giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ giáo án văn 9 chuẩn kiến thức kỹ năng trọn bộ
Trang 1Ngày soạn: 22/8/ 2018
Giảng:
TUẦN 1 TIẾT 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một số đoạn văn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm 1 số hình ảnh về HCM
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Trang 2- Sự chuẩn bị của Hs.
3 Bài mới.
Hồ Chí Minh là 1 nhà yêu nước, một nhà cách mạng vĩ đại, còn là là một danhnhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách củaNgười
* Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng
đọc chậm rãi, khúc triết
Gv đọc mẫu và gọi 2 HS đọc tiếp
HS giải thích nghĩa các từ: Phong
cách, truân chuyên, uyên thâm, siêu
phàm, hiền triết
(Gv giới thiệu 1 số hình ảnh về HCM)
Văn bản có bố cục gồm mấy phần?
Mỗi phần tương ứng với đoạn nào của
văn bản? Nội dung chính của các phần
Kiểu loại: văn bản nhật dụng
- Phương thức nghị luận và thuyết minh
3 Tìm hiểu bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến hiện đại: Sự tiếp thu
tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ ChíMinh
- Đoạn 2: tiếp đến hạ tắm ao: Những vẻ
đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
- Đoạn 3: còn lại: Bình luận và khẳng định
ý nghĩa văn hoá của phong cách Hồ ChíMinh
II Đọc- tìm hiểu nội dung văn bản.
Trang 3Bước1: Chuyển giao NVHT.
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS đọc lại
đoạn đầu của văn bản
- Nhiệm vụ 2: Người tiếp thu vốn tri
thức văn hóa rộng lớn của nhân loại
trong hoàn cảnh nào?
- Nhiệm vụ 3: Người đã làm thế nào
để tiếp nhận vốn tri thức của các nước
Trong quá trình tìm hiểu đó trình độ
1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh
- Trong quá trình Bác đi tìm đường cứunước từ năm 1911, hoạt động cách mạngđầy gian khổ,tiếp xúc với nhiều nền vănhóa trên Tg
+ Người ghé lại nhiều hải cảng làmnhiều nghề( Học qua công việc lao động)+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoạiquốc( nắm vững ngôn ngữ giao tiếp.)+ Đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoáThế giới
-> am hiểu sâu sắc, đạt đến độ uyên thâm
- Người tiếp thu một cách chủ động và tích
Trang 4văn hóa của người đạt đến độ ntn?
Tác giả nhận xét gì về cách tiếp thu
nền văn hoá các nước của Bác ?
Nhận xét về nghệ thuật tác giả sử
dụng?
GVgt: nhào nặn (đan xen, kết hợp, bổ
xung, hài hòa)
Em suy nghĩ gì trước sự tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại của Bác?
(Bác có năng lực có nhu cầu cầu cao
về văn hóa, ham học hỏi, nghiêm túc
quan điểm rõ ràng)
Thảo luận:
Có ý kiến cho rằng: “ Phong cách Hồ
Chí Minh là sựu kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại” dựa trên cơ
* NT: lời lẽ ngôn từ trang trong khẳngđịnh và ca ngợi kết hợp kể và bình
Trang 5- Nhắc lại nội dung đã học
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dântộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một số đoạn văn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Phương pháp:
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Tổ chức.
Trang 6Sĩ số: 9A
2 Kiểm tra bài cũ.
Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh có bố cục như Thế nào?
3 Bài mới.
Vẻ đẹp phong cách HCM không chỉ ở vốn tri thức văn hoá uyên thâm mà cònthể hiện ở lối sống của người
* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản.
Bước1: Chuyển giao NVHT.
- Nhiệm vụ 1: HS đọc phần 2 của văn
II Đọc- tìm hiểu nội dung văn bản.
2 Vẻ đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh.
+ Nơi ở và làm việc: Nhà sàn nhỏ bằng gỗbên cạnh chiếc ao; nơi ở vẻ vẹn vài
Trang 7Em nhận xét gì về lối sống, sinh hoạt
hàng ngày của Bác?
Để làm nổi bật lên phong cách của
Người, tác giả đã dùng phương thức
biểu đạt nào?
Lê Anh Trà đã dùng biện pháp nghệ
thuật gì để giới thiệu về phong cách
HCM ?
