1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 9 TUAN 24->34 CKTKN

141 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Coỉ
Tác giả Cheỏ Lan Vieõn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ.. Gv: Nhận xét về thể thơ, nhịp điệu, giọng điệu của bài thơ, cách thể hiện ấy có tác dụng gì trong việc

Trang 1

Ngày soạn: 01/02/2009 Ngày gi¶ng: 03/02/2010

TiÕt 112: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

Văn bản: CON CÒ

( Chế Lan Viên )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ

- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả

GV: Sgv, thiết kế bài giảng,

HS: Đồ dùng häc tËp vµ sù chuÈn bÞ bµi.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản:

GV hướng dẫn đọc: giọng thủ thỉ, tâm

tình như lời ru

GV đọc mẫu một đoạn  H/S đọc  GV

nhận xét

Gv: Cho h/s tìm hiểu chú thích

Gv: Nêu vài nét về tác giả Chế Lan

Viên?

Gv: Nêu vài nét về tác phẩm?

Sáng tác 1962, in trong tập Hoa ngày

thường – chim báo bão (1967)

Gv: Cho h/s đọc vài từ khó trong phần

Trang 2

Gv: Nhận xét về thể thơ của bài thơ?

Thể thơ tự do

Gv: Nhận xét: bố cục bài thơ gồm mấy

phần? ND chính từng phần?

P 1: Đoạn 1: H/ ả con cò qua lời ru bắt

đầu đến với tuổi ấu thơ

P 2: Đoạn 2: H/ả con cò đi vào tiềm thức

của tuổi thơ trở nên gần gũi & sẽ theo

cùng con người trên mọi chặng đường

đời

P 3: Từ h/ả con cò, suy ngẫm & triết lý về

ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ với c/đ

mỗi người

Gv: H/ả bao trùm trong bài thơ là hình

ảnh con cò Biểu tượng của con cò trong

VH nói chung và trong VH dân gian nói

riêng là gì?

Tứ thơ xuất phát từ h/ả con cò trong ca

dao, trong những lời ru của mẹ b.tượng

cho h/a người nông dân, người phụ nữ

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

Gv: Cho h/s đọc đoạn thơ I:

Gv: Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đầu ntn?

- Lời giới thiệu h/ả con cò 1 cách tự

nhiên, hợp lý qua những lời ru của mẹ

thuở nằm nôi Trong lời mẹ ru không thể

thiếu con cò ấy

Gv: Trong đoạn thơ này, em thấy có

những câu thơ nào rất quen thuộc?

Những câu ấy lấy ra từ những câu ca dao

nào?

Từ: “ Con cò bay lả bay la

Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng”

“ Con cò bay lả bay la

Bay từ cửa phủ bay về Đồng Đăng”

“ Con cò mà đi ăn đêm … đau lòng cò

con”

Ca dao Việt Nam vốn rợp trắng cánh cò

Gv: Nhận xét về cách vận dụng ca dao

trong bài thơ?

- Vận dụng sáng tạo h/ả con cò trong ca

dao và thể thơ tự do với ý nghĩa b.tượng

b Tác phẩm: Sáng tác 1962 in trong

“Hoa ngày thường – Chim báo bão”năm 1967

c Từ khó

3 Bố cục: 3 phần

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi thơ

- H/ả con cò được g.thiệu tự nhiên từnhững câu ca dao qua lời ru của mẹ

- Vận dụng s.tạo h/ả con cò trong cadao

Trang 3

phong phú:

Gv: Hai câu đầu và câu sau gợi tả điều

gì?

- 2 bài đầu h/ả con cò gơi tả k.gian và

khung cảnh quen thuộc, nhịp điệu nhẹ

nhàng thong thả của c/s thời xưa

- Câu sau h/ả con cò t.trưng cho những

con người, nhất là người phụ nữ đang

nhọc nhằn, vất vả để kiếm sống nuôi

con

Liên tưởng câu Con cò lặn lội bờ

sông

Cài cò đi đón cơn mưa Tối tăm mù mịt ai

đưa cò về

Lăn lội thân cò khi quãng vắng

Gv: Em có cảm nhận gì qua lời vỗ về

này?

- Lời vỗ về là t/c của người mẹ bao la, là

t/y và sự che chở của mẹ hiền Đoạn thơ

khép bằng điệp ngữ thanh bình & c/s

bình yên

=> gợi tả không gian & khung cảnhquen thuộc, thong thả của c/s thời xưa,nhất là h/ả người phụ nữ

=> Lời vỗ về là t/c của người mẹ bao

la, là t/y, sự che chở của người mẹhiền

Gv: Cho h/s đọc đoạn II

Gv: H/ả con cò trong bài thơ được phất

triển ntn trong mối q.hệ với em bé? Với

tình mẹ?

- Cánh cò đi vào tiềm thức tuổi thơ →

gần gũi & thân thiết, theo con người đến

cả c/đ: khi nằm nôi → khi đến trường →

khi trưởng thành

Gv: Điều này có ý nghĩa gì?

- H/ả còn cò được XD = sự liên tưởng,

t.tượng phong phú và độc đáo của tác

giả, như bay từ câu ca dao để sống trong

tâm hồn con người, theo cùng và nâng

đỡ tâm hồn con người

Gv: Nhận xét về sự l.tưởng, t.tượng của

t/g?

