- y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.- Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.. Bài tập 3: HS thảo luận 2phút , đại diện trì
Trang 1- y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
Bớc II : Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Bớc III : Bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế (Thuyết trình , 2phút )
Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thếgiới( Ngời đợc tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990) Bởi vậy, phongcách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngờianh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con ngời của nền vănhoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh đợc
hình thành và biểu hiện trong suốt cuộc đời của Ngời ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu bài
- HS trả lời
Kiến thức cần đạt
I Đọc- chú thích :
1.Tác giả,tác phẩm.a.Tác giả :
b Tác phẩm : Vănbản đợc trích trong
Hồ Chí Minh vàvăn hóa Việt Namcủa Lê Anh Trà
2 Đọc:
0
Trang 2H: Lê Anh Trà thể hiện bài
viết bằng kiểu văn bản nào?
H: Hồ Chí Minh đã tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại
trong hoàn cảnh?
GV tích hợp với lịch sử lớp 9
qua bài “Những hoạt động
của Nguyễn ái Quốc”
H: Em hãy đọc một vài câu
3 Từ khó:
4 Kiểu loại: vănbản nhật dụng
- Phơng thức nghịluận và thuyếtminh
5 Bố cục văn bản :
3 đoạn
II Tìm hiểu văn bản:
1 Quá trình hìnhthành phong cách
Hồ Chí Minh
=> Ngời tiếp thumột cách chủ động
và tích cực: nắmvững ngôn ngữ giaotiếp; học qua thực
tế và sách vở nên
1
Trang 3H: Ngời đã đạt đợc kết quả
nh thế nào trong quá trình
tìm hiểu đó?
H: Thái độ của Ngời khi tiếp
thu tinh hoa văn hoá nhân
sựu kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại” dựa
liên tởng tới những bài thơ,
câu văn hay mẩu chuyện nào
về Bác?
H: Ngời tiếp thu một cáchchủ động và tích cực: nắmvững ngôn ngữ giao tiếp; họcqua thực tế và sách vở-> cókiến thức uyên thâm
HS: Ngời chịu ảnh hởng củatất cả các nền văn hoá và tiếpthu cái hay cái đẹp của nó
đồng thời phê phán nhữngtiêu cực của CNTB
HS tự bộc lộ
HS: hiện đại…
HS thảo luận: Phong cáchHCM là sự kết hợp 2 yếu tố…
- Hiện đại: tinh hoa văn hoá
của các nớc tiên tiến trên thếgiới
- Truyền thống: nhân cáchViệt Nam, nét đẹp văn hoá
HS:
- Nơi ở và làm việc…
- Trang phục…
- Việc ăn uống…
- T trang của Ngời…
HS: Tác giả liên tởng tớiNguyễn Trãi và Nguyễn BỉnhKhiêm- những ngời anh hùng
và danh nhân văn hoá ViệtNam-> Phong cách HCM là
sự kế tục và phát huy nét đẹptâm hồn ngời Việt- một vẻ
- Tiếp thu một cáchchọn lọc
- Tiếp nhận tinhhoa văn hoá tiến bộcủa nhân loại nhngkhông đoạn tuyệtvới văn hoá truyềnthống của dân tộc
2 Biểu hiện củaphong cách Hồ ChíMinh:
- Dùng yếu tốthuyết minh kếthợp với nghị luận
để giới thiệu vềphong cách HCM
- Sử dụng phép liệt
kê và so sánh….->
vẻ đẹp riêng của vịlãnh tụ vĩ đại củadân tộc VN
=> Phong cáchHCM là sự kế tục
và phát huy nét đẹptâm hồn ngời Việt-một vẻ đẹp bình dị
mà thanh cao…
3 Vẻ đẹp phong
2
Trang 4cơ bản của bài giảng.
ờn….giữa thế gian”
HS đọc
Đánh giá về phong cáchHCM
HS: dùng phép liệt kê và dùngcâu ghép có nhiều vế câu có ýkhẳng định
HS: Cảm phục trớc vẻ đẹpthanh cao giản dị của vị chủtịch nớc và ca ngợi nét đẹptrong phong cách của Ngời
HS: Lòng yêu kính và tự hào
về Bác
HS: Học tập và noi gơng Bác
HS: Kết hợp yếu tố thuyếtminh và nghị luận nhuận nhị
- Sử dụng khéo léo các biệnpháp nghệ thuật liệt kê, sosánh và lối lập luận vữngvàng
HS tự trình bày
- Phong cách HCM vừa mang
vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ
đẹp đạo đức…
HS tự bộc lộ
HS đọc thơ, kể chuyện hoăchhát về Bác
cách HCM
- Ca ngợi vẻ đẹpthanh cao giản dị….-> Khẳng định vẻ
đẹp và sức sống lâubền của phong cách
Hồ Chí Minh đốivới con ngời, dântộc VN
III Tổng kết :
1.NT :
- Sử dụng ngôn ngữtrang trọng , vậndụng các phơngthức biểu đạt tự sự ,biểu cảm , lậpluận
- Vận dụng cáchình thức so sánh ,các biện pháp đốilập
2 Nội dung : ( Ghinhớ / SGK/7 )
Hoạt động 5: Củng cố , luyện tập ( 7phút , cá nhân )
IV Luyện tập.
1.Bài tập: Nêu những nét khác nhau giữa văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” vàvăn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” từ đó nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồncủa Bác
HD: GV đã yêu cầu HS đọc lại văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” và trong quátrình tìm hiểu bài mới cũng đã so sánh nhằm khắc sâu bài giảng vì vậy HS có thể đốichiếu 2 văn bản này trên phơng diện nghệ thuật và nội dung…
- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sốnggiản dị của Bác
- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sốngcủa Bác trên nhiều phơng diện….và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại
và truyền thống trong phong cách của Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồntrong sáng và cao thợng….=> mang nét đẹp của thời đại và của dân tộc VN…
Bớc IV : Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà : ( 3phút )
- Học thuộc phần ghi nhớ
3
Trang 5- Su tầm thơ văn viết về Bác.Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác
- Chuẩn bị bài : Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Vận dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp 3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng phơng châm hôị thoại để đạt hiệu quả cao tronggiao tiếp
B.Chuẩn bị:
1.Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học
C Tiến trình bài dạy :
Bớc I.ổ n định tổ chức :
Bớc II :Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )
H: GV đa ngữ liệu kiểm tra lại kiến thức về phần hội thoại để từ đó vào bài mới
H: Đọc và xác định vai trong cuộc hội thoại ?
Bớc III : Bài mới: GV dùng ngữ liệu kiểm tra bài cũ và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế : ( 2phút , thuyết trình )
Lớp 8 các em đã nắm đợc thế nào là hội thoại Để đạt hiệu quả cao trong giao tiếpchúng ta cần vận duụn thêm các yếu tố nào , bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
điều đó
Hoạt động của thầy.
Hoạt động 2 3, 4 Tri giác
liệu cho HS tìm hiểu
H: An yêu cầu Ba giải đáp
điều gì?
H: Câu trả lời của Ba đáp
ứng điều cần giải đáp cha?
H: Yếu tố nào tác dụng gây
cời trong câu chuyện ?
Hoạt động của trò.
HS đọc ngữ liệu và nghiêncứu ngữ liệu
HS:
- Điều cần đợc giải đáp là
địa điểm bơi…
- Cần trả lời bơi ở địa điểmnào ( hồ bơi nào, bãi tắmnào, hoặc con sông nào….)HS:
- lợng thông tin thừa trongcác câu trả lời của cả hai đốitợng giao tiếp
H: Bác có thấy con lợnchạyqua đây không?
và không thiếu
4
Trang 6H: Theo em, anh có “ lợn
c-ới” và anh có “ áo mc-ới”
phải trả lời câu hỏi của
nhau nh thế nào là đủ?
H: Để cuộc hội thoại có
hiệu quả cần chú ý điều gì?
GV đa bài tập nhanh
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
HS đọc và nghiên cứu ngữ
liệu
HS: Truyện cời phê phántính nói khoác
- Khi giao tiếp cần tránh nóinhững điều mà mình khôngtin là đúng sự thật
HS đọc ghi nhớ 2
HS: Trả lời không biết
HS: Đa lí do không xác thực
sẽ ảnh hởng tới bạn và nhvậy là nói dối
*Ghi nhớ 2- 10
Hoạt động 5: Hớng dẫn HS luyện tập.