Đọc đoạn 3
Khi giới thiệu về phong cách HCM,
tác giả đã liên tưởng tới những ai?
điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?
Từ vẻ đẹp của Người, em liên tưởng
tới những bài thơ, câu văn hay mẩu
+ Tư trang ít ỏi
=>Giản dị, rất Việt Nam, rất phương Đông
- Dùng yếu tố thuyết minh kết hợp vớinghị luận để giới thiệu về phong cáchHCM
- Sử dụng phép liệt kê và so sánh…-> vẻđẹp riêng của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộcVN
3 Bình luận và khẳng định ý nghĩa văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh.
- Tác giả liên tưởng tới Nguyễn Trãi vàNguyễn Bỉnh Khiêm - những người anhhùng và danh nhân văn hoá Việt Nam
=> Phong cách HCM là sự kế thừa và pháthuy nét đẹp tâm hồn người Việt - một vẻđẹp bình dị mà thanh cao…
Trang 8áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường ”
“ Nhà gác đơn sơ một góc vườn…
Tủ nhỏ vùa treo mấy áo sờn”
Tác giả đã dùng nghệ thuật gì giúp
người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
phong cách HCM ?
Qua đó, em hiểu gì về thái độ và tình
cảm của tác giả đối với Bác?
Qua bài viết, tác giả gửi gắm đến
Những yếu tố nghệ thuật nào làm nên
sức hấp dẫn và thuyết phục của bài
=> Ca ngợi vẻ đẹp trí tuệ và tâm hồnthanh cao giản dị…Khẳng định vẻ đẹp vàsức sống lâu bền của phong cách Hồ ChíMinh đối với con người, dân tộc VN
III.Tổng kết.
1 Nghệ thuật.
Kết hợp yếu tố thuyết minh và nghị luận
Sử dụng khéo léo các biện pháp nghệthuật liệt kê, so sánh và lối lập luận vữngvàng
Trang 9Tìm những nét khác nhau giữa văn
trong quá trình tìm hiểu bài mới cũng
đã so sánh nhằm khắc sâu bài giảng vì
vậy HS có thể đối chiếu 2 văn bản này
trên phương diện nghệ thuật và nội
dung…
IV Luyện tập.
- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ”chỉ trình bày những biểu hiện về lối sốnggiản dị của Bác
- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh”nêu cả quá trình hình thành phong cáchsống của Bác trên nhiều phương diện vànhững biểu hiện của phong cách đó
=> nét hiện đại và truyền thống trongphong cách của Bác; lối sống giản dị màthanh cao; tâm hồn trong sáng và caothượng
=> mang nét đẹp của thời đại và của dântộc VN
- Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác
- Soạn bài:Đấu tranh cho một Thế giới hoà bình
Trang 10Chuẩn mực trong giao tiếp.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Phương pháp:
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Trong chương trình Ngữ văn lớp 8, các em đã được tìm hiểu về vai XH tronghội thoại, lượt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cầntuân thủ các qui tắc trong hội thoại
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thưc mới.
HS đọc ngữ liệu và nghiên cứu ngữ
liệu
I Phương châm về lượng.
a Ngữ liệu.
Sgk T 8-9
Trang 11Ngữ liệu 1.
An yêu cầu Ba giải đáp điều gì?
Câu trả lời của Ba đáp ứng điều cần
giải đáp chưa? vì sao?
- Chưa đáp ứng nội dung vì mục đích
câu hỏi chưa được đáp ứng
Qua đó em rút ra được điều gì khi hội
thoại?
Ngữ liệu 2
Yếu tố nào tác dụng gây cười trong câu
chuyện trên?
Theo em, anh có “ lợn cưới” và anh có
“ áo mới” phải trả lời câu hỏi của nhau
nghiên cứu ngữ liệu
- Nhiệm vụ 2: Truyện cười phê phán
điều gì?
b Nhận xét.
Ngữ liệu 1:
- Điều cần được giải đáp là địa điểm bơi
- Chưa đáp ứng nội dung vì mục đích câuhỏi chưa được đáp ứng
-> Khi giao tiếp cần nói có nội dung
c Kết luận.
=> Nội dung của lời nói phải đáp ứng yêucầu của cuộc giao tiếp, không thừa vàkhông thiếu
* Ghi nhớ 1 SGK trang 9
2 Phương châm về chất.
a Ngữ liệu.