- H/ả cò mang ý nghiã biểu tượng về

lòng mẹ, về sự che chở, bao dung, dùi

dắt, nâng đở dịu dàng, bền bỉ của mẹ

- H/ả cò mang ý nghiã biểu tượng vềlòng mẹ, về sự che chở, bao dung, dịudàng, bền bỉ của mẹ hiền

3 Suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của

Trang 4

Gv: Cho h/s đọc đoạn II

Gv: Em có cảm nhận gì về âm điệu ở

khổ thơ?

- Êm ả, nhẹ nhàng như lời ru

- Vẫn là âm điệu à ơi, những câu thơ

ngân nga theo nhịp nôi đưa con vào giấc

ngủ H/ả con cò bây giờ chỉ mang một

b.tượng tấm lòng người mẹ, lúc nào cũng

ở bên con đến suốt c/đ con

Gv: Nhà thơ đã khái quát quy luật gì

của tình mẹ?

- Quy luật tình cảm Mọi q.luật của t/c có

ý nghĩa bền vững sâu sắc

“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”

Gv: H/s đọc 4 câu thơ

Một con cò thôi qua nôi

Gv: 4 câu thơ gợi cho em liên tưởng

điều gì?

- t/c của mẹ sâu sắc, bền bỉ

Gv: Nhận xét về thể thơ, nhịp điệu,

giọng điệu của bài thơ, cách thể hiện ấy

có tác dụng gì trong việc thể hiện tư

tưởng của nhà thơ?

Gv: Theo em trong cuộc sống hiện đại,

những lời hát ru có cần thiết hay không?

Vì sao?

Hoạt động 3: Tổng kết

Gv: Cho h/s đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập

Gv: Cho h/s chỉ ra cách vận dụng lời ru

ở bài Con cò và bài Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ.

tình mẹ và lời ru đối với cuộc đời mỗi con người

- Âm điệu nhẹ nhàng, êm ả

- H/ả cò là biểu tượng, tấm lòng ngườimẹ lúc nào cũng ở bên con đến suốt c/đcon

- Từ xúc cảm mở ra suy tưởng kháiquát thành những triết lý → cách riêngcủa thơ CLV

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập

4 Củng cố: - H/ả con cò trong bài thơ trên có ý nghĩa biểu tượng gì?

A Biểu tượng cho người nông dân

B Biểu tượng cho người phụ nữ

C Biểu tượng cho tấm lòng người mẹ và những lời hát ru

5 Dặn dò: Học bài, Làm bài tập 2 phần luyện tập, chuÈn bÞ tiÕt 113.

Trang 5

Ngày soạn: 1/2/2009

Ngày dạy: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐÁ 5

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: Cho H/S tìm hiểu bài:

Gv: H/S nhắc lại đề bài?

Gv: Em hãy nêu yêu cầu của đề.

- Đặt một nhan đề để gọi hiện tượng ấy và

viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

Gv: Nêu những điểm cần chú ý?

- Vứt rác ra đường hoặc những nơi công

cộng Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng,

người ta cũng tiện tay vứt rác xuống

Hoạt động 2: Lập dàn ý:

Gv: Dẫn dắt vấn đề ntn?

- Khuyến khích học sinh có nhiều cách đặt

vấn đề khác nhau

Gv: : Phần thân bài cần làm những gì?

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến vấn đề

I Tìm hiểu đề bài

Đề : Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiệntay vứt rác xuống

Em hãy đặt một nhan đề để gọi hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩcủa mình

II Lập dàn ý

A Mở bài: Giới thiệu vấn đề môi

trường ờ nước ta hiện nay

- Khẳng định hiện tượng này là thiếuvăn hóa văn minh

B Thân bài:

Phân tích nguyên nhân

Trang 6

có rác thải

- Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình mà

không nghĩ đến người khác

- Do thói quen xấu đã có từ lâu

- Do không nhận thức hành vi của mình là

vô thức , thiếu văn hóa văn minh, là phá

hoại môi trường sống

- Do việc GD cho người dân ý thức bảo vệ

môi trương chưa được làm thường xuyên

và việc xử phạt chưa nghiêm túc

Gv: Phần kết bài cần đưa ra ý gì?

- Khẳng định hành vi đó là thiếu văn hóa

cần phê phán

- Giáo dục ý thức của mỗi người

Hoạt động 3: Trả bài – nhận xét:

Gv: : Cho hs nhận xét về bài làm của

mình, tự sửa chữa sai sót (nếu có)

Sau khi H/S nhận xét – GV nhận xét bổ

sung

Ưu: - đủ 3 phần

- Biết sử dung luận cứ rõ ràng

- Biết sử dụng c/m phân tích có dẫn

chứng

Nhược: - Chữ cẩu thả

- Bài còn sơ sài

- Về nội dung

- Lỗi chính tả

- Cách diễn đạt

Gv: Cho học sinh đổi bài lẫn nhau

Hoạt động 4: Sửa lỗi – Gọi điểm

Gv: Nêu một số lổi tiêu biểu:

- Đặc biệt lỗi chính tả: chọn những lỗi cả

lớp

cần phải tránh Đây là những lỗi cần phải

sửa ngay và lưu ý cho bài làm tới

Gv: cho học sinh Đọc bài tiêu biểu

Gv: Cho H/S nhận xét cách làm của hai

bài vừa đọc

Gv: đọc một bài chưa hay , cho học sinh

- Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mìnhmà không nghĩ đến người khác ( dẫn chứng)

- Do thói quen xấu đã có từ lâu ( dẫn chứng)

- Do không nhận thức hành vi của mình là vô thức , thiếu văn hóa văn minh, là phá hoại môi trường sống ( dẫn chứng)

- Do việc GD cho người dân ý thứcbảo vệ môi trương chưa được làmthường xuyên và việc xử phạt chưanghiêm túc ( dẫn chứng)

C Kết bài : Khẳng định hành vi đó

là thiếu văn hóa cần phê phán

- Giáo dục ý thức của mỗi người

III Trả bài – nhận xét

IV Sửa lỗi – Gọi điểm

* Sửa lỗi

Trang 7

nhận xét về bài văn, chỉ ra những lỗi cần

sửa và cần tránh

Gv: Gọi lấy điểm vào sổ

* Gọi điểm

4 Củng cố: - Những điều cần lưu ý khi làm một bài văn nghị luận về một sự việc

hiện tượng đời sống

5 Dặn dò: Học bài,

Soạn bài cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý ****************************************

Trang 8

Ngaứy soaùn:03/02/2010

Ngaứy daùy:05/02/2010

Tiết 113 :

CAÙCH LAỉM BAỉI NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT

VAÁN ẹEÀ Tệ TệễÛNG, ẹAẽO LYÙ

I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT

1 Kieỏn thửực :

- HS hiểu và biết làm bài văn NL veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng ủaùo lyự , biết đợc yêu cầu, bố cục, cách xây dựng,lời văn trong bài văn nghị luận, biết viết, trình bày bài văn nghị luận

1 GV: Sgv, thieỏt keỏ baứi giaỷng,

2 HS: ẹoà duứng học tập và sự chuẩn bị bài.

III TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG:

1 OÅn ủũnh lụựp:

2 Kiểm tra baứi cuừ:

? Khi laứm baứi vaờn NL veà moọt sự việc, hiện tợng đời sống caàn chuự yự ủieàu gỡ veà noọi dung vaứ hỡnh thửực?

3 Baứi mụựi:

Caực em ủaừ hieồu phaàn naứo veà theồ thửực laứm baứi vaờn NLự ẹeồ hieồu roừ hụn caựch laứm một bài văn về một vấn đề t tởng, đạo lý hôm nay ta vaứo học bài mới

Hoaùt ủoọng 1: ẹeà baứi NL veà moọt vaỏn ủeà

tử tửụỷng ủaùo lyự:

Gv: Cho H/S ủoùc 10 ủeà trong SGK ?

Gv: Caực ủeà NL treõn coự ủieồm gỡ gioỏng

nhau vaứ khaực nhau?

Gioỏng: Caực ủeà yeõu caàu NL veà moọt vaỏn ủeà

tử tửụỷng ủaùo lyự

Khaực: Coự 2 daùng ủeà

+ ẹeà coự keứm theo meọnh leọnh: 1, 3, 10

+ ẹeà khoõng keứm theo meọnh leọnh: 2, 4, 5,

6, 7, 8, 9

Gv: Suy nghú vaứ ra moọt soỏ ủeà?

+ ẹeà keứm meọnh leọnh:

- Baứn veà chửừ hieỏu

+ ẹeà khoõng keứm meọnh leọnh:

I ẹeà baứi NL veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng ủaùo lyự:

Coự 2 daùng:

+ ẹeà keứm meọnh leọnh:

VD: Baứn veà tranh daứnh vaứ nhửụứngnhũn

+ ẹeà khoõng keứm meọnh leọnh:

VD: Tinh thaàn tửù hoùc

Trang 9

- Ăn vóc học hay

- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

- Lòng nhân ái

- Chị ngã em nâng

Hoạt động 2: Cách làm bài NL về một

vấn đề tư tưởng đạo lý:

Gv: Cho H/S đọc đề bài: Suy nghĩ về đạo

lý: “Uống nước nhớ nguồn”

Gv: Đề NL bàn về vấn đề gì?

Vấn đề tư tưởng đạo lý

Gv: Nêu yêu cầu của đề?

Suy nghĩ về câu tục ngữ “ Uống nước nhớ

nguồn”

Gv: Đối với đề này tri thức cần phải có là

gì?

- Vốn sống g.tiếp: hiểu biết về câu tục

ngữ Việt Nam, về p.tục tập quán

- Tri thức về đời sống: h/c, kinh nghiệm

Gv: Em hiểu nghĩa đen câu tục ngữ ntn?

- Nước: sự vật tự nhiên, thể lỏng, không

màu , không mùi , có vai trò q.trọng trong

đ/s

- Nguồn: Nơi khởi đầu của dòng nước

Gv: ND câu tục ngữ thể hiện truyền

thống đạo lý gì của người Việt?

