... soạn: 19/ 8/15 Ngày giảng: 21/8/15 Tiết Luyện tập Sử dụng số biện pháp nghệ thuật văn thuyết minh A- Mục tiêu cần đạt: - Củng cố lí thuyết kỹ văn TM - Biết vận dụng số BP NT vào văn TM B- Chuẩn. .. 3, Chuẩn bị; Viết TLV số 1: Nắm lại cách làm văn thuyết minh có sử dụng số biện pháp nghệ thuật miêu tả Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 2 /9/ 15 Ngày giảng: 4 /9/ 15 Tiết 14,15 Viết Tập làm văn số Văn. .. Học sinh viết đợc văn TM theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật miêu tả cách hợp lí có hiệu - Rèn kĩ năng: Diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, văn B- Chuẩn bị thầy, trò: GV: Chuẩn bị đề kiểm
Trang 1B- Chuẩn bị của thầy, trò:
Những mẩu chuyện, câu thơ, văn về cuộc đời Hồ Chí Minh
- GV đọc mẫu một đoạn: Gọi HS
đọc tiếp, nhận xét sửa chữa cách
đọc
- HS đọc thầm phần chú thích; kiểm
tra việc hiểu một số chú thích trọng
tâm?
- Văn bản viết theo phơng thức biểu
đạt nào ? ( Nhật dụng ) vấn đề đặt ra
là ?
- Văn bản chia làm mấy phần ? Nội
dung chính từng phần ?
- Đoc lại phần1 ? Những tinh hoa
văn hoá nhân loại đến với HCM nh
thế nào ?
“ Đời bồi tàu tìm đi “ CLV
HCM đã làm cách nào để có thể có
đợc vốn tri thức văn hoá nhân loại ?
( Học hỏi đến mức sâu sắc “ uyên
thâm “)
I- Tìm hiểu chung:
1, Tác giả;
2, Tác phẩm: trích “ Phong cách Hồ Chí Minh” cái
vĩ đại gắn với cái giản dị
3, Đọc Tìm hiểu chú thích
-a Đọc.
b Tìm hiểu chú thích
Truân chuyên; Bộ chính trịThuần đức, hiền triết
4, Bố cục
- Văn bản đề cập vấn đề: Sự hội nhập với thế giới
và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
- Bố cục; 2 phần + Đầu; - Rất hiện đại : HCM với sự tiếp thu tinhhoa văn hoá nhân loại
+ Còn lại; Những nét đẹp trong lối sống của HCM
ớc châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ Để có đợcvốn văn hóa tri thức sâu rộng ấy Bác Hồ đã:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngoại ngữ : “Nói và viết thạo ”
Trang 2Cách học hỏi của Bác nh thế nào ?
Qua ý thức học tập phát triển HCM
đã có vốn tri thức nhân loại ở mức
độ nh thế nào ?
Điều đáng gì chú ý trong quá
trình tiếp thu của Bác?
+ Tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng vănhoá dân tộc (Tất cả những ảnh hởng quốc tế đã đợcnhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì laychuyển đợc)
- Bằng sự hiểu biết về Bác, cho biết
phần 1 VB nói về thời kỳ nào trong
- Khi trình bày những nét đẹp trong
lối sống của HCT tác giả tập trung
vào những khía cạnh nào ? Phơng
diện cơ sở nào ?
( Nơi ở, trang phục, ăn uống )
- Nơi ở, nơi làm việc của Bác đợc
giới thiệu nh thế nào ?
Có đúng với quan sát khi đến thăm
nhà Bác ? TB
( “ Thăm cõi Bác xa “ Tố Hữu )
- Trang phục của Bác theo cảm nhận
của tác giả nh thế nào ? Những biểu
hiện cụ thể ?
- Việc ăn uống của Bác diễn ra nh
thế nào ? Cảm nhận của em về bữa
+, Nơi ở, làm việc đơn sơ
“ chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao"
-> nh cảnh làng quê quen thuộc; "Chiếc nhà sàn
đó cũng chủi vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách,họp bộ chính trị, làm việc và ngủ "
+, Trang phục hết sức giản dị: Bộ quần áo bà banâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ; t trang
ít ỏi “ Chiếc va li con với bộ quần áo, vài vật kỷniệm “
+, ăn uống; Cá kho, rau luộc da ghém, cà muối,cháo hoa “
- Cách sống giản dị , đạm bạc của Chủ Tich HồChí Minh lại vô cùng thanh cao sang trọng:
+, Không phải là lối sống khắc khổ của nhữngcon ngời mà tự vui trong cảnh nghèo khó
+, Không phải là cách tự thần thánh hoá làm chokhác đời, hơn đời
Mà là:
+ Đây là một cách sống có văn hóa đã trở thànhmột quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tựnhiên
( Cách sống giản dị đạm bạc mà thanh cao sangtrọng mang nét đẹp của lối sống dân tộc ViệtNam
+, Một lối sống đem lại hạnh phúc cho tâm hồn.)
Trang 3- Đọc “ Và Ngời sống tấm áo tác
giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi nhằm mục đích gì?
NT đối lập giữa cái gì với cái gì ?G
- Nội dung chính của văn bản ?
- ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện
theo phong cách HCM là gì trong
thời kỳ hội nhập ngày nay ?
( Hội nhập: Thời cơ - thách thức
Hòa nhập mà không hoà tan )
ảnh hởng tốt – xấu phải biết tiếp
thu cái tốt loại bỏ tiêu cực )
- Nêu vài biểu hiện của lối sống có
văn hoá và phi văn hoá ? ( ăn mặc,
nói năng, ứng xử )
- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt namtrong phong cách Hồ Chí Minh: Cách sống củaBác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiềntriết trong lịch sử nh Nguyễn Trãi, Nguyễn BỉnhKhiêm
+ So sánh với Nguyễn Trãi : để thấy đợc vẻ
đẹp của cuộc sống gắn với thứ quê đạm bạc màthanh cao( lối sống của Bác là sự kế thừa, pháthuy những nét cao đẹp của những nhà VH dântộc nhng mang nét đẹp của thời đại, gắn bó vớinhân dân.)
-> Bình luận, khẳng định về lối sống giản dị
- Nội dung : Phong cách HCM là sự kết hợp dân
tộc và nhân loại; thanh cao mà giản dị
* ý nghĩa việc học tập theo phong cách Bác Hồ,
phải hoà nhập với khu vực, quốc tế song phơnggiữ gìn bản sắc dân tộc
HS: Phải theo gơng Bác, tự tu dỡng rèn luyện
phẩm chất, đạo đức, lối sống có văn hoá
- giờ sau TV "Các phơng châm hội thoại":
+ Nắm khái niệm phơng châm về lợng, phơng châm về chất
+ Tìm hiểu và cho ví dụ
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
- Đọc đoạn đối thoại ở mục ( 1 ) ?
- Câu hỏi của ba đã mang đầy đủ ND
mà An cần biết không
( GV gợi ý: Bơi nghĩa là gì )
- Vậy cần trả lời ra sao nh thế nào ? Vì
Đọc ví dụ 2 ? Vì sao truyện lại gây cời
( các loại vật nói nhiều hơn những gì
cần nói)
- Lẽ ra anh “ Lợn cới” và anh “ áo mới
“ phải hỏi và trả lời nh thế nào để
ng-ời nghe đủ hiểu biết điều cần hỏi và
trả lời
- Từ câu chuyện cời rút ra nhận xét về
việc tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
b, Ví dụ 2: “ Lợn cới, áo mới “
- Truyện cời: Vì 2 nhân vật đều nói thừa ND( khoe lợn cới khi tìm lợn; khoe áo mới khi trả lờingời đi tìm lợn )
Anh hỏi; bỏ chữ “ Cới “ Anh trả lời: Bỏ ý khoe áo
Không nên nói nhiều những gì cần nói( không đợc thừa )
Trang 5- GV đa tình huống: Không biết chắc
vì sao bạn mình nghỉ học, em có trả
lời với thầy là bạn nhỉ học vì ốm
không
- Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh
điều gì ?Khi ta vẫn phải nói về điều
mà mình không có bằng chứng xác
thực thì phải nói nh thế nào?
Đọc ghi nhớ ?
HS đọc bài tập
- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ
Xác định yêu cầu: Điền từ cho sẵn vào
chỗ trống
- Gọi HS lên bảng ( 2 em )
- Liên quan đến phơng châm hội thoại
nào ?
- Xác định yêu cầu bài tập?
- Yếu tố gây cời ?
