Hoạt động1 : Đóng vai bài tập 3 Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1, một nửa số nhóm thảo luận đóng vai theo tình huống tranh 2
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 29 thnág 11 năm 2010
Tập đọc: Ngời tìm đờng lên các vì sao
I Mục đích yêu cầu
Đọc trôi chảy lu loát toàn bài, đọc trơn tên riêng nớc ngoài Xi-ôn-cốp-ki
Đọc bài với giọng trang nghiêm, cảm hứng ca ngợi khâm phục
Hiểu ý nghĩa câu chuyện Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ớc tìm đờng lên các vì sao
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
2 học sinh đọc bài vẽ trứng , trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn (2-3 lợt)
Gv kết hợp hớng dẫn học sinh phát âm đúng tên riêng ; đọc đúng các câu hỏi trong bài Giúp học sinh hiểu các từ mới từ khó trong bài
Học sinh luyện đọc theo cặp - 1 học sinh đọc cả bài
Gv đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
? Xi-ôn-cốp-xki mơ ớc điều gì? (từ nhỏ đã mơ ớc đợc bay lên bầu trời)
? Ông kiên trì thực hiện mơ ớc đó nh thế nào? (ông sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bằng kim loại của ông nhng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phơng tiên bay lên các vì sao )
? Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?(vì ông có ớc mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện ớc mơ )
Gv giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki
? Em hãy đặt tên khác cho chuyện (Ngời chinhphục các vì sao /từ ớc mơ biết bay nh chim… ) )
c Hớng dẫn đọc diễn cảm
4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
Gv hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài
“Từ nhỏ… )hàng trăm lần”
4 Củng cố dặn dò
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (suốt cuộc đời, Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì nhẫn nại nghiên cứu để thực hiện ớc mơ của mình )
Gv nhận xét chung tiết học
Chuẩn bị bài sau
Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Trang 2Toán Nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
I Mục tiêu :
Giúp học sinh biết cách vàcó kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
1 học sinh lên bảng làm bài tập 5
Lớp cùng gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Trờng hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
Cho cả lớp đặt tính rồi tính 27 x 11 ,cho một học sinh viết lên bảng
Cho học sinh nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 rồi rút ra kết luận
Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng của 2 và 7)xen giữa hai chữ số của 27
2 Trờng hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10
Cho học sinh thử nhân nhẩm 48 x 11 theo cách trên
Vì tổng 4 +8 không phải là số có một chữ số mà có 2 chữ số, nên cho học sinh đề xuất cách làm tiếp Có thể có học sinh đề xuất viết 12 vào giữa 4 và 8 để có 4128 hoặc đề xuất một cách nào khác
Cả lớp đặt tính và tính
Từ đó rút ra cách nhân nhẩm đúng
4 + 8 bằng 12 viết 2 xen giữa 2 chữ số của 48 đợc 428 them 1 vào 4 của 428 đợc 528
3 Thực hành
Bài tập 1: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
34 x 11 = 374 82 x 11 = 902 11 x 95 = 1045
Bài tập 2: Khi tìm y nên cho học sinh nhân nhẩm với 11
y : 11 =25 y : 11 = 78
y =25 x11 y = 78 x 11
y = 275 y = 858
Bài tập 3: Cho học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và chữa bài
Bài giải
Số học sinh của khối lớp 4 có là
11 x 17 = 187(học sinh )
Số học sinh của khối lơps 5 là
11 x 15 = 165 (học sinh )
Số học sinh của cả hai lớp có là
185 + 165 = 352 (học sinh)
Đáp số 352học sinh
Bài tập 4: 1 học sinh đọc đề bài
Các nhóm trao đổi thảo luận rút ra nhóm b đúng
4 Củng cố dặn dò
Gv nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức Hiếu thảo với ông, bà, cha, mẹ
I Mục tiêu
Học sinh có khả năng: Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông, bà, cha, mẹ và bổn phận của con cháu với ông, bà, cha, mẹ
Trang 3Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiẹn lòng hiếu thảo với ông, bà, cha,
mẹ trong cuộc sống
Kính yêu ông,bà, cha,mẹ
II Các hoạt động dạy - học
Tiết 2
1 Hoạt động1 : Đóng vai (bài tập 3)
Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1, một nửa số nhóm thảo luận đóng vai theo tình huống tranh 2
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
Các nhóm lên đóng vai
Phỏng vấn học sinh đóng vai cháu về cách ứng xử, học sinh đóng vai ông, bà, về cảm xúc khi nhân đợc sự quan tâm, chăm sóc của con cháu
Thảo luận lớp nhận xét về cách ứng xử
