1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUYỂN TẬP GIÁO ÁN MẪU TUẦN 6 ĐẾN TUẦN 8 LỚP 5 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

154 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 525,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học. Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT theo Nghị quyết số 29NQTW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”. Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học. Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau: Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn... Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới... Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo. Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV HS và HS HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung. Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giảiđáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá). Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập giáo án mẫu lớp 5 từ tuần 6 đến tuần 8 soạn theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh tiểu học” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục. Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu: TUYỂN TẬP GIÁO ÁN MẪU LỚP 5 TỪ TUẦN 6 ĐẾN TUẦN 8 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC. Trân trọng cảm ơn

Trang 1

TÀI LIỆU GIÁO DỤC HỌC -™™™ -

TUYỂN TẬP

GIÁO ÁN MẪU LỚP 5

TỪ TUẦN 6 ĐẾN TUẦN 8 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC.

Giáo viên tiểu học

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lựccon người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thànhcông của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò vànhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quantâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổimới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy học theo hướng trảinghiệm sáng tạo cho học sinh” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệthống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học có ý nghĩa vô cùng quan trọng

là hình thành nhân cách con người nhằm giúp học sinh hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng sống cơ bản Để đạt được mục tiêu trênđòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định vềnội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâmsinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Việc đổi mới phươngpháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sởvật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý Ngoài ra,phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinhnghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cảitiến phương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân

Trang 3

Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục làchuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nềngiáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tínhchủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mớiPPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tínhtích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộngtác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cảicách PPDH ở mỗi nhà trường.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phươngpháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học,cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật vàđổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếutrên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong dạy và học” Để thực hiện tốt mục tiêu vềđổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần

có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng này

Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh

Trang 4

Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học,nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm

HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phảithực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ mộtchiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng,hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm,đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập nhữngtri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sungcác chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyếtcác vấn đề phức hợp

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình

thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi

chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh

hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạtcác phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thựchiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo

được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức(tự

chiếm lĩnh kiến thức)với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổchức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể

mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm;học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối

Trang 5

với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành,vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.

Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đãqui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cầnthiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vậndụng CNTT trong dạy học

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển nănglực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Một, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúphọc sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thunhững tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạohọc sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vậndụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tìnhhuống thực tiễn

Hai, chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa

và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suyluận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinhcách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương

tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo

Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp họctrở thành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sựhiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyếtcác nhiệm vụ học tập chung

Trang 6

Bốn, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong

suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập(đánh giá lớp

học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của

học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướngdẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân

và nêu cách sửa chữa các sai sót(tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự

thể hiện, tự đánh giá).

Để có tài liệu giảng dạy kịp thời và sát với chương trình học, tôi đã nghiên cứu biên soạn: “Tuyển tập giáo án mẫu lớp 5 từ tuần 6 đến tuần 8soạn theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh tiểu học” nhằm giúp giáo viên có tài liệu giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục

Trân trọng giới thiệu với thầy giáo và cô giáo cùng quý vị bạn đọc tham khảo và phát triển tài liệu:

TUYỂN TẬP

GIÁO ÁN MẪU LỚP 5

TỪ TUẦN 6 ĐẾN TUẦN 8 SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC.

Trân trọng cảm ơn!

Trang 7

TUẦN 6 (từ 9/10/2018 đến 13/10/2018)

Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2018 Buổi sáng

Chào cờ Tập trung toàn trường

Toán

Trang 8

Luyện tập

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Ôn tập tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn

vị đo diện tích Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các đơn vị đo diện tích và

giải các bài toán có liên quan

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.

2 Đồ dùng dạy học

GV: Phấn màu - Bảng phụ

HS: VBT, SGK, bảng con

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Củng cố các đơn vị đo

diện tích và bảng các đơn vị đo

diện tích

Mục tiêu: Phát triển năng lực ghi

nhớ kiến thức

- 3 HS nêu bảng đơn vị đo diện tích

và mối quan hệ giữa các đơn vị đo

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp

- GV yêu cầu HS nhắc lại bảng đơn

vị đo diện tích và mối quan hệ giữacác đơn vị đo diện tích kế tiếpnhau, rồi nêu nhận xét về mối quan

hệ giữa các đơn vị đo

- GV nhận xét

Trang 9

Mục tiêu: Phát triển năng lực vận

dụng kiến thức làm bài tập

Bài 1: Rèn kĩ năng viết số đo diện

tích dưới dạng phân số hay hỗn số

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài 1

- Phát hiện vấn để phân tích mẫucho HS

- Lần lượt HS sửa bài trên bảng lớn - GV chốt kết quả đúng

Bài 2: Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn

vị đo diện tích (dạng bài tập trắcnghiệm)