“ Tha thầy hình nh bạn ấy ốm ”
- Không tuân thủ phơng châm về lợng: Hỏi điềuthừa bỏ câu hỏi cuối
Bài 4
a, Các cụm từ thể hiện ngời nói cho biết thông tin
họ nói cha chắc chắn
b, Các cụm từ không nhằm lặp ND cũ ( Nhấnmạnh, chuyển ý ) ( Có thể mọi ngời đã biết hoặcgiả định mọi ngời đã biết
4 Củng cố:
- Thes nào là phơng châm về lợng, PC về chất - - GV chốt lại các vấn đề chính
5 Dặn dò: Hoàn thành các bài tập vào vở; làm BT 5
- Đọc trớc trả lời câu hỏi “ Các phơng châm hội thoại T 2 “
- Giờ sau học: SD 1 số biện pháp nghệ thuật trng văn bản thuyết minh “ + Đọc ngữ liệu
và xác định các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 19/8/15
Ngày giảng: 21/8/15
Tiết 4
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh A- Mục tiêu cần đạt :
Trang 6* Giúp HS
- Hiểu vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập đợc văn bản thuyết minh có sử dung một số biện pháp nghệ thuật
B- Chuẩn bị :
GV; Một số đoạn văn thuyết minh; 1 số đề TLV; bảng phụ
HS; Đọc trớc bài trả lời các câu hỏi
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: Kiểm tra sách vở
3 Giới thiệu bài :
Văn bản thuyết minh là gì ? ( kiểu
văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống ) Đặc điểm chủ yếu
của VB thuyết minh ?
VB trình bày vô cùng rõ ràng, hấp
dẫn đặc điểm cơ bản của đối tợng
- Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long là vô
tận đợc tác giả thuyết minh bằng
cách nào? đọc câu văn nêu khái quát
( Những cuộc dạo chơi : TGTN sống
động, biến hoá: những con triều,
những dòng chảy quanh co, con
thuyền lớt nhẹ trên sóng êm, bay
trên các ngọn sóng lợn vun vút,
thẳng tắp quanh co, những quãng
trống, những khe hẹp giữa các đảo
đá)
- Sự tởng tợng ấy có trái với thực tế
không ?
- Trong khi dạo chơi, du khách có
I- Tìm hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1, Ôn tập VB thuyết minh
- Đặc điểm chủ yếu : Cung cấp tri thức khách quan,phổ thông
- Các phơng pháp thuyết minh: Phơng pháp nêu
định nghĩa, giải thích, Phơng pháp phân loại, nêu
tố nghệ thuật khác(Nhân hóa, tởng tợng, miêu tả, những từ ngữ gợicảm giác )
- Sự kỳ lạ của Hạ Long: “ Chính nớc làm cho đásống dậy, làm cho đá có tâm hồn “
*Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tởng tợng những cuộc dạo chơi mà ở đó nớc tạonên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọicách sự thú vị
- ( Tuỳ theo góc độ , tốc độ di chuyển của du khách,tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo đá )
Tạo nên TN, 1 TG sống động biến hoá đến lạlùng
Liên tởng TT phải phù hợp thực tế
b, Dùng phép nhân hoá, so sánh
Trang 7cảm giác nh thế nào về hình thù các
đảo đá Hạ Long ?TB
- Em có nhận xét gì về SD từ ngữ
của tác giả?
( Để làm tăng sự bất ngờ, thú vị, hấp
dẫn kỳ lạ của HL t/giả đã sd nhiều
chỉ sd vào 1 số bài TM có tính chất
phổ cập kiến thức hoặc 1 số bài có
tính chất VHọc )
( Các BP NT : Tự kể chuyện mình,
kể 1 câu chuyện h cấu về chúng “
Ngọc Hoàng sử tội “ hò vè, diễu ca “
Gợi ý: - Cho sự vật tự thuật về mình
hoặc sáng tạo ra 1 câu chuyện
- Thập loại chúng sinh đá
+, Già, trẻ, trang nghiêm, nhí nhảnh, tinh nghịchbuồn vui, trẻ trung, 1 bậc ông tiên TGX bằng đásống động, biến hoá
a, TM về loài ruồi xanh
- TM : GT loài ruồi xanh có hệ thống+ Những tính chất chung về họ, giống loài, về cáctập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
+ Cung cấp KT chung, tin cậy về loài ruồi thứctỉnh ý thức giữ gìn VS, phòng bệnh, diệt ruồi
- Các phơng pháp TM đợc sử dụng+, Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới+, Phân loại: Các loại ruồi
+, Số liệu: Số vi khuẩn, số lợng sinh sản của mỗicặp
+, Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất dính
+ Chia 2 nhóm chuẩn bị trớc văn bản TM về chiếc nón, cái quạt giờ sau luyện tập
+ Đọc thêm “ Đất tổ huyền thoại và LS “ (173- Nâng cao )
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Ngày soạn: 19/8/15
Ngày giảng: 21/8/15
Tiết 5
Luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài :
- Giáo viên yêu cầu
1, Yêu cầu của luyện tập
a, Về ND TM : Định nghĩa, công dụng, cấu tạo, chủngloại LS của đối tợng TM
b, Về hình thức TM
- Vân dụng 1 số BPNT để làm cho bài viết vui tơi hấp dẫn+ Cho sự vật tự thuật về mình
+ Sáng tạo ra 1 câu chuyện nào đó
- Ngời viết vừa phải có kiến thức lại phải có sáng kiến tìmcách thuyết minh cho sinh động, dí dỏm
2, Trình bày, thảo luận đề:
Thuyết minh cái quạt Thuyết minh cái nón
3, Mỗi nhóm cử đại diện trình bày trớc lớp
- HS cả lớp chú ý nghe, góp ý bổ sung, sửa chữa
VD cho cái quạt tự kể về mình cần có các ý sau+, Định nghĩa: Quạt là 1 dụng cụ nh thế nào+, Họ nhà quạt đông đúc, có nhiều loại nh thế nào +, Mỗi loại có cấu tạo và công dụng thế nào ? Cách bảoquản ra sao ?
+, Gặp ngời biết bảo quản thì số phận quạt thế nào
Trang 9- GV nhận xét, bổ sung +, Quạt ở công sở nhiều nơi không đợc bảo quản thế nào
+, Ngày xa quạt giấy còn là 1 sản phẩm mĩ thuật; vẽ tranh,
đề thơ, tặng nhau làm kỷ vật +, Cái quạt thóc ở nông thôn thế nào+, Quạt kéo ở các nhà quan ngày trớc ra sao
TL: Văn bản TM phải cung cấp tri thức khách quan,phù hợp với thực tế
- Tuy không đòi hỏi phải làm cho ngời đọc đợc thởng thứccái hay, cái đẹp nh tác phẩm văn học song vẫn cần kết hợp
sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật khiến VBTM thành
- Sửa chữa, hoàn thiện 2 đề văn vừa luyện tập
- Đọc có suy nghĩ, phân tích các đoạn văn, bài văn TM trong SGK
- Bài tập về nhà
- Đọc VB “ Họ nhà Kim “ cho biết
VB thuộc VB gì ? : Tự sự miêu tả, biểu cảm, nghị luận
Điều gì tạo nên sự hấp dẫn của VB
Nếu là VBTM theo em tại sao ?
- Đọc trớc, trả lời câu hỏi : “SD yếu tố miêu tả trong văn TM “
- Giờ sau học “ Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình":
Trang 10( Trích "Thanh gơm Đa- mô- clét" ) - G.G Mác- két
A- Mục tiêu cần đạt:* Giúp HS
- Nhận thức đợc mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạtnhân
- Có nhận thức hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình
- Thấy nghệ thuật nghị luận: Hệ thống luận điểm luận cứ, cách lập luận trong văn bản
B- Chuẩn bị
GV: - Soạn bài + bảng phụ
- Tình hình thế giới năm 1980 có liên quan
HS: Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK , hớng dẫn của gv
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập đợc điều gì từphong cách đó của Bác ?
3 Giới thiệu bài: Những thảm hoạ chiến tranh TG Em suy nghĩ gì ?
- GV hớng dẫn đọc, đọc mẫu 1 đoạn gọi
HS đọc tiếp ?
- HS đọc, tìm hiểu chú thích, GV kiểm tra
1 vài chú thích ( Các tên viết tắt )
( Đoạn trích của bản tham luận M.Két
đọc tại cuộc họp 6 nguyên thủ quốc gia
bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân,
( Cùng 2 thảm hoạ Hi-rô-si-ma và
Na-ga- sa - ki 5 lần Tg bị đe doạ:
Cu- ba Mỹ : VN 2 lần ( 1 Mỹ nhận
giúp Pháp ĐBP : Mỹ trên chiến trờng
NM Két- sinh – giơ gân- Ních – sơn
Nô ben hoà bình )
(- Cuộc chạy đua vũ trang : phát triển
tiềm năng quân sự : Mỹ –Nga, 1 số nớc
khác áp ga níc tan, CHDCND Triều Tiên,
Anh, Đức )
- Nhận xét gì về lập luận của tác giả
( Chặt chẽ, giàu sức thuyết phục )
- Đọc lại phần 1?