(Sgk 8-9)
b Nhận xét
Trang 12- Nhiệm vụ 3: Qua đó em thấy khi giao
tiếp cần tránh điều gì?
Bước 2: Thực hiện NVHT
- Hs hoạt động
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày lần lượt theo từng nhiệm
- Truyện cười phê phán tính nói khoác
- Khi giao tiếp cần tránh nói những điều
II Luyện tập.
1 Bài 1(T 10)
- Câu a thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”
- Câu b thừa cụm từ “ có hai cánh”
2 Bài 2(T11)
a Nói có sách mách có chứng
b Nói dối
Trang 13Bài 4(t11) HS đọc, nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận
b Để đảm bảo phương châm về lượng,người nói phải dùng những cách nói trênhằm báo cho người nghe biết là việc nhắclại nội dung đã cũ là do chủ ý của ngườinói
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà.
4 Củng cố.
- Em hiêủ Thế nào là phương châm về lượng,về chất?
- Lấy ví dụ cụ thể cho từng trường hợp?
- Khái quát nội dung giờ học
5 Hướng dẫn về nhà.
Trang 14- Hoàn thành bài tập 5:Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ
và rút ra bài học trong giao tiếp
- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu; ôn lại lí thuyết văn thuyết minh trong chươngtrình Ngữ văn 8
_
Ngày soạn: 22/8/ 2018
Giảng 9A: / / 2018
9B: / / 2018
TIẾT 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH.
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Phương pháp: Vấn đáp
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động
Trang 15* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
1 Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Cung cấp tri thức khách quan
- Tính xác thực, khoa học
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
Trang 16HS trình bày lần lượt theo từng nhiệm
Bài viết thuyết minh đặc điểm gì của
đối tượng? Hãy chỉ ra các câu văn,
hình ảnh nhằm làm nổi bật đặc điểm
của đối tượng?
Để làm nổi bật đặc điểm của đối
tượng, người viết đã dùng yếu tố nào?
Tác dụng của các yếu tố nghệ thuật
đó?
Qua văn bản trên, em có nhận xét gì
về việc vận dụng các phương pháp và
sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh?
Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận
- Nước tạo nên sự di chuyển, tạo nên sựthú vị của cảnh sắc
- Tuỳ theo góc độ, đến lạ lùng,Tác giả dùng yếu tố miêu tả và biệnpháp nghệ thuật so sánh
c Kết luận.
Kết hợp các biện pháp nghệ thuật kểchuyện, đối thoại, so sánh, nhân hoá, ẩndụ với trí tưởng tượng vô cùng phongphú nhờ đó mà văn bản thuyết minh cósức thuyết phục cao
* Ghi nhớ.
Sgk T13
Trang 17GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc
Hoàng xử tội ruồi xanh”
GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi:
GV gợi ý cho các em thảo luận
II Luyện tập.
1 Bài 1(T 13-14)
a Bài văn có tính chất thuyết minh vì nócung cấp cho người đọc những tri thứckhách quan về loài ruồi
* Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết:
- “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côntrùng ”
- “ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vikhuẩnMột đôi ruồi, 19 triệu con ruồi ”
- “ một mắt chứa hàng triệu mắtnhỏ không trượt chân ”
* Những phương pháp thuyết minh đãđược sử dụng: giải thích, nêu số liệu, sosánh
b Bài thuyết minh này có một số nétđặc biệt:
- Về hình thức: giống như văn bản tườngthuật một phiên toà
- Về cấu trúc: giống như biên bản mộtcuộc tranh luận về mặt pháp lí
- Về nội dung: giống như một câuchuyện kể về loài ruồi
c.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:
- Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ
=> Các biện pháp nghệ thuật trên đã làmcho bài văn trở nên sinh động, hấp dẫn,
Trang 18B Kết hợp với các phương pháp thuyết minh
C Làm lu mờ đối tượng thuyết minh
- Dùng nghệ thuật nhân hoá
- Đọc và tìm hiểu các bài tập tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh
_
Ngày soạn: 22/8/ 2018
Giảng 9A: / / 2018
9B: / / 2018
TIẾT 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I MỤC TIÊU.