- Nghĩa bóng: Nước là mọi thành quả mà

con người được hưởng thụ từ các giá trị

của đời sống vật chất ( cơm, áo, nhà ở,

điện thắp sáng ) cho đến các giá trị tinh

thần ( Văn hóa, phong tục tín ngưỡng )

Ngưồn là những người làm ra thành quả,

là lịch sử, truyền thống sáng tạo

Ngưồn là tô tiên, xã hội dân tộc gia

đình,

Gv: Đạo lí uống nước nhớ nguồn là đạo lí

của ai?

- Của người hưởng thụ thành quả đối với

nguồn của thành quả

Gv: Nhớ nguồn có nghĩa là như thế nào?

- Biết ơn những người đã làm ra nó trong

II Cách làm bài NL về một vấn đề

tư tưởng đạo lý:

Đề: Suy nghĩ về đạo lý “ Uống nước

nhớ nguồn”

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: NL về vấn đề tư tưởng-đạo lý

- Yêu cầu: Suy nghĩ về câu tục ngữ

“Uống nước nhớ nguồn”

2 Tìm ý:

- Nghĩa đen:

+ Nước: sự vật tự nhiên, thể lỏng,không màu , không mùi , có vai tròq.trọng trong đ/s

+ Nguồn: Nơi khởi đầu của dòng nước

- Nghĩa bóng:

- Bài học đạo lý:

+ Người được hưởng thành quả phảibiết ơn người làm ra nó

Trang 10

LS lâu dài của dân tộc.

- Nhớ nguồn là lương tâm & trách nhiệm

của mỗi người

-Nhớ nguồn là phải biết trân trọng, giữ gì,

bảo vệ, phát huy những thành quả đã có

- Nhớ nguồn là đồng thời với hưởng thụ

phải có trách nhiệm lỗ lực tiếp tục sáng

tạo ra những g.trị vật chất, tinh thần

Gv: Ý nghĩa đạo lý của vấn đề này?

-Là một trong những nhân tố tạo nên sức

mạnh tinh thần của dân tộc

- Là một trong những nguyên tắc đối nhân

xử thế mang vẻ đẹp văn hóa của dân tộc

Gv: Để lập được dàn ý cho bài NL phần

mở bài em sẽ làm gì?

- Giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư tưởng

chung của nó

Gv: Thân bài phải làm việc gì?

- Giải thích nội dung câu tục ngữ

- Đánh giá nội dung câu tục ngữ

Gv: Phần kết bài em sẽ làm gì?

- Khẳng định một truyền thống tốt đẹp của

dân tộc

- nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày

hôm nay

Gv: H/S đọc phần mở bài trong SGK?

Gv: Có mấy cách mở bài? Có 2 cách

Gv: H/S đọc phàân thân bài:

Gv: Phần thân bài cần phải làm gì?

Gv: H/S đọc phần kết bài?

Gv: Phần kết bài cần phải làm gì?

Từ nhận thức tới hành động

Tổng kết

Gv: Tại sao phải đọc lại bài viết & sửa

bài?

Gv: Chốt h/s đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3: Luyện tập:

- Ý nghĩa đạo lý:

-Là một trong những nhân tố tạo nênsức mạnh tinh thần của dân tộc

- Là một trong những nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẻ đẹp văn hóa củadân tộc

2 Lập dàn ý:

-K.định t.thống tốt đẹp của d.tộc

- Nêu ý nghĩa câu tục ngữ đ,với ngày hôm nay

3 Viết bài:

MB: -Đi từ chung đến riêng

- Đi từ thực tế → đ.lýTB: - G.thích ND câu tục ngữ:

+ Nghĩa đen + Nghĩa bóng

- Nhận định, đánh giá tục ngữ

Trang 11

Giáo viên gợi ý bài tập h/s về nhà làm bài

4 Củng cố: - Đề văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lý có mấy dạng?

- Dàn bài của bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lý?

5 Dặn dò: - Học bài,

- Soạn bài Nghị luận về một tác phẩm truyện

Trang 12

Ngaứy soaùn:03/02/2010

Ngaứy daùy:06/02/2010

Tiết 114 :

CAÙCH LAỉM BAỉI NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT

VAÁN ẹEÀ Tệ TệễÛNG, ẹAẽO LY ( tiếp)

I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT

1 Kieỏn thửực :

- HS hiểu và biết làm bài văn NL veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng ủaùo lyự , biết đợc yêu cầu, bố cục, cách xây dựng,lời văn trong bài văn nghị luận, biết viết, trình bày bài văn nghị luận

1 GV: Sgv, thieỏt keỏ baứi giaỷng,

2 HS: ẹoà duứng học tập và sự chuẩn bị bài.

III TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG:

1 OÅn ủũnh lụựp:

2 Kiểm tra baứi cuừ:

? Khi laứm baứi vaờn NL veà moọt sự việc, hiện tợng đời sống caàn chuự yự ủieàu gỡ veà noọi dung vaứ hỡnh thửực?

