổi
chúng ta nên hiểu rằng ngời Việt Nam củamình
- Vũ Nơng nhân đó dặn Phan nói hộ với TrơngSinh rằng nếu còn nhớ thì cô ấy sẽ trở về
HĐ III: Hớng dẫn học bài :
- Su tầm câu nói của danh nhân rồi viết thành câu dẫn trực tiếp và dán tiếp
- Soạn bài mới:Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
HĐII: Bài mới:
- Gọi học sinh đọc tình huống
Trang 33? Các sự việc chính đã đợc nêu đầy
đủ cha ? Nếu thiếu thì thiếu sự việc
Giáo viên nhận xét hoàn chỉnh:
Ví dụ: Xa có chàng Trơng Sinh vừa
cới vợ xong đã phải đi lính Giặc
tan T.Sinh trở về, nghe lời con trai,
nghi là vợ mình không chung thuỷ
Vũ Nơng bị oan, bèn gieo mình
xuống sông Hoàng Giang tự vẫn
Một đêm T.Sinh cùng con ngồi bên
đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên
t-ờng và nói đó chính là ngời hay
đến với mẹ đêm đêm Lúc đó chàng
mới hiểu ra vợ mình bị oan Phan
- Giới thiệu một cách ngắn gọn nội dung chính( sựviệc tiêu biểu, nhân vật quan trọng) của một tácphẩm tự sự nào đó
- Khi tóm tắt thờng lợc bỏ những chi tiết, nhân vật
và các yếu tố phụ => ngắn gọn, dể nhớ, giúp ngờicha đọc nắm đợc nội dung chính của tác phẩm
- HS thảo luận, trả lời Yêu cầu nêu đợc:
- Đọc kĩ tác phẩm cần tóm tắt
- Xác định nội dung cần tóm tắt
- Sắp xếp nội dung theo trình tự thích hợp
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt
- Bảo đảm tính khách quan: Không thêm bớt sựviệc, không nêu thêm ý kiến bình luận, khen chêcủa ngời tóm tắt
- Bảo đảm tính cân đối: số dòng của các sự việc,nhân vật phải phù hợp
- Học sinh nêu.(con kể tóm tắt cho mệ nghe vềmột thành tích nào đó của mình vừa đợc nhà trờngtặng giấy khen )
2) Ghi nhớ: Học sinh chiếm lĩnh SGK.
- Học sinh trình bày - theo hớng:
=> Một đêm T.Sinh ngồi buồn bên ngọn đènkhuya, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó
là ngời hay tới đêm đêm
- Học sinh nghe
- Học sinh tóm tắt văn bản với số dòng ít nhất
nh-ng vẫn giữ đợc nội dunh-ng chính của văn bản
- HS nghe
Trang 34Lang tình cờ gặp Vũ Nơng dới thuỷ
cung Khi Phan Lang trở về dơng
gian, Vũ Nơng gữi chiếc hoa vàng
với lời nhắn T.Sinh T.Sinh lập đền
thờ giải oan trên bến Hoàng Giang
- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh
và thái độ phê phán của tác giả
- Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợc giá trịnghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Chuyện kể về thời Chúa Trịnh
- Học sinh: Đọc và soạn theo yêu cầu SKG
Giáo viên nhận xét vào bài
HĐII: Bài mới:
? Em hãy nêu một vài nét tiêu biểu
về tác giả?
? Em hiểu thế nào là tuỳ bút?
( Một loại bút ký thuộc thể loại tự
- "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" trích trong
"Vũ trung tuỳ bút" viết vào đầu thế kỉ XIX Đây
là tác phẩm văn xuôi ghi lại một cách sinh động,
Trang 35? Đoạn trích phản ánh điều gì?
Gv hớng dẫn cách đọc và gọi học
sinh đọc bài
? Thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa
Trịnh đợc giới thiệu nh thế nào?
Những cuộc đi chơi của Trịnh Sâm
? Đoạn văn "Mổi khi đêm thanh
cảnh vắng triệu bất tờng" có ý
nghĩa gì?