Giúp HS:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minhlàm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn Nhận ra các phương phápnghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
1 Kiến thức.
Trang 19- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Phương pháp:
- Học sinh: + Soạn bài, quan sát và tìm hiểu công dụng của
cái quạt, chiếc bút, cái kéo hoặc chiếc nón
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động
1 Tổ chức.
Sĩ số: 9A: 9B:
2 Kiểm tra bài cũ.
GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệthuật và yêu cầu HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng củacác biện pháp nghệ thuật đó
3 Bài mới.
Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giớithiệu bài mới
* Hoạt động 3: Nội dung
Đề bài.
1 Tìm hiểu đề:
Trang 20- Phần mở bài cần nêu những ý nào?
- Phần thân bài phải trình bày mấy ý?
Trình tự các ý sắp xếp như thế nào?
- Nội dung phần kết bài?
HS các nhóm thảo luận và mỗi nhóm
trình bày một phần
GV tổng hợp các ý kiến và đưa dàn
bài hoàn chỉnh
Tìm hiểu yêu cầu chung của các đề bài trên
Đề bài: Thuyết minh chiếc nón
- Thuyết minh một đồ vật Đối tượng : Chiếc nón
- Yêu cầu về nội dung :+Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sửcủa cái nón
- Về hình thức:
+ Dùng các phương pháp thích hợp để làmnổi bật các nội dung trên
- Dùng biện pháp nghệ thuật phù hợp làmcho bài văn sinh động
Trang 21HS thảo luận nhóm và viết đoạn văn.
HS trình bày trong nhóm và chữa bài
tập
3 Dựng đoạn văn mở bài:
C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối vớicon người Việt Nam
C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón ViệtNam
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
4 Củng cố.
- Khái quát nội dung
- Nhận xét bài làm của hs, nhận xét giờ
5 Hướng dẫn về nhà.
- Hoàn chỉnh bài văn: Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn và lưu ý liên kếtcác đoạn chặt chẽ với nhau tạo tính liền mạch cho bài viết
_
Trang 22Ngày soạn: 28/8/ 2018
Giảng 9A: / / 2018
9B: / / 2018
TuÇn 2 TIẾT 6: §Êu tranh cho mét THẾ giíi hoµ b×nh (M¸c- kÐt)
- Hiểu biết sơ qua tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống được luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu nội dung vb bàn luận về vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vìhòa bình
3 Thái độ.
- Ghét chiến tranh yêu hòa bình
4 Các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực GQVĐ
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực quản lí bản thân
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Phương pháp:
Trang 23III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Tổ chức.
Sĩ số: 9A: 9B:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu nội dung và nghệ thuật văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh”?
- Suy nghĩ, cảm nhận của em sau khi học song văn bản “ Phong cách Hồ ChíMinh”?
3 Bài mới.
GV cho các em hát bài “ Tiếng chuông hoà bình” hoặc “ Trái đất này là của chúngem” để từ đó vào bài mới
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
Chú ý đọc to, rõ ràng, dứt khoát, các từ
phiên âm, viết tắt
Gv đọc mẫu rồi cho hs đọc
I Đọc- tìm hiểu chung văn bản.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chú thích.
a Tác giả, tác phẩm.
- Mác - két là nhà văn Cô-lôm-bi-a;sinh năm 1928
- Ông viết tiểu thuyết hiện thực
- Nhận giải Nô-ben về văn học năm1982
b Từ khó
Sgk T 19
3 Thể loại -Bố cục.
a Thể loại:
Trang 24Bước1: Chuyển giao NVHT.
- Nhiệm vụ 1: Luận điểm chính của văn
bản là gì?
- Nhiệm vụ 2: Để làm sáng tỏ các luận
điểm chính, tác giả đã dùng hệ thống
luận cứ nào?
- Nhiệm vụ 3: Những luận cứ của văn
bản tương ứng với đoạn văn nào?
Luận điểm chính của văn bản là gì?
- Đấu tranh cho một Thế giới hoà
bình
Để làm sáng tỏ các luận điểm chính,
tác giả đã dùng hệ thống luận cứ nào?
LC1: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm
hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể
loài người và sự sống trên trái đất
LC2: Chạy đua vũ trang hạt nhân là
cục kì tốn kém
LC3: Chiến tranh hạt nhân là hành
Văn bản nhật dụng
b Bố cục: 4 phần
Trang 25động phi lí.
LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy cơ ấy
cho một Thế giới hoà bình là nhiệm vụ
cấp bách của toàn thể nhân loại
Những luận cứ của văn bản tương ứng
với đoạn văn nào?
