Kiến thức : + Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.+ ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc.+ Đặc điểm của
Trang 1Soạn : 19 – 08 – 2011 Dạy : 22 - 08 - 2011
Tiết 1
Phong cách Hồ Chí Minh (Trích)
Lê Anh Trà
-I Mục tiêu bài học:
Thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức :
+ Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.+ ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc.+ Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội thông qua một đoạn văn cụ thể
III Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác.
- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác
IV Tiến trình bài giảng:
1.
ổ n định lớp :
2.Kiểm tra: ( 5 phút )
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1 : giới thiệu chung về
4.Bố cục:
- Văn bản trích chia làm 3 phần:
+Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”
Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
+Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”
Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ
Trang 2* Hoạt động 2 : HD phân tích
- Một học sinh đọc lại đoạn 1
+ Trong đoạn văn này tác giả đã khái
quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ
những con đờng nào?
+ Điều kỳ lạ nhất trong phong cách
+Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM
II Phân tích văn bản: (10 phút )
1 - Con đ ờng hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:
+ Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói
ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về cácdân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giớisâu sắc nh Hồ Chí Minh
Khẳng định vốn tri thức văn hoá của Bác rấtSâu : Uyên thâm
Rộng : Từ văn hóa Phơng đông đến phơng Tây+Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,Hồ ChíMinh đã đi qua nhiều nơi, cụ thể :
- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoạiquốc:
Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
- Để tìm hiểu và giao lu văn hoá với các dân tộctrên thê giới
+ - Học trong công việc, trong lao động ở mọi lúc,
M mọi nơi + “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật
đến một mức khá uyên thâm”
Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc
+ “Chịu ảnh hởng của tất cả các nền vănhoá,tiếp thu mọi các đẹp, cái hay”
Tiếp thu có chọn lọc
“Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã
nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc …
để trở thành một nhân cách rất Việt Nam
…rất hiện đại”
Đó chính là điều kỳ lạ vì Bác đã kết hợp giữa
truyền thống
và hiện đại, giữa phơng Đông và phơngTây, xa và nay, dân tộc và quốc tế Nghệthuật đối lập
=>Phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp hài hoà …
Củng cố, dặn dò: ( 3 phút )
- Hệ thống bài học
Bài tập : Nêu những biểu hiện của sự kết
hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân
Trang 3tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủtịch Hồ Chí Minh?
- Hớng dẫn về nhà: Học bài + soạn tiếp tiết 2 của văn bản
-I Mục tiêu bài học:
Thấy đợc tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức :
+ Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.+ ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc.+ Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội thông qua một đoạn văn cụ thể
III Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác.
- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác
IV Tiến trình bài giảng:
1
ổ n định lớp :
2 Kiểm tra:( 5 phút )
- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào?
Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Trang 43.Bài mới: Giới thiệu bài:
* HĐ 1 : Phân tích phần 2
- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3
+ Nhắc lại nội dung chính của đoạn
chứng, cách viết của tác giả?
+ Phân tích hiệu quả của các biện
pháp nghệ thuật trên?
+ Theo tác giả, lối sống của Bác
Chúng ta cần nhìn nhận nh
thế nào cho đúng?
+ Để giúp bạn đọc hiểu biết một
cách sâu và sát vấn đề, tác giả
2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh : ( 22 P)
- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh caocủa Ngời
a.Nơi ở, nơi làm việc:
+ ở “Chiếc nhà sàn nhỏbằng gỗ” “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng …tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ…
+ Đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”
> Mộc mạc, đơn sơ, gọn gàng, ngăn nắp
b Trang phục:
“Bộ quần áo bà ba nâu”
“Chiếc áo trấn thủ”
=>Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác
- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Báccũng giống nh các nhà nho nổi tiếng trớc
đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) –Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”
+ Đây cũng không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vui trong cảnhnghèo khó
+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổcho tinh thần sảng khoái, một quan niệmthẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)
Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,
so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm,dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiềntriết, thuần đức, danh nho di dỡng tinh
Trang 5thần, thanh đạm, thanh cao, )…
=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch
Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đợc
sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triếtcủa dân tộc
III.Tổng kết, ghi nhớ: (5 phút )
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt
về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch
Hồ Chí Minh
2.Bài tập 2: Tìm dẫn chứng để chứng minh
Bác không những giản dị trong lối sống
mà Bác còn giản dị trong nói, viết
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng chậm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
- Giáo viên: soạn bài ,nghiên cứu SGV, bảng phụ
- Học sinh: chuẩn bị bài
Trang 6IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định lớp
2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ( 3 phút )
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội
thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần
nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu ph ơng châm về
l ợng:
Đoạn đối thoại
- Hai học sinh đọc
+ Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời
“ở dới nớc” thì câu trả lời đó có đáp ứng
điều mà An cần biết không? Vì sao?
+ Ba cần trả lời nh thế nào?
Câu trả lơi, ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi
của Nhà máy nớc”
+ Từ đây, em rút ra đợc bài học gì về giao tiếp?
Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với
yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn
những gì mà giao tiếp đòi hỏi
* Ví dụ 2: Truyện cời “Lợn cới, áo mới”
- Hai học sinh đọc, kể lại truyện
+ Vì sao truyện lại gây cời?
Truyện gây cời vì cách nói của hai nhân vật
+ Lẽ ra anh “Lợn cới” và anh “áo mới” phải
hỏi và trả lời nh thế nào để ngời nghe đủ
biết đợc điều cần hỏi và trả lời?
+ Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp ta
cần phải tuân thủ yêu cầu gì?
Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói
+ Qua hai ví dụ trên, giúp ta biết để tuân thủ
phơng châm về lợng trong giao tiếp Hãy
2 Nhận xét :
* Ví dụ 1 :Câu trả lời không làm cho
An thoả mãn vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm nào “ở đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là gì?
* Ghi nhớ (SGK9).
II.Ph ơng châm về chất : ( 15 phút )
1 Ví dụ :
2 Nhận xét :
Trang 7+ Truyên cời này phê phán điều gì?
Phê phán tính nói khoác
+ Qua truyện cời trên, hãy cho biết cần tránh
điều gì trong gia tiếp?
Trong giao tiếp, không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng sự thật-trái với
điều ta nghĩ
+ Nếu không biết chắc ngày mai lớp lao động
thì em có thông báo điều đó với các bạn trong
lớp không? Vì sao?
+ Tơng tự, khi em không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có nên trả lời với thầy
(cô) là bạn ấy nghỉ học vì ốm không? Vì sao?
Em không nên thông báo với cả lớp, không
trả lời với thầy (cô) nh vậy Vì em cha biết
chắc chắn
+ Qua tình huống trên, hãy rút ra điều cần
tránh trong giao tiếp?
Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà
+ Qua trên, em hãy cho biết trong hội thoại,
cần phải lu ý phơng châm nào nữa (ngoài
a- gia súc nuôi ở trong nhà.…
Lặp từ ngữ gia súc-nuôi ở trong nhà (Thừa)b- loài chim có hai cánh.…
Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó là đặc
điểm của loài chim
2.Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống:
a- nói có sách, mách có chứng.…b- nói dối.…
c- nói mò.…
Trang 8đa ra cha đợc kiểm chứng.
b Sử dung các từ ngữ này trong diễn đạt
để tuân thủ phơng châm về lợng: Báo chongời nghe biết việc nhắc lại nội dung đã
cũ là do chủ ý của ngời nói
********************************************************************
Soạn 24 – 08 – 2011 Dạy : 27 – 08 - 2011
Tiết 4
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
+Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng
+ Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng :
Trang 9+ Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh.
+ Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: soạn bài, nghiên cứu SGV,bảng phụ
- Học sinh: trả lời câu hỏi
IV Tiến trình bài giảng:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra:
- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này
chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó
là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
*HĐ 1 : Tìm hiẻu mục I
+ Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?
Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến
thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…
của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên,
xã hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu,
giải thích
+ Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?
Cung cấp tri thức (Kiến thức) song đòi hỏi
phải khách quan, xác thực và hữu ích cho
con ngời
+ Trong văn bản thuyết minh, ngời ta thờng
dùng những phơng pháp thuyết minh nào?
Các phơng pháp: Nêu định nghĩa, giải
thích, phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số
Văn bản cung cấp tri thức khách quan về
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1.Ôn tập văn bản thuyết minh.( 5 phút)
-Khái niệm kiểu bài :-Đặc điểm chủ yếu : tri thức khách quan,phổ thông
-Phơng pháp thuyết minh : 6 phơng pháp chủ yếu
2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: ( 20 phút )
a.Ví dụ : Sgk
b Nhận xét :
c Kết luận :
Trang 10đối tợng đó là sự kỳ là của Hạ Long là vô tận.
+ Đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh bằng
cách đo đếm, liệt kê không? Vì sao?
Không thể thuyết minh đợc đặc điểm này
một cách dễ dàng bằng cách đo đếm, liệt kê
đợc vì đối tợng thuyết minh rất trừu tợng
+ Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng phơng
pháp thuyết minh nào là chủ yếu?
Phơng pháp liệt kê, giải thích
+ Với các phơng pháp thuyết minh này đã
nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long cha? Tác
giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì? (Thể hiện qua
câu văn nào?)
+ Với các phơng pháp thuyết minh trên
cha thể nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long
+ Tác giả hiểu sự kỳ lạ của Hạ Long là:
“Chính nớc làm cho đá sống dậy hồn”.…
+ Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”
một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả còn vận
dụng biện pháp nghệ thuật nào? Thể hiện cụ
thể ra sao?
Sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
+ “Chính nớc làm cho đá sống dậy tâm hồn”.…
+ “Nớc tạo nên sự di chuyển Và di chuyển
theo mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du
khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng dọi vào
các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới
sống động, biến hoá đến lạ lùng: Biến chúng
từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn
=> Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng và
liên tởng, tởng tợng những cuộc dạo chơi
với các khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có thể”),
khơi gợi những cảm giác có thể có (Thể hiện
qua các từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá
thân), dùng phép nhiên hoá
- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và
nớc mà còn là một thế giới sống có hồn
+ Nh vậy, tác giả đã trình bày đợc sự kỳ lạ
của Hạ Long cha? Nhờ biện pháp gì?
+ Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết văn
bản thuyết minh cần lu ý điều gì để văn bản
đợc sinh động, hấp dẫn?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ
-Muốn cho văn bản thuyết minh đợcsinh động, hấp dẫn, ngời ta vận dụngthêm một số biện pháp nghệ thuật nh
kể chuyện, tự thuật, nhân hoá hoặccác hình thức vè, diễn ca (Trình bàybằng văn vần)
- Các biện pháp nghệ thuật cần sửdụng thích hợp, góp phần làm nổi bật
đặc điểm của đối tợng thuyết minh
và gây hứng thú cho ngời đọc
* Ghi nhớ (SGK13).
Trang 11*Hoạt động 2 : HD luyện tập
- Hai học sinh đọc văn bản
? Văn bản này có tính chất thuyết
minh không? Tính chất thuyết
minh ấy thể hiện ở những điểm nào?
- Chuẩn bị bài: “Luyện tập sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh”
II Luyện tập:( 18 phút) 1.Bài tập 1: (SGK14).
- Văn bản này có tính chất thuyết minh rất rõ ởviệc giới thiệu loài ruồi (Những tri thức kháchquan về loài ruồi):
+ Những tính chất chung về họ, giống, loài.+ Các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy: Từ đóthức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ýthức diệt ruồi
- Phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:
+ Về cấu trúc: Giống nh biên bản 1 cuộc tranhluận về mặt pháp lý
+ Về nội dung: Giống nh một câu chuyện kể
về loài ruồi
- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, có tìnhtiết, miêu tả,…
- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật:
+ Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn,thú vị
+ Các biện pháp nghệ thuật này gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa họcthêm tri thức
2.Bài tập 2: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật
đợc sử dụng để thuyết minh
- Nói về tập tính của chim én
- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện
Trang 12Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt :
Nắm đợc cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức :
+Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng
+ Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng :
+ Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
+ Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Su tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh có liên quan
- Học sinh: Theo sự hớng dẫn của giáo viên
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định lớp :
2.Kiểm tra: ( 5 phút )
- Câu hỏi: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
có tác dụng gì? Ta cần lu ý điều gì khi sử dụng?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phục
cao các em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả Giờ hôm
nay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh
- Hai học sinh đọc lại đề bài
+ Xác định yêu cầu của đề bài?
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)
- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáptheo lối nhân hoá
III- Trình bày và thảo luận: ( 18 phút )
1 Học sinh ở từng nhóm trình bày:
- Trình bày dàn ý chi tiết
- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật
Trang 13+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật
vào bài văn nh thế nào?
+ Hãy đọc đoạn mở bài cho đề văn
em đã chọn?
- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận
xét, bổ sung dàn ý của bạn?
Giáo viên nhận xét u, khuyết điểm
của học sinh qua phần chuẩn bị bài
Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt:
- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách kháiquát
- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:
+ Quạt là một đồ dùng nh thế nào? (Phơng pháp nêu định nghĩa)
+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nhthế nào? (Phơng pháp liệt kê)
+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng nh thế nào? (Phơng pháp phân tích phân loại).+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quảnquạt nh thế nào?
- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trong cuộc sống
- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bàivăn: Có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện,
- Hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài
- Bớc đầu có định hớng vận dụng các biệnpháp nghệ thuật vào bài viết
2.Tồn tại:
- Một số học sinh chuẩn bị bài cha kỹ
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật cha thậtlinh hoạt
V Luyện tập: ( 5 phút )
Vận dụng một số biện pháp NT vào viết đoạn văn trong phần thân bài với các đề văn trên(TM về cái bút, cái kéo, cái quạt )
* Củng cố dặn dò :( 2phút– )-Về nhà làm bài tập
-Chuẩn bị bài mới
Soạn : 26 – 08 – 2011 Dạy : 29 – 08 - 2011
Tiết 6
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Tiếp)
- Gabrien Gacxia Macket -
Trang 14I Mục tiêu bài học:
+ Nhận thức đợc mối nguy hại của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân
+ Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức :
+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng :
Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một số vấn đế liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tài liệu liên quan đến bài học
- Học sinh: Những bài viết có liên quan
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định lớp :
2.Kiểm tra: ( 5 phút )
+ Phân tích vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?
+ Sau khi đọc xong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, em đã học tập và rèn
luyện nh thế nào theo tấm gơng Bác Hồ trong lối sống và việc tiếp thu văn hoá nớc
ngoài?
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề
với nhân dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà
Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên thế giới hai quả
bom nguyên tử mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề
thế giới quan tâm Vậy chúng ta cần có thái độ …
* HĐ 1 : Hướng dẫn chung
- Hớng dẫn học sinh đọc văn bản:
Rõ ràng, rứt khoát, đanh thép
+ Dựa vào phần chu thích *, hãy
giới thiệu những nét chính nhất về
tác giả Mác-két?
+Nêu xuất xứ của văn bản ?
+ Hãy giải thích các từ khó trong
vũ khi hạt nhân để đảm bảo an ninh và hoà bình thế giới
- Văn bản này trích từ tham luận của ông
Trang 15(2): Tiếp đến “cho toàn thế giới”.
(3): Tiếp đến “Xuất phát của nó”
(4): Còn lại
* HĐ 2 : Tỡm hiểu luận điểm, luận
cứ
các nhóm trình bày kết quả H Đ nhóm
+ Cho biết luận điểm mà tác giả nêu
ra và tìm cách giải quyết trong văn
bản này là gì?
+ Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác
giả đã sử dụng hệ thống luận cứ nh
thế nào?
+ Cho nhận xét về luận điểm và hệ
thống luận cứ của văn bản này?
b Đọc – chỳ thớch :
Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6
c Kiểu loại VB :
- Văn bản này thuộc cụm văn bản nhật dụng
- Thể loại nghị luận chính trị xã hội
(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”
Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm và phi
lý của chiến tranh hạt nhân
(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng ta và
ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại
* Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinhkhác trong hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khảnăng cải thiện đời sống cho hàng tỷ ngời.+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí của loài ngời mà còn ngợc lại với
lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hóa
+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấutranh vì một thế giới hoà bình
Trang 16
Soạn : 27 – 08 – 2011 Dạy : 30 – 08 - 2011
Tiết 7
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Tiếp)
- Gabrien Gacxia Macket -
I Mục tiêu bài học:
+ Nhận thức đợc mối nguy hại của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân
+ Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
3 Kiến thức :
+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
4 Kĩ năng :
Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một số vấn đế liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: T liệu liên quan đến bài học
- Học sinh: Tranh ảnh, những bài viết có liên quan đến bài học
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : 2.Kiểm tra:( 3 phút )
- Kiểm tra bài cũ: + Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản
+ Nhận xét về tính chặt chẽ của hệ thống luận cứ ấy
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài
* HĐ 1 : HDPT
- Học sinh đọc đoạn 1
? Tác giả đã mở đầu bài viết ntn?
( Mở đầu bằng một cõu hỏi rồi tự trả lời
bằng một địa điểm hiện tại rất cụ thể,
những con số cụ thể
> Vào bài rừ ràng, cụ thể, thuyết phục.)
? Nhận xét về cách mở đầu bài viết
của tác giả?
? Cho biết tác dụng của cách viết này?
?Theo tác giả nguy cơ của chiến tranh
hạt nhân nh thế nào ?
? Tác giả còn giúp ngời đọc thấy
rõ hơn sức tàn phá của kho vũ khí
hạt nhân bằng cách nào?
II Phân tích văn bản : (Tiếp theo)
1 Nguy c ơ chiến tranh hạt nhân :( 7 phút )
-Có 50.000 đầu đạn với 4 tấn thuốc nổ
+ Dẫn một điển tích lấy từ thần thoại
Hy Lạp “Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặnglên chúng ta nh thanh gơm Đa-mô-clét”
- Những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy
“Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang soayquanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa vàphá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời”
- So sánh sự nguy hiểm của chiến tranh hạt
Trang 17? Cho biết tác dụng của cách viết
nhà tiểu thuyết của nó”
nhân với dịch hạch (So sánh ẩn dụ)
Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời
đọc về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới
3 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân và hậu quả :( 8 phut )
- Năm 1981, UNICEF định ra một chơng trình giải quyết những vấn đề cấp bách cho
500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới về y tế,giáo dục sơ cấp, với 100 tỷ USD = Số tiền…này gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1B của Mỹ và dới 1000 tênlửa vợt đại châu
- Lĩnh vực y tế: Kinh phí của chơng trình phòng bệnh 14 năm và phòng bệnh sốt rét chohơn 1 tỷ ngời, cứu hơn 14 triệu trẻ em ChâuPhi-Bằng giá của 10 chiếc tàu sân bay Ni-mítmang vũ khí hạt nhân của Mỹ dự định sản xuất từ năm 1986 đến năm 2000
- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: Năm 1985 (Theo tính toán của FAO), 575 triệu ngời thiếu dinhdỡng-Không bằng kinh phí sản xuất 149 tênlửa MX, chỉ 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông
cụ cần thiết cho các nớc nghèo trong 4 năm
- Lĩnh vực giáo dục: Xoá nạn mù chữ cho toànthế giới - Bằng tiền đóng 2 tầu ngầm mang vũkhí hạt nhân
Nghệ thuật: Đa ra hàng loạt dẫn chứng vớinhững so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu
cụ thể
=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý củacuộc chạy đua vũ trang Ngời đọc không khỏingạc nhiên, bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên
mà phi lý: Nhận thức đầy đủ rằng, cuộc chạy
đua vũ trang đã và đang cớp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của conngời, nhất là ở các nớc nghèo
3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ợc lại lý trí của con ng ời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên : ( 7 phút )
- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên,logic tất yếu của tự nhiên
Nh vậy: Chiến tranh hạt nhân không chỉtiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì vậy nó phản tiến hoá,phản lại “Lý trí của tự nhiên”
Trang 18? Theo tác giả “Chạy đua vũ trang
là đi ngợc lại lý trí đi ng… ợc lại
lý trí của tự nhiên” Vì sao vây?
? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã
đa ra những chứng cứ nào?
? Nhận xét gì về chứng cứ mà tác
giả đa ra?
? Với cách lập luận nh trên, tác giả
giúp chúng ta nhận thức đợc điều gì?
- Một học sinh đọc đoạn văn cuối
? Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy
hiểm hoạ của chiến tranh vũ khí
hạt nhân, tác giả đã hớng ngời
đọc tới điều gì? (Thể hiện cụ thể
qua câu văn nào?)
? Với tác giả, ông đã đa ra sáng
? Nêu nội dung chính của văn bản?
- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất
…380 triệu năm con bớm mới bay đợc, 180triệu năm nữa bông hồng mới nở 4 kỷ địa…chất, con ngời mới hát đợc hay hơn chim vàmới chết vì yêu”
- “Chỉ cần bấm nút một cái là đa cả quá trình
vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”
Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổsinh học + Biện pháp so sánh
=> Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân
4 Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta :5phút
- “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc
đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia vàobản đồng ca của những ngời đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoàbình, công bằng”
Hớng ngời đọc với thái độ tích cực là đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho mộtthế giới hoà bình
- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng
lu trữ trí nhớ:
+ Nhân loại tơng lai biết đến cuộc sống củachúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ, có bấtcông, có tình yêu, hạnh phúc
+ Nhân loại tơng lai biết đến những kẻ vìnhững lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạdiệt vong
Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch
sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân
để loạibỏ nguy cơ ấy
* Ghi nhớ: (SGK21)
Trang 19Hai học sinh đọc ghi nhớ.
- Về nhà: Học bài + Tìm thêm các tài liệu vềtác hại của chiến tranh và nguy cơ chiến tranhhạt nhân
- Soạn bài: “Các phơng châm hội thoại”
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II Tr ọng tõm kiến thức, kĩ năng :
Câu hỏi: Thế nào là phơng châm hội thoại về lợng, phơng châm hội thoại
về chất? Cho ví dụ minh hoạ?
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
I Ph ương chõm quan hệ : ( 7 phút )
Trang 20* Ví dụ 1 (SGK21):
Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”
+ Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội
thoại nh thế nào?
Tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời
nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu
nhau
+Thử tởng tợng điều gì sẽ xẩy ra nếu nh
xuất hiện tình huống hội thoại nay?
Những con ngời sẽ không giao tiếp với nhau
đợc và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn
+ Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp
nhận không đúng nội dung đợc truyền đạt Nh
vậy giao tiếp sẽ không đạt kết quả mong muốn
+ Qua đây, em có thể rút ra đợc bài học gì
trong giao tiếp?
Khi giao tiếp, cần chú ý tới cách nói ngắn
gọn, rành mạch
* Ví dụ 3 (SGK22):
Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện
ngắn của ông ấy”
+ Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?
Đợc hiểu theo hai cách:
- Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ
nghĩa cho “nhận định” Câu trên có thể hiểu là:
Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về
truyện ngắn
- Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ
nghĩa cho “truyện ngắn” Câu trên có thể hiểu
là: Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó về
truyện ngắn của ông ấy (Do ông ấy sáng tác)
+ Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói nh
1.Ví dụ :
2 Nhận xột :
3.Kết luận:
Khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Trang 21thế nào?
Có thể chọn một trong các cách sau:
1 Tôi của ông ấy về truyện ngắn.…
2 Tôi nhận định về truyện ngắn mà ông ấy…
sáng tác
3 Tôi nhận định của các bạn về truyện … …
ngắn của ông ấy
+ Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì trong
giao tiếp của bản thân em?
Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc
biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe
có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ)
- Đọc phần ghi nhớ (SGK22)
* Ví dụ 4: Truyện “Ngời ăn xin” (SGK22):
- Một học sinh đọc truyện
+ Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện
đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia
một cáci gì đó?
Hai ngời đều không có tiền bạc nhng cả
hai đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia
đã giành cho mình, đó là tình cảm: Tôn trọng,
chân thành và quan tâm đến ngời khác
+ Em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện?
Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng ngời đối
thoại (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của ngời đối
thoại nh thế nào đi nữa, không nên cảm thấy
ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng
- Những câu tục ngữ, ca dao đó, cha ông ta muốn khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong
đời sống và khuyên chúng ta trong giao tiếpnên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
- Một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tơng tự:
+ “Chim khôn dễ nghe” …+ “Vàng thử lời”.…
+ “Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi”
Cũng chẳng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng”.+ “Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lời
Trang 22- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.
Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm
Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi
3.Bài tập 3: (SGK23)
a- nói mát d- nói leo.… …b- nói hớt … e- nói ra đầu, ra đũa.…c- nói móc.…
- Cách nói a, b, c, d có liên quan tới phơng châm lịch sự, cách nói e có liên quan đếnphơng châm cách thức
4.Bài tập 4: (SGK23, 24)
a- Ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không
đúng vào đề tài mà 2 ngời đang trao đổi
Tránh để ngời nghe hiểu rằng mình không tuân thủ phơng châm quan hệ
b- Đôi khi, vì một lý do nào đó, ngời nói phảinói một điều mà nghĩ là điều đó sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hởng tới ngời nghe, ngời nói dùngcách diễn đạt này – Phơng châm lịch sự
c- Những cách nói “Đừng nói leo, với tôi”…báo hiệu cho ngời nghe biết rằng ngời đó
đã không tuân thủ phơng châm lịch sự và cầnphải chấm rứt
Soạn : 31 – 08 – 2011 Dạy : 3 – 09 – 2011
Tiết 9
sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I.Mục tiêu cần đạt:
+ Củng cố kiến thức đó học về văn thuyết minh
+ Hiểu vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh
+ Biết vận dụng và cú ý thức sử dụng tốt yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh
II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng :
Trang 231 Kiến thức :
+ Tỏc dụng của yếu tố miờu tả trong văn TM : làm cho đối tượng thuyết minh cụ thể, gần gũi,
dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gõy ấn tượng
+ Vai trũ miờu tả trong VBTM : Phụ trợ cho việc gioiứ thiệu nhằm gợi lờn hỡnh ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng :
+ Quan sỏt cỏc sự vật hiện tượng
+ Sử dụng ngụn ngữ miờu tả phự hợp trong việc tạo lập văn bản TM
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Những đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dung yếu tố miêu tả
- Học sinh: Su tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
IV Tiến trình bài giảng:
1
Ổn định lớp :
2.Kiểm tra: ( 3 phút )
Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết
phục ta thờng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào?
Khi sử dụng cần lu ý điều gì? Đọc đoạn văn trong phần thân bài có sử dụng biện
pháp nghệ thuật (Đối tợng thuyết minh tự chon)?
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự
sự và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh
và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao, mời
các em vào giờ học hôm nay
Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
(Nguyễn Trọng Tạo)
- Hai học sinh đọc văn bản
? Giải thích nhan đề văn bản?
Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:
- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật chất
và tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay
? Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối ?
Những câu văn thuyết minh:
(1)- “Đi khắp Việt Nam núi rừng”…
“Cây chuối rất a nớc cháu lũ”…
(2)- “Cây chuối là thức ăn hoa, quả!”…
(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối và
công dụng của nó
+ “Quả chuối là một món ăn ngon”
+ “Nào chuối hơng thơm hấp dẫn”…
+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối …
nghìn quả”
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.( 20 phút ) 1.Ví dụ :
( SGK )
2.Nhận xét :
3.Kết luận:
Trang 24+ Chuối xanh để chế biến thức ăn.
+ Chuối để thờ cúng
+ ……
? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây
chuối
“Đi khắp Việt Nam núi rừng”…
“Không phải là quả tròn nh trứng quốc cuốc”.…
“Không thiếu những buồng chuối tận gốc cây”…
“Chuối xanh món gỏi”…
? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?
Giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loại
cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối tợng TM
? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài văn
này, theo em có thể bổ sung những gì?
Bổ sung:
- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá
chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ)
- Có thể thuyết minh một số công dụng của cây
chuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuối
tơi, lá chuối khô,
- Miêu tả: + Thân cây: Tròn, mọng nớc
+ Tàu lá: Xanh rờn, bay xào xạc,
+ Củ chuối: Gọt vỏ thấy một màu trắng
mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ
? Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu tố miêu
tả vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu tố này?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ
Để thuyết minh cho cụ thể, sinh
độnghấp dẫn, bài thuyết minh
có thể kết hợp sử dụng yếu tốmiêu tả Yếu tố miêu tả có tácdụng làm cho đối tợng thuyếtminh đợc nổi bật, gây ấn tợng
tiết thuyết minh
- Thân cây chuối thẳng và tròn nh một cây cột trụ mọng nớc gợi ra cảm giác mát mẻ rễ chịu
- Lá chuối tơi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm
- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậylên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh mộtbức th còn phong kín đang đợi gió mở ra
2.Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau:
Trang 25- “Lân đợc trang trí công phu, chạy quanh”…
- “Những ngời tham gia, mỗi ng… ời”
- “Bàn cờ là sân bãi rộng, che lọng”…
- “Với khoảng thời gian nhất định, khê”…
- “Sau hiệu lệnh đôi bờ sông”.…
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu cần đạt:
Cú ý thức và biết sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức :
+ Những yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh
+ Vai trũ của yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng :
Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đoạn văn mẫu
- Học sinh: Chuẩn bị theo hớng dẫn trong sách giáo khoa
IV Tiến trình bài giảng:
1
Ổn định lớp : 2.Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong vănbản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử
dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống
* HĐ 1 :
- Một học sinh đọc đề bài (SGK28)
? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề
gì?
? Cụm từ “Con trâu ở làng quê
I.Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
II.Phân tích đề - lập dàn ý: ( 10 phút )
- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam
- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống củangời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt Nam: Đó là cuộc sống của ngời làm
Trang 26Việt Nam” bao gồm những ý gì?
? Với vấn đề này, ta cần trình bày
những ý gì?
? Hãy lập dàn ý cho đề văn này
? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy
trình bày phần mở bài: Vừa có nội
dung thuyết minh, vừa có yếu tố
miêu tả
- Trình bày đoạn văn thuyết minh
với từng ý (Dựa vào dàn ý của
- Giáo viên đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
những u, khuyết điểm của học
+ Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo
để cày bừa, kéo xe, trục lúa, + Con trâu trong lễ hội, đình đám
+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ
+ Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dânViệt nam
+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu
- Kết luận
III.Trình bày: ( 15 phút ) 1.Xây dựng đoạn mở bài:
- Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam
(Học sinh trình bày miệng Học sinh khácnhận xét Giáo viên đánh giá)
2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:
- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: (Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam)
+ Cảnh trẻ en chăn trâu
+ Những con trâu cần cù gặm cỏ
3.Xây dựng đoạn kết bài:
Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoanngoãn,…
IV.Nhận xét, đánh giá: ( 7 phút ) 1.Ưu điểm:
- Các em đều có tinh thần chuẩ bị bài nghiêm túc
- Đã biết sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viếtmột cách khá nhuần nhuyễn
- Viết đợc những đoạn văn miêu tả khá thuyếtphục: Vừa cung cấp đợc tri thức khách quan,vừa có hình ảnh
Trang 27I Mục tiêu bài học:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
+ Nâng cao một bớc kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
+ Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
+ Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của đảng, nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ…hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp những
Trang 28khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng sấu đến tơng lai phát triển của
các em Văn bản “Tuyên bố ” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.…
* HĐ 1 : Tìm hiểu chung :
- Hớng dẫn học sinh cách đọc:
Mạch lạc, rõ ràng, truyền cảm
(Giáo viên đọc mẫu học sinh đọc
xét việc đọc văn bản của học sinh)
? Trong phần mở đầu đã nêu ra
vấn đề gì? (Vì sao lại cần phải họp
Hội nghị cấp cao thế giới để bàn
về vấn đề này?)
? Nhận xét phần mở đầu?
- Một h/s đọc phần “Sự thách thức”
? Để mở đầu phần này, bản “Tuyên
bố” đã đề cập tới nội dung gì? (Thể
hiện qua câu văn nào? Mục nào?)
I Tìm hiểu chung : ( 20 phút )
1 Xuất xứ :
- Ngày 30/9/1990, tại trụ sở Liên hợpquốc ở Niu-oóc, Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp và ra tuyên bố TG về sự sống còn, quyền đợc…
2.Đọc, tìm hiểu chú thích :
3 Kiểu loại văn bản :
+ Kiểu VBND+ Loại : NLCTXH
4.Bố cục:
- 4 phần:
(1): 2 đoạn đầu: Khẳng định quyền đợc sống,quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trên thếgiới
(2): Phần “Sự thách thức”: Thực trạng cuộcsống cực khổ của nhiều trẻ em trên thế giới
(3): Phần “Cơ hội”: Khẳng định những điềukiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em
(4): Phần “Nhiệm vụ”: Xác định những nhiệm
vụ cụ thể có tính cấp bách
Bố cục chặt trẽ, hợp lý (Thể hiện ngay ở tiêu đề của các mục)
II.Phân tích :
1 Khẳng định quyền sống, quyền đ ợc phát triển của mọi trẻ em trên thế giơí : (5 phút )
- Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục đích và
nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:
“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ emmột tơng lai tốt đẹp hơn”
Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế
- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu
của trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợcphát triển trong hoà bình, hạnh phúc
Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định
2-Phần Sự thách thức : ( 13 phút )“ ”
- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển
ý, giới hạn vấn đề “Tuy nhiên, thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em ”.…
Trang 29- Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ
em đợc thể hiện trong phần này
ra sao?
? Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày”
mở đầu các mục 4, 5, 6 cùng với
các từ chỉ số lợng, những con số
còn cho ta biết thêm điều gì về
cuộc sống của trẻ em?
giả còn đề cập đến nội dung gì nữa?
- Thực tế cuộc sống của trẻ em:
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạolực, của nạn phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc,chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịchbệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp
+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật (40.000 trẻ em)
Các từ: “Hàng ngày” mở đầu mục 4
“Mỗi ngày” mở đầu mục 5, 6
Các từ chỉ số lợng: Vô số, hàng triệu trẻ em, 40.000 cho chúng ta thấy rõ thực tế cuộc sốngcủa nhiều trẻ em đang diễn ra hàng ngày Đó
là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết để khắcphục
(Cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn là nạnnhân của việc buôn bán trẻ em, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các nớc Nam á sau trận
động đất, sóng thần)
- Mục 7: Trách nhiệm phải đáp ứng những tháchthức đã nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạochính trị các nớc
*Củng cố- hớng dẫn ( 2 phút )
-Hệ thống kiến thức
-Hớng dẫn học tập Soạn : 3 - 09 – 2011 Dạy : 6 – 09 - 2011
Tiết 12
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
(Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Trang 30+ Nâng cao một bớc kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng.
+ Học tập phơng pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
+ Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của đảng, nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong văn bản
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
Giờ trớc chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản “Tuyên bố ”, giờ này…
Trang 31chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản
này để thấy đợc trớc những khó khăn,
thức với cuộc sống của trẻ em nh
Hội nghị cấp cao thể giới về trẻ em.sẽ có
những giải pháp nào để đảm bảo mọtt t
lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ.- Một học sinh đọc
nhiệm vụ cấp bách của cộng đồng
quốc tế và từng quốc gia nh thế
- Sự liên kết lại của các quốc gia để cùng nhaugiải quyết vấn đề sẽ tạo ra sức mạnh toàn diện
và tổng hợp của cộng đồng
- Công ớc về quyền trẻ em khẳng định về mặtpháp lý, tạo thêm cơ hội
- Những cải thiện của bầu chính trị thế giới, sựhợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực, giải trừ quân bị, một số tài nguyên lớn sẽ đợc chuyển sang phục vụ các mục đích phi quân sự, tăngcờng phúc lợi trẻ em
* Đảng, Nhà nớc, các tổ chức xã hội, cá nhân
đã luôn quan tâm tới vấn đề chăm sóc và bảo
vệ trẻ em với nhiều hình thức, nhiều lĩnh vực,
nh y tế, giáo dục: Trờng cho trẻ em khuyết tật , các bệnh viện nhi, các đợt khám chữa bệnhmiễn phí cho trẻ em dới 6 tuổi, các việc làm
từ thiện với những em nhỏ gặp hoàn cảnh khókhăn,…
- Tăng cờng vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyềnbình đẳng giữa nam và nữ, các em gái đợc đối
điều kiện cho trẻ em khôn lớn và phát triển
- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần tráchnhiệm và tự tin của trẻ em
- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trởng vàphát triển đều đặn kinh tế ở tất cả các nớc,giải quyết vấn đề nợ nớc ngoài của các nớc
đang phát triển đang có nợ
- Mục 17 đa ra điều kiện để thực hiện đợccác nhiệm vụ trên là: Phải có sự nỗ lực liên tục
và phối hợp với nhau trong hành động của từng
Trang 32(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc
gia, còn nợ nớc ngoài nhiều)
sách giáo khoa (Trang 36)
Cần liên hệ với thực tế ở địa phơng
- Hớng dẫn học sinh về nhà
nớc cũng nh hợp tác quốc tế ý và lời rứt khoát, rõ ràng
* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển
của trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộng
đồng quốc tế
- Qua những chủ trơng, chính sách, qua nhữnghành động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóctrẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của mộtxã hội
- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đángvới các chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có tính cụthể, toàn diện
III Tổng kết, ghi nhớ: ( 5 phút ) 1.Nghệ thuật:
*
Ghi nhớ : (SGK 35).
*Củng cố, dặn dò: ( 2 phút )
- Khắc sâu nội dung của văn bản
- Bài tập: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phơng, của các
tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em
Trờng dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em,
IV Luy ện tập : ( 3 phỳt )
- Học bài
- Soạn bài “Các phơng châm hội thoại”
Trang 33
Soạn : 5 – 09 -2011 Dạy : 8 – 09 - 2011
Tiết 13 :
Các phơng châm hội thoại (Tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình
huống giao tiếp
- Hiểu đợc những phơng châm hội thoại không phải là những quy địnhbắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châmhội thoại có khi không đợc tuân thủ
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức :
+ Mối quan hệ giữ phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
+ Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại
2 Kĩ năng :
+ Lựa chọn đúng phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
+ Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu một số phơng châm hội thoại Song chúng ta sẽ vận dụng những phơng châm này vào tình huống giao tiếp cụ thể ra sao và phơng châm hội thoại có phải là những quy định bắtbuộc trong mọi tình huống giao tiếp hay không?
Để lý giải đợc vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Trong tình huống này chàng ngốc đã làm một
việc quấy rối, gây phiền hà cho ngời khác
? Thử tìm những tình huống khác mà lời hỏi
thăm nh trên đợc dùng một cách thích hợp,
bảo đảm tuân thủ phơng châm lịch sự
Ví dụ: Bạn A lâu không về quê chơi Hôm
I.Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp (10 ph)
1.Ví dụ :
( SGK )
Trang 34nay A đợc mẹ cho về thăn quê, A gặp bác B,
Tình huống trên, ngời chào hỏi có quan hệ
thân thích, ở trong hoàn cảnh lâu không gặp
Lời nói của ban A thể hiện sự quan tâm tới ngời
bác của mình
? Qua trên, em rút ra đợc bài học gì trong giao
tiếp?
Cần phải chú ý đến đặc điểm của tình huống
giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trong
tình huống này, nhng không thích hợp trong
một tình huống khác
? Hãy rút ra kết luận về quan hệ giữa phơng
châm hội thoại với tình huống giao tiếp?
- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK36)
? Đọc lại các ví dụ đã tìm hiểu ở các bài trớc
về các phơng châm hội thoại, cho biết trong
những tình huống nào phơng châm hội thoại
không đợc tuân thủ?
Các tình huống đều không tuân thủ phơng
châm hội thoại (Trừ tình huống trong phần học
về phơng châm lịch sự)
* Ví dụ 2: Đoạn đối thoại (SGK37).
- Một học sinh đọc
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông
tin đúng nh An mong muốn hay không?
Câu trả lời không đáp ứng đợc nhu cầu
thông tin của An
? Phơngchâm hội thoại nào đã không đợc tuân
thủ trong câu trả lời của Ba? Vì sao lại nh vậy?
Ba đã không tuân thủ phơng châm về lợng
Vì Ba không biết chính xác chiếc máy bay đầu
tiên đợc chế tạo năm nào Ba không nói điều
mà mình không biết chính xác nên phải trả lời
một cách chung chung để tuân thủ phơng châm
để làm gì?)
*Ghi nhớ: (SGK36).
II -Những tr ờng hợp không tuânthủ ph ơng châm hội thoại :
( 15 phút )
Có thể bắt nguồn từ các nguyênnhân:
- Ngời nói vô ý, vụng về, thiếuvăn hoá giao tiếp
- Ngời nói phải u tiên cho mộtphơng châm hội thoại hoặc mộtyêu cầu khác quan trọng hơn
- Ngời nói muốn gây một sự chú
ý để ngời nghe hiểu câu nói theomột hàm ý nào đó
Trang 35- Nhà thầy ở phờng Nông Trang.
* Ví dụ 3: Tình huống: Bác sỹ nói với một ngời
mắc bệnh nan y (SGK37)
? Phơng châm hội thoại nào có thể không đợc
tuân thủ? Vì sao bác sỹ phải làm nh vậy?
Phơng châm về chất không đợc tuân thủ
vì bác sỹ muốn bệnh nhân không vì tình trạng
sức khoẻ của mình mà bi quan Vì vậy cần phải
động viên ngời bệnh lạc quan, tin tởng vào
một tơng lai tốt đẹp: Đó là có thể chữa đợc
bệnh Nh vậy bác sỹ đã làm một việc rất nhân
đạo và rất cần thiết
? Nêu thêm 1 ình huống tơng tự trong cuộc sống?
Ví dụ: Ngời chiến sỹ khi không may bị sa
vào tay giặc, không thể khai báo hết sự thật về
đơn vị mình
Hoặc khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của
ngời đối thoại, ta không thể nói họ sấu xí hay
già trớc tuổi
? Qua ví dụ trên, em hãy cho biết nguyên nhân
của việc không tuân thủ phơng châm hội thoại
ở đây là gì?
Do ngời nói phải u tiên cho một phơng
châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan
trong hơn
* Ví dụ 4: Câu nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”
? Ngời nói câu nói này có phải không tuân thủ
phơng tiện để sống, chứ không phải là mục
đích cuối cùng của con ngời
Răn dạy con ngời không nên chạy theo tiền
bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn
? Hãy tìm thêm những câu nói tơng tự?
Ví dụ: Em là em, anh vẫn cứ là anh (Xuân Diệu)
Nó là con của bố nó mà…
? Qua ví dụ trên, hãy cho biết nguyên nhân nào
khiến ngời nói không tuân thủ phơng châm
hội thoại?
Muốn gây sự chú ý, để ngời nghe hiểu câu
nói theo một hàm ý nào đó
? Qua các ví dụ, tình huống trên, hãy cho biết
Trang 36những trờng hợp nào không tuân thủ phơng
- Hệ thống nội dung bài học
+ Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tìnhhuống giao tiếp,
+ Những trờng hợp không tuân thủ phơngchâm hội thoại
- Học bài và xem lại các bài tập
************************************************************************************************
Soạn : 7 – 09 – 2011 Dạy : 10 – 09 - 2011
Tiết 14,15
Viết bài tập làm văn số 1
I Mục tiêu bài dạy:
- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệthuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề - Đáp án
- Học sinh: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
Trang 37II Tiến trình bài dạy:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Giới thiệu về cây tre Việt Nam
II.Yêu cầu chung:
1.Nội dung:
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Đối tợng thuyết minh: Cây tre Việt Nam
- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:
+ Đặc điểm về mặt sinh học …+ Quá trình sinh trởng của cây tre+ Là cây cung cấp lơng thực cho đời sống con + Giá trị …
2.Hình thức:
- Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu của đề bài
- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biệnpháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả
* Cách 2 : Gián tiếp
+ Trích câu thơ nói vè cây tre Việt Nam :
“ Tre xanh xanh tự bao giờ Chuyện ngày xa đã có bờ tre xanh…”
( Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)+ Dẫn dắt đoạn thơ để giới thiệu về cây tre
II.Thân b i:à
Cõy tre tự giới thiệu chi tiết cụ thể về đặc điểm nũi giống của mỡnh:
1.Đặc điểm sinh sống : ( 1 điểm)
-Hầu như xuất hiện cựng với bản làng trờn khắp đất Việt -Khụng kộn đất đai,thời tiết thường sống thành hàng thành luỹ
2.Kĩ thuật trồng và chăm súc : ( 2 điểm )
* Trồng : +Chọn cõy giống:là cõy loại bỏnh tẻ(khụng già qúa cũng khụng non quỏ),cưa ngang thõn cõy cỏch gốc khoảng 1-1,5 m, khi
Trang 38=>Giới thiệu ,miêu tả đặc công dụng từng bộ phận của cây tre (rễ,gốc,thân,lá,cành ) ở từng giai đoạn.
+ Rễ tre ăn sâu xuống đất, cần mẫn kiên trì tìm kiếm hạt màu cho cây xanh tốt.
+ Gốc tre tua tủa những mầm măng.Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua lũy đất mà trỗi dậy.
+ Thân cây chia thành từng đốt nhỏ nhắn, đều tăm tắp, nhẵn bóng, óng ả, cứng cáp lạ thường.Tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc mộc mạc, nhũn nhặn.Trên thân tre có nhiều tay tre đan chằng chịt vào nhau.Ở mỗi đốt có những chiếc mo nang như chiếc
áo của người mẹ ôm ấp, bao bọc cho con.
+ Lá tre xanh cả bốn mùa, khum khum, xinh xắn như những chiếc thuyền của chú bé tí hon trong những câu chuyện cổ tích.
+ Ngọn tre cong cong như cái gọng vó kéo mặt trời lên cao.
4.Giá trị của cây tre : ( 3 ®iÓm )
* Trong lao động sản xuất : Tre giúp người nông dân dựng nhà,
dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.Tre là cánh tay của người nông dân
* Trong chiến đấu :
- Tre được dùng làm vũ khí đánh giặc ; Gậy tầm vông, chông tre, cọc tre ( Thánh Gióng nhổ bụi tre bên đường làm vũ khí đánh giặc Ân.Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng nhờ vào những cọc tre ).
- Tre trở nên hiên ngang, bất khuất, kiên cường : Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
* Trong cuộc sống đời thường : Tre gắn bó đời đời, kiếp kiếp
với người, thủy chung trước sau như một Tre trở thành người bạn gần gũi, gắn bó, thân thiết với mọi lứa tuổi:
+ Các em nhỏ nằm trong nôi tre,chơi chuyền với các que tre + Dưới bóng tre, nam thanh nữ tú tỏ tình, hò hẹn
+Các cụ già với chiếc điếu cày bằng tre Và khi nhắm mắt xuôi tay cũng nằm trên chiếc giường tre.
* Trong đời sống văn hóa, tinh thần :
+ Tre giúp con người biểu lộ tình cảm, cảm xúc của mình qua âm thanh của các nhạc cụ ( Nhất là sáo, tiêu ).
+Hình ảnh măng non trên phù hiệu của đội viên thiếu niên để nói
sự tiếp bước của thế hệ sau và cũng là nói về tương lai của cây
Trang 39tre trong thời đại cụng nghiệp húa.
+ Cõy tre đó đi vào thơ, ca, nhạc, họa :
- Ca dao : “ Cầu tre lắt lẻo, gập ghềnh khú đi”
- Thơ “ Nước gương trong soi túc những hàng tre” ( Nhớ con sụng quờ hương – Tế Hanh )
“ Đất nước lớn lờn khi dõn mỡnh biết trồng tre mà đỏnh giặc”
( Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm )
+ Cõy tre khụng thể xa rời với nhõn dõn cho dự đời sống của dõn ta ngày càng hiện đại.
-I Mục tiêu bài dạy:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ ViệtNam qua nhân vật Vũ Nơng
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựngtruyện, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những
tình tiết có thực, tạo nêu vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức :
+ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trọng một tác phẩm truyện truyền kì
+ Hiện thực về số phận của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp của họ
+ Sự thành công của tác giả vè nghệ thuật kể chuyện
+ Mối liên hệ giữa tác phẩm vả truyện “ Vợ chàng Trơng”
2 Kĩ năng :
+ Vận dụng kiến thức đã học đẻ đọc hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
Trang 40+ Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm có nguồn gốc dân gian
+ Kể lại đợc truyện
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”
+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam
- Học sinh: Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”
IV Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra: ( 5phút )
- Câu hỏi: Trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vân đề này?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đề thờ Vũ Nơng
bên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Số
phận của nàng phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến?
Để trả lời đợc những câu hỏi đó, mời các em tìm hiểu bài học
? Em hiểu thế nào là truyền kỳ?
? Thế nào là ‘Truyền kỳ mạn lục”?
Miện-+ Ông Sống vào nửa đầu thế kỷ XVI Thời
kỳ này, chế độ phong kiến nhà Hậu Lê đã lâmvào khủng hoảng, các tập đoàn phong kiếntranh giành quyền lực, loạn lạc liên miên
- Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm rồixin về, ông ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá
2 Tác phẩm :
a.“Truyền kỳ mạn lục”
* Truyền kỳ: Loại văn suôi tự sự, có nguồn gốc
từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đờng
Các nhà văn nớc ta về sau đã tiếp nhận thể loạinày để viết những tác phẩm phản ánh cuốc sống
và con ngời của đất nớc mình
* Truyền kỳ mạn lục:
ghi chép tản mạn những chuyện li kỳ đợc
lu truyền trong dân gian
+ Tác phẩm gồm 20 truyện viết theo lối văn xuôi chữ Hán có xen lẫn một số bài thơ, 19 trong số 20 truyện có loì bình
+ Nhân vật chính trong truyện là ngời có nhiều phẩm chất tốt đẹp, khao khát hạnh phúc nhng gặp nhiều bất hạnh