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Chuyển đổi đơn vị đo

+ Lựa chọn phương án đúng rồikhoanh vào chữ trước phương ánđó

- GV nhận xét – chốt kết quả đúng

Bài 3: Rèn kĩ năng chuyển đổi các

dơn vị đo diện tích rồi so sánh kếtquả, điền dấu

- GV gợi ý hướng dẫn HS quytrình:

Trang 10

+ Chuyển đổi đơn vị sao cho 2 vế

có cùng đơn vị đo (nên đưa về số

đo với 1 đơn vị đo)+ So sánh kết quả (ở 2 vế) để lựachọn dấu thích hợp rồi điền dấu

Bài 4: Giải bài toán có liên quan

đến đơn vị đo diện tích

- GV gợi ý cho HS thảo luận nhómđôi để tìm cách giải và tự giải

- GV nhận xét và chốt kết quảđúng

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Phát triển năng lực hợp tác

- HS thi đua làm bảng con

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS xác định những khó khăn, thuận lợi của mình;

biết đề ra kế hoạch vượt khó của bản thân Kể được một sổ tấm gương “ Có

Trang 11

chí thì nên” Cảm phục trước những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn đểtrở thành những người có ích.

1.2 Năng lực: Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những

khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác.

2 Đồ dùng dạy học

Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm

+Khó khăn về bản thân : sức khỏe

yếu, bị khuyết tật …

+Khó khăn về gia đình : nhà nghèo,

sống thiếu thốn tình cảm …

+Khó khăn khác như : đường đi học

xa, thiên tai , bão lụt …

- GV lưu ý HS nêu:

+Khó khăn về bản thân

+Khó khăn về gia đình

+Khó khăn khác

- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những

việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp

hoàn cảnh khó khăn

- GV gợi ý để HS phát hiện nhữngbạn có khó khăn ở ngay trong lớpmình, trường mình và có kế hoạch

để giúp đỡ bạn vượt khó

Trang 12

Hoạt động 2: HS tự liên hệ (bài tập

4, SGK)

Mục tiêu: Phát triển năng lực giải

quyết vấn đề

Hoạt động lớp

- HS tự phân tích thuận lợi, khó khăn

của bản thân (theo bảng sau)

- GV nêu yêu cầu

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó

khăn của mình với nhóm

- Thi đua theo dãy - Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý

nghĩa giống như “Có chí thì nên”

Buổi chiều

Tập đọc

Sự sụp đổ của chế độ A- pác - thai

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc trôi chảy phiên âm tiếng nước ngoài và các

số liệu thống kê trong bài Trả lời các câu hỏi 1, 2, 4

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ

ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

Trang 13

1.3 Phẩm chất: Có tinh thần đoàn kết với bạn bè, không phân biệt giữa các

dân tộc

2 Đồ dùng dạy học

GV: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh,

HS: SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc

- Làm rõ sự bất công của chế độ phân

biệt chủng tộc - Các em có biết các số liệu

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Bài này được chia làm 3 đoạn,mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn GVcho bốc thăm chọn 3 bạn có số maymắn tham gia đọc nối tiếp theođoạn

- 1 HS đọc lại - Yêu cầu HS đọc toàn bài

- HS nêu các từ khó khác - Yêu cầu 1 HS đọc từ khó đã giải

nghĩa ở cuối bài học GV ghi bảngvào cột tìm hiểu bài

- HS tập giải nghĩa từ khó - GV giải thích từ khó

Trang 14

- HS thực hiện - Yêu cầu HS đọc nhóm đôi.