GV yêu cầu HS đọc phần 1
Đoạn văn nêu rõ vấn đề gì?
- Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ
khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài
người và sự sống trên trái đất
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản.
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất.
+ Tất cả …mười hai lần
=>Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng và trựctiếp bộc lộ thái độ nên đoạn văn có sứcthuyết phục mạnh mẽ
=> Gợi cho người đọc một cảm giácghê sợ, kinh hoàng trước nguy cơ của
vũ khí hạt nhân
Trang 26* Hoạt động 3: Luyện tập
Qua các phương tiện thông tin đại
chúng, em hiểu gì về nguy cơ chiến
tranh hạt nhân?
HS tự trình bày sự hiểu biết của mình
GV đưa thêm tin tức thời sự qua bài
báo hoặc kể một mẫu chuyện, một bản
tin để khẳng định nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất
Trang 27- Hiểu biết sơ qua tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
- Hệ thống được luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu nội dung vbnd bàn luận về vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấutranh vì hòa bình
3 Thái độ.
- Yêu chuộng hòa bình đấu tranh chống chiến tranh.
4 Các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực GQVĐ
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực quản lí bản thân
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Phương pháp: Bình giảng
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Tổ chức.
Sĩ số: 9A: 9B:
2 Kiểm tra bài cũ.
Suy nghĩ của em sau khi tìm hiểu nguy cơ chiến tranh hạt nhân được trình bàytrong văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?
Trang 28 Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản
HS đọc phần 2
Đoạn văn diễn tả lại điều gì?
Tác giả đã dùng phương pháp nào để
làm sáng tỏ vấn đề?
Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng nhằm nêu bật nội dung trên?
Tác dụng của cách lập luận đó?
Cách lập luận và các dẫn chứng đó gợi
cho em suy nghĩ gì về cuộc chạy đua
vũ khí hạt nhân?
Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ gì về
chiến tranh hạt nhân?
Qua các phương tiện thông tin, em biết
nhân loại đã và đang làm gì để hạn chế
cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân?
- Liên hiệp quốc đã đề ra hiệp ước cấm
hiện dụng ý gì của tác giả?
II Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản.
2 Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực
kì tốn kém.
Nêu dẫn chứng để chứng minh sự tốn kémcủa cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Dùng phương pháp thuyết minh đưa sốliệu và dẫn chứng cụ thể
- Nghệ thuật so sánh đối lập và cách lậpluận chặt chẽ
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm củacuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Nêu bật sự vô nhân đạo của cuộc chạyđua này
=> Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớn đếnnền kinh từ của các quốc gia và là cuộcchạy đua vô nhân đạo bởi nó không thứcđẩy sự phát triển kinh và xã hội mà ngượclại nó luôn đe doạ sự sống trên trái đất
3 Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì vô nhân đạo.
- Trái đất thiêng liêng đáng được loài ngườiyêu quí và trân trọng -> nhắc nhở mọingười không vì lí do nào huỷ diệt trái đất
Trang 29Tác giả cho rằng: trái đất chỉ là một cái
làng nhỏ trong vũ trụ, nhưng lại là nơi
độc nhất có phép màu của sự sống
trong hệ mặt trời Em hiểu như thế nào
về điều ấy?
HS thảo luận nhóm:
- Trong hệ mặt trời trái đất tuy nhỏ
nhưng là nơi duy nhất có sự sống -> đó
là sự thiêng liêng diệu kì của trái đất
Quá trình sống trên trái đất được tác
giả hình dung như thế nào?
HS đọc đoạn cuối của phần 3
Qua đó tác giả muốn nhắn nhủ đến
người đọc điều gì?
GV Tích hợp : Sự việc Mĩ ném 2 quả
bom nguyên tử xuống 2 thành phố
Hiroshima và Nagasaki của Nhật Bản
trong chiến tranh Thế giới thứ hai gây
tổn thất nặng nề 2 TP gần như bị phá
hủy -> sự căm phẫn của nhân dân trên
toàn Thế giới
Bước 1: Chuyển giao NVHT:
- Nhiệm vụ 1: HS đọc đoạn còn lại
Đoạn văn nêu rõ vấn đề gì?
