Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc trong nhóm các từ ngữ ứng dụng trong SGK, HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu.. Dạy học bài mới: TIẾT 1 * Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK, GV giới thiệu và hướ
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010
HỌC VẦN
ÔN TẬP
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng n.
- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng: Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi cỏ.gà con vừa
chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun.
- Nghe, hiểu và kể lại tự nhiên một số tình tiết quan trọng trong truyện kể Chia
phần.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng ôn SGK phóng to trang104
- Tranh minh hoạ cho truyện kể Chia phần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc từ: cuộn dây, con lươn, vườn nhãn, vươn vai
- Cả lớp viết từ cuộn dây
2 Dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS khai thác khung đầu bài và hình minh hoạ SGK
để rút ra bài ôn
* Ôn tập
a Ôn các vần vừa học
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS chỉ các vần vừa học trong tuần có kết thúc bằng n.
+ GV chỉ HS đọc
+ HS vừa chỉ và vừa đọc vần
GV giúp đỡ hs yếu
b Ghép âm thành vần
- HS ghép và đọc các âm ở cột dọc với các âm ở các dòng ngang
- HS thực hành ghép trên bảng cài một vài vần iên, uôn
- HS đọc theo thứ tự và không theo thứ tự ( cá nhân, nhóm, lớp)
GV nhận xét chỉnh sửa
c Đọc từ ngữ ứng dụng
- HS đọc trong nhóm các từ ngữ ứng dụng trong SGK, HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu
- HS đọc trên bảng lớp(cá nhân, đồng thanh) Một hs gạch chân các tiếng có vần vừa ôn
- GV giải thích từ: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản bằng lời.
d Tập viết từ ứng dụng
- GV đọc cho HS viết từ cuồn cuộn, con vượn GV nhận xét và chỉnh sửa cho HS.
- GV lưu ý vị trí dấu thanh
- GV cho HS đọc lại bài tiết 1
Gi¸o viªn : Lu ThÞ H¶i N¨m häc 2009-2010
Trang 2TIẾT 2
* Luyện tập
a Luyện đọc
- HS đọc lại bài ôn tiết 1 trên bảng lớp, SGK (cá nhân, nhóm, lớp)
GV giúp đỡ hs yếu
- Đọc câu ứng dụng
+ GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu câu đọc Gà mẹ dẫn đàn con ra bãi
cỏ.Gà con vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun.
+ HS khá, giỏi đọc, HS yếu có thể đọc theo
+ GV gọi một số HS đọc trước lớp
+ GV chỉnh sửa lỗi phát âm
b Luyện viết
- HS mở vở tập viết và viết bài
- GV theo dõi uốn nắn HS yếu
- GV thu chấm một số bài và nhận xét bài viết
c Kể chuyện: Chia phần
- GV yêu cầu HS đọc tên câu chuyện
- GV kể chuyện theo nội dung truyện trong SGV
- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
- HS kể lại trong nhóm, GV giúp đỡ các nhóm
- Đại diện các nhóm thi tài (mỗi nhóm kể 1đến 2 đoạn)
- GV cùng HS nhận xét
- Gọi 2 HS khá kể trước lớp toàn câu chuyện
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa truyện: Trong cuộc sống biết nhường nhịn nhau thì vẫn hơn
- GV cho HS liên hệ thực tế
3 Củng cố, dặn dò
- HS đọc đồng thanh lại toàn bài
- Chuẩn bị bài 52
ĐẠO ĐỨC
NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiếp)
I.MỤC TIÊU
1 Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có quốc tịch
- Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
- Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
2 Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
3 Học sinh có khả năng nhận biết được cờ Tổ quốc; phân biệt được tư thế đứng chào
cờ đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lá cờ Việt Nam
- Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Khởi động: Cả lớp hát bài Lá cờ Việt Nam
Hoạt động 1: HS tập chào cờ
- GV làm mẫu, mời khoảng 3 đến 4 HS lên tập chào cờ, GV nhận xét
- HS cả lớp đứng chào cờ theo hiệu lệnh của GV
Hoạt động 2: Thi chào cờ giữa các tổ
- GV phổ biến yêu cầu cuộc thi
- Từng tổ chào cờ theo lệnh của tổ trưởng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.GV cùng HS tuyên dương tổ thắng cuộc
Hoạt động 3: Vẽ và tô màu Quốc kì (bài tập 4)
- GV nêu yêu cầu vẽ và tô màu Quốc kì
- HS làm bài tập cá nhân
- HS giới thiệu tranh vẽ của mình GV cùng HS nhận xét và khen ngợi
- HS đọc đồng thanh câu thơ cuối bài
- GV cho HS tự liên hệ thực tế bản thân
Kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có Quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam
- Phải ngiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học Về chuẩn bị bài
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CÔNG VIỆC Ở NHÀ
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết:
- Mọi người trong gia đình mình đều phải làm việc tuỳ theo sức của mình
- Trách nhiệm của mỗi HS, ngoài giờ học cần phải làm việc để giúp đỡ gia đình
- Kể tên một số việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình
- Kể được các việc em thường làm để giúp đỡ gia đình
- Yêu lao động và tôn trọng thành quả lao động của mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình vẽ SGK bài 13
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1:Quan sát tranh
- Mục tiêu: Kể tên một số công việc ở nhà của những người trong gia đình
- Cách tiến hành:
+ GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi về nội dung từng tranh
Trang 4+ Đại diện các nhóm trình bày.