( 18phút , cá nhân , nhóm ) III
III.Luyện tập:
Bài tập 1: HS đọc bài , nêu yêu cầu – HS làm miệng
- Câu a : thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”
- Câu b : thừa cụm từ “ có hai cánh”
Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng
b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối
c Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là nói mò
d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội
e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đua, nói khoác láccho vui là nói trạng
=> các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hộithoại về chất
Bài tập 3: HS thảo luận 2phút , đại diện trình bày
Câu hỏi “ Rồi có nuôi đợc không?”, ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về ợng( hỏi một điều thừa)
l-Bài tập 4: Đôi khi ngời nói phải dùng cách diễn đạt nh:
a nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh
là,….-> Để bảo đảm tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói phải dùng những cách nói
5
Trang 7trên nhằm báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin màmình đa ra cha đợc kiểm chứng.
b nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết.-> Để đảm bảo phơng châm về lợng, ngời nói phải dùng những cách nói trê nhằm báo cho ngời nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của ngời nói
Bài tập 5: Các câu thành ngữ , tục ngữ sau nhắc nhở ngời nói cần chú ý đến phơng châm hội thoại nào trong giao tiếp:
- Nói có sách, mách có chứng
- Nói khoác một tấc đến giời
- Biết thì tha thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
A Phơng châm về lợng C Phơng châm quan hệ
B Ph ơng châm về chất D Phơng châm cách thức
Bài tập 6: Tự luận :
Có ngời cho rằng văn bản dới đây là một văn bản tự sự, lại có ngời cho rằng đó
là một văn bản thuyết minh, ý kiến em thế nào ?
Bớc IV : Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà : ( 3phút )
- Nắm chắc phần ghi nhớ
- Hoàn chỉnh các bài tập trên và làm bài tập 5
HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ và rút ra bài học trong giao tiếp
- Chuẩn bị bài : Các phơng châm hội thoại ( tiếp theo )
Ngày soạn :
- Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng
- Vai trò của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng :
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng cácbiện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh
3 Thái độ :
- HS có ý thức dựng đoạn văn thuyết minh
B Chuẩn bị:
1.Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học
2 Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8
C Tiến trình bài dạy :
Bớc I ổ n định tổ chức
Bớc II : Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )
6
Trang 8H1: Thế nào là văn bản thuyết minh?
H2 : Kể tên các phơng pháp thuyết minh thờng gặp ?
Bớc III : Bài mới:
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế ( 2phút , thuyết trình )
GV giới thiệu bài từ nội dung kiểm tra bài cũ để tạo sự liền mạch và hấp dẫn cho tiết học
I Ôn tập văn bản thuyết minh :
1 Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu văn
bản thông dụng trong mọilĩnh vực Văn bản thuyếtminh nhằm cung cấp trithức về các sự vật , sự việc, hiện tợng trong tựnhiên , xã hội bằng phơngthức trình bày , giới thiệu ,giải thích
2 Đặc điểm của văn bản thuyết minh :
- Văn bản thuyết minh có tính chất tri thức , khách
quan , thực dụng , là loạivăn bản có khả năng cungcấp tri thức xác thực , hữuích cho con ngời
* HS nhớ lại và trả lời
3.Cácph ơngphápthuyết minh :
- Phơng pháp nêu địnhnghĩa
- Phơng pháp nêu ví dụ
- Phơng pháp liệt kê
- Phơng pháp dùng sốliệu
- Phơng pháp phân tíchphân loại
- Phơng pháp so sánh
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
7
Trang 9H: Bài viết thuyết minh
đặc điểm gì của đối tợng?
H: Hãy chỉ ra các câu văn,
hình ảnh nhằm làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng?
H: Để làm nổi bật đặc
điểm của đối tợng, ngời
viết đã dùng yếu tố nào?
Tác dụng của các yếu tố
- Nớc tạo nên sự di chuyển….tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
- Tuỳ theo góc độ….đến lạ lùng,…
HS thảo luận: Tác giả dùng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật so sánh…
- Kết hợp các biện pháp nghệ thuật với trí tởng tợng vô cùng phong phú nhờ đó
mà văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao
HS trình bày nội dung ghi nhớ1 – SGK trang 13
HS: Cần dùng biện pháp thích hợp không nên lạm dụng và biến bài văn thuyết minh thành văn miêu tả…
- Dùng các biện pháp nghệthuật kể chuyện, đối thoại, so sánh, nhân hoá,
ẩn dụ ….làm cho văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao
*Ghi nhớ : Sách giáo khoa
GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi:
GV gợi ý cho các em thảo luận
HS trình bày:
a Bài văn có tính chất thuyết minhvì nó cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài ruồi
*Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết:
- “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng….”
- “ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn….Một đôi ruồi,….19 triệu con ruồi ”
- “….một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ….không trợt chân….”
* Những phơng pháp thuyết minh đã đợc sử dụng: giải thích, nêu số liệu, so sánh….b.Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt:
- Về hình thức: gióng nh văn bản tờng thuật một phiên toà
- Về cấu trúc: giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí
- Về nội dung: giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi
c.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:
8
Trang 10- Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ….
-> Các biện pháp nghệ thuật trên đã làm cho bài văn trở nên sinh động, hấp dẫn, hứng thú
Trang 11- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- T liệu- Thiết bị dạy học.
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập
Iii/ CáC Bớc lên lớp:
1 ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
H: GV đa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
3 Bài mới: Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệu bài mới
I Chuẩn bị ở nhà: HS quan sát và tìm hiểu công dụng của cái quạt, chiếc bút, cái kéo
H: Đối tợng thuyết minh?
HS:- Thể loại thuyết minh một đồ vật
- Đối tợng: chiếc nón
H: Yêu cầu về nội dung?
HS: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái nón
H: Về hình thức?
HS: Dùng các phơng pháp thích hợp để làm nổi bật các nội dung trên
- Dùng biện pháp nghệ thuật phù hợp làm cho bài văn sinh động
Trang 12H: Phần thân bài phải trình bày mấy ý? Trình tự các ý sắp xếp nh thế nào?
H: Nội dung phần kết bài?
HS các nhóm thảo luận và mỗi nhóm trình bày một phần
GV tổng hợp các ý kiến và đa dàn bài hoàn chỉnh
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
*Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tơng lai
3 Dựng đoạn văn mở bài:
HD:
C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con ngời Việt Nam…
C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam
HS thảo luận nhóm và viết đoạn văn
HS trình bày trong nhóm và chữa bài tập
Trang 13- Hiểu đợc nội dungvấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc và phân tích văn bản.
3 Thái độ:
- Giáo dục HS lòng yêu chuộng hòa bình
B Chuẩn bị:
1 Thầy: SGV - SGK - Soạn giáo án- Đọc t liệu- Thiết bị dạy học.
2 Trò: SGK - Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc su tầm bài thơ và bài hát kêu gọi
chống chiến tranh và ca ngợi thế giới hoà bình
C Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng một đoạn trong văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh"
- Những nét đẹp trong phong cách HCM là gì ? Hãy phân tích ?
2 Hoạt động vào bài :
* GV yêu cầu các em hát bài “ Tiếng chuông hoà bình” hoặc “ Trái đất này là của
chúng em” để từ đó vào bài mới
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS phần Đọc-
chú thích văn bản.
H: Nêu những hiểu biết của em về tác
giả?
H: Tác phẩm đợc ra đời trong hoàn cảnh
nào? Viết về đề tài gì?
H: Văn bản đợc viết theo phơng thức
biểu đạt nào?
H: Với một văn bản dùng nhiều yếu tố
nghị luận ta nên đọc với giọng điệu ra
- Kiểu loại văn bản nhật dụng
- Phơng thức biểu đạt nghị luận và biểu cảm
3 Bố cục.
12
Trang 14H Để làm sáng tỏ luận đề này , tác giả
đã đa ra những luận điểm nào ?
H Đọc từ đầu "vận mệnh của thế giới"
.
H Tìm những chi tiết tác giả nói về nguy
cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời
và sự sống trên trái đất ?
H Bằng cách lập luận nh thế nào mà tác
giả làm cho ngời đọc thấy đợc và hiểu rõ
nguy cơ khủng khiếp ấy ?
H Cách vào đề của tác giả theo lối nào ?
Tác dụng ?
H Bằng kiến thức lịch sử , em hãy cho
biết , cho đến nay có mấy quả bom
nguyên tử đã đợc sử dụng vào mục đích
chiến tranh ? (HS thảo luận và trả lời)
H Trong chiến tranh Việt Nam , Mĩ đã
sử dụng chất độc màu da cam ném xuống
chiến trờng Việt Nam nh thế nào ? Hậu
quả ra sao ?
H Từ những con số và thực tế lịch sử
trên , em thấy chiến tranh hạt nhân có
nguy cơ nh thế nào ?