- Để làm rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân
tác giả có cách viết nh thế nào ?
- Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp
của kho vũ khí hạt nhân tác giả còn đa ra
những tính toán lí thuyết nh thế nào ?
đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1 TGhoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhânloại
- Luận cứ+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ cóthể huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác.+ Cuộc chạy đua vũ trrang làm mất đi khảnăng cải thiện đời sống của hàng tỉ ngời ( VD trong lĩnh vực XH, ytế, thực phẩm,GD ) - Tính chất phi lý của việc đó
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại
lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trícủa tự nhiên, phản lại sự tiến hoá
+ Vì vậy chúng ta phải có nhiệm vụ ngănchặn chiến tranh hạt nhân, phải đấu tranhcho 1 TG hoà bình
/ Đa ra những tính toán lí tuyết: có thể tiêudiệt tất cả các hành tinh hệ mặt trời và 4hành tinh nữa
- Vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng
Thu hút ngời đọc gây ấn tợng mạnh mẽ về
sự khủng khiếp của nguy cơ
Trang 11của văn bản?
- Cách viết của tác giả ( TG, số liệu, tính
toán cụ thể ngay phần đầu văn bản) có ý
2 Kiểm tra: Nêu luận điểm của văn bản?
3 Giới thiệu bài:
thuyết phục cao
- Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống
Tại sao tác giả lại khẳng định chiến
tranh hạt nhân nổ ra là phản lại sự tiến
hoá của TN?
Phần kết của bài nêu vấn đề gì ?
Trớc nguy cơ hạt nhân đe dọa loài ngời
và sự sống trên trái đất, thái độ của tác
+ Y tế /Phòng bệnh + 1 tỉ = 10 tàu sân bayngời khỏi SRét mang v khí hạt nhân/ GD: chi phí cho 2 tàu nầm mang xoá mù chữ = vũ mang vũ khí hạt nhân
Chỉ là giấc mơ Đã và đang thực hiện
Tính chất phi lí sự tốn kém ghê gớm của cuộcchạy đua vũ trang
3, Chiến tranh hạt nhân còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :
- Đa những dẫn chứng: KH địa chất, cổ sinh học
về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên trái
đất+, 380 triệu năm bớm mới bay đợc+, 180 triệu năm nữa bông hoa hồng mới nở chỉ
+ Chống lại, đem tiếng nói đòi hỏi TG+ Đề nghị: Mở 1 nhà băng lu giữ trí nhớ nhânloại tơng lai hiểu, biết đến những thủ phạm đãgây ra đã làm ng
Nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, l/sử sẽlên án những thế lực hiếu chiến
Trang 12Nhng liệu tiếng nói ấy có ngăn chặn
đ-ợc hiểm hoạ hạt nhân ? Nếu nh nó vẫn
- ND: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sựsống đấu tranh cho 1 TG hoà bình là nhiệm
Hệ thống KT cơ bản 2 tiết học: Nêu uận điểm chính và các luận cứ?
5 Dặn dò: Viết ĐV phát biểu cảm nghĩ, học bài
+ Soạn Các phơng châm hội thoại:
+ Tìm hiểu thế nào là phơng châm quan hệ,
- Biết vận dụng hiệu quả phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và phơng châm
lịch sự trong giao tiếp
( Nằm lùi vào Tôi làm gì có hào nào
Đồ điếc Tôi có tiếc gì đâu )
Điều gì xảy ra nếu có tình huống hội
Trang 13- Những cách nói đó có ảnh hởng ntn
khi giao tiếp
- Qua đó rút ra bài học gì trong giao
Có thể có những cách nói nào khiến
ng-ời nghe hiểu đúng, rõ ND cần diễn đạt?
- Từ đó rút ra bài học gì trong giao
tiếp ?
Đọc ghi nhớ SGK – 22 ?
- Đọc truyện “Ngời ăn xin” ?
Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều
cảm thấy nh mình đã đợc nhận đợc từ
ngời kia 1 cái gì đó ?
- Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng
nhận đợc t/c của ông lão ?
Có thể rút ra bài học gì từ truyện này
Đọc ghi nhớ SGK?
Đọc yêu cầu bài tập 1 ?
- HS thảo luận về ý nghĩa các câu
KL: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rànhmạch
- Câu “ Tôi đồng ý với những nhận định vềtruyện ngắn của ông ấy ”
- Có thể hiểu theo nhiều cách khác (2) nênngời nghe không biết nên hiểu theo cách nào( Mơ hồ )
- Có thể nói:
+,Tôi đồng ý với của ông ấy về truyện ngắn+, Tôi đồng ý với những nhận định về T.N
mà ông ấy sáng tác +, Tôi đồng ý với những nhận định của cácbạn về T.N mà ông ấy ST
KL: Không nên nói những câu ngời nghe cóthể hiểu theo nhiều cách ( nói mơ hồ )
* Ghi nhớ : 1,2 – 21, 22
III- Ph ơng châm lịch sự
- VD: Truyện “ Ngời ăn xin ”
- 2 ngời đều nhận đợc tình cảm mà ngời kiadành cho mình, đặc biệt là t/c của cậu bé vớilão ăn xin
- Cậu bé: không tỏ sự khinh miệt, xa lánh
mà rất chân thành, tôn trọng, quan tâmKL: Trong gt dù địa vị XH và H/c của ngời
đối thoại ntn cũng phải có cách nói tôn trọngvới ngời đó
- “ Chim khôn kêu tiếng Ngời ngoan thủlời ”
a, Nói mát d, Nói leo
b, Nói hớt e, Nói ra đầu ra đuôi
c, Nói móc
Liên quan đến p/châm lịch sự; a, b,c,d Liên quan đến p/châm cách thức; eBài 4
a, ( Hỏi về 1 vấn đề không đúng vào đề tài 2ngời đang trao đổi ) Tránh để ngời nghehiểu mình không tuân thủ phơng châm quanhệ
b, Giảm nhẹ sự đụng chạm đến ngời nghe Tuân thủ phơng châm lịch sự
c, Báo hiệu cho ngời nghe là ngời đó phạmphơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự
Trang 14Gv gợi ý: Đây là những tình huống giao
tiếp BT không nói hiểu ngôn mà nói
- Hoàn thành các BT vào vở, làm bài tập 5
- Trả lời câu hỏi: Vì sao có những trờng hợpvẫn vi phạm phơng châm quan hệ ?
( trong XH trong đấu tranh )( VD: Nóng quá - Mất điện rồiAnh ơi quả khế kia chín rồi - Cành cây caolắm
Ngày soạn: 26/8/15
Ngày giảng: 28/8/15
Tiết 9
sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A- Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
Trang 15- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm bài văn thuyết minh
- Chỉ ra các câu thuyết minh về đ 2
tiêu biểu của cây chuối ?
- Các yếu tố thuyết minh có tuân thủ
điểm, giá trị, quá trình hình thành cảu
đối tợng TM cần miêu tả làm đối tợng
hiện lên cụ thể dễ cảm nhận, sinh
I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
+, Ví dụ: “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
- Vai trò, tác dụng của cây chuối với cuộc sốngcon ngời
Mỗi loại chia ra cách dùng, cách nấu món ăn,cách thờ cúng khác nhau
- Miêu tả:
+, Thân mềm vơn n h trụ cột nhẵn bóng+, Vòm lá xanh mớt che rợp
+, Khi chín vỏ chuối lốm đốm nh
+, Chuối xanh có vị chát, cắt lát cặp với
Vai trò miêu tả: Những yếu tố miêu tả có tácdụng làm cho hình ảnh cây chuối đợc nổi bật, gây
ấn tợng, giúp cho bài văn thuyết minh đợc cụ thể,sinh động và hấp dẫn hơn
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹ theo làngió Trong những ngày nóng đứng dới những
Trang 16- HS thảo luận và trình bày.
Đọc yêu cầu bài tập ?