Cảm xúc của tác giả trong đoạn này
là gì?
Cho học sinh đọc đoạn còn lại
? Dới thời Trịnh Sâm, bọn quan lại
trong phủ nh thế nào?
? Thủ đoạn mà chúng dùng để vơ
vét, quấy nhiểu nhân dân là gì?
? Kết thúc tuỳ bút, tác giả ghi lại
một sự việc ngay tại nhà mình nhằm
đình đài cứ liên miên", hao tiền tốn của
- Thờng xuyên đi dạo chơi, thích ngắm cảnh đẹp
"mỗi tháng ba bốn lần" Huy động rất đông kẻhầu ngời hạ :"Binh lính dàn hầu vòng quanh bốnmặt hồ"
- Bày đặt nhiều trò chơi hao tiền tốn của (các nộithần ăn mặc giả đàn bà bày hàng bán quanh hồ,dàn nhạc bố trí khắp nơi) => Cảnh sầm uất giảtạo để mua vui
- Cớp đoạt các của quý trong dân chúng (chimquý, thú lạ, cây cổ thụ, chậu hoa), để tô điểm chonơi ở của chúa
=> Các sự việc đặt ra cụ thể, chân thực, kháchquan, miêu tả một cách tỉ mỉ rõ nét =>Bộ mặt đêtiện của chúng
- Cảnh thực của một khu vờn rộng đầy" trân cầm,
dị thú, cổ mộc, quái thạch" đợc bày vẻ, tô điểm
nh " bến bể đầu non" nhng âm thanh lại gợi cảmgiác ghê rợn trớc sự tan tác, đau thơng
Triệu bất tờng
=> Báo hiệu điều quái gỡ, điềm chẳng lành Nó
nh báo trớc sự suy vong tất yếu của một triều đạichỉ lo ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt và cảxơng máu của dân lành
- Dới thời Trịnh Sâm, nhân dân ta bị quấy phá,
bị bóc lột, vơ vét thậm tệ Dân chúng hết sức bấtbình => Triều đại không hợp lòng dân
Cách dẫn dắt từ chung đến riêng-> tính chân thực
Trang 36sự việc của tác giả?
Thái độ của tác giả qua văn bản?
Qua câu chuyện trong phủ chúa có
thể khái quát một trong những
nguyên nhân khiến chính quyền Lê
đáng tin cậy của câu chuyện
Cảm xúc tác giả đợc gửi gắm kín đáo đó là thái
độ bất bình phê phán
Học sinh thảo luận
Ghi nhớ:Học sinh đọc
- Truyện : Hiện thực cuộc sống đợc thể hiện
thông qua số phận con ngời cụ thể Có cốt truyện,
hệ thống nhân vật, xung đột, diễn biến tâm lí, tínhcách nhân vật
- Tuỳ bút: Ghi chép về những con ngời, những sự
việc có thực qua đó bộc lộ cảm xúc suy nghĩ,
đánh giá về con ngời và cuộc sống
- HS đọc bài
- Học sinh nêu
- HS tìm hiểu về đời sống cơ cực của nhân dân tatrong những năm cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉXIX
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Suy nghĩ của em sau khi học bài :" Chuyện cũ trong phủchúa Trịnh"
- Soạn bài mới :Hoàng Lê nhất thống chí
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiếncông đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận bi thảm của lũ vuaquan phản nớc hại dân
- Hiểu sơ bộ về thể loại Chí và giá trị nghệ thụât của lối văn trần thuật kết hợp miêu tảchân thực, sinh động
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về Nguyễn Huệ,
Vì sao bà cung nhân già-mẹ tác giả
phải chặt bỏ những cây quí đẹp trớc
nhà mình? chỉ một chi tiết đó nói
lên điều gì về chúa Trịnh và chính
quyền của ông ta?