GV: Chiến tranh hạt nhân là nguy cơ thật
kinh hoàng với cuộc sống của toàn nhân
loại Nếu không ngăn chặn đợc thì rất có
thể cuộc sống của toàn nhân loại sẽ đứng
đấu tranh để loại bỏ nguy cơ này lànhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhânloại
- Kho vũ khí hạt nhân đang đwocj tàngtrữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và cáchành tinh khác trong hệ mặt trời
- Cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân đã làmmất đi khả năng cải thiện đời sống chohàng tỉ ngời
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợclại lí trí của loài ngời mà còn đi ngợc lại
lí trí của tự nhiên
- Vì vậy chúng ta phải có nhiệm vụ ngănchặn cuộc chiến tranh hạt nhân , đấutranh cho một thế giới hoà bình
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân :
- “Hôm nay của sự sống trên trái đất”
- “tiêu diệt thế thăng bằng của hệ mặttrời”
Xác định thời gian, đa số liệu cụ thể
liệu cụ thể đầu đạn hạt nhân với một phép tính đơn giản
- Tác giả đa ra những tính toán lí thuyết Cách vào đề trực tiếp , bằng những chứng cứ rõ ràng , mạnh mẽ
Tác giả đã thu hút ngời đọc và gây ấn ợng về tính chất hệ trọng của chiến tranhhạt nhân
t Hai quả bom nguyên tử của Mĩ némxuống Nhật Bản trong đại chiến thế giớithứ hai - 1945
Quả bom thứ nhất Mĩ ném xuống rô-xi-ma ngày 6 - 8 - 1945
Quả bom thứ hai Mĩ ném xuống ga-ki ngày 9 - 8 - 1945
Ngay từ một phần triệu giây đầu tiên kể
từ khi quả bom đợc ném xuống đã biến
13
Trang 15hàng loạt dẫn chứng trong lĩnh vực nào ?
H Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong
đoạn văn này là gì ? ( so sánh )
H Bằng những chứng cứ và lập luận nh
thế nào , tác giả đã chỉ rõ sự tốn kém và
vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân
?
- HS tìm những dẫn chứng minh hoạ
H Từ đó , em nhận thức gì về cuộc chạy
đua vũ trang này ?
bầu trời Hi-rô-si-ma thành một quả cầulửa Nhiệt độ ở nơi bom ném xuống lêntới một triệu độ , xung quanh thành phố
là một vòm tờng không khí đặc quánh ,trong vòng bán kính 1 km tất cả đều biếnthành tro bụi
62.000 nhà cửa bị thiêu huỷ hoàn toàn Bức xạ do bom nguyên tử ném xuốnggây tác hại đến cơ thể sống của con ngời Hi-rô-si-ma : 140.000 ngời chết
Na-sa-ga-ki : 70.000 ngời chết Hàng chục ngàn ngời bị thơng và tiếptục chết trong những năm sau đó
Để lại hậu quả về ung th Những thế hệ sau đó ( 2 - 3 thế hệ )nhiễm chất độc đi-ô-xin
Tiết 2 :
2 Cuộc chạy đua vũ trang đã ảnh h ởng
đến cuộc sống tốt đẹp của con ng ời :
- Xã hội :
500 triệu trẻ em nghèo khổ ( 1 tỉ
đô-la ).
Chi phí bỏ ra cho
100 máy bay ném bom chiến lợc và cho dới 7000 tên lửa vợt đại châu
Số lợng ca-lo trung bình cần thiết cho những ngời đó tốn kém không bằng 149 tên lửa hạt nhân
MX
- Giáo dục :
Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
Đủ tiền xoá nạn
mù chữ cho toàn thế giới
- Dẫn chứng với những so sánh thật
thuyết phục trong các lĩnh vực xã hội , y
tế , tiếp tế thực phẩm , giáo dục
Đây đều là những lĩnh vực thiết yếutrong cuộc sống của con ngời đặc biệt lànhững nớc nghèo
Biện pháp nghệ thuật so sánh ở đây có
tác dụng rất lớn trong việc làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang và vì vậy càng làm nổi bật tính chất phi lí của cuộc chạy đua này
-> Nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạnnày thật đơn giản mà có sức thuyết phụccao không thể bác bỏ Tác giả lần lợt đa
ra những con số trên nhiều lĩnh vực và
14
Trang 16những con số ở đây thực sự là những con
số biết nói , nó làm ngời đọc ngạc nhiênbất ngờ trớc những sự thật hiển nhiên màrất phi lí
-> Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đicủa thế giới nhiều điều kiện để cải thiệncuộc sống của con ngời , nhất là ở nhữngnớc nghèo
GV : Cuộc sống của hàng triệu triệu ngời trên hành tinh này sẽ đợc nâng cao cả về vậtchất lẫn tinh thần nếu nh không có cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân - con ngời sẽ sốngthân thiện với nhau hơn , nhân ái với nhau hơn , bầu không khí hoà bình hữu nghị sẽ
đợc xây dựng trên toàn thế giới Nhng cho đến thời điểm này đó chỉ là một ớc vọng
G Cho HS tìm hiểu đoạn "tuy
nhiên điểm xuất phát của nó"
H ở đoạn văn này , tác giả đã đa
ra những dẫn chứng nào để khẳng
định chiến tranh hạt nhân đi ngợc
lại lí trí của con ngời , lí trí của tự
nhiên , phản lại sự tiến hoá ?
G Trái đất - ngôi nhà chung duy
nhất của chúng ta Vì vậy cuộc
sống trên hành tinh xanh này thật
quí giá và thiêng liêng biết bao
Cuộc sống của nhân loại trên thế
3 Chiến tranh hạt nhân đi ng ợc lại lí trí của con ng ời , lí trí của tự nhiên , phản lại sự tiến hoá :
- ý nghĩ của con ngời : Trái đất là nơi độc nhất
của phép màu , của sự sống trong hệ mặt trời
- Lí trí của tự nhiên :
Từ khi mới nhen nhóm sự sống trên trái đất phảitrải qua 380 năm con bớm mới biết bay , 180triệu năm con nữa bông hồng mới nở
- Trải qua 4 kỉ địa chất con ngời mới hát hay hơnchim
dẫn chứng khoa học địa chất và cổ sinh học
về nguồn gốc và tự tiến hoá trên trái đất -> Tất cảcho sự sống ngày nay trên trái đất và của con ng-
ời là kết quả của một quá trình tiến hoá hết sứclâu dài của tự nhiên
- Từ đó tác giả dẫn ta đến một nhận thức rõ ràng
về sự phản tiến hoá , phản tự nhiên của chiếntranh hạt nhân Nếu nổ ra , nó sẽ đẩy lùi sự tiếnhoá trở về điểm xuất phát ban đầu , tiêu huỷ mọithành quả của quá trình tiến hoá sự sống trong tựnhiên
- Tác giả hớng chúng ta tới một thái độ tích cực
là đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân chomột thế giới hoà bình : Chúng ta đến đây để cốgắng chống lại việc đó , đem lại tiếng nói củachúng ta tham gia vào bản đồng ca của nhữngngời đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và mộtcuộc sống công bằng
- Cần lập ra một nhà băng lu giữ trí nhớ tồn tại
đ-ợc cả sau tai hoạ hạt nhân , để nhân loại cácthời đại sau biết đến cuộc sống của chúng ta đãtừng tồn tại trên trái đất và không quên những kẻ
đã vì lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạ diệtvong
- Đề nghị này của Mác-két luôn nhấn mạnh một
điều : Nhân loại cần giữ kín kí ức của mình , lịch
sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
15
Trang 17giới này sẽ tơi đẹp biết bao nhiêu
nếu nh không có vũ khí hạt nhân
Lời đề nghị của nhà văn nh một
bức thông điệp gửi tới tất cả
những quốc gia đang chạy đua vũ
trang hạt nhân và tất cả loài ngời
rằng : Hãy để cho bản đồng ca của
H Hãy khái quát lại trình tự lập
luận của bài văn ?
H Bài viết này giàu sức thuyết
phục - vì sao ?
-> Đầu tiên tác giả nêu ra một cách rõ ràng và
đầy sức thuyết phục về một hiểm hoạ hạt nhân
đối với nhân loại -> chỉ rõ sự tốn kém vô cùng phi lí của cuộc chạy đua vũ trang , đi ngợc lại lợi ích và sự phát triển của toàn thế giới -> kêu gọi mọi ngời phải hành động để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Bài viết này giàu sức thuyết phục và gây đợc ấntợng mạnh vì tác giả đã huy động đợc nhiều chứng cứ từ đời sống và các lĩnh vực khoa học cóliên quan , với những số liệu so sánh rất cụ thể , bằng lập luận chặt chẽ , cách nói thông minh đầytrí tuệ
- Hớng dẫn học sinh đọc ghi nhớ
H Hãy khái quát lại những nét
nghệ thuật đặc sắc của bài viết ?
H Em có nhận xét gì về ngôn ngữ
của bài văn ?
H Qua bài văn này , tác giả muốn
gửi đến tất cả nhân loại trên trái
đất bức thông điệp gì ?
* Ghi nhớ :(SGK-21).
Hoạt động 3 : Luyện tập III Luyện tập
- Hãy nêu những hiểu biết của em về tình hình thời sự , về chiến tranh xung đột
và cuộc chạy đua vũ trang trên thế giới hiện nay
4.Củng cố:.
Bài tâp trắc nghiệm :
1.Văn bản đơc tác giả viêt theo phơng thức nào là chính?