HS lấy bút chỉ đánh dấu các câu văn
miêu tả
- Gọi HS đọc các câu văn miêu tả
chiếc quạt ấy thật khoan khoái, dễ chịu
- Sau mấy tháng chắt lọc dinh dỡng tăng diệp lụccho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dầnrồi khô lại, lá chuối khô gói bánh gai thơm phức.Bài 2
4 Củng cố
- Chốt lại kiến thức cơ bản
- Đọc ghi nhớ
5, Dặn dò
- Học bài nắm vững yêu cầu cơ bản, cách sử dụng miêu tả
- Hoàn thành bài tập 1,2 vào vở
- Làm bài tập 3: Đọc bài tham khảo “Trò chơi ngày xuân”; chỉ ra yếu tố thuyết minh, yếu
tố miêu tả trong văn bản
- Tập viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập SD yếu tố miêu tả ”
Đề : Con trâu ở làng quê VN
Yêu cầu lập dàn ý - chuẩn bị ý miêu tả
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 26/8/15
Ngày giảng: 28/8/15
Tiết 10
GV: Nêu yêu cầu, ra đề trớc cho HS chuẩn bị
HS: Chuẩn bị bài trớc ở nhà theo hớng dẫn của giáo viên
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
Miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn bản TM
3 Giới thiệu bài:
Giải thích đề bài và cho biết đề yêu
cầu trình bày vấn đề gì ?
Cụm từ “ Con trâu ở làng quê VN”
bao gồm những ý gì ? ( Vị trí, vai trò
của con trâu trong đời sống ngới
nông dân, trong nghề nông của ngới
VN )
Mở bài cần trình bày những ý gì ?
Đề bài: Con trâu ở làng quê VN
1, Tìm hiểu đề
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN
2, Tìm ý và lập dàn ý
- Mở bài: Trâu đợc nuôi ở đâu Những nét nổi bật về tác dụng
Trang 17Đối với đề này phần thân bài cần
phải trình bày những ý gì ? Em có
thể vận dụng đợc ở bài tham khảo
trong SGK những ý nào ?
Sắp xếp các ý ra sao ?
Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn
nuôi trâu ? ( H/a thổi sáo trên lng
“ở VN đến bất kỳ miền quê nào đều
thấy hình bóng con trâu trên đồng
ruộng ”
“Con trâu là đầu cơ nghiệp”, “ trâu
ơi ”
(b) gồm các ý: Trâu cày, bừa, kéo xe
trở lúa trụ lúa Cần giới thiệu từng
loại việc và có sự miêu tả trâu trong
từng loại việc đó Có thể vận dụng
về sức kéo, sức cày bừa trong văn
bản thuyết minh KH )
(c, Chọi trâu ở Đồ Sơn - Hải Phòng )
(d, Cảnh chăn trâu, con trâu ung
+ Con trâu trong nghề làm ruộng( Làm việc trên ruộng đồng: Cày, bừa, kéo xe,trục lúa )
- Kết bàiCon trâu trong tình cảm của ngời nông dân
3, Viết bài
a, Viết đoạn mở bài
- Bằng cách giới thiệu
- Bằng cách nêu 1 số câu TN, CD về trâu
- Bằng cách tả cảnh trẻ em chăn trâu cho trâutắm, ăn cỏ - Vị trí của con trâu trong đời sốngnông thôn VN
b, Viết đoạn GT trâu trong việc làm ruộng
c, Giới thiệu con trâu trong 1 số lê hội
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thân
e, Viết đoạn kết bài
Luyện tập: học sinh trỡnh bày Hướng dẫn: Túm tắt tỏc phẩm tự sự
- Tỏc dụng của túm tắt
- Cỏc bước túm tắt
4 Củng cố:
Hệ thống lại kết cấu của từng phần
Cách đa yếu tố miêu tả vào văn bản TM
5 Dặn dò:
1, Học lại lí thuyết
2,Viết lại bài hoàn chỉnh
3, Chuẩn bị 2 tiết sau viết bài số 1
4, Soạn “ Tuyên bó TG về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”
+ Đọc kĩ văn bản
+ Bố cục văn bản - Luận điểm chính và hệ thống luận cứ?
*Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Ngày soạn: 29/8/15
Ngày giảng: 31/8/15
Tiết 11 + 12
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu luận điểm chính và hệ thống luận cứ của văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?
(GV gợi lại k2của TG cuối thế kỉ XX
liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ
phát triển của trẻ và kêu gọi nhân loại
quan tâm đến vấn đề này, phần còn lại
+ Khó khăn: Sự phân hoá rõ rệt về mức sốnggiữa các nớc, giữa ngời giàu và nghèo trong một nớc Tình trạng chiến tranh và bạo lực trẻ em khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột,thất học ngày càng nhiều
2 Đọc- chú thích:
3 Bố cục : có 3 phần
- Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm hoạ
- Cơ hội : khẳng định những đk sống thuận lợi bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể
II- Phân tích văn bản
1, Sự thách thức
- Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ cuộc sống
Trang 19c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dỡng và bệnh tật: 40000 trẻ em
Gắn gọn đầy đủ, cụ thể các nguyên nhân
ảnh hởng trực tiếp đến đời sống con ngời
đặc biệt là trẻ em
* Củng cố: Gv khái quát lại phần 1
Hỏi: Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên TG và nớc ta hiện nay?
* Dặn dò: Học bài, soạn tiếp bài theo hớng dẫn tiết trớc
- Giải nghĩa từ “ Công ớc, quân bị ” ?
Tóm tắt điều kiện thuận lợi cơ bản để
Phần này gồm bao nhiêu mục? Mỗi
mục nêu những nhiệm vụ gì ?(8 mục)
- Em có nhận xét qua các nhiệm vụ
Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ớc thực hiện
Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàn diện chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
( Giọng văn ý ở phần này dứt khoát, mạch lạc,
rõ ràng Thể hiện quyết tâm, sự cấp bách, quan
Trang 20Trình bày nhận thức về tầm quan
trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ
em, về sự quan tâm của cộng đồng
quốc tế với vấn đề này ?
Liên quan đến tơng lai đất nớc, nhân loại+, Qua những chủ trơng chính sách và những hành động cụ thể về việc…mà nhận ra trình độ mà nhận ra trình độ văn minh của 1 XH
+,Vấn đề này đang đợc quốc tế quan tâm thích
đáng với những chủ trơng, nhiệm vụ có tính cụ thể, toàn diện
- Học bài thuộc ghi nhớ
- VB có ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay?
- Lý giải tính chất nhật dụng của VB ?
- Chuẩn bị bài “ Các phơng châm hội thoại” tiếp: Tìm hiểu bài qua câu
chuyện“Chào hỏi” từ đó rút ra bài học trong giao tiếp
- Vì sao có một số trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại đợc vẫn đợc sửdụng
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Đánh giá đợc hiệu quả diễn đạt ở những trờng hợp tuân thủ (hoặc không tuân thủ)các phơng châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Các ví dụ cho bài học
HS: Đọc trả lời câu hỏi SGK, theo hớng dẫn của giáo viên
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Kể tên các phơng châm hội thoại ? Các phơng châm hội thoại đề cập đến
phơng diện nào của hội thoại? Cho ví dụ?
3 Bài mới
Trang 21không tuân thủ PC hội thoại?
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin nh An mong muốn không ?
- PC hội thoại nào đã không đợc tuân
- Vì sao B/ sỹ phải làm nh vậy ?
- Vậy có phải sự “nói dối” nào cũng
đáng chê trách, lên án không?
- Cho VD tơng tự ( C/sỹ rơi vào tay
địch )
- Có thể rút ra kết luận gì?
- Khi nói “ Tiền bạc bạc ” có phải
ngời nói không tuân thủ PC về lợng
không?
Phải hiểu ý câu này ntn? ( tiền bạc chỉ
là phơng tiện để sống chứ không phải
mục đích cuối cùng có ý thức răn
dạy không chạy theo tiền mà quên
nhiều thứ khác quan trọng, thiêng liêng
Cho VD tơng tự ?
Nó là con của bố nó mà )
Qua các VD trên, em rút ra bài học
gì ?