3 Baứi mụựi:

Caực em ủaừ hieồu phaàn naứo veà theồ thửực laứm baứi vaờn NLự ẹeồ hieồu roừ hụn caựch laứm một bài văn về một vấn đề t tởng, đạo lý hôm nay ta vaứo học bài mới

Gv cho HS nhắc lại nội dung bài học hôm

tr-ớc

Gv: ẹeồ laọp ủửụùc daứn yự cho baứi NL phaàn

mụỷ baứi em seừ laứm gỡ?

II Caựch laứm baứi NL veà moọt vaỏn ủeà

tử tửụỷng ủaùo lyự ( tiếp ) ẹeà: Suy nghú veà ủaùo lyự “ Uoỏng nửụực

Trang 13

- Giụựi thieọu caõu tuùc ngửừ vaứ neõu tử tửụỷng

chung cuỷa noự

Gv: Thaõn baứi phaỷi laứm vieọc gỡ?

- Giaỷi thớch noọi dung caõu tuùc ngửừ

- ẹaựnh giaự noọi dung caõu tuùc ngửừ

Gv: Phaàn keỏt baứi em seừ laứm gỡ?

- Khaỳng ủũnh moọt truyeàn thoỏng toỏt ủeùp cuỷa

daõn toọc

- neõu yự nghúa cuỷa caõu tuùc ngửừ ủoỏi vụựi ngaứy

hoõm nay

Gv: H/S ủoùc phaàn mụỷ baứi trong SGK?

Gv: Coự maỏy caựch mụỷ baứi? Coự 2 caựch

Gv: H/S ủoùc phaứõn thaõn baứi:

Gv: Phaàn thaõn baứi caàn phaỷi laứm gỡ?

Gv: H/S ủoùc phaàn keỏt baứi?

Gv: Phaàn keỏt baứi caàn phaỷi laứm gỡ?

Tửứ nhaọn thửực tụựi haứnh ủoọng

Toồng keỏt

Gv: Taùi sao phaỷi ủoùc laùi baứi vieỏt & sửỷa

baứi?

Gv: Choỏt h/s ủoùc ghi nhụự sgk

Hoaùt ủoọng 3: Luyeọn taọp:

- Giaựo vieõn gụùi yự baứi taọp h/s

- Hs làm bài theo nhó, mỗi nhóm , sau đó

đại diện các nhóm lên trình bày bài làm

-K.ủũnh t.thoỏng toỏt ủeùp cuỷa d.toọc

- Neõu yự nghúa caõu tuùc ngửừ ủ,vụựi ngaứy hoõm nay

4 Vieỏt baứi:

MB: -ẹi tửứ chung ủeỏn rieõng

- ẹi tửứ thửùc teỏ → ủ.lyựTB: - G.thớch ND caõu tuùc ngửừ:

+ Nghúa ủen + Nghúa boựng

- Nhaọn ủũnh, ủaựnh giaự tuùc ngửừ

IV Luyeọn taọp:

Giải thích rõ thế nào là tự học và cần có tinh thần tự học nh thế nào?

+ Mở bài : gt tinh thần tự học là gì?+ Thân bài:

- G.thớch

- ẹaựnh giaự

+ KB:

-K.ủũnh t.thoỏng toỏt ủeùp

- Neõu yự nghúa caõu vụựi ngaứy hoõm nay

4 Cuỷng coỏ: - ẹeà vaờn NL veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lyự coự maỏy daùng?

- Daứn baứi cuỷa baứi vaờn NL veà moọt vaỏn ủeà tử tửụỷng, ủaùo lyự?

5 Daởn doứ: - Hoùc baứi,

- Soaùn baứi Nghũ luaọn veà moọt taực phaồm truyeọn

Trang 14

Ngày soạn: 25/02/2010 Ngày dạy: 26/02/2010

GV: Sgv, thiết kế bài giảng,b ià soạn

HS: , Chuẩn bị theo câu hỏi SGK, học bài cũ.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

- Dàn bài của bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lý?

3 Bài mới:

- Để nghị luận được một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) các em cùng tìm

hiểu bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về tác

phẩm truyện (hoặc đoạn trích):

Gv: Cho H/S đọc văn bản:

Gv: Cần giải thích cho học sinh hiểu

vấn đề nghị luận chính` là tư tưởng cốt

loĩu, là chủ đề của một bài nghị luận

Chính nó là mạch ngầm làm nên tính

thống nhất, chặt chẽ của văn bản

Gv: Văn bản nghị luận vấn đề gì?

- Vấn đề NL: những phẩm chất đức

tính đáng yêu của nhân vật anh thanh

niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí

d8ịa cầu trong “Lặng Lẽ Sa Pa” của

NTL

I Tìm hiểu bài NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):

* Xét văn bản SGKT62-62

Vấn đề NL: những phẩm chất đức tínhđáng yêu của nhân vật anh thanh niênlàm công tác khí tượng kiêm vật lí d8ịacầu trong “Lặng Lẽ Sa Pa” của NTL

Trang 15

Gv: Hãy đặt nhan đề thích hợp cho

văn bản?

- Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ

- Sa Pa không lặng lẽ

- Xao xuyến Sa Pa

- Sức mạnh của niềm đam mê

Gv: Vấn đề NL được triển khai qua

những luận điểm nào? Tiøm những câu

nêu lên hoặc cô đúc luận điểm của văn

bản

- Dù được miêu tả nhiều hay ít, trực

tiếp hay gián tiếp khó phai mờ

→ Các câu nêu vấn đề nghị luận

- Trước tiên nhân vật anh thanh

niên mình → Câu chủ đề nêu

luận điểm

- Nhưng anh thanh niên này thật đáng

yêu chu đáo→ Câu chủ đề nêu

luận điểm

- Công việc vất vả khiêm tốn→

Câu chủ đề nêu luận điểm

- Cuộc sống quanh ta tin yêu→ câu

cô đúc vấn đề nghị luận

Gv: Nhận xét gì vế các luận điểm của

người viết ?

- Các luận điểm rõ ràng, ngắn gọn, gợi

sự chú ý

- Từng luận điểm được phân tích,

chứng minh một cách thuyết phục bằng

dẫn chứng cụ thể trong tác phẩm

Gv: Nhận xét về các luận cứ được

người viết đưa ra để làm sáng tỏ cho

từng luận điểm

- Các luận cứ : xác đáng, sinh động, là

chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tp

Gv

: Những luận cứ được lấy từ đâu?

Gồm những điều gì?

- Lấy từ cốt truyện, tính cách, số phận

của nhân vật & NT trong tp

Gv: Cho H/S đọc phần ghi nhớ?

Gv: Củng cố lại cho học sinh

Hoạt động 2: Luyện tập

- LĐ, LC: rõ ràng, đúng đắn, sinh động

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập:

Trang 16

Gv: Cho H/S đọc đoạn văn & trả lời

câu hỏi:

Gv: Vấn đề NL của đoạn văn là gì?

NL vấn đề: Tình thế lựa chọn sống

chết và vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật

Gv: Các ý kiến ấy giúp ta hiểu thêm

gì về nhân vật lão Hạc?

- Hiểu thêm nội tâm của nhân vật, diễn

biến nội tâm của nhân vật chuẩn bị cho

cái chết dữ dội của nhân vật

- Hay: cái chết chỉ là kết quả của một

“cuộc chiến đấu giằng xé” trong tâm

hồn của nhân vật

-Vấn đề NL: Tình thế lựa chọn sống chết

& vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật lão Hạc

- Từ việc miêu tả hành động của cácnhân vật

-Hiểu thêm nội tâm của nhân vật, diễnbiến nội tâm của nhân vật chuẩn bị chocái chết dữ dội của nhân vật

- Hay: cái chết chỉ là kết quả của một

“cuộc chiến đấu giằng xé” trong tâmhồn của nhân vật

Trang 17

Ngaứy soaùn:21/02/2010

Ngaứy daùy:22/02/2010 Tiết 116

- Caỷm nhaọn ủửụùc caỷm xuực cuỷa taực giaỷ trửụực muứa xuaõn của thiên nhiên đất

n-ớc vaứ khaựt voùng ủeùp ủeừ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ cuỷa nhaứ thụ dâng hiến cho cuộc đời.Từ đó mở ra những giá trị , suy nghĩ, ý nghĩa của cuộc sống.mỗi cá nhân sống có ích và có cống hiến cho cuộc đời

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ

GV: Sgv, thieỏt keỏ baứi giaỷng,

HS ẹọc bài và tỡm hiểu theo cõu hỏi SGK:

III TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG:

1 OÅn ủũnh lụựp:

2 Baứi cuừ: Hỡnh tửụùng con coứ trong thụ Cheỏ Lan Vieõn?

3 Baứi mụựi:

- Moói khi teỏt ủeỏn, xuaõn veà chuựng ta laùi ủửụùc nghe baứi thụ “ Muứa xuaõn nho nhoỷ”

cuỷa nhaùc sú Traàn Hoaứn phoồ thụ Thanh Haỷi Baứi thụ ntn hoõm nay chuựng ta cuứng tỡm hieồu ủeồ thaỏy ủửụùc nhaứ thụ muoỏn nhaộn nhuỷ tụựi ngửụứi ủoùc ủieàu gỡ?

Hoaùt ủoọng 1: ẹoùc – hieồu vaờn baỷn:

GV hửụựng daón h/s ủoùc baứi thụ

Phaàn ủaàu gioùng say sửa trỡu meỏn

Phaàn 2: Nhũp nhanh hoỏi haỷ phaỏn chaỏn

Phaàn cuoỏi gioùng tha thieỏt traàm laộng khi baứy

toỷ suy nghú vaứ ửụực nguyeọn

GV ủoùc maóu → h/s ủoùc → Gv nhaọn xeựt,boồ

sung

Gv: Cho h/s tỡm hieồu chuự thớch

Gv: Neõu vaứi neựt veà taực giaỷ Thanh Haỷi?

I ẹoùc – hieồu vaờn baỷn:

1 ẹoùc:

2 Chuự thớch:

a Taực giaỷ: (1930 – 1980) teõn

Trang 18

Gv: Bài thơ được viết trong t.gian nào?

Gv: Cho h/s đọc vài từ khó trong phần chú

thích?