A T sự B Biểu cảm C Thuyết minh D Nghị luận.2.Vì sao văn bản lại đợc xếp vào phơng thức đó ?
A Có luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận
B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm
C Sử dụng nhiều phơng pháp thuyết minh kết hợp tự sự
? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân ?
Trang 181 Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc t liệu- Thiết bị dạy học.
2 Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu.
C. Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là phơng châm về lợng ? phơng châm về chất ?
- Làm bài tập 5
2 Hoạt động vào bài
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm
H Thành ngữ này dùng để chỉ tình
huống hội thoại nh thế nào ? - Thành ngữ này dùng để chỉ tình huốnghội thoại trong đó mỗi ngời nói một đằng
, không ăn khớp với nhau , không hiểunhau
H Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống hội thoại nh vậy ? - Nếu xuất hiện những tình huống hộithoại nh vậy thì con ngời không giao tiếp
với nhau đợc và những hoạt động của xãhội sẽ trở nên rối loạn
H Từ đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp ? -> Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tàimà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề
17
Trang 19H Thành ngữ "dây cà ra dây muống" và
H Hậu quả của những cách nói đó là
gì? - Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạcý của ngời nói
- Ngời nghe bị ức chế , không có thiệncảm với ngời nói
H Vậy bài học rút ra từ hậu quả của
những cách nói trên là gì ? - Nói năng phải ngắn gọn , rõ ràng , rànhmạch
- Trong khi giao tiếp , phải chú ý tạo đợcmối quan hệ tốt đẹp với ngời đối thoại
H Có thể hiểu câu nói sau đây theo
mấy cách "Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy." ?
Có thể hiểu theo hai cách :
- Cách 1 : Tôi đồng ý với những nhận
định của ông ấy
- Cách 2 : Tôi đồng ý với những truyện
ngắn của ông ấy
H Có thể diễn đạt lại câu trên nh thế
nào đẻ ngời nghe không hiểu lầm ? - Có thể diễn đạt lại nh sau : "Tôi đồng ý với những nhận định của
ông ấy về truyện ngắn"
H Nh vậy trong giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì ? - Khi giao tiếp cần tránh cách nói mơ hồ.
1 Ví dụ : Truyện "Ngời ăn xin"
H Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc
từ ngời kia một cái gì đó ?
- Vì cả hai đều cảm nhận đợc sự chânthành và tôn trọng của nhau
1.Qua những câu tục ngữ , ca dao trên , cha ông chúng ta khuyên dạy con cháu :
- Suy nghĩ , lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ lịch sự , tôn trọng với ngời đối thoại
2 HS tìm một số câu tục ngữ , ca dao có ý nghĩa tơng tự :
- Chó ba quanh mới nằm , ngời ba quanh mới nói
- Một lời nói quan tiền thúng thóc
Một lời nói dùi đục cẳng tay
- Một điều nhịn chín điều lành
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
Bài tập 2 / 23 : HS đọc yêu cầu bài tập.Thảo luận nhóm 2 phút cử đại diện trả lời.
Gợi ý:Phép tu từ nói giảm nói tránh
- Bạn không đến nỗi đen lắm ( Thực ra bạn không đợc trắng )
18
Trang 20- Anh ấy đang khoẻ mạnh thế mà đã đi rồi sao ? ( Sao lại chết sớm thế ? )
- Ông không đợc khoẻ lắm ( Thực ra là ông đang ốm )
Bài tập 3 / 23 : HS đọc yêu cầu bài tập Làm miệng( HSTB, yếu).
Gợi ý: a) Nói dịu nhẹ nh khen , nhng thực ra là mỉa mai , chê trách là nói mát
b) Nói trớc lời mà ngời khác cha kịp nói là nói hớt
c) Nói nhằm châm chọc điều không hay của ngời khác một cách cố ý là nói móc
d) Nói chen vào chuyện của ngời khác khi không đợc hỏi đến là nói leo
e) Nói rành mạch , cặn kẽ , có trớc có sau là nói ra đầu ra đũa
-> Những từ ngữ chỉ cách nói trên liên quan đến phơng châm lịch sự , phơng châmcách thức
Bài tập 4 / 23 : HS đọc yêu cầu bài tập, GV hớng dẫn đặt câu trong tình huống từ đó
giải thích.( HS kha, giỏi)
a) nhân tiện đây xin hỏi
-> Khi ngời nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi
c) đừng nói leo ; đừng ngắt lời nh thế ; đừng nói cái giọng đó với tôi
-> Khi muốn nhắc nhở ngời khác phải tôn trọng phơng châm lịch sự
4 Củng cố:
- H Nhắc lại 3 phơng châm hội thoại vừa học ?
- H Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thành những bài tập 5 còn lại
- Chuẩn bị tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HD: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu trong SGK( xác định yếu tố miêu tả trong các ngữ liệu)
19
Trang 21- Rèn kỹ năng nói, miêu tả đối tợng.
3 Thái độ: Có ý thức sủ dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
B . Chuẩn bị :
1 Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc t liệu- Thiết bị dạy học.
2 Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu.
C . Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh?Khi vận dụng cần lu ý gì?
2 Hoạt động vào bài :
3 Nội dung bài mới :
1 Văn bản "Cây chuối Việt Nam"
H Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì? Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh :
- Vai trò của cây chuối đối với đời sốngvật chất và tinh thần của ngời Việt Nam
từ xa tới nay
- Thái độ đúng đắn của con ngời trongviệc nuôi trồng , chăm sóc và sử dụng cóhiệu quả các giá trị của cây chuối
G Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận
và trả lời các câu hỏi dới đây
H Xác định những câu văn thuyết minh
- Gốc chuối tròn nh đầu ngời
- Chuối cho ta vị ngọt ngào hơng thơm
hấp dẫn vỏ chuối có những vệt lốm
đốm nh vỏ trứng cuốc
- Có những buồng chuối dài từ ngọn cây
uốn trĩu xuống tận gốc
Những câu văn thuyết minh cây chuối:
- Hầu nh ở nông thôn nhà nào cũng trồngchuối
- Cây chuối rất a nớc nên ngời ta thờngtrồng bên ao hồ để nhanh tơi tốt , cònbên những khe suối hay thung lũng ,chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận
- Ngời phụ nữ nào mà chẳng liên quan
đến cây chuối khi họ phải làm vờn , chănnuôi và nội trợ , bởi cây chuối có thể sửdụng đợc từ thân đến lá ,từ gốc đến hoa ,quả
- Quả chuối là một món ăn ngon
- Nào chuối hơng , chuối ngự , nào chuối
sứ , chuối mờng , loại chuối nào khi quảchín vàng cũng đều cho ta vị ngọt ngào
và hơng thơm hấp dẫn
- Mỗi cây chuối đều cho một buồng
20
Trang 22là một món ăn thông dụng trong các bữa
ăn hàng ngày
- Chuối xanh nấu với các loại thực phẩm
có vị tanh nh cá , ốc , lơn , chạch cósức khử tanh rất tốt , nó không chỉ làmcho thực phẩm ngon hơn mà chính nócũng thừa hởng cái ngon cái bổ do thựcphẩm truyền lại
- Ngời ta có thể chế biến ra nhiều món ăn
từ quả chuối nh chuối ép , mứt chuối ,kẹo chuối , bánh chuối Nhng có một
điều quan trọng là quả chuối đã trở thànhphẩm vật thờ cúng từ ngàn đời trên mâmngũ quả
- Chuối thờ bao giờ cũng dùng nguyênnải
- Ngày lễ , tết thờng thờ chuối xanh già ,còn ngày rằm hoặc giỗ kị có thể thờchuối chín
H Theo yêu cầu chung của bài văn
thuyết minh , bài này có thể bổ sung
- Lá gồm có cuống là và lá
- Nõn chuối màu xanh
- Hoa chuối màu hồng có nhiều lớp bẹ
- Gốc có củ và dễ
H Em hãy cho biết thêm công dụng của
thân cây chuối , lá chuối , nõn chuối ,
bắp chuối ?
Kể thêm một số công dụng :
- Thân chuối non có thể thái ghém làmrau sống , ăn rất mát có tác dụng giảinhiệt
- Thân chuối tơi có thể làm phao tập bơi ;khi kết nhiều thân cây chuối lại có thểlàm bè vợt sông
- Hoa chuối có thể thái thành sợi nhỏ để
ăn sống , xào luộc , nộm rất khoái khẩu
H Em thấy bài thuyết minh trên có có
trình bày đúng đặc điểm của cây chuối
không ? Bài viết có mang tính khách
quan không ?
- Bài viết trình bày đúng những đặc điểm
có thật của cây chuối , đảm bảo tínhkhách quan , trung thực
H Trong bài văn thuyết minh , ngời viết
phải đảm bảo yêu cầu trình bày nghệ
thuật nào ?