Trờng hợp nào không tuân thủ PCHT
Đọc ghi nhớ ?YĐọc BT nêu y/c BT
GV gợi ý : chi tiết nào để câu trả lời
không phù hợp vi phạm PC hội thoại
nào
tình huống giao tiếp
Ví dụ: Truyện cời “Chào hỏi”
- Không tuân thủ PC L/sự vì đã gây phiền hà, quấy rối ngời khác (ngốc , vụng)
+ KL: trong giao tiếp ngời nói phải nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp ( Nói với ai, nói khi nào ? Nói ở đâu ? Nói nhằm mục đích gì ? )
châm hội thoại :
a, Đoạn đối thoại
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng y/c thông tin mà An mong muốn
- PC hội thoại về chất không đợc tuân thủ
- Vì ngời nói không biết chính xác máy bay
đầu tiên đợc chế tạo năm nào ( để tuân thủ
PC về chất) trả lời chung chung “Đâu khoảng ”
b, Khi nói: "Tiền bạc chỉ là tiền bạc"
- Nghĩa tờng minh: Không t/ thủ PC về lợng
- Nghĩa hàm ẩn : vẫn có nd vẫn bảo đảm PC
về lợng ( không nói thẳng )+ KL:- PC hội thoại không phải là những quy
định có t/c bắt buộc trong mọi tình huống
- Trờng hợp không tuân thủ phơng châm vì những lí do sau: 3 lí do
* Ghi nhớ: SGK
II- Luyện tập Bài 1
- Ông bố không tuân thủ PC cách thức ( 1 đứa
bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc “Tuyển tập truyện ngắn M.G” để nhờ đó mà tìm quả bóng ) Cách nói của ông bố không rõ với bé
Bài 2:
- (Tóm tắt câu chuyện)
- Thái độ 4 ngời bất hoà với chủ không tuânthủ PC lịch sự
Trang 22lí do chính đáng.
4 Củng cố:
Khái quát bài Nhắc lại điều cần ghi nhớ qua bài học
5 Dặn dò:
1, Những trờng hợp nào không tuân thủ PC hội thoại mà vẫn đợc chấp nhận
2, XD đoạn văn hội thoại
3, Chuẩn bị; Viết bài TLV số 1: Nắm lại cách làm văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả
A- Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh viết đợc bài văn TM theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tảmột cách hợp lí và có hiệu quả
- Rèn kĩ năng: Diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Chuẩn bị đề kiểm tra: gợi ý HS
HS: Ôn nắm vững lí thuyết
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Giới thiệu bài:
- GV chép đề lên bảng
-GV gợi ý phân tích đề
- Hớng dẫn HS làm bài :
+Yêu cầu nội dung của đề ?
Xác định đối tợng thuyết minh ?
+ P2 thuyết minh đã chọn
1, Đề bài Thuyết minh về một loài động vật hay vật nuôi
3 Yêu cầu trình bày đợc các ý
- Giới thiệu tên gọi, xếp loại
Trang 231,5
- Vai trò tác dụng của con vật 1,5
- Tình cảm đối với con vật 1,5
C, KB: 1 đ
- Khẳng định vai trò ý nghĩa của con vật đối vớiquê em
*Yêu cầu về hình thức:
- Chữ viết chân phơng, rõ ràng, ít mắc lỗi chính tả
- Bài viết có bố cục mạch lạc
- Biết triển khai và sắp xếp ý chặt chẽ, lô gic
4, HS làm bài : Yêu cầu nghiêm túc
5, Thu bài
4 Củng cố:
GV nhận xét giờ học, rút kinh nghiệm
5 Dặn dò:
1, Ôn tập văn TM ; Đọc tham khảo văn mẫu
2, Soạn bài “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”:
- Đọc kĩ văn bản - tóm tắt
- Tìm hiểu vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nơng ở 4 tình huống
- Nguyên nhân cái chết của Vũ Nơng
- Giá trị tố cáo của tác phẩm
Rút kinh nghiệm:
Trang 24
Ngày soạn: 05/9/15
Ngày giảng: 7/9/15
Tiết 16, 17,18
chuyện ngời con gái Nam Xơng
( Trích : Truyền kỳ mạn lục )- Nguyễn Dữ
A- Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ VN qua nhân vật VũNơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ PK
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật : Dựng truyện, dựng nhân vật, sáng tạo trongviệc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyệntruyền kỳ
- Rèn kĩ năng : Cảm thụ, phân tích truyện truyền kỳ
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Dùng tranh minh hoạ trong SGK
Câu thơ, văn về thân phận ngời phụ nữ xa
HS: Soạn bài
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu bố cục của Vb “ Tuyên bố TG ” Những cơ hội của thế giới
- Nhiệm vụ đợc nêu ở bản “ Tuyên bố TG ”là gì?
3 Bài mới: “Thiên cổ kỳ bút” ( áng văn hay của ngàn đời )
Câu chuyện kể về ai ? Về sự việc gì ?
Truyện chia làm mấy phần? ND của
từng phần?
( Đ1: Cuộc hôn nhân Vũ Nơng và
T.Sinh, xa cách vì chiến tranh và phẩm
hạnh của V Nơng
Đ2: Oan khuất – cái chết bi thảm
Đ3: cuộc gặp gỡ Phan Lang – Vũ
N-ơng trong động Linh Phi Vũ NN-ơng đợc
2,Tìm hiểu chú thích
- T/g: Nhà văn TK 16 - tỉnh Hải Dợng họcrộng, tài cao xin nghỉ quan để về viếtsách, nuôi mẹ sống ẩn dật
- T/p : “Truyền kỳ mạn lục”
+ 20 truyện là truyện 16+ Nhân vật chính : Ngời PN đức hạnh khaokhát c/s bình yên hạnh phúc
3, Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan
nghiệt của ngời PN có nhan sắc,đức hạnh dớichế độ PK
4, Bố cục: 3 Phần
+Từ đầu đến mẹ đẻ mình: Vẻ đẹp của Vũ
N-ơng+ Tiếp - đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết
bi thảm của VN+ Còn lại: Ước mơ của nd
II- Phân tích văn bản
Trang 25h/c khác nhau để làm rõ p/c của nàng
đó là những h/c nào ?
- Trong c/s gia đình nàng xử sự ntn
tr-ớc tính hay ghen của T.Sinh ?
- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn
chồng ntn ? Em hiểu gì về nàng qua lời
dặn đó ?
- Khi xa chồng, Vũ Nơng đã thể hiện
những PC đẹp đẽ nào ?
+, Vừa nuôi con nhỏ vừa chăm sóc mẹ
già lo thuốc thang, cầu khấn thần phật,
lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên
lơn cho thấy nàng là ngời PN ntn ?
- Lời trăng trối cuối cùng của mẹ TS
(Xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng
nh con đã chẳng phụ mẹ) có ý nghĩa
gì?
- Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm
những việc gì ? ( 3 lời thoại + hành
+ Khi tiễn chồng đi lính: nàng đã khôngtrông mong vinh hiển mà chỉ cầu “Bình an”trở về cảm thông với những vất vả gianlao mà chồng sẽ phải chịu
Nỗi khắc khoải nhớ nhung Khát khao 1 c/s BT hạnh phúc+, Khi xa chồng: thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, buồn nhớ, đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa:
H/ả ớc lệ “ Bớm lợn đầy vờn(Cảnh mùa xuân tơi đẹp) “Mây che kính núi”
lễ, lo liệu nh đối với cha mẹ đẻ mình”
+, Khi bị chồng nghi oan
Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó, đợc
n-ơng tựa nhà giàu cách biệt giữ gìn mộttiết Tô son nõ liễu cha hề bén gót đâucó Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng
Khẳng định lòng chung thuỷ trong trắng,cầu xin chồng đừng nghi oan để hàn gắnhạnh phúc gia đình
Lời thoại 2: “Thiếp nay đã bình rơi trâmgãy, mây tạnh ma tan đâu lại còn có thểlên núi vọng phu kia nữa.” Nói lên nỗi đau
đớn thất vọng vì bị đối xử bất công
Thất vọng đau đớn cũng vì hạnh phúc gđkhông gì hàn gắn nổi
Lời thoại 3: “Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ ”(T45)
Lời than nh 1 lời nguyền: xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của nàng
- Hành động: “ nói xong gieo mình xuống sông mà chết”
- Hành động tự trẫm mình: Là hành độngquyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự Thể hiện nỗi tuyệt vọng đắng cay
TL: Xinh đẹp nết na, hiền thục đảm đangtháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun
đắp hạnh phúc gia đình song phải chết oanuổng, đau đớn
* Luyện tập: Tóm tắt 4 tình huống truyện cho thấy rõ phẩm hạnh của VN
* Dặn dò: Học bài; chuẩn bị tiếp phần sau
Trang 26Vì sao Vũ Nơng phải chịu nỗi oan
khuất ?
HS thảo luận ? Gv khái quát
( Cuộc hôn nhân? “Xin mẹ đem trăm
lạng vàng cới về” “Thiếp vốn con nhà
khó nhọc, đợc nơng tựa nhà giàu”)
Bi kịch xảy ra căn bản do đâu, do ai ?
- P/tích lời nói ngây thơ của đứa con ?
( Ngây thơ chứa đầy dữ kiện đáng ngờ )
- Trớc lời phân trần cầu xin, của VN lời
bênh vực mọi ngời thái độ, hành động
thiếu trong truyện truyền kỳ là yếu tố kỳ
ảo, chỉ ra những yếu tố kỳ ảo đó?