- HS lắng nghe - GV đọc lại toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Phát triển năng lực hợp tác

Hoạt động nhóm - lớp

- GV chia nhóm ngẫu nhiên

- HS nhận hoa và nêu màu hoa mình

- Có 5 hoa khác màu, GV sẽ phátcho mỗi bạn 1 màu hoa bất kì

- HS trở về nhóm, ổn định, cử nhóm

trưởng, thư kí

- HS có cùng màu trở về vị trínhóm của mình

- Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu

cầu làm việc của nhóm

- Yêu cầu đại diện các nhóm lênbốc thăm nội dung làm việc củanhóm mình

- HS thảo luận – trình bày - Yêu cầu HS thảo luận

- Cây hành quyết là nơi Khmer Đỏ

trói những đứa trẻ và đánh tới khi

chúng chết

- Sọ người chất thành đống tại Bảo

tàng Nhà tù Tuol Sleng ở thủ đô

Phnom Penh

- Ở tỉnh Kandal Theary Seng có rất

nhiều xương nạn nhân tại khu tưởng

niệm

- Mở rộng: lấy ví dụ minh họa vềtội ác diệt chủng ở Cam-pu-chia1975-1979

Trang 15

chính sách bất công, cuộc đấu tranh

và thắng lợi của người da đen và da

màu ở Nam Phi

giọng như thế nào?

- HS thi đua - Thi đọc diễn cảm đoạn 2

- GV nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 4 Củng cố- dặn dò

- Phản đối chế độ phân biệt chủng

tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người

da đen ở Nam Phi

- HS phát biểu ý kiến

- Em hãy nêu ý chính của bài

Chính tả (Nhớ – viết) Ê- mi- li, con…

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Nhớ -viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình

thức thơ tự do Tìm các tiếng chứa ưa/ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầucủa bài tập 2; tìm được tiếng chứa ưa/ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ,tục ngữ ở bài tập 3

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân

1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân,

Trang 16

Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ –

- Chú ý vị trí các dấu câu trong bàithơ đặt cho đúng

- HS viết bài - GV lưu ý tư thế ngồi viết cho HS

- GV sửa bài, nêu nhận xét

Trang 17

- HS thực hiện và quan sát nhận xét

cách đánh dấu thanh

- Yêu cầu HS gạch dưới các tiếng

có nguyên âm đôi ươ / ưa và quan

sát nhận xét cách đánh dấu thanh

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét các tiếng tìm được của

bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng

đó

+ Trong các tiếng lưa, thưa,mưa, giữa

(không có âm cuối) dấu thanh nằm

trên chữ cái đầu của âm ưa - chữ ư

+ Tiếng mưa, lưa, thưa mang thanh

ngang

+ Trong các tiếng tưởng, nước, tươi,

ngược (có âm cuối) dấu thanh nằm

trên (hoặc nằm dưới) chữ cái thứ hai

của âm ươ - chữ ơ

- Yêu cầu HS nêu quy tắc đánh dấuthanh

- Ngoài các tiếng mưa, lưa, thưa,giữa thì các tiếng cửa, sửa, thừa,bữa, lựa cũng có cách đánh dấuthanh như vậy

- Các tiếng nướng, vướng, được,mượt cách đánh dấu thanh tương tựtưởng, nước, tươi, ngược

- GV nhận xét - chốt ý

Bài 3:

- 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc bài 3

- HS làm bài - sửa bài

Trang 18

- Lớp nhận xét - GV nhận xét - Tuyên dương

Khoa học Dùng thuốc an toàn

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc

an toàn như: Xác định khi nào nên dùng thuốc Nêu những điểm khi dùngthuốc và khi mua thuốc

1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, mạnh

dạn khi giao tiếp

1.3 Phẩm chất: HS có ý thức dùng thuốc an toàn.

2 Đồ dùng dạy học

GV: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24, 25

HS: SGK – VBT

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ,

thuốc kháng sinh Nắm được tên

Trang 19

uống thuốc

- B1, B12, B6, A, B, D

và dùng trong trường hợp nào ?

- Em hãy kể một vài thuốc bổ mà

em biết?

Hoạt động 2: Xác định khi nào

dùng thuốc và tác hại của việc dùng

thuốc không đúng cách, không

đúng liều lượng

Mục tiêu: vận dụng được những điều

đã học để giải quyết nhiệm vụ trong

học tập

Hoạt động cá nhân

Bước 1: Làm việc cá nhân

- HS nêu kết quả Bước 2: Chữa bài

- GV chỉ định HS nêu kết quả

- GV có thể cho HS xem một số vỏđựng và bản hướng dẫn sử dụngthuốc

Hoạt động 3: Cách sử dụng thuốc

an toàn và tận dụng giá trị dinh

dưỡng của thức ăn

Trang 20

- GV nhận xét - chốt ý.