- Giáo viên nhận xét chuyển vào bài
mới
HĐII: Bài mới:
? Nêu vài nét về nhóm Ngô gia văn
- HS nghe
Trang 37Giáo viên: Ngô Thì Chí là em ruột
của Ngô Thì Nhậm, làm quan dới
thời Lê Chiêu Thống, ông viết 7 hồi
đầu
- Ngô Thì Du - anh em chú bác ruột
với NgôThì Chí.Ông học giỏi nhng
không đỗ đạt, làm quan dới thời nhà
Nguyễn, là tác giả của 7 hồi tiếp
theo (trong đó có hồi 14 đợc trích
học)
- Còn 3 hồi cuối do ngời khác viết
vàokhoảng đầu triều Nguyễn(1802)
Giáo viên: "Hoàng Lê nhất thống
Chí" tái hiện chân thực bối cảnh lịch
sử đầy biến động ở nớc ta trong
khoảng hơn 3 thập kỷ cuối TK
XVIII và mấy năm đầu TK XIX khi
Gia Long đánh bại nhà Tây Sơn
thống nhất đất nớc 1802
GV:Trong văn học Việt Nam trung
đại Hoàng lê nhất thống chí là tác
phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô
lớn nhất và đạt đợc những thành
công xuất sắc về nghệ thuật tiểu
thuyết
Giáo viên đọc mẫu một đoạn, hớng
dẫn cách đọc rồi gọi HS đọc tiếp
? Em hiểu gì về thể Chí?
? Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? Nêu nội dung của mỗi phần?
? Hãy trình bày cảm nhận của em về
hình tợng ngời anh hùng Nguyễn
Huệ
? Khi nghe tin quân Thanh chiếm
đóng Thăng Long, thái độ của
Nguyễn Huệ nh thế nào?
? Sau khi nghe những lời giãi bày
của quân sĩ, Nguyễn Huệ đã làm gì?
? Trên đờng hành quân Quang
Trung dừng lại ở đâu? Gặp ai? Làm
2) Tác phẩm:
"Hoàng Lê nhất thống Chí " là cuốn tiểu thuyết
lịch sử viết bằng chữ Hán, theo lối chơng hồi(gồm 17 hồi) Đoạn trích học là hồi thứ 14, kể vềviệc Quang Trung đại phá quân Thanh
HS nghe
II Đọc - Hiểu văn bản.
1) Đọc:
HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Chí: Là thể văn vừa có tính chất văn học, vừa cótính chất lịch sử viết theo kiểu chơng hồi Đặc
- Tiếp đó kéo vào thành Cuộc hành quân thầntốc và chiến thắng lẫy lừng của nghĩa quân TâySơn
- Còn lại: Sự đại bại của quân tớng nhà Thanh vàtình trạng bi thảm của vua tôi Lê Chiêu Thống.
3 ) Tìm hiểu nội dung chi tiết
a) Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ.
- Là ngời có hành động mạnh mẽ, quyết đoán
tr-ớc những biến cố lớn, hành động xông xáo,nhanh gọn
- Quân Thanh chiếm đóng Thăng Long, NguyễnHuệ rất tức dận "định thân chinh cầm quân đingay"
- Lập đàn tế cáo trời đất, thần sông, thần núi Lênngôi hoàng đế lấy niên hiệu Quang Trung Ngày25/12/1788 đốc thúc đại binh lên đờng
- Ngày 29/12 đến Nghệ An Ông gặp La Sơn Phu
Tử Nguyễn Thiếp để tham khảo mu lợc đánhgiặc, đồng thời tuyển mộ thêm một vạn quân tinhnhuệ và phân công lại các cánh quân
Trang 38những việc gì?
? Trớc khi rời Nghệ An, Quang
Trung tập hợp nghĩa quân để giáo
? Suy nghĩ và hành động của Quang
Trung cho thấy ông là ngời nh thế
nào?
? Chiến dịch thần tốc của Quang
Trung đợc miêu tả nh thế nào?
Giáo viên: Từ 25- 29/12 vợt qua 350
km đờng đèo dốc.Từ 29- 30 vợt qua
150 km (trung bình một ngày đêm
đi đợc 70 km).Cho đến nay ta vẫn
còn kinh ngạc vì cuộc hành quân
thần tốc của nghĩa quân Tây Sơn do
Quang Trung chỉ huy
? Cách bố trí lực lợng của Quang
Trung có gì đặc biệt?