- Kết luận: Những việc làm đó sẽ làm cho cửa nhà sạch sẽ, gọn gàng, vừa thể hiện
sự quan tâm, gắn bó của mỗi thành viên trong gia đình với nhau
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Mục tiêu: + HS biết kể tên một số công việc ở nhà của những người trong gia đình mình
+ Kể được các việc mà các em thường làm để giúp đỡ bố mẹ
- Cách tiến hành:
+ HS làm việc theo cặp: Kể cho nhau nghe về công việc thường ngày của những người trong gia đình và bản thân
+ GV quan sát gợi ý cho nhóm yếu
+ Đại diện các nhóm trả lời, GV cùng HS nhận xét đánh giá
- Kết luận: Mọi ngưuời trong gia đình đều phải tham gia làm việc nhà tùy theo sức của mình
Hoạt động 3: Quan sát hình
- Mục tiêu: HS hiểu điều gì sẽ xảy ra khi trong nhà không ai quan tâm dọn dẹp
- Cách tiến hành:
+ GV cho HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp
+ HS nêu lên các trường hợp có thể xảy ra
+ GV cho HS tự liên hệ thực tế
- Kết luận: + Nếu mỗi người trong nhà đều quan tâm đến việc dọn dẹp nhà cửa, nhà
ở sẽ gọn gàng, ngăn nắp
+ Ngoài giờ học, để có được nhà ở gọn gàng sạch sẽ, mỗi HS nên giúp đỡ
bố mẹ những công việc tuỳ theo sức của mình
Hoạt động nối tiếp: - Về thực hiện dọn dẹp nhà ở gọn gàng.
- Chuẩn bị bài sau
ThÓ dôc Gi¸o viªn bé m«n d¹y HỌC VẦN
VẦN: ong -ông
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được ong, ông, cái võng, dòng sông.
- Đọc được từ và các dòng thơ ứng dụng: Sóng nối sóng
Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời.
Trang 5- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đá bóng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 52
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS đọc câu: Gà mẹ dẫn đàn gà con ra bãi cỏ Gà con vừa chơi vừa
chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun.
- Cả lớp viết từ: con vượn
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK, GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra
vần ong - ông
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần ong
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cấu tạo vầnong trên bảng
+ HS thực hành ghép vần ong
Lưu ý: GV giúp đỡ HS yếu ghép
b Phát âm, đánh vần:
- GV yêu cầu HS khá giỏi đọc vần ong.GV nhận xét, chỉnh sửa
+ HS yếu đọc lại: o - ngờ- ong/ong
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- GV yêu cầu HS ghép tiếng võng, từ cái võng và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc: ong – võng – cái võng( cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần ong vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu tiếng võng, từ cái võng.
- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa v và vần ong, GV lưu ý
vị trí dấu thanh ngã
- HS yếu chỉ cần viết tiếng võng.
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần ông
Trang 6(Quy trình dạy tương tự vần ong)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay o bằng ô được vần ông
- HS đọc trơn và nhận xét vần ông gồm 2 âm ô và ng
- Yêu cầu HS so sánh vần ong và ông: + Giống nhau: âm ng
+ Khác nhau: âm o, ô
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- HS yếu: GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
- Ghép tiếng, từ: sông, dòng sông
- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ s sang vần ông
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: con ong, vòng tròn, cây thông, công viên.
(bằng lời, bằng trực quan)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng: Sóng nối sóng
Mãi không thôi Sóng sóng sóng Đến chân trời.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc
GV lưu ý: Đây là các câu thơ 4 chữ, khi đọc phải nghỉ hơi giữa các dòng thơ
+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại
+ Tìm tiếng có vần vừa học trong câu HS phân tích sóng, không.
GV nhận xét
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 52
Trang 7- HS viết bài.
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết và viết đúng quy trình.GV giúp đỡ HS yếu
- Thu chấm bài và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Đá bóng
- GV cho cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu hỏi )
- GV giúp các nhóm nói đúng chủ đề
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần ong, ông vừa học.
- Chuẩn bị bài sau bài 52
TOÁN
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 7
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 7
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sử dụng bộ thực hành toán 1
- Các mô hình phù hợp với bài dạy: que tính, hình tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS làm vào bảng con bài tập 5 + 1 =
6 + 0 =
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm
vi 6
a Hướng dẫn HS thành lập công thức 6 + 1 = 7, 1 + 6 = 7
Bước 1: - GV cho HS thực hành trên que tính.
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ SGK rồi nêu bài toán trực quan
Bước 2: - Hướng dẫn HS đếm số hình tam giác ở cả 2 nhóm rồi nêu câu trả lời đầy
đủ
- GV gợi ý để HS tự rút ra được phép tính 6 + 1 = …
- HS nêu phép tính rồi đọc phép tính GV nhận xét chỉnh sửa
Bước 3: GV giúp HS quan sát nhận xét và rút ra 6 + 1 cũng chính bằng 1 + 6
Trang 8- GV viết các công thức lên bảng và yêu cầu HS đọc lại.
b Hướng dẫn HS thành lập công thức 5 + 2 = 7, 2 + 5 = 7, 4 + 3 = 7, 3 + 4 = 7
- GV tiến hành như phần a
- GV lưu ý HS tự nêu bài toán, nếu HS có thể tìm ngay được kết quả thì cho các em nêu ngay không cần đi tuần tự các bước
c Hướng dẫn HS bước đầu ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7
- HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 7 GV gọi một số HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành
Bài 1: Tính
- HS nêu yêu cầu rồi sau đó GV đọc từng phép tính hs làm bài vào bảng con theo cột dọc
- GV lưu ý HS cách viết số thẳng cột
Bài 2: Tính
- HS tự làm bài vào vở bài tập GV quan sát giúp đỡ hs yếu
- Gọi 4 hs lên chữa bài GV yêu cầu HS nhận xét từng cột phép tính và rút ra tính chất của phép cộng
Bài 3: Tính
- GV hướng dẫn HS tính lần lượt từ trái sang phải
- HS làm vào vở bài tập toán GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và nêu bài toán sau đó viết phép tính phù hợp với tình huống đã nêu
- HS khá giỏi có thể nêu lên các tình huống khác nhau
3 Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 7
- Về làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở ô li
Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2010
HỌC VẦN
VẦN: ăng - âng
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được ăng, âng, măng tre, nhà tầng.
- Đọc được từ và câu ứng dụng trong SGK: Vầng trăng hiện ra sau rặng dừa cuối
bãi Sóng vỗ bờ rì rào, rì rào.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 53
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc từ: cây thông, công viên, vòng tròn, con ong.
Trang 9- Cả lớp viết từ: công viên
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK, GV giới thiệu và hướng dẫn HS rút ra
vần ăng, âng
- GV viết bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần ăng
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét cấu tạo vầnăng trên bảng
+ HS thực hành ghép vần ăng.
+ GV giúp đỡ hs yếu ghép
b Phát âm, đánh vần:
- GV yêu cầu HS khá giỏi đọc vần ăng GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại á - ngờ - ăng/ăng
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV yêu cầu HS ghép tiếng măng, từ măng tre và suy nghĩ đánh vần rồi đọc trơn.
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc lại ăng – măng- măng tre (cá nhân, nhóm, lớp)
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần ăng vừa viết vừa hướng dẫn quy trình, HS quan sát chữ viết và
viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu tiếng măng, từ măng tre.
- HS quan sát nhận xét, GV hướng dẫn HS viết liền nét giữa m và vần ăng
- HS yếu viết tiếng măng.
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần âng
(Quy trình dạy tương tự vần âng)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay ă bằng â được âng
- HS đọc trơn và nhận xét vần âng gồm 2 âm â và ng
Yêu cầu HS so sánh ăng và âng
+ Giống nhau: âm ng + Khác nhau: âm ă, â
Trang 10Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- HS yếu: GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
- Ghép tiếng, từ: tầng, nhà tầng
- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ t sang vần âng và dấu thanh huyền.
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 đến 5 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: rặng dừa, phẳng lặng, vầng trăng, nâng niu.
(bằng lời)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng: Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi Sóng vỗ bờ rì
rào, rì rào.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc
GV lưu ý: Đây là 2 câu văn có dấu phẩy, dấu chấm, yêu cầu HS khi đọc phải nghỉ hơi
+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc Hướng dẫn cách đọc cho HS yếu + GV gọi 1 số HS đọc lại
H: Tìm tiếng có vần vừa học trong câu? HS phân tích vầng trăng, rặng.
GV nhận xét
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 53
- HS viết bài
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết và viết đúng quy trình.GV giúp đỡ HS yếu
- Thu chấm bài và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Vâng lời cha mẹ
- GV cho cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1 số câu hỏi )