- Trong bài văn thuyết minh , ngời viết phải trình bày đúng , khách quan các
đặc điểm tiêu biểu của đối tợng
H Khái quát lại bài thuyết minh này có
những nội dung nào ? - Giới thiệu thuyết minh về cây chuối - Giới thiệu về đặc điểm của cây chuối
- Giới thiệu công dụng của cây chuối ,
21
Trang 23quả chuối
H Khi thuyết minh một đối tợng , bài
viết phải trình bày theo thứ tự nào? - Khi thuyết minh một đối tợng bài viếtphải cho biết : Thuyết minh cái gì?
Nó nh thế nào ? Có ích , có hại ra sao?
H Bài văn "Cây chuối VN" , ngoài phần
trình bày , giới thiệu còn kết hợp yếu tố
Bài 1 / 26 :HS đọc yêu cầu bài tập Chia lớp 7 nhóm sau 2 phút cử đại diện trình bày.
Gợi ý: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau :
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng , tròn nh một cái cột trụ mọng nớc gợi ra cảm
giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng , thỉnh thoảng lại vẫy lên phần
phật nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại , vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám
ảnh tâm trí những kẻ tha hơng
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt , vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh một cái búp
lửa của thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở
ra
Bài 2 / 26 : HS đọc yêu cầu bài tập HS xác định.
Gợi ý:Yếu tố miêu tả trong đoạn văn
- Tách là loại chén uống nớc của Tây , nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống
H:Tác dụng? Làm nổi bật đặc điểm cách sử dụng của đối tợng
- Hoàn thành những bài tập 3 còn lại
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập sử dụng yếu tố tự sự trong văn bản thuyết minh
+ Lập dàn ý chi tiết: Con trâu ở làng quê Việt Nam
Ngày dạy: 29/08/2010
Trang 24- Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3 Thái độ:
- Qua giờ luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hơng - yêu thơng loài vật
B Chuẩn bị:
1 Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc t liệu- Thiết bị dạy học.
2 Trò: SGK- Học kí thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trâu ở làng quê Việt
Nam”
C Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ :
H1: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
H2: Trình bày dàn bài đã chuẩn bị ở nhà
2 Hoạt động vào bài :
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : H ớng dẫn học sinh tìm
hiểu đề , tìm ý , lập dàn ý
H Đề bài thuộc thể loại gì ?
H Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ?
H Giới hạn của đề bài ?
H Cụm từ "con trâu ở làng quê Việt
Nam" bao gồm những ý gì ?
I Chuẩn bị :
1 Tìm hiểu đề :
- Thể loại : thuyết minh về loài vật
- Yêu cầu : con vật ( Thuyết minh , giới thiệu về con trâu ởlàng quê Việt Nam )
- Giới hạn : con trâu trong đời sống làngquê Việt Nam
- Vị trí , vai trò của con trâu trong đờisống ngời nông dân , trong nghề nôngcủa ngời VN
Xây dựng đoạn mở bài vừa có nội dung
thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả
H Nội dung cần thuyết minh trong mở
bài là gì ?
H Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì ?
G Yêu cầu học sinh viết phần mở bài
vào vở nháp
H 1-2 em đọc phần mở bài
2 Tìm ý và lập dàn ý :
A Mở bài :
- Giới thiệu khái quát về con trâu trong
đời sống của làng quê VN
- Miêu tả một cách bao quát về con trâu
H Giới thiệu con trâu trong nghề làm
ruộng ở đây có ý gì cần thuyết minh ?
H Con trâu giúp nhà nông những việc
gì ?
G Cho HS viết đoạn văn này vào giấy
nháp - kết hợp với miêu tả , sau đó gọi
đọc và bổ sung sửa chữa
B Thân bài :
* Trâu trong việc ruộng đồng :
- Con trâu cày , bừa ruộng
- Con trâu kéo xe chở lúa , gỗ
- Con trâu trục lúa ở miền Bắc ( làm chohạt thóc rụng khỏi bông )
H Con trâu gắn bó với tuổi thơ ở nông
thôn nh thế nào ?
G Tổ chức cho học sinh "chơi tiếp sức"
để hoàn chỉnh ý này Sau đó cho HS viết
vào nháp - lu ý kết hợp miêu tả
H 1-2 em đọc bài viết của mình
H.Nhận xét bài làm của bạn , bổ sung,
sửa chữa
* Trâu với tuổi thơ ở nông thôn :
- Chăn trâu là một công việc và là mộtthú vui của các bạn nhỏ ở nông thôn
- Khi dắt trâu ra đồng , trâu thung thănggặm cỏ , các bạn nhỏ ngồi trên lng trâuthổi sáo
- Vừa chăn trâu , các bạn vừa mở sách ônbài
- Những buổi chiều hè , các bạn cho trâuxuống sông hồ tắm mát cho trâu
- Khi mùa đông giá rét , các bạn lấy bao
23
Trang 25tải may áo cho trâu mặc , che chắnchuồng trại cho trâu
H Hình ảnh con trâu gắn chặt với lễ hội
chọi trâu ở Hải Phòng nh thế nào?
H Em biết gì về truyền thuyết Lễ hội
chọi trâu ở Hải Phòng ?
G Giới thiệu thêm về Lễ hội đâm trâu ở
Tây Nguyên để học sinh lựa chọn khi
thuyết minh
* Con trâu trong một số lễ hội :
Dù ai buôn đâu bán đâu
Mùng chín tháng tám chọi trâu thì về
Dù ai buôn bán trăm bề , Mùng chín tháng tám thì về chọi trâu
Theo lời của những câu ca dao ấy ,hàng năm vào ngày mùng 9-8 âm lịchnhững ngời dân từ các quận huyện HảiPhòng , từ các tỉnh thành trong cả nớc ,cùng rất nhiều các du khách nớc ngoàinô nức về Thị xã Đồ Sơn để dự Lễ hôichọi trâu
Truyền thuyết kể lại rằng : Một ngờidân chài nhìn thấy hai con trâu chọi nhaungoài bãi biển , chạy ra xem, hai con trâubỗng thấy động liền chạy xuống nớc vàbiến mất Từ đó , lấy ngày 9/8 âm lịchlàm ngày Hội chọi trâu và vào ngày đóthế nào cũng có ma to gió lớn - nhữngngời dân đều cho rằng thuỷ thần Đồ Sơnhiển linh
Trong những ngày Hội ấy , lấy ngày10/8 giết hết số trâu chọi , chia đều chomọi ngời dân trong làng từ một tuổi trởlên
H Kết thúc bài viết này cần nêu ý gì ?
Cần miêu tả hình ảnh gì ? C Kết bài :- Vai trò của trâu trong đời sống của ngời
nông dân VN ( trong xã hội hiện đại )
- Hình ảnh con trâu , luỹ tre , cây đa ,bến nớc , mái đình luôn là hình ảnh quenthuộc gắn bó với làng quê VN
- Hình ảnh những đứa trẻ mục đồng ngồivắt vẻo trên lng trâu thổi sáo , hát véovon đã đi vào thơ ca , nhạc , hoạ
Hoạt động 2 : H ớng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập:
Viết các đoạn văn thuyết minh có kết hợp với miêu tả
- HS lựa chọn 1 trong 4 nội dung ở bài tập (1) viết thành đoạn văn thuyết minh có kếthợp với miêu tả
- HS trình bày đoạn văn của mình Những em khác lắng nghe phần trình bày của bạn ,nhận xét , bổ sung
- Hoàn chỉnh bài viết giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam
- Chuẩn bị bài viết số 1 ( Xem trớc các đề trong SGK / tr 42 )
- Soạn bài : Tuyên bố thế giới về… trẻ em
+ Đọc kỹ văn bản
24
Trang 26+ Trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triển củe trẻ em.
( Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em…)
1.Thầy : SGV - SGK - Soạn giáo án- Đọc t liệu- Thiết bị dạy học.
2.Trò : Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi phần Đọc- Hiểu văn bản.
C. Tiến Trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
- H: Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chúng ta phải làmgì để ngăn chặn những nguy cơ đó?
2 Hoạt động vào bài:
GV đa tình huống có vấn đề về việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em để HS nhận xét và từ
đó vào bài( một bài báo về sự ngợc đãi trẻ em.)
3 Nội dung bài mới
Hoạt động 1 : H ớng dẫn học sinh
đọc , tìm hiểu chú thích và phân
tích bố cục văn bản
G Hớng dẫn cách đọc : đây là một
lời tuyên bố , kết cấu rõ ràng , mạch
lạc nên cần đọc với giọng dứt khoát ,
hùng hồn của một bài tuyên bố
- Kiểu loại: văn bản nhật dụng
- Phơng thức: nghị luận thuyết minh và biểu
25
Trang 27H Phân tích tính hợp lí của văn
bản ?
phần :
- Phần thách thức : Nêu lên những thực tế ,những con số về cuộc sống khổ cực trênnhiều mặt , về tình trạng rơi vào hiểm hoạcủa nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay
- Phần cơ hội : Khẳng định những điều kiệnthuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể
đẩy mạnh việc chăm sóc , bảo vệ trẻ em
- Phần nhiệm vụ : Xác định những nhiệm vụ
cụ thể mà từng quốc gia và cộng đồng quốc
H Hậu quả cụ thể ra sao ?