( GV:Cách đa yếu tố kỳ ảo xen kẽ yếu tố
thực về LS, sự kiện, chi tiết về trang
phục của các mỹ nhân )
- Cách đa yếu tố kỳ ảo nh vậy có t/d ?
- Khi nghe P.Lang nói “ ”Vũ Nơng ứa
nớc mắt khóc và xin TS lập đàn giải oan
2, Nguyên nhân cái chết của V.N ơng
- Cái thế của ngời chồng, ngời đàn ông trongdới CĐPK+ cuộc hôn nhân không bình đẳng
- Trơng Sinh ( chồng nàng )+, Tính đa nghi: “với vợ phòng ngừa quá sức ”+, Tình huống bất ngờ: Lời đứa con “Thế ra
ông cũng là cha tôi ? Cha tôi trớc kia chỉ nínthin thít” “ đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng
đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi ”
Tính đa nghi đến độ cao trào “đinh ninh là
3, Kết thúc bi th ơng mang màu sắc cổ tích
a, Yếu tố kỳ ảo
+, PLang: Nằm mộng , lạc vào động đợc đãiyến tiệc, gặp VN,đợc sứ giả Linh Phi đa về.+, Vũ Nơng hiện về khi TS lập đàn
Các yếu tố kỳ ảo đợc đa vào xen kẽ vớinhững yếu tố thực TG kỳ ảo lung linh mơ
hồ trở nên gần với c/ đ thực
b, ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo
+, Dù ở TG thần tiên vẫn nặng tình với cuộc
đời, quan tâm chồng con, phần mộ tổ tiên, tínhkhao khát phục hồi danh dự
+, Kết thúc có hậu thể hiện ớc mơ về sự côngbằng trong c/đ: oan minh oan
+, Tính bi kịch càng đợc tô đậm, k/đ
V.Nơng đau đớn thấm thía
T.Sinh phải trả giá
1 lần nữa k/đ niềm cảm thơng của tácgiả ngời phụ nữ dớiCĐPK
4, Tổng kết , ghi nhớ
- NT: +, Yếu tố hiện thực + kỳ ảo+, Dẫn dắt các tình tiết truyện hợp lý, có tínhkịch Hấp dẫn, sinh động
+, XD những đoạn đối thoại, tự bạch của nhânvật sắp xếp đúng chỗ sinh động, khắc hoạtâm lý, t/c nhân vật
+, XD tình huống bất ngờ : chi tiết cái bóng
- ND: Cảm thơng số phận ngời PN bất hạnh tốcáo XHPK
Trang 27( Lời VN; chân thành, dịu dàng, mềm
mỏng, có tình có lí của ngời hiền thục,
nết na, trong trắng; lời đứa trẻ hồn nhiên
Giá trị nội dung của tác phẩm ?
- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Su tầm các đoạn hội thoại SD từ xng hô
Trong giao tiếp đã gặp tình
huống không biết xng hô ntn cha
?
( Bố mẹ là thầy cô giáo trong
giờ học, giờ chơi em họ, cháu họ
- Tôi, ta, mình, cậu, tao, tớ,
- Chúng ( tôi,em, mình )+ cách dùng:
- Tôi nhờ anh hớng dẫn cho bài tập này( Quan hệbình thờng)
2, Đoạn trích "Dế phèn PL ký"
a, Dế choắt nói về Dế mèn: em - anh
b, Dế Mèn choắt: Tôi - anh
- Đoạn a: là xng hô của 2 nhân vật khác nhau, bấtbình đẳng
yếu, thấp hèn Mạnh, kiêu căng cần nhờ vả hách dịch
Trang 28ng hô của Dế Choắt, Dế Mèn
trong 2 đoạn trích?
Giải thích sự thay đổi đó ?
( Đ2 dế Choắt không còn là đàn
em, cần nhờ vả, nơng tựa dế Mèn
nữa mà nói với DM những lời
trăng trối với t cách là 1 ngời
Có sự thay đổi về xng hô nh vậy vì tình huống
GT ; vị thế của 2 nhân vật có sự thay đổi
Từ ngữ xng hô rất phong phú
- Ngời nói tuỳ thuộc vào tính chất của tình huốnggiao tiếp và mối quan hệ với ngời nghe mà lựachọn từ ngữ xng hô
- Cách xng hô cô học viên không phân biệt ngôigộp, ngôi trừ do ảnh hởng tiếng mẹ đẻ hiểu lầm
sửa “chúng em”
Bài 2Dùng “chúng tôi ” trong VB KH tăng tính kháchquan và thể hiện sự khiêm tốn của t/g
( Có bài chỉ dùng “Tôi” hợp )Bài 3
Bài 5
- Tôi - Đồng bào cảm giác gần gũi, thân thiết
đánh dấu 1 bớc ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ vànhân dân trong 1 đ/n dân chủ
3, Chuẩn bị bài: Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
Tìm hiểu cách trích dẫn qua hai đoạn trích “lặng lẽ Sa pa”và “ Lão Hạc” Rút ra điềucần nhớ khi trích dẫn
Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12/9/15
Ngày giảng: 14/9/15
Trang 29Tiết 20: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
A- Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Nắm dợc 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩa: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Rèn kỹ năng : Sử dụng cách dẫn trực triếp và gián tiếp thành thạo nói và viết diễn
đạt linh hoạt
B- Chuẩn bị của thầy, trò:
GV: Chuẩn bị 1 số ví dụ có lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
1- ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Từ ngữ xng hô trong hội thoại ? BT 6 ?
3 Giới thiệu bài
Đọc ví dụ a, b
-VDụ phần in đậm là lời nói hay ý
nghĩ ?
Nó đợc ngăn cách với phần trớc
bằng những dấu hiệu nào ?
- VD b phần in đậm là lời nói hay ý
Làm thế nào để phân biệt là lời nói
hay ý nghĩ Điểm giống nhau trong
2, Kết luận: Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý
nghĩa của sự vậtNgăn cách phần đợc dẫn bằng dấu(:)) kèm theodấu (“ ”)
II- Cách dẫn gián tiếp
- Cách dẫn ở câu a, b đều là dẫn trực tiếp
- câu a: Lời dẫn dắt bắt đầu “A! lão già….” đó là ýnghĩ mà nhân vật gán cho con chó
- Câu b: Lời dẫn bắt đầu từ “ cái vờn là ” đó là ýnghĩ của nhân vật ( lão tự bảo rằng )
Bài 2
a, trong báo cao chính trị tại đại hội đại biểu ToànQuốc lần 2 của Đảng, HCM đã nhắc nhở mọi ngời
“ chúng ta anh hùng”
- Trong HCM đã nhắc nhở mọi ngời rằng các thế
hệ phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dântộc bởi họ đã hy sinh xơng máu để bảo vệ TQ
3, Viết đoạn văn chứng minh: Nguyễn Dữ thể hiện
Trang 30đợc ớc vọng của ngời lơng thiện
* Củng cố:
Thế nào là lời dẫn trực tiếp? thế nào là lời dẫn giỏn tiếp?
*Dặn dũ:
Về nhà học kỹ nội dung đó học, soạn bài tiếp theo: Sự phỏt triển của từ vựng
* Rỳt kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Nắm đợc một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến
đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
- Hai phơng thức phát triển nghĩa của từ ngữ là ẩn dụ và hoán dụ
a, VD1: “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế”
Phan Bội Châu
Kinh tế Trị nớc cứu đời
Trang 31- Ngày nay ta có hiểu từ này theo
nghĩa nh cụ P.B.C đã dùng không ?
- Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa
của từ?
Đọc các câu thơ phần 2 ?
Nghĩa của từ “ xuân” “tay” ? Cho biết
nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là
nghĩa chuyển?
Những trờng hợp nghĩa chuyển thì
nghĩa chuyển đó đợc hình thành theo
phơng thức chuyển nghĩa nào ? Y
- Xác định yêu cầu bài tập
- Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?