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min - Vậy ta-min ở dạng thức ăn,

vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng tanên chọn loại nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh

nếu có thuốc uống cùng loại

- Theo em thuốc uống, thuốc tiêm

Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2018 Buổi sáng

Toán Héc-ta

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS có hiểu biết về tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn

vị đo diện tích héc-ta, quan hệ giữa héc - ta với các đơn vị đo diện tích khác

Trang 21

1.2 Năng lực: Tự thực hiện được nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, làm việc

trong nhóm, lớp

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

2 Đồ dùng dạy học

GV: Phấn màu - bảng phụ

HS: VBT- SGK - bảng con - vở nháp

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo

- Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất.Viết tắt là ha đọc là hécta

- Mối quan hệ giữa héc-ta với cácđơn vị đo diện tích khác.3

Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: Có khả năng tự thực hiện

nhiệm vụ học cá nhân trên lớp

Hoạt động cá nhân

Bài 1: Rèn kĩ năng chuyển đổi các

đơn vị đo diện tích ( m2, ha, km2 )

- HS nêu lại mối quan hệ giữa 2 đơn - GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan

Trang 22

vị đo liền kề nhau hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau

- 2 HS đọc đề và xác định dạng - GV yêu cầu HS đọc đề bài 1

 Lưu ý HS: Mỗi đơn vị đo diệntích ứng với 2 chữ số trong số đodiện tích

- HS làm bài và sửa bài

- Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo (cógắn với thực tế), GV giới thiệu vềrừng Cúc Phương, một vườn quốcgia nổi tiếng của nước ta

Bài 3: Rèn kĩ năng chuyển đổi các

đơn vị đo diện tích rồi so sánh, điền

Đ, S

- Hướng dẫn HS quy trình:

+ So sánh 2 vế để xem xét kết quả

đó (dấu) đúng hay sai

+ Ghi Đ vào kết quả đúng, S vàokết quả sai

Bài 4: Giải bài toán có liên quan

đến đơn vị đo diện tích

- Yêu cầu HS đọc bài 4

- GVgợi mở để HS tự tìm ra cách

Trang 23

giải bài toán

- GVnhận xét - chốt ý

Hoạt động 5: Củng cố

Mục tiêu: HS có khả năng phối hợp

với bạn khi làm việc trong nhóm, lớp

- HS thi đua Ai nhanh hơn ? - Tổ chức thi đua

- Lớp làm ra nháp - GV nhận xét – tuyên dương

Luyện từ và câu

Mỏ rộng vốn từ: Hữu nghị - Hợp tác

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Có hiểu biết về nghĩa của các từ có tiếng hữu,

tiếng hợp và xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của bài tập 1, 2 Đặt

câu với một từ, một thành ngữ theo yêu cầu BT3

1.2 Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

Trang 24

Mục tiêu: Phát huy năng lực hợp tác.

- HS nhận bìa, thảo luận và ghép từ

với nghĩa (dùng từ điển)

- GV tổ chức cho HS hoạt độngtheo nhóm

- Phân công 3 bạn lên bảng ghép,

phần thân nhà với mái đã có sẵn sau

khi hết thời gian thảo luận

- HS sửa bài, nhận xét kết quả làm

việc của nhóm

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

- HS đặt câu có 1 từ vừa nêu  nối

tiếp nhau

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thíchhợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

- GV tuyên dương nhóm sau khicông bố đáp án và giải thích rõ hơnnghĩa các từ

- Yêu cầu HS tiếp nối nghĩa mỗi từ

- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vàonháp

và giải nghĩa, sắp xếp lại

- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may

- Nhóm + nhận xét, sửa chữa - GV nhận xét, đánh giá thi đua

Trang 25

- Đặt câu nối tiếp

- Lớp nhận xét

- Tổ chức cho HS đặt câu để hiểu

rõ hơn nghĩa của từ

- HS đọc lại các từ - Yêu cầu HS đọc lại các từ

- Đại diện trình bày

 Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi

cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi

 Đặt câu

 Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng

tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan

giữa những người cùng chung sức

gánh vác một công việc quan trọng

- GV treo bảng phụ có ghi 3 thànhngữ

- Lần lượt giúp HS tìm hiểu 3 thànhngữ:

(Dự kiến)  nước ngoài

+ Chung lưng đấu cật

- Yêu cầu HS tìm thêm thành ngữ,tục ngữ khác cùng nói về tình hữunghị, sự hợp tác

- Yêu cầu HS nêu một số hoạt độngnói lên tình hữu nghị – hợp tác

- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các

nước gặp thiên tai

- Biết ơn, kính trọng những người

 Giáo dục: “Đó đều là những việclàm thiết thực, có ý nghĩa để gópphần vun đắp tình hữu nghị, sự hợp

Trang 26

nước ngoài đã giúp Việt Nam như về

dầu khí, xây dựng các công trình, đào

tạo chuyên viên cho Việt Nam

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Viết hoàn thiện một lá đơn đúng quy định về thể

thức, đủ̉ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng

nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Yêu trường, lớp, thầy cô, bạn bè.

Trang 27

2 Đồ dùng dạy học

GV: Mẫu đơn cỡ lớn (A2) làm mẫu - cỡ nhỏ (A4) đủ số HS trong lớp

HS: Một số mẫu đơn đã học ở lớp ba để tham khảo

+ Đơn xin gia nhập đội

+ Đơn xin phép nghỉ học

+ Đơn xin cấp thẻ đọc sách

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Xây dựng mẫu đơn

Mục tiêu: HS có khái niệm mẫu đơn

theo đề bài

Hoạt động lớp

- HS đọc bài tham khảo: “Thần chết

mang tên 7 sắc cầu vồng”.

- GV giới thiệu tranh, ảnh về thảmhọa do chất độc màu da cam gây ra,hoạt động của Hội Chữ thập đỏ ,

- HS nêu - Dựa vào các mẫu đơn đã học

(STV 3/ tập 1) nêu cách trình bày 1

lá đơn  GV theo mẫu đơn

 Lưu ý: Phần lí do viết đơn lànội dung quan trọng của lá đơn cầnviết gọn, rõ,thể hiện rõ nguyệnvọng cá nhân

Trang 28

- HS đọc lại yêu cầu bài 2.

- HS viết đơn và đọc nối tiếp

- Yêu cầu HS đọc bài 2

- Lớp đọc thầm  Lưu ý: Phần lí do viết đơn là

phần trọng tâm, cũng là phần khóviết nhất vì vậy cần nêu rõ:

- Bản thân em đồng tình với nộidung hoạt động của Đội tìnhnguyện, xem đó là những hoạtđộng nhân đạo rất cần thiết

- Bày tỏ nguyện vọng của em muốntham gia vào tổ chức này để đượcgóp phần giúp đỡ các nạn nhân bịảnh hưởng chất độc màu da cam

- HS nối tiếp nhau đọc

- Lớp nhận xét theo các điểm GV gợi

ý

- GV gợi ý HS nhận xét

- Lí do, nguyện vọng có đúng vàgiàu sức thuyết phục không?

- GV chấm 1 số bài  Nhận xét kỹnăng viết đơn

Trang 29

Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS có kiến thức về ngày 5/6/1911 tại bến nhà

Rồng (TP HCM) với lòng yêu nước thương dân sâu sắc Nguyễn Tất Thành(tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước Nhận biết đúng sự kiệnlịch sử HS thấy được lòng yêu nước của Bác Hồ kính yêu

1.2 Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nhe người khác; trình bày rõ

ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi

1.3 Phẩm chất: Yêu nước, yêu và kính trọng Bác Hồ.

đi tìm đường cứu nước.

Mục tiêu: HS hiểu được sơ nét về

- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo

luận  đọc yêu cầu thảo luận của

- GV cung cấp nội dung thảo luận:

1 Em biết gì về quê hương và thời

Trang 30

nhóm niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

2 Nguyễn Tất Thành là người nhưthế nào?

3.Vì sao Nguyễn Tất Thành khôngtán thành con đường cứu nước củacác nhà yêu nước tiền bối?

