- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận xét và rút ra câu ứng dụng - 2 HS khá đọc câu ứng dụng.. - Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi.. Bài mới: Hoạt động 1: Quan sát tranh bài
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Học vần
Vần: uôi - ươi
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được uôi - ươi, nải chuối, múi bưởi.
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ .
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK, vật thật:nải chuối, múi bưởi
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc từ: đồi núi, gửi thư, cái túi, ngửi mùi.
- Cả lớp viết vào bảng con: cái túi.
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua vật thật rút ra vần mới uôi - ươi.
- GV ghi bảng và đọc, hs đọc theo
* Dạy học vần mới:
Vần uôi
a Nhận diện
- GV nêu: Vần uôi do âm đôi uô và âm i ghép lại.
-Yêu cầu hs so sánh với ôi
- HS ghép vần uôi GV nhận xét, chỉnh sửa.
b Phát âm và đánh vần:
- Hãy đánh vần vần này?
+HS khá đánh vần: uô - i – uôi / uôi
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp).GV giúp đỡ hs yếu
- Yêu cầu HS ghép tiếng chuối và đánh vần đối với HS khá giỏi
+ HS ghép và đánh vần chờ - uôi - chuôi - sắc - chuối/chuối
+ HS đọc( cá nhân, nhóm, lớp) GV lưu ý HS yếu
+ GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa
- Yêu cầu HS quan sát vật thật và rút ra từ khoá:.
- H: Hãy ghép nải chuối và đọc
+ HS ghép và đọc trơn
+ GV nhận xét, chỉnh sửa
- Yêu cầu đọc lại: uôi - chuối – nải chuối ( đồng thanh).
c Viết
- GV viết mẫu vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS viết trên không trung
Trang 2- HS viết vào bảng con GV lưu ý HS viết nét nối từ ch sang uôi.
- GV nhận xét chỉnh sửa cho HS
Vần ươi
(Quy trình tương tự vần uôi)
Lưu ý:
- Nhận diện: ươi gồm ươ - i
So sánh uôi - ươi.
+ HS nêu: Giống: âm i
Khác: uô (ở vần uôi) - ươ (ở vần ươi)
- Đánh vần
Yêu cầu ghép và đọc tiếng, từ: ươi - bưởi - múi bưởi
+ bờ - ươi - bươi - hỏi - bưởi/bưởi.
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp GV chỉnh sửa lỗi phát âm
- Viết: GV hướng dẫn cách viết, vị trí dấu thanh
- HS đọc lại cả 2 vần:
uôi - chuối - nải chuối
ươi - bưởi - múi bưởi.
d Đọc từ:
- GV ghi các từ:
tuổi thơ túi lưới
buổi tối tươi cười
- Yêu cầu HS nhẩm đọc - thảo luận cách đọc và đọc trơn
- GV cho HS đọc nhóm đôi gọi 3 HS khá đọc
- GV cho HS đọc cá nhân 10 - 15 em, kết hợp nhận xét
- GV đọc mẫu lại kết hợp giải nghĩa từ tuổi thơ , túi lưới ( bằng lời)
+ HS đọc lại, GV nhận xét chỉnh sửa
- Yêu cầu đọc lại toàn bài tiết 1
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
Luyện đọc lại tiết 1
- HS đọc trong SGK, trên bảng lớp( cá nhân, nhóm, lớp)
- GV chỉnh sửa và lưu ý giúp HS yếu
Đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận xét và rút ra câu ứng dụng
- 2 HS khá đọc câu ứng dụng
- GV đọc mẫu lại Gọi một số HS đọc cá nhân (lưu ý HS yếu)
- Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần uôi, ươi vừa học có trong câu?
+ HS tìm và nêu: buổi.
- Phân tích tiếng buổi HS khá giỏi phân tích, HS yếu nêu theo.
+ HS đọc lại cá nhân 8-10 em Cả lớp đọc lại
b Luyện viết:
Trang 3- Yêu cầu HS lấy vở tập viết và viết bài.