Gv: Văn bản có thể chia làm mấy phần? ND

của từng phần? VB 4 phần

P 1: Khổ 1:Mùa xuân của thiên nhiên

P 2 : Khổ 2,3: Mùa xuân của đất nước

P 3: Khổ 4,5: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà

thơ

P 4: Khổ cuối: Lời ca ngợi q.hương, đất nước

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

Gv: H/S đọc 6 câu thơ đầu:

Gv: Mùa xuân ở khổ thơ đầu là mùa xuân

của ai?( ý nghĩa gì)

- Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước

Gv: H/ả mùa xuân được t/g phác họa ntn?

- Dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, tiếng

chim chiền chiện hót vang trời

Gv: Qua vài nét chấm phá em có nhận xét

gì về không gian, màu sắc, âm thanh?

- Không gian cao rộng ( dòng sông, mặt đất,

bầu trời)

- Màu sắc tươi thắm

- Aâm thanh vang vọng vui tươi

Gv: Cấu tạo ngữ pháp của hai câu thơ đầu có

gì đặc biệt?

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

→ Đảo Vị ngữ

Gv: Động từ mọc đặt ở đầu câu kết hợp nghệ

thuật đảo ngữ có ý nghĩa ntn?

- Không chỉ tạo cho người đọc bất ngờ, đột

ngột, mới lạ mà còn làm cho sự vật, h/ả trở

nên sống động như đang diễn ra trước mắt ,

vươn lên, nở xòe giữa dòng sông xanh

Gv: Em hiểu giọt long lanh rơi là giọt gì?

- Có nhiều cách hiểu: Giọt sương sớm, giọt

mưa xuân, hay giọt nước ở đấy ta có thể hiểu

khai sinh Phạm Bá Ngoãn Quê ở Phong Điền- Thừa Thiên- Huế

b Tác phẩm:

-Sáng tác tháng 11 – 1980

c Từ khó

3 Bố cục: 4 phần

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên và đất nước qua cảm xúc của nhà thơ

* Mùa xuân của thiên nhiên

- Dòng sông , hoa , tiếng chim chiềnchiện

→ Không gian cao rộng, Màu sắc tươi thắm, Aâm thanh vang vọng vui tươi

- NT đảo ngữ

→ làm cho h/ả mùa xuân không chỉđột ngột, mới lạ mà trở nên sống động như đang diễn ra trước mắt

Trang 19

là giọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện.

Gv: Qua đó ta thấy cảm xúc của tác giả trước

cảnh trời đất vào xuân ntn?

- Say xưa ngấy ngất trước vẻ đẹp của TN, trời

đất lúc vào xuân

Gv: H/s đọc 6 câu tiếp:

Gv: Nhà thơ mở rộng cái nhìn, tả MX ntn?

- Từ MX của TN, đất trời đến mùa xuân của

đất nước

Gv: H/ả “người cầm súng”, “người ra đồng”

gợi cho ta nhớ lại h/ả những m.xuân nào của

đ.nước?

- H/ả đất nước ta những năm 80, nhớ đến

không khí hào hùng của đ.nước, n.dân những

năm đánh Mỹ

Gv: Theo em h/ả người cầm súng”, “người

ra đồng” này là gì?

- Biểu trưng của hai nhiệm vụ: chiến đấu và

lao động xây dựng đất nước

Gv: Theo em lộc có nghĩa là như thế nào?

- Lộc là chồi non cành biếc mơn mởn khi

mùa xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc là vẻ

đẹp của mùa xuân sức sống mãnh liệt của đất

nước

Gv: Tác giả sử dụng điệp từ lộc gắn với

người cầm súng và người ra đồng có ý n ghĩa

ntn?

- Điệp từ “lộc” gắn liền với h/ả người cầm

súng, người ra đồng góp phần đem lại mùa

xuân cho mọi nơi trên đ.nước

Gv: Cảm xúc của t/g có gì biến đổi so với khổ

thơ trên?

- Nhịp điệu hối hả, xôn xao hơn

Gv: H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp ? chú ý điệp

từ “ ta”

Gv: Vì sao cách xưng hô được chuyển đổi,

cách chuyển đổi xưng hô có gì khác ?

Tuy giống nhau ( ngôi thứ nhất) nhưng tôi: cá

nhân, riêng biệt, ta: vừa số ít, vừa số nhiều là

sự hài hòa giữa riêng (t/g) và chung ( người

khác)

- T/g say xưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của TN, trời đất lúc vào xuân

* Mùa xuân của đất nước

- Điệp từ “lộc” gắn liền với h/ả người cầm súng, người ra đồng góp phần đem lại mùa xuân cho mọi nơi trên đ.nước

- Nhịp sống của đất nước như hối hả,xôn xao hơn

2 Tâm niệm của nhà thơ:

Trang 20

Gv: Điệp từ, điệp ngữ nào đã được dùng? Có

tác dụng gì?

- T/d: Tô đậm niềm tự nguyện dâng hiến của

tác giả với đ Nước & nhân dân

Gv: Tác giả có tâm nguyện ntn?

Tâm niệm khát vọng vàhiến dâng, cho mùa

xuân chung đ.nước, cho ND

Gv: Em hiểu ntn về h/ả con chim hót, bản

hòa ca, nốt trầm xao xuyến?