- Nhiệm vụ 2: Tác giả đã dùng lời
này
- 180 triệu năm vì yêu -> Phải lâu lắmmới có sự sống trên trái đất Đây là cáchlập luận độc đáo giàu hình ảnh và gợi cảm
=> Chiến tranh hạt nhân là cực kì phảnđộng, phi nghĩa nó thể hiện sự ngu ngốc,man rợ của những kẻ hiếu chiến
4 Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một Thế giới hoà bình là nhiệm vụ của mọi người.
Trang 30văn nào để kêu gọi đoàn kết chống
chiến tranh hạt nhân?Em suy nghĩ gì
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- GV cho HS trả lời các câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả học tập
- HS nhận xét
- GV chốt
-“Bản đồng ca của hoà bình, công bằng”->Đó là tiếng nói của công luận Thế giớichống chiến tranh, là tiếng nói yêu chuộnghoà bình”
- Hãy quý trọng sự sống trên trái đất mặc
dù sự sống trên trái đất còn bị chi phối bởinhiều yếu tố khác
- Lên án những kẻ đã và có âm mưu huỷdiệt sự sống trên trái đất
=> Là người quan tâm sâu sắc đến vấn đề
vũ khí hạt nhân và lo lắng, căm phẫn cao
độ trước cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân,yêu chuộng hoà bình
*TL: Là tiếng nói của công luận Thế giới
Trang 31Hs đọc to ghi nhớ.
* Hoạt động 3: Luyện tập
Trình bày cảm xúc suy nghĩ của em về
chiến tranh và hòa bình ?
chống chiến tranh, tiếng nói yêu chuộnghoà bình
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật.
Lập luận chặt chẽ, chứng cớ xác thực, cụthể, phong phú
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Soạn bài : Tuyên bố Thế giới về sự sống còn và phát triển của trẻ em
- Chuẩn bị bài tiếng việt: Các phương châm hội thoại
_
Trang 32- Vận dụng được 3 phương châm hội thoại này trong giao tiếp.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng 3 phương châm trên trong mộttình huống cụ thể
3 Thái độ.
- Yêu thích học bộ môn.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Phương pháp: Quy nạp
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Tổ chức.
Sĩ số: 9A: 9B:
2 Kiểm tra bài cũ.
-Thế nào là phương châm về chất ? cho ví dụ? ( ghi nhớ)
- Chữa bài tập 5(T 10)
Trang 333 Bài mới.
- Để có hiệu quả khi giao tiếp, ta cần tuân thủ các phương châm hội thoại, hômnay chúng ta cùng tìm hiểu các phương châm hội thoại khi giao tiếp
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Bước 1: Chuyển giao NVHT:
- Nhiệm vụ 1: HS đọc ngữ liệu
- Nhiệm vụ 2: Câu thành ngữ “
Ông nói gà bà nói vịt” dùng để chỉ
tình huống hội thoại nào?
-NV3: Điều gì sẽ xảy ra trong tình
huống hội thoại như vậy?
-NV4: Muốn cuộc hội thoại đạt kết
quả ta cần chú ý điều gì?
Bước 2: Thực hiện NVHT
- HS hoạt động
- GV theo dõi
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- GV cho HS trả lời các câu hỏi
Bước 4 : Đánh giá kết quả học tập
- HS nhận xét
- GV chốt
Câu thành ngữ “ Ông nói gà bà nói
vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại
nào?
Điều gì sẽ xảy ra trong tình huống
hội thoại như vậy?
I Phương châm quan hệ.
Trang 34Muốn cuộc hội thoại đạt kết quả ta
cần chú ý điều gì?
Hs đọc to
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
Câu thành ngữ: “ Dây cà ra dây
muống”, gợi cho em suy nghĩ gì về
các đối tượng tham gia hội thoại?
Cách nói như vậy ảnh hưởng gì đến
- Đối tượng giao tiếp không hiểu nhau
=> giao tiếp không đạt hiệu quả
=>Khi nói phải rành mạch, rõ ràng, ngắngọn, dễ hiểu
NL2:
- Hiểu theo những cách khác nhau:
C1: Tôi đồng ý với những nhận định củaông ấy
C2: Tôi đồng ý với những truyện ngắn củaông ấy
- Ông khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời quárút gọn, không đủ ý
Trang 35(Hs tự trả lời)
Từ đó, em rút ra bài học gì khi tham
gia hội thoại?