- GV theo dõi uốn nắn HS viết bài
- Thu chấm bài và nhận xét
c Luyện nói:
- GV yêu cầu HS đọc tên chủ đề luyện nói: chuối, bưởi, vú sữa.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi
+ HS thảo luận GV giúp đỡ các nhóm thảo luận đúng chủ đề
+ Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV cùng HS nhận xét - đánh giá
3 Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS đọc lại toàn bài.
- Tìm tiếng, từ ngoài bài chứa vần uôi - ươi.
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức
LÔ phÐp víi anh chÞ, nhêng nhÞn em nhá
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 HS hiểu: Đói với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn Có như vậy
anh chị em mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
2 HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở bài tập đạo đức
Tranh vẽ bài tập 1, 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- H: + Sống trong gia đình con được cha mẹ chăm sóc như thế nào?
+ các con cần làm gì để cha mẹ vui lòng?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tranh( bài tập 1)
- GV treo tranh yêu cầu hs quan sát và thảo luận nội dung từng tranh
+ HS thảo luận theo cặp
- Gọi 1số hs nêu nội dung mỗi tranh Cả lớp nhận xét, bổ xung
- GV chốt lại nội dung từng tranh
- GV gợi ý để rút ra kết luận:
Anh chị em trong nhà phải thương yêu, hòa thuận với nhau
Hoạt động 2: Thảo luận phân tích tình huống( bài tập 2)
- GV yêu cầu hs quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?
+ HS thảo luận trả lời
- H: Theo các con, bạn Lan ở tranh 1 có thể có cách giải quyết nào?
+ HS nêu, GV ghi bảng
- H: Nếu con là bạn Lan, con sẽ chọn cách giải quyết nào?
Trang 4+ HS thảo luận theo nhóm 4
+ Đại diện nhóm trình bày Cả lớp bổ sung
GV kết luận cách ứng xử đúng
*Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị 1 số bài hát, bài thơ, câu chuyện về chủ đề bài học
Tự nhiên và xã hội
HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh biết:
- Kể những hoạt động mà em thích
- Nói về sự cần thiết phải nghỉ ngơi, giải trí
- Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế
- Có ý thức tự giác thực hiện những điều đã học vào cuộc sống hằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình vẽ SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp
- GV nêu yêu cầu: Hãy nói với các bạn tên các hoạt động hoặc trò chơi mà con chơi hằng ngày
- HS trao đổi theo cặp
- Gọi 1 số hs kể trước lớp
- H: Ai nói cho cả lớp biết những hoạt động vừa nêu có lợi gì cho sức khỏe?
+ HS thảo luận trả lời
- GV chốt lại những hoạt động, trò chơi có lợi cho sức khỏe và nhắc nhở hs giữ an toàn khi chơi
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- GV yêu cầu hs quan sát tranh SGK: chỉ và nói tên các hoạt động trong từng hình Nêu rõ hình nào vẽ cảnh vui chơi, cảnh luyện tập thể dục, thể thao, nghỉ ngơi, thư giản Nêu tác dụng của từng hoạt động
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo câu hỏi gợi ý
- GV quan sát giúp đỡ nhóm yếu
- Gọi 1 số hs trả lời trước lớp
GV kết luận: SGV
Hoạt động 3: Quan sát theo nhóm nhỏ
-GV yêu cầu hs quan sát tranh trang 21 và thảo luận theo nhóm nhỏ: Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng tư thế
- Gọi đại diện nhóm nhận xét trước lớp
Trang 5H: Các con nên học tập bạn nào?
GV kết luận: SGV
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Về thực hiện nghỉ ngơi hợp lí
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
ThÓ dôc
Gi¸o viªn bé m«n d¹y
Học vần
VẦN: ay - ây
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được ay - ây, máy bay, nhảy dây.
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK, vật thật: dây; mô hình: máy bay.
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
3 HS đọc: câu ứng dụng bài 35
Cả lớp viết vào bảng con: múi bưởi
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua vật thật rút ra vần mới ay - ây.
- GV ghi bảng và đọc, hs đọc theo.