Gv kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm chăm sóc ông, bà, cha, mẹ nhất là khi ông, bà già yếu ốm đau
2 Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm đôi (bài tập 4 sgk)
Gv nêu yêu cầu bài tập 4
Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
Gv mời một số học sinh trình bày
Gv khen những học sinh đã biết hiếu thảo với ông, bà, cha, mẹ và nhắc các em khác học tập các bạn
3 Hoạt động3: Trình bày giới thiệu các sáng tác hoặc t liệu su tầm đợc (bài 5, 6)
Kết luận chung: Ông, bà, cha, mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên ngời
Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông, bà, cha , mẹ
3 Hoạt động nối tiếp
Học sinh thực hiện các nội dung ở mục thực hành trong sg
4 Củng cố dặn dò
Gv nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Toán Nhân với số có ba chữ số
I Mục tiêu
Giúp học sinh biết cách nhân với số có 3 chữ số
Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với
số có 3 chữ số
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Trang 41 học sinh lên bảng làm bài 3
Lớp cùng gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Tìm cách tính 164 x 123
Cho cả lớp đặt tính rồi tính
164 x 100 164 x 20 164 x 3
Sau đó đặt vấn đề tính 164 x 123 Do đã làm tơng tự khi nhân với số có hai chữ số nên học sinh có thể tính đợc :
164 x 123 = 164 x (100 +20+3)=164 x 100+164 x 20+164 x3
= 16400 + 3280 + 492=20172
2 Giới thiệu cách đặt tính rồi tính
Gv giúp học sinh rút ra nhận xét: Để tính : 164 x 123 ta phải thực hiện 3 phéo nhân và một phép cộng 3 số, do đó ta nghĩ đến việc viết gọn các phép tính này trong một lần đặt tính
Gv cùng học sinh đi đến cách đặt tính và tính
Gv cho học sinh chép phép nhân này vào vở và ghi thêm
x164
123
492 492 là tích riêng thứ nhất
328 328 là tích riêng thứ hai
164 164 là tích riêng thứ ba
20172
3 Thực hành
Bài1: Học sinh đặt tính và tính rồi chữa bài
Bài2: Học sinh tính vào vở nháp
Gọi học sinh lên bảng viaết giá trị của từng biểu thức vào ô trống ở bảng do gv kẻ sẵn Trờng hợp 262 x 130 đa về nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Bài 3: Học sinh tự làm bài ròi chữa bài
Bài giải
Diện tích của mảnh vờn là
125 x 125 = 15625(m2)
Đáp số 15625 (m2)
Củng cố dặn dò
Gv nhận xét giờ học
Dặn chuẩn bị bài sau
Chính tả Ngời tìm đờng lên các vì sao
I Mục đích yêu cầu
Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài
Làm đúng các bài tập
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
2 học sinh lên bảng , lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ bắt đầu bằng ch,tr
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh nghe viết
Gv đọc đoạn văn cần viết , lớp theo dõi trong sgk
Học sinh đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách viết tên riêng, những từ ngữ mình dễ viết sai
Học sinh gấp sgk , gv đọc cho học sinh viết
Trang 5Gv đọc lại cho học sinh soát bài
Gv chấm 7-10 bài nhận xét rút ra kinh nghiệm
3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
Gv chọn bài cho học sinh
Học sinh đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ
Gv phát phiếu cho các nhóm trao đổi thảo luận tìm các tính từ theo yêu cầu
Đại diện các nhóm lên trình bày
Lớp và gv nhận xét chữa bài
Long lanh, lỏng lẻo, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng… )
Nóng nẩy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, … )
Bài tập 3:
Gv chọn bài cho học sinh
Học sinh đọc yêu cầu của bài , suy nghĩ làm bài vào vở bài tập
Gv phát riêng giấy cho 9-10 học sinh làm bài
9-10 học sinh dán kết quả lên bảng lớp lần lợt từng em đọc kết quả
Lớp và gv nhận xét chốt lời giải đúng
3(a) Nản chí (nản lòng)
Lý tởng
Lạc lối (lạc hớng)
4 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Về nhà viết vào sổ tay các từ có hai tiếng bắt đầu bằng l, n
Chuẩn bị bài sau
Âm nhạc
Giáo viên bộ môn dạy
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ :
ý chí –Nghị lực
I Mục đích yêu cầu
Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm: Có chí thì nên
Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
1 học sinh đọc nội dung ghi nhớ
1 học sinh tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm đỏ (nêu cả 3 cách )
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện tập bài tập 1:
Bài 1: 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài
Lớp đọc thầm lại trao đổi theo cặp , gv phiếu cho một vài nhóm học sinh
Đại diện các nhóm trình bày
Lớp và gv nhận xét bổ sung
Gv mời 2 học sinh mỗi em đọc từ ở 1 cột
Trang 6Các từ nói lên ý chí nghị lực của con ngời: quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trí, kiên nghị, kiên tâm, kiên cờng,kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng, … )
Các từ nêu lên những thử thách đối với ý chí nghị lực của con ngời : khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai… )
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài , làm việc độc lập (mỗi em đặt hai câu hỏi 1 câu với nhóm a, 1 câu với nhóm b)
Học sinh đọc bài của mình
Lớp và gv nớc góp ý
Chú ý có một số từ vừa là danh từ, động từ, tính từ
Ví dụ : Khó khăn không làm anh nhụt chí (danh từ)
Công việc này rất khó khăn (tính từ)
Anh đừng khó khăn với tôi (động từ)
Bài tập 3: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
Gv lu ý các em một số điều
1-2 học sinh nhắc lại những thành ngữ đã đọc, đã biết (có chí thì nên, có công mài sắt
có ngày nên kim, Ngời có chí thì nên, nhà có nền thì vững… ))
Học sinh suy nghĩ viết đoạn văn vào vở
Học sinh nối tiếp nhau đọc bài trớc lớp
Lớp và gv nhận xét chữa bài
Bạch Thái Bởi là nhà kinh doanh rất có chí ông đã từng thất bại trên thơng trờng, có lúc mất trắng tay nhng ông không nản chí “Thua keo này tao bầy keo khác”, ông lại quyết chí làm lại từ đầu
Bác hàng xóm nhà em … )
3 Củng cố dặn dò
Gv biểu dơng những học sinh nhóm làm bài tốt
Ghi vào sổ tay những từ ngừ bài tập 2
Địa lý Ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ
I Mục tiêu
Học xong bài này học sinh biết
Ngời dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là ngời Kinh Đây là nơi dân c tập trung
đông đúc nhất cả nớc
Dựa vào tranh ảnh để tìm kiến thức
Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, xóm làng, trang phục, lễ hội của ngời kinh ở
đồng bằng Bắc Bộ
Sự thích ứng của con ngời với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở của ngời dân
đồng bằng Bắc Bộ
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
? Mô tả đồng bằng Bắc Bộ?
B Dạy bài mới
Trang 71 Chủ nhân của đồng bằng
Học sinh dựa vào SGK trả lời các câu hỏi
+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay tha dân?
+ Ngời dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc nào? (Dân tộc Kinh)
Thảo luận nhóm: Dựa vào SGK, tranh ảnh để trả lời
+ Làng của ngời Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của ngời Kinh?
+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì? Ngày nay, nhà ở ở và làng xóm của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi nh thế nào?
Cho học sinh liên hệ thực tế
2 Trang phục và lễ hội: Thảo luận nhóm
+ Hãy mô tả trang phục truyền thống của ngời Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ? Ngời dân th-ờng tổ chức lễ hội vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì?
+ Trong lễ hội thờng có những hoạt động gì? Kể tên một số hoạt động trong lễ hội mà
em biết
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ
3 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét giờ học
Dặn chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 1 tháng 12 năm 2010
Toán Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo)
I Mục tiêu
Giúp học sinh biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
1 học sinh làm bài tập 3
Lớp cùng gv nhận xét chữa bài
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu cách đặt tính rồi tính
Cho cả lớp đặt tính và tính 258 x 203 , 1 học sinh lên bảng lớp
x 258 Cho học sinh nhận xét về cách tính riêng để rút ra :
203 Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
774 Có thể bỏ bớt không cần viết tích riêng này
000 Gv học sinh học sinh chép vào vở (dạng viết gọn) lu ý viết
516 616 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
52374
2 Thực hành
Bài tập 1:
Gv cho học sinh tự đặt tính rồi tính
Trang 8Gv nên giúp học sinh rèn kĩ năng nhân với số có 3 chữ số , trong đó có tr ờng hợp chữ
số hnàg chục là 0
Bài tập 2:
Gv cho học sinh tự phát hiện phép nhân nào đúng , phép nhân nào sai và giải thích vì sao sai
Bài tập 3:
Cho học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm bài và chữa bài
Bài giải
Số thức ăn cần trong một ngày là
104 x 375 = 39000(g)
39000g = 39 kg
Số thức ăn cần trong 10 ngày là
39 x 10 = 290 (kg)
Đáp số 390 (kg)
3 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Dặn chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích yêu cầu
Học sinh chọn đợc câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vợt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện, Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện
Lời kể tự nhiên chân thực, kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ
Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
1 học sinh kể lại câu chuyện các em đã nghe , đã đọc thể hiện tinh thần kiên trì vợt kết luận khó
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- 1 học sinh đọc đề bài
Gv viết đề bài lên bảng, gạch chân những từ ngữ quan trọng, giúp học sinh xây dựng
đúng yêu cầu của đề bài Kể một… )chứng kiến… )tham gia… )kiên trí v ợt khó
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc các gợi ý, cả lớp theo dõi
- Học sinh nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể
Ví dụ: Tôi kể về quyết tâm của một bạn giải bằng đợc bài toán khó /… )
- Gv nhắc học sinh : Lập nhanh dàn ý câu chuyện trớc khi kể
Trang 9+ Lập nhanh dàn ý trớc khi kể
+ Dùng từ xng hô : Tôi
+ Gv khen gợi nếu có học sinh chuẩn bị bài tốt
3 Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe
Thi kể chuyện trớc lớp
Một vài học sinh tiếp nối nhau thi kể chuyện trớc lớp
Gv hớng dẫn cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất , bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
4 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Khoa học Nớc bị ô nhiễm môi trờng
I Mục tiêu
Sau bài học học sinh biết phân biệt đợc nớc trong và ngoài nớc đục bằng cách quan sát
và thí nghiệm
Giải thích tại sao nớc sông hồ thờng đục và không sạch
Nêu đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
+ Nêu dẫn chứng về vai trò của nớc trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp
B Dạy bài mới
1 Tìm hiểu về một số đặc điểm của nớc trong tự nhiên
Gv chia nhóm và đề nghị nhóm trởng báo cáo việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và làm thí nghiệm
Học sinh đọc các mục quan sát, thực hành /52(Học sinh làm việc theo nhóm)
Quan sát và làm thí nghiệm chứng minh chai nào là nớc sông, chai nào là nớc giếng Các nhóm cùng quan sát hai chai nớc mang đến đoán xem chai nào chứa nớc sông, chai nào chứa nớc giếng
Khi cả nhóm đã thống nhất nhóm trởng cho dán nhãn vào 2 chai chứa nớc và hai chai không có nớc cả nhóm cùng thảo luận đa ra cách giải thích
Ví dụ : Nớc giếng trong hơn vì chứa ít chất không tan, nớc sông đục hơn vì chứa nhiều chất không tan
Đại diện nhóm dùng phễu để lọc nớc vào 2 chai đã dán nhãn
Cả nhóm cùng quan sát 2 miếng bông vừa lọc
Rút ra kết luận: Nớc sông đục hơn nớc giếng vì nó chứa nhiều chất không tan hơn.Vậy giả thuyết cả nhóm đa ra trớc khi lọc là đúng
Học sinh nghiên cứu sgk thảo luận câu hỏi :
? Bằng mắt thờng bạn cũng có thể nhìn thấy những thực vật nào sống ở ao, hồ (rong, rêu… ))
Khi các nhóm làm xong gv kiểm tra kết quả và nhận xét
Gv khen ngợi những xóm nào thực hiện đúng quy trình làm thí nghiệm
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
Trang 10? Tại sao nớc sông, hồ, ao hoặc nớc đã dùng thờng bị lẫn nhiều đất, cát đặc biệt nớc sông có nhiều phù sa nên chúng thờng bị vẩn đục
2 Xác định tiêu chuẩn đánh giá mức bị ô nhiễm và nớc sạch
Các nhóm thảo luận đa ra các tiêu chuẩn về nớc sạch và nớc bị ô nhiễm theo chủ quan của các em kết quả thảo luận th kí ghi vào phiếu
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Học sinh mở sgk/53 đối chiếu
Lớp cùng gv nhận xét kết luận nhóm có kết quả đúng
4 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Tập làm văn Trả bài văn kể chuyện
I Mục đích yêu cầu
Hiểu đợc nhận xét chung của cô giáo về kết quả viết bài văn kể chuyện của lớp để liên
hệ với bài làm của mình
Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi trong bài làm của mình
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Nhận xét chung bài làm của học sinh
1 học sinh đọc lại các đề bài, phát biểu yêu cầu của từng đề Gv nhận xét chung
a Ưu điểm
Học sinh hiểu đề viết đúng yêu cầu của đề
Dùng đại từ nhân xng trong bài phù hợp và thống nhất
Diễn đạt câu ý
Sự việc cốt truyện, liênkết giữa các phần
Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật
Chính tả, hình thức trình bày bài văn
Gv nêu tên những học sinh viết bài đúng yêu cầu, lời kể hấp dẫn, sinh động có sự liên kết giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài
b Khuyết điểm
Gv các lỗi về ý, dùng từ, đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả
Viết lên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu học sinh thảo luận phất hiện, chữa lỗi
2 Gv trả bài cho từng học sinh
3 Hớng dẵn học sinh chữa bài
Học sinh đọc thầm lại bài viết của mình, đọc kĩ lời phê của cô giáo, tự sửa lỗi
Gv giúp học sinh yếu nhận ra lỗi và sửa lỗi
Học sinh đổi bài trong nhóm,kiểm tra bạn sửa lỗi