4 Trước tình hình đó, Nguyễn TấtThành quyết định làm gì?

- Các nhóm thảo luận, nhóm nào

hoàn thành thí đính lên bảng

- Yêu cầu thảo luận trong 3 phút

- Đại diện nhóm trình bày - nhóm

khác nhận xét và bổ sung

- GV gọi đại diện nhóm đọc lại kếtquả của nhóm

- GV nhận xét từng nhóm, rút rakiến thức

- GV nhận xét từng nhóm  giớithiệu phong cảnh quê hương Bác

- GV nhận xét – chốt ý

Hoạt động 2: Quá trình tìm đường

cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

Mục tiêu: HS nắm được ý chí quyết

tâm ra đi tìm đường cứu nước của

Nguyễn Tất Thành

Hoạt động lớp - cá nhân

- 3 HS thực hiện tiểu phẩm (1 người

dẫn chuyện, Nguyễn Tất Thành, anh

Trang 31

qua tiểu phẩm đó, hãy cho biết:

- …để xem nước Pháp và các nước

- Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày

5 / 6 / 1911

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìmđường cứu nước tại đâu ? Thời giannào ?

- GV giới thiệu ảnh Bến Cảng NhàRồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin

Hoạt động 3 Củng cố- dặn dò:

- GV phát mỗi bàn 1 chuông Phổbiến luật chơi trò chơi

- Các nhóm thi đua - GV nêu câu hỏi  nói từ “Hết” 

nhóm nào lắc chuông trước đượcquyền trả lời  trả lời Đ: 1 bônghoa

- GV nhận xét - tuyên dương

Hoạt động ngoài giờ lên lớp Trò chơi “Trái bóng yêu thương”

1 Mục tiêu hoạt động:

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Thông qua trò chơi, HS được rèn luyện kĩ năng

giao tiếp, biết dùng những lời nhận xét tốt đẹp khi nới với bạn bè

Trang 32

1.2 Năng lực: Tích cực hoạt động trong nhóm, lớp.

1.3 Phẩm chất: HS có ý thức trân trọng tình cảm bạn bè.

2 Quy mô hoạt động

- Tổ chức theo quy mô lớp

3 Tài liệu và phương tiện

- Một quả bóng cao su vừa bàn tay cảu HS lớp 5: Nếu không có bóng cao su

có thể dùng báo cũ vo tròn thay bóng

4 Các bước tiến hành

Tổ chức trò chơi

- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi Lưu ý HS

+ trước khi ném bóng cho một bạn nào đó trong lớp, HS cần phải nói một lờiyêu thương hoặc một lời khen xứng đáng đối với bạn Ví dụ:

Trang 33

- Tổ chức cho lớp chơi thử

- Chơi thật: Cả lớp đứng thành vòng tròn, Quản trò đứng giữa vòng tròn Bắtđầu chơi, người thứ nhất nói một lời yêu thương hoặc một lời khen với mộtbạn nào đó và nắm bóng cho bạn đó HS khác và ném quả bóng cho bạn đó

Cứ như vậy, quả bóng sẽ được truyền tay và trao gửi lời yêu thương cho tất

cả các bạn trong lớp…

Thảo luận sau trò chơi

- Sau khi tổ chức cho HS chơi xong, GV có thể tổ chức cho cả lớp thảo luậntheo các câu hỏi sau:

+ Em cảm thấy như thế nào khi được nhận những lời yêu thương, lời khentặng của bạn bè đối với mình

+ Em cảm thấy như thế nào khi nòi lời yêu thương, lời khen đối với bạn? + Qua trò chơi này em có thẻ rút ra điều gì?

- GV nhận xét, khen ngợi những lời nói yêu thương, khích lệ bạn bè của tất

cả HS trong lớp Căn dặn HS hãy luôn sử dụng những lời nói yêu thương,khen ngợi đối với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày cũng như hãy đón nhận,trân trọng món quà quý giá đó của tình bạn

5 Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học dặn dò VN

Thứ tư, ngày 11 tháng 10 năm 2018 Buổi sáng

Trang 34

Toán Luyện tập

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Ôn tập về tên gọi, kí hiệu và mỗi quan hệ của các

đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích.Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc

Mục tiêu: Củng cố cho HS cách đổi

các đơn vị đo diện tích đã học

Hoạt động lớp

Bài 1: Củng cố về chuyển đổi các

đơn vị đo diện tích

- 2 HS đọc yêu cầu đề bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề

- HS làm bài

- Lần lượt HS sửa bài - GV chốt kết quả đúng

Bài 2: Chuyển đổi các đơn vị đo diện

tích rồi so sánh kết quả, điền dấu

Trang 35

- 2 HS đọc yêu cầu đề bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài 2

- HS đọc thầm, xác định dạng bài (so

sánh)