* Dạy học bài mới:
Vần ay
a Nhận diện
- Hỏi: Vần ay do mấy âm ghép lại - là những âm nào? So sánh với ai
+ HS ghép vần ay
- GV nhận xét, chỉnh sửa, HS nêu giống và khác nhau
b Phát âm và đánh vần:
- Hãy đánh vần vần này?
+ a - y - ay/ay( HS khá đánh vần)
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) GV giúp đỡ hs yếu
- Yêu cầu HS ghép tiếng bay và đánh vần đối với HS khá giỏi
+ HS ghép và đánh vần bờ - ay - bay/bay.
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) GV lưu ý HS yếu
GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa phát âm
- Yêu cầu HS quan sát vật thật và rút ra từ khoá: máy bay
Trang 6- Hỏi: Hãy ghép máy bay và đọc
+ HS ghép và đọc
GV nhận xét, chỉnh sửa
- Yêu cầu đọc lại: ay – bay – máy bay
+ HS đọc 5 - 8 em Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
c Viết
- GV viết mẫu vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV lưu ý HS viết nét nối từ b sang ay.
- Nhận xét chỉnh sửa cho HS
Vần ây
(Quy trình tương tự vần ay)
Lưu ý:
- Nhận diện: ây gồm â - y
So sánh ay - ây
+ HS nêu: Giống: âm y
Khác: a (ở vần ay) - â (ở vần ây)
- Đánh vần
Yêu cầu ghép và đọc tiếng, từ: ây - dây - nhảy dây
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.(GV chỉnh sửa lỗi phát âm)
- Viết: GV hướng dẫn cách viết, vị trí dấu thanh
- HS đọc lại cả 2 vần:
ay - bay - máy bay.
ây - dây - nhảy dây.
d Đọc từ:
- GV ghi các từ:
cối xay vây cá
ngày hội cây cối
- Yêu cầu HS nhẩm đọc - thảo luận cách đọc và đọc trơn
- GV cho HS đọc nhóm đôi gọi 3 HS khá đọc
- GV cho HS đọc cá nhân 10 - 15 em, kết hợp nhận xét
- GV đọc mẫu lại kết hợp giải nghĩa các từ ngày hội, vây cá, cây cối (bằng lời).
+ HS đọc lại, GV nhận xét chỉnh sửa
- Yêu cầu đọc lại toàn bài tiết 1
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
Luyện đọc lại tiết 1
- HS đọc trong SGK, trên bảng lớp( cá nhân, nhóm, lớp)
- GV chỉnh sửa và lưu ý giúp HS yếu
Đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận xét và rút ra câu ứng dụng
+ HS khá, giỏi đọc câu ứng dụng 2 - 3 em
Trang 7- GV đọc mẫu lại Gọi một số HS đọc cá nhân (lưu ý HS yếu)
- Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần ay, ây vừa học có trong câu?
+ HS tìm và nêu: chạy, nhảy, dây.
- Phân tích tiếng chạy, nhảy, dây HS khá giỏi phân tích, HS yếu nêu theo.
- HS đọc lại cá nhân 8-10 em Cả lớp đọc lại
b Luyện viết:
- Yêu cầu HS lấy vở tập viết và viết bài
- GV theo dõi uốn nắn HS viết bài
- Thu chấm bài và nhận xét
c Luyện nói:
- GV yêu cầu HS đọc tên chủ đề luyện nói: chạy, bay, đi bộ, đi xe.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi
+ HS thảo luận GV giúp đỡ các nhóm thảo luận đúng chủ đề
+ Đại diện các nhóm lên trình bày
GV cùng HS nhận xét - đánh giá
3 Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS đọc lại toàn bài.
- Tìm tiếng, từ ngoài bài chứa vần ay - ây.
- Chuẩn bị bài sau
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh củng cố về bảng cộng và làm tính cộng với số 0
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hay hai phép tính thích hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ bài 3, bảng phụ ghi bài 4
- Vở BT Toán trang 37
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con
5 + 0 = 0 + 0 =
2 + 2 = 3 + 0 =
- GV nhận xét việc làm bài của HS
2 Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp
*GV hướng dẫn HS làm các BT trong vở BT Toán
Bài 1: Tính:
- GV yêu cầu HS đọc các phép tính trong vở BT Toán và ghi kết quả vào chỗ chấm + HS tự làm bài
- Gọi hs nối tiếp trả lời miệng
- GV củng cố lại cách tính nhẩm với các phép tính nhẩm với 0
Trang 8Bài 2: Tính:
- GV yêu cầu HS làm bài
+ HS làm bài.GV lưu ý HS yếu
- Gọi 4 hs lên bảng chữa bài Cả lớp nhận xét
- GV yêu cầu hs nhận xét cặp tính: 3 + 2 = 5, 2 + 3 = 5 để tự rút ra két luận:
Khi đổi chỗ các số trong phép cộng, kết quả của nó không đổi
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
- GV hướng dẫn HS tính xong kết quả từng vế rồi mới dùng dấu >, <, = để so sánh
- HS tự làm bài GV quan sát giúp đỡ hs yếu
- Gọi 3 hs chữa bài bảng lớp, sau đó giải thích cách làm
- Yêu cầu hs quan sát tranh để rút ra: 1 + 3 = 3 + 1
Bài 4: Viết kết quả phép cộng:
- GV hướng dẫn HS làm bài
Lấy từng số ở cột ngang cộng với từng số ở cột dọc rồi viết kết quả vào ô trống
VD: 1+1=… ; 1+2=…; 1+3= … vv
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 hs chữa bài bảng lớp GV, hs nhận xét
3 Củng cố dặn dò: - GV củng cố phép cộng với số 0.
-Buổi chiều làm bài tập SGK vào vở ô li và chuẩn bị bài sau
Thưs tư ngày 3 tháng 11 năm 2010
Học vần
ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần kết thúc bằng i, y
- Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể cây khế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng ôn, tranh vẽ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- HS đọc các từ: máy bay, nhảy dây, ngày hội, vây cá( cá nhân, lớp).
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
TIẾT 1:
* Giới thiệu bài: - HS quan sát tranh , phân tích khung chữ, GV giới thiệu bài ôn
* Ôn tập:
a Các vần vừa học:
- GV treo bảng ôn chỉ chữ ở hàng ngang, cột dọc hs đọc âm( cá nhân, nhóm, lớp)
- GV chỉnh sửa lỗi
b Ghép chữ thành vần:
Trang 9- HS lần lượt ghép các âm ở cột dọc với các âm ở hàng ngang GV kết hựop ghi vần vào bảng ôn
- HS đọc vần( cá nhân, nhóm, lớp)
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV ghi bảng, yêu cầu hs tự đọc( cá nhân, nhóm, lớp) GV giúp đỡ hs yếu
- GV kết hợp giải nghĩa các từ đó
d Tập viết từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu hs tự viết vào bảng con từ: tuổi thơ
- GV chỉnh sửa và lưu ý cách nối nét
TIẾT 2:
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- HS đọc lại bài tiết 1 trên bảng, SGK( cá nhân, nhóm, lớp)
- GV chỉnh sửa và giúp đỡ hs yếu
Đọc đoạn thơ ứng dụng:
- HS quan sát tranh rút đoạn thơ ứng dụng:
Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ say Thay cho gió trời Giữa trưa oi ả
- 3 HS khá đọc trơn
- HS đọc cá nhân( 10 em)
- Yêu cầu hs tìm tiếng chứa vần vừa ôn
+ HS nêu: tay, say, thay, trời, oi.
- HS khá phân tích tiếng, hs yếu nêu theo
b Luyện viết:
- HS viết bài vào vở tập viết GV quan sát giúp đỡ hs yếu
- GV thu 1 số vở chấm và nhận xét
c Kể chuyện: Cây khế
- HS đọc tên câu chuyện
- GV kể theo tranh, hs lắng nghe
- HS tập kể trong nhóm GV giúp đỡ nhóm yếu
- Các nhóm cử đại diện kể trước lớp
- GV, hs bình chọn người kể hay nhất
GV hướng dẫn hs nêu ý nghĩa câu chuyện; không nên tham lam
* Củng cố, dặn dò: - HS đọc lại toàn bài.
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài 38
Mĩ thuật
XEM TRANH PHONG CẢNH
Trang 10I- Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết đợc tranh phong cảnh, mô tả đợc những hình vẽ và màu sắc trong tranh
- Học sinh yêu mến cảnh đẹp quê hơng
- HS Khá giỏi:Có cảm nhận vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh.
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Giáo viên:
- Tranh, ảnh phong cảnh (cảnh biển, cảnh đồng ruộng, phố phờng )
- Tranh phong cảnh của thiếu nhi và tranh ở Vở tập vẽ 1
- Một số tranh phong cảnh của học sinh năm trớc
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
- Giáo viên giới thiệu một số tranh hoặc ảnh phong cảnh để các em nhận biết đợc hình
ảnh và màu sắc của bức tranh
Hoạt động 1: Giới thiệu tranh phong cảnh:
- Giáo viên cho học sinh xem tranh, ảnh hoặc tranh ở bài 9, Vở tập vẽ, giáo viên giới thiệu với học sinh:
+ Tranh phong cảnh thờng vẽ nhà, cây, đờng, ao, hồ, biển, thuyền
+ Trong tranh phong cảnh còn có thế vẽ thêm ngời và các con vật (gà, trâu ) cho sinh động
- Có thể vẽ tranh phong cảnh bằng chì màu, sáp màu, bút dạ và màu bột
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh xem tranh:
Tranh 1: Đêm hội (Tranh màu nớc của Võ Đức Hoàng Chơng, 10 tuổi).
- Giáo viên hớng dẫn học sinh xem tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
* Tranh vẽ những ngôi nhà cao, thấp với mái ngói màu đỏ
* Phía trớc là cây
* Các chùm pháo hoa nhiều màu trên bầu trời
+ Màu sắc của tranh nh thế nào?
* Tranh có nhiều màu tơi sáng và đẹp: Màu vàng, màu tím, màu xanh của pháo hoa, màu đỏ của mái ngói, màu xanh của lá cây
* Bầu trời màu thẫm làm nổi bật màu của pháo hoa và các mái nhà
+ Em nhận xét gì về tranh Đêm hội?
- Giáo viên tóm tắt: Tranh Đêm hội của bạn Hoàng Ch ơng là tranh đẹp, màu sắc tơi vui, đúng là một "Đêm hội"
Tranh 2 : Chiều về (tranh bút dạ của Hoàng Phong, 9 tuổi).
- Giáo viên đặt câu hỏi, học sinh trả lời:
+ Tranh của bạn Hoàng Phong vẽ ban ngày hay ban đêm? (vẽ ban ngày)
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? (vẽ cảnh nông thôn: Có nhà ngói, có cây dừa, có đàn trâu )
+ Vì sao bạn Hoàng Phong lại đặt tên tranh là "Chiều về"? (Bầu trời về chiều đ ợc
vẽ bằng màu da cam; đàn trâu đang về chuồng)
+ Màu sắc của tranh thế nào? (Màu sắc tranh tơi vui: Màu đỏ của mái ngói, màu vàng của trờng, màu xanh của lá cây )
-Giáo viên gợi ý: Tranh của bạn Hoàng Phong là bức tranh đẹp, có những hình ảnh quen thuộc, màu sắc rực rỡ, gợi nhớ đến buổi chiều hè ở nông thôn
Hoạt động 3: Giáo viên tóm tắt:
- Tranh phong cảnh là tranh vẽ về cảnh Có nhiều loại cảnh khác nhau:
+ Cảnh nông thôn (đờng làng, cánh đồng, nhà, ao, vờn )
+ Cảnh Thành phố (nhà, cây, xe cộ )
+ Cảnh sông, biển (sông, tàu thuyền )
+ Cảnh núi rừng (núi đồi, cây, suối )
- Có thể dùng màu thích hợp để vẽ cảnh vào buổi sáng, tra, chiều, tối
- Hai bức tranh vừa xem là những tranh phong cảnh đẹp