? Hình ảnh Quang Trung trong
chiến trận đợc miêu tả nh thế nào?
Hình ảnh Quang Trung trong trận
Ngọc Hồi thật oai phong lẫm liệt,
nhà vua đội khăn vàng chỉ huy ba
quân trong khói đạn mù trời, tiếng
quân reo dậy đất
Em có nhận xét gì về cách trần thuật
của tác giả trong đoạn này?
Nhng tại sao vốn trung thành với
nhà Lê không mấy cảm tình với Tây
Sơn mà Ngô Gia Văn Phái lại có thể
viết thực và hay nh vậy ?
GV: dù cảm tình với nhà Lê họ
không thể bỏ qua sự thật ông vua
hèn yếu cõng răn cắn gà nhà
- Khẳng định chủ quyền của dân tộc, lên án hành
động xâm lăng phi nghĩa trái đạo trời của giặc
- Khái quát quá trình xâm lợc của giặc và truyềnthống đấu tranh của dân tộc ta từ xa
- Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực đánh đuổi
kẻ thù
=> Lời phủ dụ nh một bài hịch ngắn gọn mà sâu
xa, có tính kích động mạnh mẽ lòng yêu nớc vàtruyền thống quật cờng của dân tộc
- Xác định đúng ngời, đúng tội, khen chê đúngngời đúng việc (quân thua chém tớng là hạng võdũng vô mu thua là tất yếu)
* Ông là một thiên tài về quân sự, có trí tuệ sángsuốt sâu xa, một cảm quan nhạy bén, mu lợctrong việc xét đoán bề tôi
* Có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trôngrộng, khả năng phân tích đoán định tình hình,
+ Ngày 05 đến Thăng Long (vợt kế hoạch 2ngày) => Hành quân xa, liên tục nhng cơ nào
đội nấy vẫn chỉnh tề
- HS nghe
- Cách bố trí lực lợng: Đội quân mới tuyển ởNghệ An đặt ở trung tâm, còn quân tinh nhuệ baobọc xung quanh: tiền, hậu, tả, hữu
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
Là tổng chỉ huy chiến dịch, cỡi voi đốc thúc vàthống lĩnh một mũi tiến công xông pha đầu tênmũi đạn
=> Dới sự lãnh đạo của Quang Trung, nghĩa quân
đã đánh những trận thật đẹp, thật giòn giã, thắng
áp đảo kẻ thù Khí thế dồn dập làm cho kẻ thùkhiếp vía tởng rằng “Phong cách Hồ Chí Minh”tớng ở trên trời xuống, quânchui dới đất lên”
Trần thuật kết hợp miêu tả
Học sinh thảo luận.(Quan điểm phản ánh hiệnthực của tác giả là tôn trọng sự thật lịch sử và ýthức dân tộc)
Học sinh nghe
b) Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống:
* Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh.
- Với danh nghĩa “Phong cách Hồ Chí Minh”Phò Lê diệt Tây Sơn” nhng
Trang 39? Mục đích của quân tớng nhà
Thanh khi kéo sang nớc ta là gì?
? Thực tế quân tớng Tôn Sỹ Nghị ở
Thăng Long nh thế nào?
? Thái độ của Tôn sỹ Nghị đợc tác
giả giới thiệu nh thế nào?
? Khi quân Tây Sơn tiến đến, thái độ
của quân tớng nhà Thanh nh thế
nào?
Giáo viên: Cả đội binh hùng tớng
mạnh chỉ quen diễu võ dơng oai
tranh nhau tháo chạy "đêm ngày đi
gấp không dám nghỉ ngơi"
? Khi Tôn Sỹ Nghị chiếm đóng ở
Thăng Long thì vai trò của vua Lê
Chiêu Thống nh thế nào?
? Hành động cầu viện của Lê Chiêu
Thống gợi cho ta suy nghĩ gì?
? Khi quân Tây Sơn đánh vào Thăng
Long, Lê Chiêu Thống đã làm gì?
Giáo viên: Khi chạy sang Tàu, vua
tôi Lê Chiêu Thống phải cạo đầu, tết
tóc, ăn mặc giống ngời Mãn Thanh
và cuối cùng gửi nắm xơng tàn nơi
đất khách quê ngời
? Ngòi bút của tác giả khi miêu tả
hai cuộc tháo chạy (quân tớng nhà
Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống)
- ở làng Hà Hồi: “Phong cách Hồ Chí Minh”ai nấy rụng rời sợ hãi, liền xinhàng"
- Đồn Ngọc Hồi: “Phong cách Hồ Chí Minh”Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử,quân lính bỏ chạy toán loạn giày xéo lên nhau
mà chết" Số tàn quân bị voi nhà Tây Sơn giàyxéo ở đầm Mực, chết hàng vạn ngời
- ở thành Thăng Long: “Phong cách Hồ Chí Minh”Tôn Sỹ Nghị sợ mất mật,ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặcgiáp nhằm thẳng hớng Bắc mà chạy", hối hả
"tranh nhau qua sông, cầu gãy quân lính đều rơixuống nớc dòng sông Nhị Hà tắc nghẽn"
- Bị Nghị mắng thẳng vào mặt: ‘Tự Vơng trẻ tuổi,cha từng trải công việc "
=> Mất hết quyền bính, phải cầu cạnh van xin,không còn t cách của bậc đế vơng
- Hành động cõng rắn cắn gà nhà, rớc voi về giàymả tổ Vì lợi ích của dòng họ mà đem vận mệnhquốc gia đặt vào tay kẻ thù xâm lợc
- Vội vã “Phong cách Hồ Chí Minh”đa thái hậu ra ngoài", chạy bán sốngbán chết, cớp thyuền dân để sang sông “Phong cách Hồ Chí Minh”luôn mấyngày không ăn không nghỉ" Đuổi kịp Tôn SỹNghị, vua tôi chỉ còn biết “Phong cách Hồ Chí Minh”nhìn nhau than thở,oán dận chảy nớc mắt"
=> Kết cục : Từ bỏ ngai vàng làm kẻ vong quốc
- HS nghe
- Tất cả đều thực nhng âm hởng lại rất khác nhau
Đoạn văn miêu tả cuộc tháo chạy của quân tớngnhà Thanh nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả “Phong cách Hồ Chí Minh”ngựakhông kịp đóng yên, ngời không kịp mặc giáp"tan tác bỏ chạy, xô đẩy nhau, tranh nhau qua cầusang sông
=> Miêu tả khách quan nhng vẫn hàm chứa vẻ hả
hê sung sớng của ngời thắng trận trớc sự đại bạicủa kẻ cớp nớc
- Đoạn miêu tả về vua tôi Lê Chiêu Thống nhịp
điệu có chậm hơn, âm hởng có phần ngậm ngùichua xót Là cựu thần của nhà Lê, tác giả không
Trang 40Giáo viên: Tác giả miêu tả tỉ mỉ
những giọt nớc mắt thơng cảm của
ngời thổ hào, nớc mắt tủi hổ của vua
tôi Lê Chiêu Thống, cuộc thiết đãi
thịnh tình “Phong cách Hồ Chí Minh”giết gà làm cơm” của kẻ
- HS chiếm lính ghi nhớ
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Làm bài luyện tập
- Hình tợng Quang Trung Nguyễn Huệ đã để lại cho em suynghĩ gì?
- Soạn bài mới: Sự phát triển của từ vựng
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển, biến đổi
- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành từnhiều nghĩa trên cơ sở gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu
- Học sinh: Đọc, soạn bài
HĐII: Bài mới:
Gv: Hầu hết các từ ngữ khi mới hình
thành chỉ có một nghĩa (nghĩa gốc),
qua quá trình phát triển, từ ngữ có
thêm nghĩa mới (nghĩa chuyển)
Gọi học sinh đọc ví dụ SGK