- Hs đọc ghi nhớ
HS đọc và tìm hiểu ngữ liệu
Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong
câu chuyện đều cảm thấy mình đã
nhận từ người kia một cái gì đó?
Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì
trong giao tiếp?
Qua đó hiểu hểi thêm gì về nguyên
tắc trong giao tiếp?
- Khi nói phải rành mạch, rõ ràng, ngắn gọn
- Nói ngắn gọn nhưng phải đủ ý, không nói
mơ hồ gây khó hiểu
- Trong giao tiếp dù ở địa vị xã hội nào thìmỗi người đều cần tôn trọng người khác
c Kết luận.
=>Không đề cao quá mức cái tôi, cần đề
cao, quan tâm người khác, không làm mấtthể diện hoặc làm phương hại đến lĩnh vựcriêng tư của người khác
Trang 36Tìm những câu tương tự.
- HS tự đặt câu
Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ
trống
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đốithoại
* Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩatương tự:
- Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mớinói
- Một lời nói quan tiền thúng thóc
Một lời nói dùi đục cẳng tay
- Một điều nhịn là chín điều lành
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử thanChuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- Chẳng được miếng thịt miếng xôiCũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
- Người xinh tiếng nói cũng xinhNgười giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn
- Em không đến nỗi đen lắm !
- Ông không được khoẻ lắm
- Cháu học cũng tạm được đấy chứ
3 Bài 3(T23).
a ….nói mát
b ….nói hớt
c ….nói móc
Trang 37d ….nói leo.
e ….nói ra đầu ra đũa
4 Bài 4(T23)
a Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào
đó không thuộc đề tài đang trao đổi-> Phương châm quan hệ
b Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trướcngười nghe về những điều mình sắp nói =>Phương châm lịch sự
c Khi người nói muốn nhắc nhở người nghephải tôn trọng phương châm lịch sự
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà
4 Củng cố.
- Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học ?
- Khái quát bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp, làm bài tập 5
- Đọc và giải nghĩa các thành ngữ và chỉ ra ý nghĩa của các thành ngữ đó ->người xưa nhắc nhở ta điều gì; các trường hợp đó thuộc phương châm hộithoại nào?
- Chuẩn bị tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 38- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong VBTM
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Phương pháp:
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động.
1 Tổ chức.
Sĩ số: 9A: 9B:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Vai trò của các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? cho VD?
- Chữa bài văn thuyết minh về chiếc nón
3 Bài mới.
Trang 39Năm lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết minh vàchúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tượng cụ thể ra sao,các emvào giờ học hôm nay
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
HS đọc và tìm hiểu văn bản: “ Cây
chuối trong đời sống Việt Nam”
Bước1: Chuyển giao NVHT.
- Nhiệm vụ 1: Giải thích nhan đề văn
Giải thích nhan đề văn bản?
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Trang 40Nội dung thuyết minh gồm những gì?
Hãy chỉ ra các câu thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
Tìm các yếu tố miêu tả trong các câu
văn thuyết minh về cây chuối
Những từ ngữ nào đặc tả về cây
chuối?
Em hãy nhận xét về phương pháp
thuyết minh của văn bản?
Phương pháp: Thuyết minh kết hợp
với miêu tả cụ thể sinh động
Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào?
- Nội dung thuyết minh: Vị trí sự phân bố;công dụng của cây chuối, giá trị của quảchuối trong đời sống sinh hoạt vật chất, tinhthần
b Các câu thuyết minh trong văn bản:
- Đoạn 1: các câu 1,3,4 giới thiệu về câychuối với những đặc tính cơ bản: loài cây
ưa nước, phát triển rất nhanh…
- Đoạn 2: câu 1 nói về tính hữu dụng củacây chuối
- Đoạn 3: giới thiệu qủa chuối, các loạichuối và công dụng:
+ Chuối chín để ăn + Chuối xanh để chế biến thức ăn + Chuối để thờ cúng
c Những yếu tố miêu tả cây chuối:
- Đoạn 1: Thân mềm, vươn lên như nhữngtrụ cột nhẵn bóng, chuối mọc thành rừng,bạt ngàn vô tận…
- Đoạn 3: Khi quả chuối chín có vị ngọtngào, và hương thơm hấp dẫn: chuối trứngcuốc: những vệt lốm đốm như vỏ trứngcuốc, những buồng chuối dài từ ngọn câyuốn trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanh có
vị chát…
=>Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho các