- Vận dụng kiến thức đó học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự 2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bảng hệ thống kiến thức của học sinh.. *MRNC : Sự thay đổi đó do cách sống l
Trang 1- Cỏc phương chõm hội thoại.
- Xưng hụ trong hội thoại
- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn giỏn tiếp
- HS :SGK- Đọc và tìm hiểu các bài tập vận dụng
III : Tiến trình lờn lớp.
1 Ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Đọc đoạn văn có sử dụng từ ngữ địa phơng
Tl: Chú ý dùng từ ngữ địa phơng Nam Bộ
3 Bài mới:
Hoạt động: Giới thiệu bài mới
* Mục tiờu : Tạo tõm thế và hứng thỳ cho HS
ễn lại nội dung các phơng châm hội thoại và cách dẫn
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1:ễn lại nội dung cỏc
phương chõm hội thoại, xưng hụ
trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và
lời dẫn giỏn tiếp
* Mục tiờu: HS biết vận dụng cỏc
phương chõm hội thoại trong giao
tiếp, cỏch dựng từ ngữ xưng hụ trong
tiếng Việt, phõn biệt giữa cỏch dẫn
trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp
1: Các ph ơng châm hội thoại
a: Ph ơng châm về l ợng : Cần nói có nội dung ,nộidung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giaotiếp,không thừa ,không thiếu
b: Ph ơng châm về chất : Đừng nói điều mà mìnhkhông tin là đúng hay không có bằng chứng xácthực
c: Ph ơng châm quan hệ : Cần nói vào đề tài giaotiếp,tránh nói lạc đề
d: Ph ơng châm cách thức : Cần chú ý nói ngắngọn,rành mạch,tránh nói mơ hồ
e: Ph ơng châm lịch sự : Cần tế nhị và tôn trọng
ng-ời khác
Trang 2hội thoại?
GV chuyển ý sang nội dung xưng hụ
trong hội thoại GV cho GS chơi trò
VD: Bác trong bài “ Bạn đến chơi nhà
” của Nguyễn Khuyến - Tôn xng thân
mật ,gần gũi đây là nét đẹp trong
nhân cách của nhà thơ
Củng cố kiến thức về lời dẫn trực
tiếp và lời dẫn gián tiếp
? Phân biệt cách dẫn trực tiếp và gián
châm hội thoại nào đú không đợc
tuân thủ.( Trong đời sống, trong thơ
văn …)
Nhận xột về cỏch xưng hụ trong tiếng
Việt
X ng hô trong TV rất phong phú và
giàu sắc thái biểu cảm
? Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
nhắc lại cách chuyển từ lời dẫn trực
tiếp sang lời dẫn gián tiếp, phân tích
sự thay đổi từ ngữ
2: X ng hô trong hội thoại
- Những từ chỉ họ hàng : Cô, dì ,chú ,bác …
- Đại từ nhân xng : Tôi ,tao,mình …
- Những từ danh từ chỉ chức vụ : Giám đốc , hiệu ởng ,…
tr Từ chỉ nghề nghiệp : cô giáo,thầy , bác sĩ ,chú bộ
đội…
—> Ngời nói cần phải căn cứ vào đối tợng và đặc
điểm khác của tình huống giao tiếp để xng hô thíchhợp nhằm đạt hiệu quả giao tiếp
* Ng ời nói tự x ng khiêm nh ờng ,gọi ng ời đối thoạimột cách khiêm nh ờng :
-Ngày xa: Tha hoàng thợng! Bề tôi xin kính chúcngài …
-Ngày nay: Tha quí vị, quí ông…Tôi , cháu xin cảm
ơn…
3: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
a Cách dẫn trực tiếp là lời nói hoặc ý nghĩ của mộtngời, một nhân vật đợc nhắc lại nguyên văn Đặttrong dấu ngoặc kép lời thoại đặt sau dấu gạchngang đứng trớc, đứng giữa hoặc đứng sau lời dẫn
b Cách dẫn gián tiếp lời nói, ý nghĩ của một ngời,một nhân vật đợc thuật lại có sự điều chỉnh nhngphải đảm bảo đúng ý Không đặt trong dấu ngoặckép có thể dùng từ rằng hoặc từ là bao giờ nó cũng
- Tha thầy sóng là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ.
( Phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ : PCquan hệ )
Bài tập 2
Bài tập 3
Chuyển lời dẫn đối thoại-> lời dẫn trực tiếp
- Thay đổi từ ngữ xng hô: tôi -> nhà vua
- Có thể thêm từ rằng, là trớc lời dẫn
- Sự thay đổi từ ngữ có thể phân tích nh sau:
+ Trong lời đối thoại:
Tôi ( ngôi 1 ), công chúa ( ngôi 2 )
Từ chỉ địa điểm: đấy, Từ chỉ thời gian bấy giờ
+ Trong lời dẫn gián tiếp:
Trang 3Nhà vua ( ngôi 3 ), Quang Trung ( ngôi 3 )
Từ chỉ địa điểm tỉnh lợc, từ chỉ thời gian bấy giờ.
- Khỏi niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Sự kết hợp của cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự
-Hệ thống văm bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đó học
b: Kĩ năng.
-Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
2.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bảng hệ thống kiến thức của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động : Giới thiệu bài mới
*
Mục tiờu : Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho học sinh.
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết ôn tập
Trang 4Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
Hoạt động 1 :ễn lại khỏi niệm văn bản thuyết minh.
Vận dụng cỏc BPNT và yếu tố miờu tả trong văn bản
thuyết minh
* Mục tiờu : HS nắm vững khỏi niệm văn bản thuyết
minh Sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn
bản thuyết minh
? Phần Tập làm văn trong chơng trình lớp 9 gồm những
nội dung nào?
? Nội dung nào là trong tâm của học kì I?
? Thuyết minh là gỡ?
? Vai trò của các yếu tố nghệ thuậtđan xen vào
VBTM ? cho VD?
- Các yếu tố nghệ thuật đan xen vào VBTM làm cho sự
vật, sự việc có sức lôi cuốn ngời đọc hấp dẫn hơn
- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh làm cho đối
tợng hiện lên rõ nét
* MRNC Nội dung tập làm văn lớp 9 vừa lặp lại, lại
vừa nâng cao cả về kiến thức và kỹ năng
+ Thuyết minh ở lớp 8 chỉ đơn thuần là dùng kiến thức
khoa học để thuyết minh các đặc điểm, công dụng, tính
sự vật hiện tợng
- Đảm bảo tính khách quan, khoa học
- Sử dụng nhiều số liệu cụthể, chi tiết
- ứng dụng trong cuộc sống ở nhiều lĩnh vực
- Thờng có theo một số yêu cầu giống nhau
sự vật và hiện tượng trong tựnhiờn, xó hội bằng phương thứctrỡnh bày, giải thớch
-Trọng tâm là kết hợp với
ph-ơng thức miêu tả và nghị luậngiải thích Thuyết minh với cácbiện pháp nghệ thuật
- Vai trò của việc đan xen cácph
ơng thức biểu đạt :
- Các yếu tố nghệ thuật đan xenvào VBTM làm cho sự vật, sựviệc có sức lôi cuốn ngời đọc hấpdẫn hơn
- Yếu tố miêu tả trong văn bảnthuyết minh làm cho đối tợnghiện lên rõ nét
II: Luyện tập.
Viết đoạn văn giới thiệu con vậtnuụi(đặc điểm, hỡnh dỏng, cụngdụng…) cú sử dụng yếu tố miờu
tả và cỏc BPNT
Hoạt động 3: Củng cố bài học.
* Mục tiờu: HS khắc sõu kiến thức vừa học.
Trang 5? Sự khác nhau giữa VBTM và VBMT.
4: Hướng dẫn học ở nhà.
Về nhà tiếp tục ôn tập theo hớng dẫn SGK
Hoạt động : Giới thiệu bài mới.
GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra
GV phỏt đề cho HS và theo dừi HS làm bài
- Qua bài kiểm tra, GV đánh giá đợc kết quả học tập của HS về tri thức Kĩ năng, thái độ, để có
định hớng giúp HS khắc phục những điểm còn yếu
Trang 62: Trọng tõm
a: Kiến thức.
Tỏc giả, tỏc phẩm, nội dung, nghệ thuật của cỏc văn bản
Chủ đề, tỡnh huống, cốt truyện, ý nghĩa của cỏc văn bản
b: Kĩ năng.
Vận dụng yếu tố nghị luận,miờu tả, biểu cảm viết đoạn văn tự sự
II: Chuẩn bị:
- GV : Ra đề bài ,phô tô đề
- HS : ễn tập nội dung theo yêu cầu
III: Tiến trình dạy học.
1 Ổ n định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động : Giới thiệu bài mới
* Mục tiờu : Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho học sinh.
GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra
- Cú hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tỏc phẩm của ụng
- Hiểu, cảm nhận được giỏ trị nội dung và nghệ thuật của tỏc phẩm Cố hương.
2 : Trọng tõm.
a: Kiến thức
- Những đúng gúp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhõn loại
- Tinh thần phờ phỏn sõu sắc xó hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, conngười mới
- Màu sắc trữ tỡnh đậm đà trong tỏc phẩm
- Những sỏng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương
b: Kĩ năng.
-Đọc- hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
-Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong tỏc phẩm tự sự để cảmnhận một văn bản truyện hiện đại
Trang 72.Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Thu khi đã nhận ra cha mình
? Tình cảm cha con sâu nặng của ông Sáu
TL: Câu1: + Hiểu nguyên nhân vết thẹo của ba ( Ba ngoại giảng giải ) Ân hận ,buồn -> đòi về,mặt buồn rầu, nghĩ ngợi…Khi ba chào : chạy nhào tới ôm cổ…hôn cả vết thẹo => Tình cảm mãnh liệt ,sâu sắc…
Câu 2: Khao khát mong gặp con, muốn con nhận ba, vỗ về con -> Buồn và thất vọng
- Khi con nhận ra phải ra đi -> Xúc động ,trân trọng tình cảm của con Trở lại căn cứ dồn tình thơng vào làm cây lợc tặng con ,cha kịp tặng ông đã hy sinh nhờ ngời bạn trao cho con -> Tình cảm rất sâunặng nhng quá ngắn ngủi …
=> Xúc động trân trọng tình cảm của họ càng thấy chiên tranh đã làm cho tình cảm cha con chia lìa
3 Bài mới:
Hoạt động giới thiệu bài
*Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng cho HS.
GV giới thiệu bài
Giới thiệu về tình cảm với quê hơng gắn bó trong mỗi ngời
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu tỏc giả, tỏc
phẩm
*Mục tiờu : HS nắm được tỏc giả, tỏc phẩm.
? Dựa vào SGK trình bày những nét cơ bản về tác giả,
tác phẩm
HS dựa vào SGK trả lời
GV chốt lại và cho HS ghi
- Lỗ Tấn (1881- 1936) là nhà văn TQ nổi tiếng Bối
cảnh xó hội TQ trỡ trệ, lạc hậu, những đặc điểm tinh
thần của người TQ đầu thế kỉ XX đó thụi thỳc nhà văn
cú ý chớ và mục đớch lập nghiệp cao cả Lỗ Tấn để lại
cụng trỡnh cỏc tỏc phẩm đồ sộ và đa dạng, trong đú cú
hai tập truyện Gào thột và Bàng hoàng Cố hương là
truyện ngắn được in trong tập Gào thột.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh đọc và tỡm hiểu
bước đầu về văn bản
* Mục tiờu : HS cảm nhận được một văn bản truyện
hiện đại cú kết hợp cỏc phương thức biểu đạt
Nắm được nhõn vật trung tõm : “tôi ” nhõn vật
chớnh : Nhuận Thổ
GV hướng dẫn HS đọc
? Thể loại của văn bản
HS : Truyện ngắn cú yếu tố hồi kớ
? Căn cứ vào trình tự thời gian chuyến về thăm quê của
Nội dung cần đạt I:
- ễng để lại cụng trỡnh cỏc tỏc phẩm đồ
sộ và đa dạng, trong đú cú hai tập truyện
Gào thột và Bàng hoàng.
Năm 1981, toàn thế giới kỉ niệm 100năm ngày sinh của ụng như một danhnhõn văn húa
2: Tỏc phẩm: Cố hương là truyện ngắn
được in trong tập Gào thột.
II:Đọc- hiểu văn bản.
Trang 8nhân vật “Tôi” hãy tìm bố cục của truyện
Bố cục : 3phần
+ Từ đầu-> sinh sống : Nhân vật “ tôi” trên đờng trở về
quê cũ
+ Tiếp -> Nh quét: Những ngày ở quê
+ Còn lại: Trên đờng rời quê
? Hãy nhận xét bố cục của truyện ( Phần đầu phần cuối
của truyện )
GV: Cách bố cục đầu cuối tơng ứng ( Lúc trở về và lúc
ra đi đều là cảnh ban đêm với suy nghĩ trĩu nặng về cố
? Hãy tóm tắt nội dung chính của tác phẩm
- Câu chuyện thuật lại chuyến thăm quê sau 20 năm xa
cách của nhân vật “Tôi” Vợt qua 2000 dặm giữa mùa
đông giá lạnh và chứng kiến nhiều cảnh buồn Con
ng-ời ( Nhuận Thổ ) và cảnh làng quê xơ xác ,tiêu điều
khác hẳn tình cảm quê hơng ,con ngời trong kí ức làm
cho con ngời tôi càng xót xa
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS phõn tớch văn bản.
* Mục tiờu 1 : Qua cảnh vật hiện ra trước mắt nhõn vật
tụi, HS hiểu được tỡnh cảnh sa sỳt của làng quờ.
? Để làm nổi bật hình ảnh làng quê của tôi tác giả làm
nổi bật hình ảnh nào
- Cảnh vật, con ngời ( Xa, nay )
? Nghệ thuật xây dựng truyện chủ yếu là gì
-> Tàn tạ, nghèo khổ, xuống cấp ,tiêu điều
? Trớc cảnh ấy, tiếng nói nào vang lên trong nội tâm
ngời trở về?
- “A, đây thật có …ghi trong kí ức không?”
? Em đọc đợc cảm giác nào của nhân vật từ tiếng vọng
a : Cảnh vật
* Tr ớc mắt
- Thôn xóm tiêu điều ,hoang vắng nằm
im lìm dới vòm trời vàng úa
- Trên mái ngói, mấy cọng tranh khôphất phơ trớc gió
->Những tính từ miêu tả sự vàng lụi, héotàn,không có sự sống
Cuộc sống tàn tạ, nghèo khổ, xuống
cấp ,tiêu điều Nhõn vật tụi ngạc nhiên
chua xót…
*Trong hồi ức
- “Một vừng trăng tròn vàng thắm treo lơlửng trên nền trời xanh đậm Bên dới làmột bãi cát bên bờ biển trồng toàn dahấu bát ngát một màu xanh rờn ”
-> Những tính từ miêu tả sự tròn đầy
đậm màu ,giàu sức sống Không gian
đ-ợc miêu tả tơi mát,thoáng đãng
Làng quê trong hồi ức trù phú ,tơi đẹp.Cuộc sống yên bình, ấm no
Trang 9- Về để từ giã quê đem theo gia đình đến đất khách quê
ngời làm ăn, sinh sống
? Điều đó gợi liên tởng đến hiện thực cuộc sống nh thế
nào ở cố hơng?
-> Cuộc sống nơi quê hơng ngày một nghèo khó nhiều
gia đình phải bỏ làng đi nơi khác tìm cách sinh sống
? Cảnh quê trong hồi ức của tác giả
*Trong hồi ức
- “Một vừng trăng tròn vàng thắm treo lơ lửng trên nền
trời xanh đậm Bên dới là một bãi cát bên bờ biển trồng
toàn da hấu bát ngát một màu xanh rờn ”
? Đối chiếu cách dùng từ ngữ miêu, hình ảnh có gì khác
với cảnh hiện tại
-> Những tính từ miêu tả sự tròn đầy đậm màu ,giàu sức
sống Không gian đợc miêu tả tơi mát,thoáng đãng
? Cảnh làng quê trong kí ức ntn
-> Làng quê trong hồi ức trù phú ,tơi đẹp Cuộc sống
yên bình, ấm no Luyện tập :
- ? Trong truyện, có sự kết hợp khéo léo các phơng thức
biểu đạt ở phần đầu em hãy chỉ ra sự kết hợp đó
TL: Đoạn miêu tả : Cảnh bầu trời u ám ,gió lạnh vào
khoang thuyền …Thấy xa gần, thấp thoáng mấy xóm
tiêu điều ,xơ xác, hoang vắng…vàng úa; trên mái ngói,
mấy cọng tranh phất phơ trớc gió…
Trang 10- HS : SGK- Soạn văn bản.
III: Tiến trình dạy học
1 Ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
? Tóm tắt sự thay đổi cảnh vật qua con mắt của “Tôi” về cố hơng ?
Gợi ý : So sánh cảnh xa và nay ( Hiện tại ) -> Niềm suy t trăn trở, buồn bã của nhân vật “Tôi”.
3: Bài mới :
Hoạt động: Giới thiệu bài mới :
*Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng cho HS.
GV giới thiệu bài mới bằng cỏch nhắc lại nội dung phần 1 rồi dẫn vào phần 2
Cảnh vật nh vậy còn con ngời cố hơng có thay đổi ?
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS phõn tớch văn bản.
* Mục tiờu 2 :HS nắm được sự thay đổi của con
người ở cố hương qua nhõn vật chớnh là Nhuận Thổ
Hiện thực về sự thay đổi của xó hội TQ
GV yêu cầu HS đọc những chi tiết miêu tả Nhuận
thổ trong cuộc gặp gỡ với nhân vật tôi.
? Hình ảnh Nhuận Thổ hiện lên qua chi tiết nào?
- Ngời “co ro, cúm rúm”
- Đôi tay vừa thô kệch nặng nề,nứt nẻ nh vỏ cây
thông
- Gặp bạn cũ : “ Vừa hớn hở vừa thê lơng mấp máy
đôi môi không thành tiếng , sau mới cung kính hai
tiếng bẩm ông ”
- Trông anh ta phảng phất nh pho tợng làm tôi đau
đớn cả ngời
? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào để phác
hoạ chân dung Nhuận Thổ?
->Tả hình dáng, diện mạo, trang phục, điệu bộ, lời
nói bằng các từ cùng trờng từ vựng và nghệ thuật
-> Nhuận Thổ thay đổi hoàn toàn trên mọi phơng
diện.Già nua, tiều tuỵ, hèn kém
? Tại sao Nhuận Thổ lại có sự thay đổi Tác giả có
suy nghĩ gì trớc sự thay đổi
=>Hình ảnh Nhuận Thổ là nỗi đau buồn về cố
h-ơng Sự nghèo đói đông con, lính tráng ,mất mùa ,
trộm cắp đã làm cho anh ta “ đần độn ,mụ mẫn đi”
? Qua suy nghĩ về NT, tác giả giúp em hiểu gì về
hiện thực xã hội Trung Quốc đơng thời?
*MRNC : Sự thay đổi đó do cách sống lạc hậu của
Noọi dung caàn ủaùt III: Phân tích văn bản ( Tiếp )
Hình ảnh Nhuận Thổ là nỗi đau buồn
về cố hơng Sự nghèo đói đông con,lính tráng ,mất mùa , trộm cắp đã làmcho anh ta “ đần độn ,mụ mẫn đi”
- Sự thay đổi đó do cách sống lạc hậucủa ngời nông dân sống trong cảnh bị
áp bức bóc lột, lễ giáo phong kiến vàtôn ti trật tự là là bức tơng ngăn cách
Xã hội đầy những bất công- bọn quanlại sách nhiễu nhân dân- áp bức bóclột nặng nề, su cao thuế nặng đã đẩyngời nông dân vào cảnh khốn cùng…
Trang 11ngời nông dân sống trong cảnh bị áp bức bóc lột, lễ
giáo phong kiến và tôn ti trật tự là là bức tơng ngăn
cách Xã hội đầy những bất công- bọn quan lại sách
nhiễu nhân dân- áp bức bóc lột nặng nề, su cao thuế
nặng đã đẩy ngời nông dân vào cảnh khốn cùng…
? Hình ảnh Nhuận Thổ xa gắn với những kỉ niệm
- Khuôn mặt tròn trĩnh, nớc da bánh mật, đầu đội
mũ lông chiên bé tí tẹo, cổ đeo vòng bạc sáng loáng
- Hắn thấy ai là bẽn lẽn…
- Bẫy chim sẻ thì tài lắm…
- “ Bây giờ… tôi biết quê tôi đẹp ntn rồi ”.Nhuận Thổ
là một phần cố hơng, tình yêu quê hơng
? Tác giả dùng yếu tố nghệ thuật nào để làm nổi bật
hình ảnh Nhuận Thổ trong cảnh tợng của hai chục
năm trớc?
-> Miêu tả và biểu cảm
? Qua lời kể của nhân vật tôi, em thấy Nhuận Thổ là
chú bé thế nào
- Nhuận Thổ khoẻ mạnh, khôi ngô, hồn nhiên,
nhanh nhẹn, gần gũi và giàu tình cảm
- Gắn bó bình đẳng và thân thiện với bạn bè.-> Tình
bạn trong sáng…
? Cố hơng còn đợc biểu hiện qua nhân vật bà mẹ tôi
Bà mẹ hiện lên qua chi tiết nào
* Nhân vật mẹ Tôi“ ”
- Tôi về ,mẹ chạy ra đón ; mừng rỡ nhng nét mặt ẩn
một nỗi buồn thầm kín …
? Vì sao mẹ buồn
-> Vì thơng ngời đã khuất , cảnh nhà sa sút phải bán
nhà theo con trai lu lạc đất khách quê ngời
- Mẹ nhắc đên Nhuận Thổ với niềm cảm thơng , thở
than cho cảnh nhà anh ta , gặp bố con Nhuận Thổ
vồn vã, ân cần : “Cái gì không cần cho anh ta hết”
? Em có nhận xét gì về ngời mẹ của tôi trong tác
- Gắn bó bình đẳng và thân thiện vớibạn bè.-> Tình bạn trong sáng…
* Nhân vật mẹ Tôi“ ” Một bà mẹ hiền hậu, thơng con, th-
ơng cháu và thơng ngời
Hoạt động :Củng cố, luyện tập
? Qua phần phân tích trên nhà văn cho ta thấy gì về xã hội phong kiến Trung Quốc đầu thế kỷ xx
? Ngoài ra tác giả còn chỉ ra hạn chế của Nhuận Thổ
Gợi ý :
+ Kinh tế xa sút , tệ nạn xã hội hoành hành, …
+ Nhuận Thổ đau đớn về gánh nặng tinh thần, mê tín và đẳng cấp xã hội
+ Mặt tiêu cực của ngời dân Trung Quốc là không chịu thay đổi
-> Những day dứt của tác giả lên án những tiêu cực của xã hội đã cản trở bớc tiến của xã hội
4
: H ửụựng daón veà nhaứ :
- Tiếp tục phân tích các nhân vật khác Suy nghĩ về hình ảnh con đờng ở cuối bài có ý nghĩa gì ?
Trang 122.Kiểm tra bài cũ :
- Phân tích tâm trạng của nhân vật tôi khi chứng kiến sự thay đổi theo chiều xấu đi của nhân vậtNhuận Thổ?
TL: Tâm trạng xót xa, đau buồn khi thấy Nhuận Thổ cờng tráng, thông minh lanh lợi ngày trớcgiờ đã biến thành một ngời thô kệch, bần cùng hoá…
3 Bài mới:
Hoạt động: Giới thiệu bài mới
*Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng cho HS.
GV nh c l i n i dung ph n 2 d v o b i m i Những nhân vật khác trong truyện và mong muốnẫ vào bài mới Những nhân vật khác trong truyện và mong muốn ào bài mới Những nhân vật khác trong truyện và mong muốn ào bài mới Những nhân vật khác trong truyện và mong muốn ới Những nhân vật khác trong truyện và mong muốncủa tác giả…
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS phõn tớch văn bản.
*
Mục tiờu : Thụng qua cuộc sống nghốo khổ của con
người ở Cố hương, nhõn vật tụi mong muốn đất nước
trong tương lai được tốt đẹp hơn
? Nhân vật chị Hai Dơng cũng đợc so sánh hiện tại và
trong quá khứ Hãy tìm các chi tiết đó và cho nhận xét
của mình?
- Quá khứ: Đẹp ngời đẹp nết-> thiện cảm
- Hiện tại: Lỡng quyền nhô ra, môi mỏng dính, hai
chân dạng ra hệt nh chiếc com pa Hành động dật lấy
đôi bít tất cút thẳng -> trâng tráo, đáng ghét
? Thái độ của tác giả khi chứng kiến nhân vật chị Hai
Dơng ?
-Xấu xí, tham lam đến trơ trẽn, mấy hết vẻ lơng
thiện…
? Một số nông dân khác xuất hiện trong tác phẩm có
vai trò nh thế nào trong việc bộc lộ chủ đề của truyện?
* Một số nông dân khác:
- Lấy lý do đa tiễn nhng thực chất tới để ăn trộm tro
và đồ đạc -> cũng nh Nhuận Thổ đói nghèo, phu
phen, mất mùa… đã biến họ bần cùng hoá, lu manh
hoá mất hết lòng tự trọng
GV: Cuộc sống nghèo khổ, bế tắc khiến làng quê tiêu
điều; con ngời trở nên hèn kém và bất lơng
Xót thơng bất lực trớc hiện thực xã hội và căm ghét
Nội dung cần đạt III Phân tích:
1: Hình ảnh cố h ơng ( Tiếp).
b: Con ng ời cố h ơng .
* Một số nhân vật khác+ Thím Hai D ơng-Xấu xí, tham lam đến trơ trẽn, mấyhết vẻ lơng thiện…
* Một số nông dân khác:
- Lấy lý do đa tiễn nhng thực chấttới để ăn trộm tro và đồ đạc, đóinghèo, phu phen, mất mùa… đã biến
họ bần cùng hoá, lu manh hoá mấthết lòng tự trọng
* Cháu Hoàng và Thuỷ Sinh:
- Hai cháu với những nét ngây thơ
gợi cho tôi nhớ về Nhuận Thổ “Tôimong ớc chúng nó không giốngchúng tôi không bao giờ phải cáchbức nhau cả… chúng nó cần phảisống một cuộc đời mới, cuộc đời
mà chúng tôi cha từng đợc sống”
Trang 13xã hội-> tố cáo mạnh mẽ
? Hai cháu Hoàng và Thuỷ Sinh gợi cho tôi những
cảm xúc gì?
* Cháu Hoàng và Thuỷ Sinh:
- Hai cháu với những nét ngây thơ gợi cho tôi nhớ về
Nhuận Thổ “Tôi mong ớc chúng nó không giống
chúng tôi không bao giờ phải cách bức nhau cả…
chúng nó cần phải sống một cuộc đời mới, cuộc đời
mà chúng tôi cha từng đợc sống”
? Tâm trạng của nhân vật tôi khi rời cố hơng đợc diễn
tả qua chi tiết nào?
? Em hãy tởng tợng xem cuộc sống mà nhân vật tôi
*Mục tiờu: HS khỏi quỏt được những nột nghệ thuật
và nội dung chớnh của văn bản
? Khái quát nghệ thuật kể chuyện và cách xây dựng
nhân vật của tác giả
2 Hình ảnh con đ ờng ở cuối bài
“Cũng giống nh con đờng trên mặt
ải, hạnh phúc, có con đờng hy vọng
…Con đờng đến với mỗi chúng ta làcon đờng số phận, con đờng đối vớidân tộc là con đờng cách mạng chỉ
nh vậy mới mong đổi đời, bình
đẳng, hạnh phúc
->Thức tỉnh ngời dân không sốngcam chịu và đớn hèn; tin ở thế hệcon cháu sẽ phấn đấu xây dựngcuộc sống ấm no và hạnh phúc bằng
- Xõy dựng hỡnh ảnh mang ý nghĩabiểu tượng
- Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm
và lập luận làm cho cõu chuyệnđược kể sinh động, giàu cảm xỳc vàsõu sắc
- Cách xây dựng nhân vật bằng hìnhthức so sánh, đối chiếu trong quá
khứ, hiện tại và khắc hoạ chân dungnhân vật
2 Nội dung:
Phê phán XH phong kiến TrungQuốc, lễ giáo phong kiến Đặt racon đờng để nông dân và XH Trung
Trang 14? Nội dung cơ bản của truyện.
? í nghĩa của văn bản
Cố hương là nhận thức về thực tại và là mong ước
đầy trỏch nhiệm của Lỗ Tấn về một đất nước TQ đẹp
đẽ trong tương lai
? Liên hệ với XH phong kiến Việt Nam
Hoạt động 5: Củng cố, luyện tập.
*Mục tiờu: HS khắc sõu nội dung, nghệ thuật của văn
bản
? Nội dung và nghệ thuật của văn bản
? í nghĩa của văn bản
Quốc phải suy nghĩ
khi mới gặp Nhuận Thổ
- Sự ngạc nhiên của nhân vật tôitrớc đổi thay của NT
- Nỗi buồn của nhân vật tôi khithấy Nhuận Thổ già nua và đớnhèn, tham lam…
- GV: Chấm bài, thống kê điểm, đánh giá bài của HS, định hớng chữa lỗi cho HS
- HS: Nhận bài, thảo luận nhóm để thống kê lỗi của các bạn, tự chữa lỗi
III: Tiến trình dạy học.
1 Ổ n định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
GVyêu cầu HS nhắc lại lí thuyết và yêu cầu của đề bài
Trang 15? Yêu cầu học sinh nhắc lại
Hoaùt ủoọng 2 : Hửụựng daón
hoùc sinh laọp daứn yự
thơ về tiểu đội xe không kính”của Phạm Tiến Duật Em hãy
kể về cuộc gặp gỡ trò chuyện đó
II : Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý:
1 Yêu cầu:
- Thể loại : Tự sự + miêu tả nội tâm + nghị luận
- Nội dung: Cuộc gặp gỡ trò chuyện giữa em và anh bộ đội lái xe Trờng Sơn
- Cần bám sát vào văn bản
- Kể với ngôi thứ nhất
2 Dàn ý:
A Mở bài:
- Giới thiệu tình huống gặp gỡ: thời gian,không gian, địa
điểm,các nhân vật (Có thể nhân ngày 22-12 trờng em tổ chức kỉ niệm ngày thành lập quân đội nhân dân VN-Ngày QPTD có mời đoàn cựu chiến binh đến thăm trờng Em đã
nghe ngời chiến binh trong đoàn kể chuyện
B Thân bài: Kể diễn biến cuộc gặp gỡ:
- ý 1: Khắc hoạ hình ảnh ngời lính lái xe sau nhiều năm
khi chiến tranh kết thúc:
+ Giọng nói vẫn khoẻ, tiếng cời sảng khoái
+ Khuôn mặt thể hiện vẻ già dặn, từng trải nhng vẫn có néthóm hỉnh, yêu đời
+ Trang phục: Với bộ quân phục mới, trang trọng, oai nghiêm, đĩnh đạc
- ý 2: Cuộc trò chuyện với ngời chiến sỹ +Ngời lính kể về cuộc sống chiến đấu trong nhiều năm đánh Mĩ gian khổ, ác liệt
->Vậy mà trên những tuyến đờng các đoàn xe vận tải vẫn ngày đêm nối đuôi nhau ra tiền tuyến Những chiếc xe đó
nh thế nào (hình dáng- miêu tả tâm trạng của chiến sĩ khi
kể chuyện ) (Kể bám sát vào Văn bản)
- ý 3: - Nhờ có những chiến sĩ lái xe, những cô thanh niên xung phong mà chúng ta có cuộc sống tốt đẹp nh hôm nay …
=>T ừ đó bày tỏ những suy nghĩ : - về chiến tranh (Tàn phá
cuộc sống, bất chấp quyền đợc sống hoà bình của con ngời ) ( Yếu tố nghị luận )
- Về quá khứ hào hùng là trang sử vàng chói lọi đã đi vào thơ ca
- Trách nhiệm của chúng ta : giữ gìn hoà bình
C.Kết luận:- Cuộc chia tay để lại ấn tợng trong lòng nhân vật tôi về ngời lính và ớc mơ của nhân vật tôi
III Nhận xét bài làm của học sinh:
1 Ưu điểm:
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài
- Bố cục bài văn rõ ràng, đủ ý
- Biết vận dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luậnkhiến cho bài văn thêm sinh động
- Bớc đầu đã dùng yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoạinội tâm để bày tỏ thái độ tình cảm của mình trớc sự việc vànhân vật
- Dùng từ phù hợp, diễn đạt tơng đối mạch lạc
2 Tồn tại:
- Cha xác định đợc yêu cầu của đề
- Một số bài viết còn sơ sài nội dung cha cụ thể:Huấn , í, Tuyết, Trung(9/3); Lộc Nhi, Dũng ,Nhung (9/6)…
- Đa yếu tố nghị luận vào bài văn thiếu tự nhiên nên cha
Trang 16* Hoạt động 3 : Chữa lỗi.
- a, Buổi mít tinh 20-11 trờng
em mời một cụ bộ đội đến nói
truyện về chiến tranh
b, bác có dáng ngời mảnh
khảnh, làn da hồng hào nh
thuộc còn hai mơi giọng nói
thanh thoát đi lại nghiêm
a: Lỗi diễn đạt, dùng từ cha đúng, cha thoát ý
Chữa : Nhân dịp 22-12 ngày thành lập quân đội nhân dânViệt Nam và quốc phòng toàn dân , trờng em mời một báccựu chiến binh đến nói chuyện ,giao lu với học sinh
b : Lỗi câu văn dài, dùng từ cha đúng Chữa : Bác tuy dã ngoài 70 nhng trông bác rất khoẻ , nớc dadạn dày sơng gió Bác có một giọng nói trầm ấm …
c :Câu văn cha rõ ý ,viết hoa tuỳ tiện Chữa : Những ngời lính lái xe họ vẫn lái những chiếc xe
đầy thơng tích ấy ra trận Tình đồng chí đợc thắt chặt hơnqua cái bắt tay qua cửa kính vỡ rồi Không có kính họ tiếpxúc với thiên nhiên trực tiếp nh đột ngột cánh chim xà vàobuồng lái, sao , gió …
2.Kiểm tra bài cũ:
? Thuyết minh là gì? Thuyết minh khác miêu tả trên những phơng diện nào?
TL: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thụng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp trithức khỏch quan về đặc điểm, tớnh chất, nguyờn nhõn… của cỏc sự vật và hiện tượng trong tự nhiờn, xóhội bằng phương thức trỡnh bày, giải thớch
3 Bài mới:
Hoạt động : Giới thiệu bài mới
* Mục tiờu : Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho học sinh.
Trang 17GV giới thiệu.
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh
Hoạt động 1: ễn lại văn tự sự, vai trũ,
vị trớ của yếu tố miờu tả nội tõm và nghị
luận trong văn tự sự
Đối thoại,độc thoại và độc thoại nội
tõm
*Mục tiờu: HS nắm được vai trũ ,vị trớ,
tỏc dụng của yếu tố miờu tả nội tõm và
nghị luận trong văn tự sự, đối thoại,độc
thoại và độc thoại nội tõm trong văn bản
tự sự, người kể chuyện trong văn tự sự
? Văn bản tự sự
? Túm tắt văn bản tự sự
? Vai trũ, tỏc dụng của yếu tố miờu tả và
nghị luận trong văn tự sự
?Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
? Vai trò của ngôi kể, ngời kể trong văn
bản tự sự
? Thế nào là đối thoại, độc thoại, độc
thoại nội tâm nhân vật
? Hãy đọc một đoạn văn có các yếu tố
trên ( gợi ý: trong chuyện Làng của Kim
đoạn đợc kể theo ngôi thứ nhất một
Nội dung caàn ủaùt I: Bài học,
1: Khỏi niệm
2: Túm tắt văn bản tự sự: Là cỏch làm giỳp
người đọc, người nghe nắm được nội dung chớnh của văn bản Văn bản túm tắt phải ngắn gọn nhưng đầy đủ cỏc nhõn vật và sự việc
3: Vai trũ, tỏc dụng của yếu tố miờu tả và nghị luận trong văn tự sự.
- Yếu tố miờu tả trong văn tự sự làm cho cõu chuyện hấp dẫn, gợi cảm, sinh động
- Yếu tố nghị luận trong văn tự sự làm cho cõu chuyện thờm phần triết lớ
4 Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
- Đối thoại: Là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa
ít nhất 2 ngời Mỗi lời thoại đợc đánh dấu bằng dấu gạch ngang ở đầu câu
- Độc thoại: Là lời ai đó nói với chính mình hoặc ngời nào đó trong tởng tợng ( nói ra thành lời ) và
đợc đánh dấu bằng dấu gạch ngang
- Độc thoại khi không nói thành lời chỉ là những suy nghĩ trong lòng gọi là độc thoại nội tâm và không đợc đặt sau dấu gạch ngang
-> Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện tính cách nhân vật trong văn bản tự sự
5 Vai trò của ngôi kể, ng ời kể trong văn bản tự sự
- Ngôi 1: Sẽ làm cho câu chuyện tự nhiên, chân thực, có thể đi sâu vào các trọng thái tâm lý nhân vật
- Ngôi 3: Câu chuyện sẽ đợc khách quan hơn, có cái nhìn nhiều chiều đối với sự vật và nhân vật
II: Luyện tập.
- Ngôi 1: Trong truyện Chiếc lợc ngà Người kể