( Hoài bão trông coi việc nớc cứu giúp đời )
Nay: Ta hiểu “kinh tế” là: Toàn bộ hoạt độngcủa con ngời trong LĐSX trao đổi phân phối, sửdụng của cải vật chất
*KL: Nghĩa của từ không phải bất biến, có thểthay đổi theo TG, có nghĩa cũ mất đi có nhữngnghĩa mới hình thành
VD2:
Xuân 1: mùa ( gốc)Xuân 2: tuổi trẻ (chuyển - ẩn dụ - Có nét tơng
đồng)Tay1 : Bộ phận cơ thể ( gốc )Tay 2: Chuyên giỏi về 1 môn ( chuyển - hoán dụ
- Chân 2 : nghĩa chuyển ( hoán dụ )
- Chân 3 : nghĩa chuyển ( ẩn dụ )
- Chân 4 : nghĩa chuyển ( ẩn dụ )Bài 2
- Trà trong các tên gọinghĩa chuyển (ÂD)(Có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chế biếnthành dạng khô, dùng pha nớc uống )
Bài 3
- Đồng hồ điện, Đồng hồ nớc, đồng hồxăng Những khí cụ để đo có bề mặt giống
đồng hồ ( chuyển nghĩa theo ÂD )Bài 4
- Sông núi nớc Nam vua Nam ở
- Ông vua dầu lửa là ngời ở I rắc Bài 5
- “ Mặt trời” trong lăng ẩn dụ tu từ cónghĩa lâm thời
4 Củng cố:
- Hệ thống KT cơ bản
- Đọc ghi nhớ
5 Dặn dò:
1, Phân biệt hiện tợng phát triển nghĩa và BP tu từ
2, Hoàn thành bài tập vào vở, tìm 3 từ có hiện tợng chuyển nghĩa
3, Chuẩn bị: Đọc thêm: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
- Đọc kĩ văn bản
- Nắm nội dung chính - một số chi tiết minh họa
* Rút kinh nghiệm:
Trang 33
- Bớc đầu làm quen với thể loại tiểub thuyêt chơng hồi
- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái, về anh hùng dân tộcNguyễn Huệ với trang sử oanh liệt, về phong trào Tây sơn
- Hiểu đợc diễn biến truyện, giá trị nội dung nghệ thuật của đoạn trích
B- Chuẩn bị:
- Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị theo định hớng ở câu hỏi ở sgk
- G/Vchuẩn bị bảng phụ bố cục
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định tổ chức: Sĩ số:
2 Kiểm tra bài củ: Nêu nội dung chính của văn bản "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Nêu đại ý của đoạn trích?
( Dựa vào bố cục KqND)
- Cảm nhận của em về ngời AH
Quang Trung - Nguyễn Huệ sau khi
I- Tìm hiểu chung:
1.Tác giả tác phẩm:
a.T/g: - Ngô gia văn phái: Nhóm tác giả thuộc
dòng họ Ngô Thì ở Thanh Oai- Hà Tây
- Hai t/g chính: Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du
b.T/p
+, Chí: thể văn vừa có t/c văn vừa có t/c lịchsử
+ “ HLNTC": Là cuốn tiểu thuyết lịch sử viếttheo chơng hồi ( chữ Hán ) cuối TK 18 - đầu
+ Còn lại: Sự đại bại của quân tớng nhàThanh, sự thảm hại của vua tôi L.C Thống
4, Đại ý: Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy
lừng của vua Quang Trung, sự thảm bại củaquân tớng nhà Thanh và số phận lũ vua quanbán nớc, hại dân
II- Phân tích văn bản
1, Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ
Trang 34đọc đoạn trích ?
( Từ đầu đến cuối; NH luôn là con
ngời hành động xông xáo, nhanh gọn
có chủ đích và rất quả quyết nghe tin
giặc chiếm tận T/Long không hề nao
- Qua những hoạt động làm vịêc của
nhân vật, em thấy đợc điều gì ở ngời
+, Tuyển mộ quân lính(sai đại tớng Hám Hổhầu kén lính ở Nghệ An)
+, Mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An: ( Phủ
dụ t/sỹ, định kế hoạch hành quân” đánh giặccả kế hoạch đối phó nhà Thanh sau c/tr)
Ngời lo xa, hành động mạnh mẽ, dứt khoát
4.Củng cố - Luyện tập
- Tóm tắt đoạn trích?
Tiết 2
- Ngoài biểu hiện con ngời hành động
nhanh gọn, QT còn thể hiện trí tuệ sáng
suốt sâu xa, nhạy bén Hãy CM?
Phân tích lời phủ dụ trớc khi lên đờng?
( HS đọc lại lời phủ dụ ? Nêu ý nghĩa
đoạn văn ?
Gv: Bình giảng)
- Nhận xét gì về lời phủ dụ đó?
Trí tuệ sáng suốt còn đợc thể hiện?
- Theo em chi tiết nào trong tác phẩm
giúp ta đánh giá đợc ý chí quyết thắng
và tầm nhìn xa của QTrung?
(Tầm nhìn chiến lợc)
Tài dụng binh và tính thần tốc đợc thể
hiện nh thế nào?
( BP cáng, võng 2 ngời khiêng 1 ngời
đợc nghỉ luân phiên nhau đi suốt đêm
ngày)
b.Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:
* Trong việc phân tích tình hình thời cuộc
và thế tơng quan giữa ta và địch thể hiện ở:
- Phủ dụ quân lính ở Nghệ An:
+ Khẳng định chủ quyền “Đất nào sao ấy
đều đã phân biệt rõ ràng”
+ Lên án hành động XL phi nghĩa, trái đạotrời, nêu bật dã tâm của giặc: “Ngời phơngBắc bụng dạ ắt khác, chúng đã mấy phen c-
ớp bóc nớc ta, giết hại nhân dân cớp bốc
n-ớc ta, giết hại nhân dân….vơ vét của cải.” + Nêu cao truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc: “Đời Hán có Trng nữ v-
ơng….Kích thích lòng yêu nớc + Kêu gọi quân lính:“Các ngơi đềulà….hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực”
Nh 1 bài hịch ngắn gọn, sâu sắc
* Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng ời(Sở – Lân)
ng-c ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng
+, Mới khởi binh đã dám chắc “Phơng lợctiến đánh đã có tính sẵn, chẳng qua mơingày có thể đuổi đợc ngời Thanh”
+, Tính sẵn sàng cả kế hoạch ngoại giao sauchiến thắng đối với nớc “ lớn gấp 10 lần”:
Có thể dẹp “việc binh đao”,”cho ta đợc yên
ổn mà nuôi dỡng lực lợng”
+,Ngày 25/12 xuất quân từ Phú Xuân- 29
Trang 35- H/a QT trong trận đánh tả đột hữu
xông đợc miêu tả cụ thể ở những chi
tiết nào?
( Ông là vị tổng chỉ huy chiến dịch thực
sự hoạch địch phơng lợc tiến đánh, tổ
chức quân sỹ
- Sự chỉ đạo tài tình của QT đợc kể lại,
miêu tả nh thế nào? ( ở Phú Xuyên, Hà
những tính toán, thế đối lập giữa 2 quân
đội 1 bên xộc xệch, trễ nải, run sự >< t/
c nghiêm minh xông xáo dũng mãnh
H/a QT nh thế nào?
- Tại sao t/g vốn trung thành Lê có thể
viết thực và hay nh thế về ngời AH
Nguyễn Huệ?
Gọi hs đọc đoạn cuối
- Em hiểu gì về NV Tôn Sỹ Nghị?Y
- Số phận của bọn XL nh thế nào?
( Muốn mu lợi riêng lại không muốn
tốn nhiều xơng máu cầm quân mà
không biết tình hình thực h + kiêu căng
Lê.C.Thống báo trớc không đề phòng
mấy ngày tết chúi vào yến tiệc cho
quân mặc sức vui chơi )
( LCThống và những bề tôi trung thành
của ông ta vì lợi ích dòng họ đem vận
mệnh dân tộc đặt vào tay kẻ thù phải
chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh van
xin không còn t cách của bậc quân
v-ơng)
- Số phận bi đát của vua tôi đợc
MT ntn?