H ở đây tác giả dùng con số cụ thể
nào ?
H Phần (1) tác giả đã dùng những
phơng pháp thuyết minh nào ?
H Tác giả dùng phơng pháp thuyết
minh kết hợp với yếu tố nào ?
H Hãy chỉ ra các yếu tố lập luận đó?
* Hiểm hoạ do chiến tranh :
- Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bịtrở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực ;của nạn nhân phân biệt chủng tộc , chế độ a-pác-thai , của sự xâm lợc chiếm đóng
- Trở thành tị nạn sống tha hơng
- Có cháu trở thành tàn tật
* Thảm hoạ đói nghèo :
- Mỗi ngày có hàng triệu trẻ em phải chịu những thảm hoạ của đói nghèo và khủng hoảng kinh tế , của nạn đói , tình trạng vô gia
c , dịch bệnh , mù chữ
- Chịu tác động nặng nề của nợ nớc ngoài , của tình hình kinh tế
* Thảm hoạ của suy dinh dỡng và bệnh tật :
- Mỗi ngày có 40.000 trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật ,kể cả hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) , thiếu nớc sạch , thiếu vệ sinh , tác động của ma tuý
* Sử dụng các phơng pháp thuyết minh : Nêu
số liệu , nêu ví dụ ; phơng pháp phân tích , phân loại ; phơng pháp liệt kê
- Thuyết minh kết hợp với lập luận
- HS thảo luận và chỉ ra các yếu tố lập luận
- Nêu luận điểm ( câu mở đầu ) -> nêu 3 luận
cứ -> kèm theo các ví dụ dẫn chứng , con số
cụ thể -> ở đoạn văn này các phơng pháp thuyết minh kết hợp chặt chẽ với lập luận làm cho phần giới thiệu tuy ngắn gọn nhng khúc chiết, mạch lạc , rõ ràng , đã nêu lên khá đầy đủ ,
cụ thể tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ , cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay : các em bị trở thành nạn
26
Trang 28H Tác dụng của phép thuyết minh
kết hợp với lập luận ?
G Bình : Những con số , những số
liệu , những ví dụ cụ thể là những
dẫn chứng minh hoạ sinh động cho
chúng ta thấy các hiểm hoạ đối với
trẻ em trên toàn thế giới là một nguy
H Hãy tóm tắt các điều kiện thuận
lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện
nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc
và bảo vệ trẻ em ?
H Công ớc Quốc tế về quyền trẻ
em , qui định trẻ em có những quyền
gì ?
H Em hãy trình bày suy nghĩ của
mình về điều kiện của đất nớc ta
trong việc chăm sóc và bảo vệ trẻ
em?
H Qua những cơ hội trên , em có
suy nghĩ gì về sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế đối với trẻ em ? Về
những điều kiện của thế giới đối với
nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ trẻ em?
H Đọc kĩ phần tuyên bố thứ (3)
H Những nhiệm vụ này đợc xác
định trên cơ sở nào ?
H Em có nhận xét gì về tính chất
của các nhiệm vụ đã nêu?
nhân của chiến tranh và bạo lực , của sự phânbiệt chủng tộc , sự xâm lợc chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài ; các em phải chịu những thảm hoạ của đói nghèo , khủng hoảng kinh tế , tình trạng vô gia c , dịch bệnh, mù chữ , môi trờng xuống cấp , nhiều trẻ
sở , tạo ra một cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng
có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực , phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể đợc chuyển sang phục vụ cho các mục tiêu kinh
tế , tăng cờng phúc lợi xã hội
- Quyền đợc vui chơi
- Toàn dân có ý thức cao về vấn đề này Những năm cuối của thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI , khoa học kĩ thuật phát triển , kinh tế tăng trởng , tính cộng đồng hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới đợc củng cố mở rộng
Đó là những điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ trẻ em
3 Nhiệm vụ :
- Những nhiệm vụ này đợc xác định trên cơ
sở tình trạng thực tế cuộc sống của trẻ emtrên thế giới hiện nay
- Những nhiệm vụ trên đã thể hiện tính chấttoàn diện , cụ thể của những công việc cầnphải làm Bản tuyên bố đã xác định nhiềunhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế vàtừng quốc gia từ tăng cờng sức khoẻ và chế độdinh dỡng đến phát triển giáo dục cho trẻ , từcác đối tợng quan tâm hàng đầu ( trẻ em bịkhuyết tật , trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ,các bà mẹ ) đến củng cố gia đình , xâydựng môi trờng xã hội , từ bảo đảm quyềnbình đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ emtham gia vào sinh hoạt văn hoá xã hội
- Phần (1) nêu sự thách thức (những nhức
27
Trang 29H Em hãy phân tích mối quan hệ
chặt chẽ tự nhiên giữa các phần trong
văn bản này ?
nhối thực tế về cuộc sống của trẻ em ) Đây
là những nguy cơ , những vấn đề bức xúc vớitoàn nhân loại Sang phần (2) , tác giả nêuviệc các quốc gia đoàn kết nhau lại , cộng
đồng quốc tế có ý thức cao về vấn đề này , sự
đoàn kết hợp tác có hiệu quả rõ rệt Cuốicùng từ những bức xúc trên mà đề ra nhữngnhiệm vụ cụ thể rõ ràng
H Hãy trình bày nhận thức của em
về tầm quan trọng của vấn đề chăm
quốc gia và của cộng đồng quốc tế Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến tơng lai của một đất nớc, của toànnhân loại
- Qua những chủ trơng , chính sách,quanhững hành động cụ thể đối
với việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em
mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội
- Vấn đề bảo vệ , chăm sóc trẻ
em đang đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trơng nhiệm vụ đề ra có tính chất cụ thể , toàn diện
H Hãy khái quát lại những nét nghệ
thuật chính của bài văn ?
H Qua bài văn , em hiểu gì về vấn
đề bảo vệ quyền lợi , chăm lo đến sự
phát triển của trẻ em?
* HS đọc ghi nhớ SGK/ 35
* Ghi nhớ: SGK/ 35
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh làm phần luyện tập SGK
- Câu hỏi 1 : Phát biểu về sự quan tâm , chăm sóc của Đảng , của các tổ chức xã hội
đối với trẻ em hiện nay ?
( Hình thức thực hiện : HS thảo luận theo nhóm )
- Câu hỏi 2 : Để xứng đáng với sự quan tâm , chăm sóc ấy , em thấy mình phải làm gì ?
Trang 30- Kể những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phơng.
5 H ớng dẫn về nhà :
- Viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản này
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Su tầm những bài hát, bài thơ viết về trẻ em
- Chuẩn bị tiết 13: các phơng châm hội thoại
+ Đoc các tình huống
+ Trả lời các câu hỏi trong bài
Ngày soạn:04/09/2010
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không
đợc tuân thủ
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào
thực tế giao tiếp xã hội
3 Thái độ: HS vận dụng các phơng châm hội thoại vào thực tế giao tiếp xã hội.
B Chuẩn bị:
1 Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- T liậu- Thiết bị dạy học.
2 Trò: SGK - Đọc và nghiên cứu ngữ liệu.
C Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
H1: Trình bày cảm nhận của em về lời thuyên bố…? đọc bài thơ hoặc hát bài về trẻ em…
H2: GV đa đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS chỉ ra những yếu tố thể hiện cách thức hội thoại và thái độ lịch sựảtong hội thoại?
2 Hoạt động vào bài :
- GV giới thiệu bài trên cơ sở chữa bài tập
3.Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Quan hệ giữa ph ơng châm
hội thoại với tình huống giao tiếp
H Đọc truyện cời "Chào hỏi"
I.Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp :
1 Ví dụ : Truyện cời "Chào hỏi"
H Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân - Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân
29
Trang 31thủ đúng phơng châm lịch sự không ? Tại
sao ? thủ theo phơng châm lịch sự vì nó thểhiện sự quan tâm đối với ngời khác
H Câu hỏi ấy có đợc sử dụng đúng lúc,
đúng chỗ không ? Tại sao ?
- Câu hỏi ấy sử dụng không đúng lúc ,
đúng chỗ vì ngời đợc hỏi đang ở trêncành cây cao nên phải vất vả trèo xuống
để trả lời
H Từ câu chuyện trên , em rút ra đợc bài
học gì trong giao tiếp ? - Khi giao tiếp , không những phải tuânthủ các phơng châm hội thoại , mà còn
phải nắm đợc đặc điểm của các tìnhhuống giao tiếp nh : nói với ai ? nói khinào ? nói ở đâu ? nói nhằm mục đíchgì ?
H Đọc ghi nhớ SGK - 36 2 Ghi nhớ :
Việc vận dụng các phơng châm hội thoại cần phù hợp với đặc điẻm của tình huống giao tiếp ( Nói với ai? Nói khi nào ? Nói ở đâu ? Nói để làm gì ? )
H Trong các bài học ấy những phơng
châm hội thoại nào không đợc tuân thủ? - Chỉ có hai tình huống trong phần học về phơng châm lịch sự là tuân thủ
ph-ơng châm hội thoại , các tình huống cònlại không tuân thủ
B
ớc 2 :
H Đọc đoạn đối thoại phần (2) / SGK -
37
* Đoạn đối thoại :
An : - Cậu có biết chiếc máy bay đầu tiên đợc chế tạo vào năm nào không?
Ba : - Đâu khoảng đầu thế kỉ XX
H Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc yêu
cầu của An không ? - Câu trả lời của Ba không đáp ứng đợc yêu cầu của An
H Trong tình huống này , phơng châm hội
thoại nào không đợc tuân thủ ? - Trong tình huống này , phơng châm vềlợng không đợc tuân thủ (Vì Ba không
cung cấp đủ thông tin nh An muốnbíêt )
H Vì sao Ba không tuân thủ phơng châm
về lợng nh đã nêu ? - Vì Ba không biết chiếc máy bay đầutiên đợc chế tạo vào năm nào Để tuân
thủ phơng châm về chất ( không nóinhững điều mà mình không có bằngchứng xác thực ) , nên Ba đã phải trả lờimột cách chung chung nh vậy
B
ớc 3 :
H Giả sử có một ngời mắc bệnh ung th đã
đến giai đoạn cuối (có thể sắp chết) thì sau
khi khám bệnh , bác sĩ có nên nói thật cho
ngời ấy biết hay không? Vì sao ?
* Trong trờng hợp đó bác sĩ không nên nói thật cho ngời bệnh ấy biết vì nh vậy
sẽ khiến bệnh nhân hoảng sợ , tuyệt vọng
H Khi bác sĩ nói tránh để bệnh nhân yên
tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ phơng
châm hội thoại nào ?
- Không tuân thủ phơng châm về chất ( nói điều mà mình không tin là đúng )
H Việc "nói dối" của bác sĩ có thể chấp
nhận đợc không ? Tại sao ? - Có thể chấp nhận đợc vì nó có lợi chobệnh nhân , giúp cho bệnh nhân lạc
quan trong cuộc sống
30
Trang 32H Em hãy nêu một số tình huống mà ngời
nói không nên tuân thủ phơng châm ấy
H Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì có
phải ngời nói không tuân thủ phơng châm
về lợng không ?
* Câu nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc"
- Nếu xét theo nghĩa hiển ngôn ( nghĩa bề mặt của câu chữ ) thì cáchnói này không tuân thủ phơng châm vềlợng
- Nếu xét nghĩa hàm ẩn ( nghĩa dợchiểu bằng vốn sống , quan hệ tri thức ,tri thức ) thì cách nói này vẫn tuân thủphơng châm về lợng
H Theo em , nên hiểu ý nghĩa của câu này
nh thế nào ? - "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" nghĩa là tiềnbạc chỉ là phơng tiện để sống , chứ
không phải là mục đích cuối cùng củacon ngời Câu này muốn nhắc nhở conngời rằng ngoài tiền bạc để duy trì cuộcsống , con ngời còn có những mối quan
hệ thiêng liêng khác trong đời sống tinhthần nh quan hệ cha con , anh em , bạn
bè , đồng nghiệp Vì vậy không nên vìtiền bạc mà quên đi tất cả
H Em hãy nêu một số cách nói tơng tự? Một số cách nói tơng tự :
- Em là em , anh vẫn cứ là anh
- Chiến tranh là chiến tranh
- Rồng vẫn là rồng , liu điu vẫn là liu
- Tuy nhiên , đối với những ngời đã đi học thì đây có thể là câu trả lời đúng
Bài tập 2 / 38 :
- Thái độ và lời nói của Chân , Tay , Tai , Mắt không tuân thủ phơng châm lịch sự
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà ai phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nóichuyện Nhất là ở đây , thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ , chẳng có căn
cứ gì cả
4.Củng cố:
- Để không vi phạm các phơng châm hội thoại , cần phải làm gì?
A Nắm đợc các tình huống giao tiếp
B Hiểu rõ nội dung minh định nói
C Biết im lắng khi cần thiết
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
5 H ớng dẫn về nhà:
31
Trang 33A Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Viết đợc một văn bản thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả( thiên nhiên,
con ngời, đồ vật )
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài Các phơng châm hội thoại , Xng hô trong hội
thoại; với phần Văn ở các văn bản thuyết minh đã học
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản
thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
3 Thái độ: Có ý thức rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh, có sử dụng yếu
tố miêu tả
B Chuẩn bị:
1 Thầy: SGK- SGV- Ra đề bài , đáp án , biểu điểm
2 Trò: SGK- Ôn tập - Giấy kiểm tra.
C Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
2 Hoạt động vào bài :
GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra và ghi đề bài lên bảng
3 Nội dung bài mới :
A Đề bài:
Nếu đợc làm hớng dẫn viên du lịch, em sẽ giới thiệu với du khách nớc ngoài nh thế
nào về cây lúa Việt nam ?
* Yêu cầu văn bản thuyết minh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu
a Định nghĩa, nguồn gốc, đặc điểm của cây lúa (2 điểm)
- Có nguồn gốc từ cây lúa hoang, xuất hiện từ thời kỳ nguyên thuỷ đợc con ngời
thuần hoá thành lúa trồng
- Đặc điểm : Thuộc họ thân mềm, quả dài có vỏ bọc
- Cây nhiệt đới a sống dới nớc
b.Phân loại : có nhiều loại lúa (1 điểm)
- Dựa vào đặc điểm : lúa nếp, lúa tẻ Trong họ nếp lại có : Nếp hoa vàng, nếp cái
Trong họ tẻ lại có : khoáng mần, mục tuyền
c.Lợi ích,vai trò của cây lúa trong đời sống con ngời : (1.5 điểm)
- Hạt lúa chế biến thành gạo là nguồn lơng thực chính trong đời sống con ngời
- Xuất khẩu gạo thuộc tốp 3 trên thế giới
- Từ gạo có thể chế biến các loại bánh ngon:bánh chng ,bánh giầy
- Thân lúa làm thức ăn cho gia súc
32
Trang 34d.Cây lúa trong đời sống tình cảm của con ngời (1.5 điểm)
-Cây lúa đi vào thơ ca, nhạc , hoạ
- Cây lúa gắn bó lâu đời với ngời nông dân Việt Nam 3
3.Kết bài: Tình cảm của ngời dân việt Nam với lúa (1 điểm)
- Trình bày (1 điểm)
- Biểu điểm cụ thể:
Điểm 9- 10: Trình bày sáng rõ đảm bảo các yêu cầu thuyết minh, văn mạch lạc, cócảm xúc, kết hợp nhuần nhuyễn các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
Điểm 7-8 : Đảm bảo các yêu cầu trên xong còn đôi chỗ dùng từ cha đạt
Điểm 5-6 : Biết thuyết minh song kết hợp các biện pháp nghệ thuật còn vụng, mắc lỗi chính tả( 2-> 3 lỗi)
Điểm 3-4 : ND bài viết còn sơ sài , chữ xấu, còn mắc lỗi chính tả( 3->4 lỗi)
Điểm 1-2: Không đạt yêu cầu trên
Trang 35Ngày soạn: 10/9/2010
Ngày dạy :13/09/2010 Lớp 9C,9D
Tuần 4
Tiết 16+17: Văn bản.
Chuyện ngời con gái Nam Xơng
( Trích “ Truyền kì mạn lục”- Nguyễn Dữ )
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện ,nhân vật trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của ngời phụ nữ Việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trơng
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- cảm nận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốcdân gian
- Kể lại đợc truyện
3 Thái độ: - Giáo dục những phẩm chất tốt đẹp: tình vợ chồng, mẹ chồng, nàng dâu.
Phê phán sự ghen tuông mù quáng Phê phán chiến tranh và những quan niệm lạc hậucủa chế độ phong kiến
Bớc II Kiểm tra bài cũ: ( 3phút )
H1 : Nhiệm vụ của xã hội là phải làm gì để bảo vệ và chăm lo đến sự phát triển của trẻ
em ? Hãy phân tích ?
Bớc III: Bài mới :
Hoạt động 1: Tạo tâm thế ( 2 phút - Thuyết trình )
Chia tay với những văn bản nhật dụng Hôm nay chúng ta tìm hiểu 1 văn bản không chỉ là 1 tác phẩm văn học đặc sắc của văn học phong kiến mà còn là 1 tác phẩmtiêu biểu trong nền văn học Việt Nam
Trang 36– 40phút , Vấn đáp
H: Nêu hiểu biết của em về
nhà văn Nguyễn Dữ và tác
phẩm tiêu biểu của ông?
H: Chuyện ngời con gái
Nam Xơng ra đời trong
giọng điệu nh thế nào cho
phù hợp với nội dung?
GV đọc mẫu và hớng dẫn
HS đọc
GV gọi HS đọc nối tiếp
GV yêu cầu HS giải thích
HS dựa vào chú thích và sự hiểu biết của mình để trình bày
- Phơng thức tự sự, kết hợp biểu cảm
HS: Đọc to, rõ ràng, truyền cảm
HS đọc
HS giải thích nghĩa các từ:
T dung, dung hạnh, hào phú,binh cách, tiện thiếp, đất thú,quan san
- Nhân vật trung tâm là Vũ Nơng
- Kể về cuộc đời đầy oan khuất của Vũ Nơng
HS tóm tắt văn bản+ Từ đầu đến muôn dặm quan san: Hạnh phúc của VũNơng
+ Từ Bấy giờ -> qua rồi:Oan trái của Vũ Nơng
+ Còn lại: Vũ Nơng đợc giải oan
HS đọc thầm
- Là ngời con gái đẹp ngời
đẹp nết và hiểu thảo với cha mẹ
- Biết chồng có tính đa nghi nên nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng bấthoà
- Lòng đầy xót thơng( thổn thức, chỉ mong chồng mang
1.Tác giả, tác phẩm:
a Tác giả:
-Nguyễn Dữ (thế kỷ XIX), con của Nguyễn
Tớng Phiên và là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm
b Tác phẩm:Truyền
kì là tập sách gồm 20 truyện ghi lại những truyện lạ lùng quái dị
2 Đọc
3.Chú thích :
4.Tóm tắt văn bản.
Sự việc chính xoay quanh nhân vật Vũ N-
ơng
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hạnh phúc của Vũ N
ơng:
35
Trang 37H: Trong phần đầu câu
chuyện, chi tiết nào dự báo
đối với nàng ra sao?
H: Điều đó gợi cho em suy
- Bởi tâm hồn trong sáng dịudàng, chân thật và luôn mong mỏi có cuộc sống hạnh phúc trọn vẹn
-> Vũ Nơng là ngời phụ nữ
đoan trang, biết trân trọng hạnh phúc gia đình
- Trơng Sinh là ngời chồng íthọc lại có tính đa nghi
- Sắp đặt rất khéo léo để tạo tình huống hợp lí mà bất ngờ
đối với ngời đọc-> Đó là nét
đặc sắc của truyện truyền kì
của Nguyễn Dữ
- Nguyễn Dữ đề cao hạnh phúc lứa đôi và diễn tả khát vọng hạnh phúc đích thức của ngời phụ nữ xa
- Vũ Nơng trẫm mình xuống sông
HS: Vũ Nơng chăm sóc, thuốc thang cầu trời phật cho
mẹ chồng, khi mẹ chết nàng
ma chay chu đáo
- Mẹ chồng hiểu và trân trọng tình cảm của ngời con
- Nàng tự tạo ra cuộc sống hạnh phúc gia
đình bằng lòng vị tha,
sự chân thật và dịu dàng
Vũ Nơng là ngời phụ nữ đoan trang, biết trân trọng hạnh phúc gia đình
Nguyễn Dữ đề cao hạnh phúc lứa đôi và diễn tả khát vọng hạnhphúc đích thức của ng-
36
Trang 38phụ nữ trong xã hội xa?
GV nêu tình huống cho HS
thảo luận: Có ý kiến cho
- Thái độ tàn nhẫn, bảo thủ của kẻ thất phu
- Thật bất công vì VN luôn tôn thờ và sống hết mình vì
- Vũ Nơng là ngời phụ nữ
trong sạch -> trong hoàn cảnh xã hội đơng thời nỗi oan của nàng chỉ có thể đợc minh oan bằng cái chết=> Sốphận bi đát của ngời phụ nữ
xa ( trơ trọi, bị đày đoạ….)
HS thảo luận:
- Cuộc đời Vũ Nơng là một
bi kịch vì những điều tốt đẹpkhông đợc trân trọng; cái
đẹp bị huỷ hoại; khát vọng hạnh phúc và nhân cách con ngời bị trà đạp…
HS đọc và tóm tắt
HS dựa vào SGK trình bày.:
sự việc ngời làng gặp VN dớithuỷ cung và nàng hiện về trên sông…
- Tác giả dùng nhiều yếu tố
- Là ngời con dâu hiếuthảo
- Là ngời phụ nữ biết nhẫn nhịn và cao th-ợng…
-> Vũ Nơng là ngời phụ nữ trong sạch =>
Số phận bi đát của
ng-ời phụ nữ xa ( trơ trọi,
bị đày đoạ….)
- Cuộc đời Vũ Nơng làmột bi kịch vì những
điều tốt đẹp không đợctrân trọng; cái đẹp bị huỷ hoại; khát vọng hạnh phúc và nhân cách con ngời bị trà
đạp…
37
Trang 39nhất? Vì sao?
H: Khi hiện về trong đàn
giải oan, Vũ đã nói những
cao thợng, thiết tha yêu
cuộc sống nh vậy lại từ
chối cuộc sống trần gian đã
gợi cho em suy nghĩ gì về
số phận ngời phụ nữ dới
chế độ phong kiến? Về xã
hội PK đơng thời?
H: Số phận Vũ Nơng gợi
cho em liên tởng đến nhân
vật nào trong chèo cố VN?
H: Theo em, những ngời
phụ nữ ấy có thể đợc giải
phóng trong điều kiện nào?
GV liên hệ: Từ TK XX,
phụ nữ khắp các quốc gia
trên thế giới đã đấu tranh
chuyện của Nguyễn Dữ?
H: Qua truyện, em hiểu sâu
sắc thêm điều gì về số phận
ngời phụ nữ và chế độ
phong kiến Việt Nam xa?
H: Từ nội dung và ý nghĩa
của truyện, em liên tởng tới
những câu tục ngữ ca dao
nào về thân phận ngời phụ
- Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nơng để thể hiện thái độ trân trọng và bênh vực ngời phụ nữ …
- Vũ Nơng ngồi trên kiệu hoa-> sự tôn vinh cái đẹp và
đề cao sự thuỷ chung trong trắng của nhân vật VN…
HS dựa vào SGK trình bày
- Sự độ lợng, ân nghĩa, thuỷ chung, tha thiết với hạnh phúc gia đình…
- Ngời phụ nữ ấy thật bé nhỏ, đức hạnh nhng không tựbảo vệ đợc hạnh phúc của chính mình…
- Hiện thực xã hội phong kiến đầy bất công…
- Nhân vật Thị Kính trong chèo “ Quan Âm Thị Kính”
- Xoá bỏ chế độ nam quyền
và áp bức bất bình đẳng giới…
HS: Dựa vào phần ghi nhớ trả lời
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật và tình huống truyện độc
đáo, lời kể giàu cảm xúc và mang đậm tính nhân văn…
- Kết hợp yếu tố thực và ảo
3 Vũ N ơng đ ợc giải oan
- Tác giả dùng nhiều yếu tố kì ảo
- Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nơng đểthể hiện thái độ trân trọng và bênh vực ngờiphụ nữ …
=>Số phận bi đát của ngời phụ nữ và hiện thực xã hội phong kiến
đầy bất công…
38
Trang 40- Qua cuộc đời đầy oan khuất và cái chết thơng tâm của Vũ Nơng, tác giả lên án chế dộ nam quyền, cuộc chiến tranh phong kiến phi nghĩa và đồng thời khẳng
định vẻ đẹp tâm hồn của
ng-ời phụ nữ VN xa…
HS các nhóm tự trình bày và nhận xét đánh giá…
* Ghi nhớ: SGK
-Trang 51
1 Nghệ thuật:
Nghệ thuật xây dựng nhân vật và tình huốngtruyện độc đáo…
ơng, tác giả lên án chế
dộ nam quyền, cuộc chiến tranh phong kiếnphi nghĩa và đồng thời khẳng định vẻ đẹp tâmhồn của ngời phụ nữ
VN xa…
Hoạt động 5: Củng cố - luyện tập ( 2 phút)- cá nhân
III Luyện tập:
Điền chữ Đ- S vào ô trống ở các ý kiến sau:
1 Chuyện ngời con gái Nam Xơng là một tác phẩm tự sự hay, xúc động
2 Truyện có sử dụng yếu tố miêu tả, lời văn biến ngẫu tự sự kết hợp với trữ tình
3 Truyện thể hiện lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả.
4 Truyện phản ánh về hiện thực thân phận ngời phụ nữ, chế độ xã hội phong kiến
- Tập viết đoạn văn trình bày ý nghĩa của các chi tiết nghệ thuật trong văn bản
* Chuẩn bị tiết 18: Xng hô trong hội thoại.
+ Đọc và trả lời câu hỏi mục 1,2 SGK
*Ghi chú :
39