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- HS làm bài

- Lần lượt HS sửa bài giải thích tại

sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)

- GV nhận xét và chốt lại

Bài 3: Củng cố về giải bài toán có

liên quan đến diện tích

- GV Yêu cầu HS đọc bài 4

- GV gợi ý cho HS thảo luận nhómđôi để tìm cách giải và tự giải

Trang 36

Tập đọc Tác phẩm của Si-le và tên phát xít

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài:

Si-le, Pa- ri, Hít- Si-le, Vin- hem- ten, Mét- xi-na, I- ta- li-a, Oóc- lê-ăng Bước đầuđọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống háchmột bài học sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi 1.3 Phẩm chất: Yêu đất nước, yêu hòa bình.

- 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc theo hướng dẫn - GV lưu ý các em đọc đúng các từ

ngữ sau: Si-le, Pa-ri, Hít-le, hem-ten, Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng.

Vin HS thảo luận tìm cách ngắt nghỉ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

tìm ra cách ngắt nghỉ hơi trong 1phút

Trang 37

- Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/

tay cầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh

lùng đáp bằng tiếng Pháp:/ Chào ngài

// - 1 HS ghi ngắt nghỉ câu trên bảng

- Yêu cầu 1 HS đọc câu văn có thểhiện cách ngắt nghỉ hơi

- 3 đoạn: - Bài văn này được chia thành mấy

- 1 HS đọc - Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- HS đọc giải nghĩa ở phần chú giải - Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- HS nêu các từ khó khác

- HS thực hiện

- GV giải thích từ khó

-Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi

- HS lắng nghe - GV đọc lại toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hướng dẫn HS hiểu nội

dung văn bản

Hoạt động nhóm - lớp

- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở

Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan

Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay,

hô to: “Hít-le muôn năm”

- Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tênphát xít đã nói gì khi gặp nhữngngười trên tàu?

với lời chào hống hách của hắn

- Vì sao ông cụ người Pháp khôngđáp lời tên sĩ quan bằng tiếngĐức ?

- Cụ đánh giá Sin-lơ là một nhà văn

quốc tế

- Nhà văn Đức Sin-lơ được cụ giàđánh giá thế nào ?

Trang 38

- Lời đáp của cụ có ngụ ý : Sin-lơ

xem các ngươi là kẻ cướp

- Lời đáp của ông cụ cuối truyệnngụ ý gì ?

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

Mục tiêu: Hướng HS đọc diễn cảm

nội dung văn bản

- Ca ngợi cụ già người Pháp thông

minh, biết phân biệt người Đức với

bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ

quan phát xít hống hách một bài học

nhẹ nhàng mà sâu cay

- Em hãy nêu ý chính của bài ?

Khoa học Phòng bệnh sốt rét

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức – kĩ năng: HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh

sốt rét Học sinh ý thức vệ sinh môi trường, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh đểmuỗi đốt

1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc

trong nhóm

Trang 39

1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo

dục với bạn, thầy cô

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: HS nhận biết được 1 số

dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

- HS nêu được tác nhân, đường lây

26

- Qua trò chơi, các em cho biết:

- Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện

cơn sốt Lúc đầu là rét run, thường

kèm nhức đầu, người ớn lạnh Sau rét

Trang 40

- Bệnh do một loại kí sinh trùng gây

ra

- Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét?

- Đường lây truyền: do muỗi

A-no-phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong

máu người bệnh rồi truyền sang

người lành

- Bệnh sốt rét được lây truyền nhưthế nào?

- GV nhận xét + chốt ý

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Giúp HS biết làm cho nhà

ở và nơi ở không có muỗi

- Biết tự bảo vệ mình và những

người trong gia đình bằng cách ngủ

màn ( đặc biệt màn đã được tẩm chất

phòng muỗi),mặc quần áo dài để

không cho muỗi đốt khi trời tối

- Có ý thức trong việc ngăn chặn

không cho muỗi sinh sản và đốt

người

Hoạt động nhóm - cá nhân

- HS quan sát - GV treo tranh vẽ “Vòng đời của

muỗi A-no-phen” phóng to lênbảng

- 1 HS mô tả đặc điểm của muỗi

Ngày đăng: 25/08/2019, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w