( Vua tôi LCT khi chạy sang Tàu, phải
cạo đầu tết tóc, ăn mặc giống ngời mãn
Thanh rồi gửi nắm xơng nơi đất khách)
đến Nghệ An - 4 ngày vợt 350 km đèo núi+, ( Ngày 29)ở Nghệ An trong 1ngày:Tuyển quân, duyệt binh, t/chọn đội ngũ.+ (Ngày 30) Hôm sau khao quân tiếnquân thần tốc ra Thăng Long hẹn ăn tết 7song 5 đã ăn tết ở TLong
+ Vừa đi vừa đánh; đi xa nhng quân luônchỉnh tề tài cầm quân.(Cơ nào đội ấy vẫnchỉnh tề)
e Hình ảnh lẫm liệt của Quang Trung trong chiến trận
ự mình thống lĩnh 1 mũi tên tiến công+, Cỡi voi đi đốc thúc, xông pha tên đạn bày
- công phá đồn Ngọc Hồi quân thù khiếpvía bỏ chạy tán loạn
+, H/a ng ời anh hùng
Trong cảnh “ Khói toả mù trời, cáchgang tấc không thấy gì, nổi lên h/a nhà vuacỡi voi đi đốc thúc” Oai phong lẫm liệtmang tính sử thi
*Nghệ thuật: - Miêu tả + tự sự
- Đối lập giữa hai đội quân
*KL: H.a AH đợc khắc hoạ đậm nét vớitính cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ sángsuốt, nhạy bén, tài dụng binh nh thần; là ng-
ời tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ
đại
- Tôn trọng sự thực LS và ý thức dt: khôngthể bỏ qua vua Lê hèn yếu; chiến công lẫylừng của QT – niềm tự hào lớn của dân tộc
và vua tôi nhà Lê.
a, Quân t ớng nhà Thanh ,
- Tôn Sỹ Nghị: kẻ tớng bất tài, kiêu căng, tựmãn, chủ quan khinh địch
- Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi khiếp vía
bỏ chạy, ra hàng, giày xéo nhau mà chết
b, Bọn vua tôi phản trắc.
- Cõng rắn cắn gà nhà mu lợi riêng
- Chịu nỗi sỉ nhục mất t cách quân vơng
- Kết cục bi thảm của kẻ vong quốc:
+, Chạy bán sống bán chết, cớp cả thuyềndân để qua sông, “ luôn mấy ngày không
Trang 36Nhận xét về nghệ thuật?
- So sánh 2 đoạn văn miêu tả cuộc tháo
chạy của quân tớng nhà Thanh và vua
Thổ Hào, nớc mắt tủi hổ của vua tôi
LCT, cuộc giết gà làm cơm của kẻ bề
* Thái độ của tác giả :
- Sự hả hê, sung sớng của ngời thắng trận
tr-ớc thảm bại của lũ cớp ntr-ớc
- Ngậm ngùi, chua xót( là cựu thần của nhà Lê, tác giả không thểkhông mủi lòng trớc sự sụp đổ của 1vơngtriều mà mình từng phụng thờ tuy vẫn hiểu
4.Củng cố:
- Củng cố: Khái quát ND cơ bản 2 tiết
5 Dặn dò:
- Đọc kĩ lại văn bản
- Nắm, và phân tích những đặc điểm của hình tợng ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
- Chuẩn bị: Sự phát triển của từ vựng: (tiếp)
+ Ôn những cách phát triển nghĩa của từ vựng
+ Qua ví dụ năm các cách phát triển từ vựng, Tìm thêm ví dụ
Rút kinh nghiệm:
Trang 37
- Sử dụng từ ngữ mợn của tiếng nớc ngoài phù hợp.
B- Chuẩn bị của thầy, trò :
- Trong thời gian gần đây có những từ
ngữ nào mới đợc cấu tạo trên cơ sở các
từ: điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu,
đặc khu, trí tuệ?
- Giải thích nghĩa của những từ đó ?
Trong đó TV có những từ ngữ đợc cấu
tạo theo mô hình: “X + tặc” Hãy tìm
những từ ngữ mới xuất hiện theo mô
hình đó?
Phát triển từ ngữ bằng cách nào? và
mục đích việc phát triển từ ngữ?
Cho ví dụ về 1 số từ ngữ mới?
HS đọc đoạn trích “Truyện Kiều” và
- Kinh tế tri thức: Nền KT dựa chủ yếuvào sx, lu thông, phân phối sản phẩm cóhàm lợng tri thức cao
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng đểthu hút vốn, công nghệ nớc ngoài
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu những sảnphẩm do hoạt động trí tuệ mang lại đợcpháp luật bảo vệ (Quyền tác giả, quyền
đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểudáng)
VD2:
- Lâm tặc: kẻ cớp tài nguyên rừng
- Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập tráiphép vào dữ liệu trên máy tính của ngờikhác
* Ghi nhớ 1: Tạo thêm từ ngữ mới làm
vốn từ tăng lên là 1 cách phát triển từvựng tiếng Việt
* Ví dụ:
1.Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạp thanh,hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giainhân,
Trang 38- Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ
những khái niệm: +Bệnh mất khả năng
miễn dịch, gây tử vong?Tb
+ Chỉ k/n N/cứu 1 cách có hệ thống
những điều kiện để tiêu thụ hàng hoá
(nhu cầu, thị hiếu)?
Tạo thêm từ ngữ bằng cách nào?
- Hai loại tiếng Hán và tiếng nớc ngoài
khác loại nào mợn nhiều hơn?
- Hãy tìm các từ mợn tiếng nớc ngoài
trong Tiếng Việt
Gọi HS đọc SGK?
Làm theo nhóm tại chỗ báo kết quả
sửa chữa kết luận
Chia 3 nhóm, mỗi nhóm tìm 2 từ, thi
nhanh, trong 3 phút lên bảng?
- GV sửa chữa cách giải; KL
Chia 2 cột cho em lên đờng điền vào
cột
2.Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh,chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinhbạch, ngọc
* Các từ đó là
- AIDS (et) Mợn tiếng Anh
- Marketting(Viết nguyên dạng: Marketting
- Phiên âm trong tài liệu chuyên môn: maketing
* Ghi nhớ2:
- Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài đểphát triển từ vựng tiếng Việt
- Bộ phận từ mợn quan trọng nhấttrong tiếng Việt là từ mợn tiếng Hán
- Bàn tay vàng - Đa dạng sinh học
- Cơm bụi - Đờng cao tốc
- Công nghệ cao - Đờng vành đai
- Công viên nớc - Hiệp định khung
- Thơng hiệu
+ Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéoléo hiếm có trong việc thực hiện một thaotác lao động hoặc kỉ thuật nhất định
+ Cầu truyền hình: Hình thức truyềnhình tại chỗ cuộc giao lu, đối thoại trựctiếp với nhau qua hệ thống ka-mê-ra giữacác điểm cách xa nhau
+ Cơm bụi: Cơm giá rẻ, bán trong hàngquán nhỏ
+ Đờng cao tốc: Xây dựng theo tiêuchuẩn đặc biệt - tốc độ cao
Bài 3:
M ợn tiếng Hán M ợn N/N châu Âu Mãng xà tô thuế Xà phòng, ô tôBiên phòng, Ra đi ô
Tham ô, phê bình Cà phêNô lệ, ca sỹ Ca nô
Trang 39- Tóm tắt tác phẩm
- Nắm giá trị nội dung , nghệ thuật của tác phẩm
Rút kinh nghiệm:
- Bớc đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Hiểu và lí giải đợc vị trí của tác phẩm truyện Kiều avf đóng góp của Nguyễn Du chokho tàng văn học dân tộc
- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du
- Nắm đợc nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại
- Những giá trị cơ bản về nội dung, nghệ thuật chủ yếu của “ Truyện Kiều
B- Chuẩn bị : GV: + ảnh chụp các tập truyện Kiều + Những t liệu về cuộc đời ND,
lời bình cho tác phẩm “ Truyện Kiều”
Trang 40- HS đọc phần giới thiệu t/giả
Nguyễn Du
- Đoạn trích cho em biết về những
vấn đề gì trong cuộc đời của t/g?
( GV: nhấn mạnh những điểm quan
- Theo em giá trị nhân đạo của 1 t/p
thờng đợc thể hiện qua những nội
( Gv thuyết trình 2 thanh tựu lớn về
I- Tác giả Nguyễn Du: ( 1765-1820)
+, Sinh trởng trong 1 thời đại có nhiều biến
động dữ dội tác động tới t/cảm, nhận thứccủa Nguyễn Du hớng ngòi bút vào hiệnthực
+, Gia đình ND là gia đình đại quý tộc, nhiều
đời làm quan, có truyền thống VH; Nhỏ sốngvinh hoa phú quý 9T mồ côi cha, 12T mồcôi mẹ T/động lớn đến s/tác
+, Bản thân: Học giỏi nhng nhiều lận đận bôn
ba nhiều nơi, tiếp xúc nhiêù vùng văn hoákhác, nhiều cảnh đời số phận khác nhau ảnhhởng đến sáng tác.(vốn sống phong phú vàthông cảm sâu sắc với những nỗi đau khổ củanhân dân)
+, Là ngời có trái tim giàu yêu thơng
Nguyễn Du là một thiên tài văn học, mộtnhà nhân đạo chủ nghĩa
* Ngônngữ: Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao củangôn ngữ nghệ thuật có chức năng biểu đạt +biểu cảm + thẩm mỹ, thể thơ lục bát đạt đến
đỉnh cao
( Vẻ đẹp của ng thuật ngôn từ: Giàu, đẹp)