- Làm cho điều tâm niệm được thể hiện 1

cách chân thành, tự nhiên, g.dị

Gv: Mùa xuân nho nhỏ, lặng lẽ dâng thể

hiện điều gì ở tác giả?

- Nhân cách chân thực, khiêm nhường, thái

độ cung kính

Gv: Cho học sinh nhìn lại 4 câu thơ:

Ta làm xao xuyến

- Cành hoa tím biếc đua nở khắp nơi nơi dâng

hương sắc cho đời tô đẹp mùa xuân quê

hương xứ sở

Liên hệ thơ Tố Hữu:

Nếu là con chim, chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc lá phải

xanh

Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình

Gv: Cho h/s đọc 4 câu thơ cuối.

Gv: Bài thơ được kết thúc ntn? Cách gieo vần

phối âm 4 câu cuối có gì đáng chú ý?

- Kết thúc = bằng cách gieo vần khá độc đáo

& có dụng : câu đầu và cuối kết thúc bằng 2

thanh trắc: Hát , Huế

Gv: Nhắc đến những điệu hò Huế có dụng ý

gì?

- Đây là cái hồn của nhạc Huế, t/g muốn

sống mãi với c/đ, với xứ Huế, với q.hương

trong tiếng phách tiền âm vang ấy

Hoạt động 3: Tổng kết

Gv: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của

bài thơ?

- Thể thơ 5 chữ, gần với các điệu dân ca, âm

hưởng nhẹ nhàng , Gieo vần liền

- Tâm niệm khát vọng va øhiến dâng,cho mùa xuân chung đ.nước, cho ND

→ Nhân cách chân thực, khiêmnhường, thái độ cung kính

- Cách gieo vần độc đáo, điệu hò Huế cho thấy t/g muốn sống mãi vớic/đ, với Huế, với q.hương

III Tổng kết

1 NghƯ thuËt:

2. Néi dung:

Trang 21

- Hỡnh aỷnh tửù nhieõn giaỷn dũ giaứu bieồu trửng

- Caỏu tửự chaởt cheừ

Hoùc sinh ủoùc ghi nhụự sgk

Hoaùt ủoọng 4: Luyeọn taọp

Nhaọn xeựt theồ thụ naờm chửừ, daõn ca mieàn

B Laứ sửù laởp laùi phaàn ủaàu baứi thụ

C Taùo neõn sửù laởp laùi maứ chuiyeồn nghúa ủeồ noựi veà lớ tửụỷng, khaựt voùng

? Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc và nội dung tiêu biêue nhất của bài thơ?

? Qua bài thơ em có cảm nhận nh thế nào về mùa xuân ?

5 Daởn doứ:

- Hoùc baứi thuộc lòng bài thơ, nội ung bài học

- Soaùn baứi Vieỏng laờng Baực

.

Ngaứy soaùn:25/02/2010 Ngaứy daùy:26/02/2010 Tiết 117

Trang 22

HS Đọc bài và tìm hiểu theo câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 KTBài cũ: Kiểm tra 15 phút

ĐỀ BÀI

1 Chép lại khổ đầu trong bài thơ Mùa xuân nho nho của Thanh Hải

2 Cảm nhận của em về mùa xuân của thiên nhên trong khổ thơ đó

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng

4 Điểm

Câu 2 * Mùa xuân của thiên nhiên

- Dòng sông , hoa , tiếng chim chiền chiện

→ Không gian cao rộng, Màu sắc tươi thắm, Âm thanh vang vọng vui tươi

- NT đảo ngữ

→ làm cho h/ả mùa xuân không chỉ đột ngột, mới lạ mà trở nên sống động như đang diễn ra trước mắt

- T/g say xưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của TN, trời đất lúc vào xuân

Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:

GV hướng dẫn đọc: thành kính, trang nghiêm,

trầm lắng thể hiện nỗi đau xót lẫn niềm tự

hào

GV đọc mẫu → h/s đọc → Gv nhận xét,bổ

sung

Gv: Cho h/s tìm hiểu chú thích

Gv: Nêu vài nét về tác giảû Viễn Phương?

Gv: Nêu vài nét về tác phẩm?

I Đọc – hiểu văn bản:

Trang 23

Gv: Cho h/s đọc vài từ khó?

Gv: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội

dung chính của từng phần? 4 phần

P 1: Khổ 1: cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng

P 2: Khổ 2: cảm xúc trước hình ảnh dòng

ngừơi vào lăng viếng Bác

P 3: Khổ 3: cảm xúc khi vào trong lăng đứng

trước Bác

P 4: khổ 4: cảm xúc khi sắp trở về Miền Nam

Gv: Từ mạch cảm xúc này em nhận xét về

bố cục của bài thơ?

- Đơn giản, tự nhiên, hợp lý

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

Gv: trình tự biểu hiện cảm xúc bao chùm bài

thơ của t/g ntn?

Niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng

biết ơn và tự hào xen lẫn nỗi xót đau khi t/g

vào lăng viếng Bác

Trình tự: ngoài -> trong

Gv: Cho h/s đọc đoạn thơ I:

Gv: Câu thơ đầu cho ta biết điều gì?

- Tự sự, thông báo, kể chuyện g.dị mà chứa

đựng bao tình cảm thân thương

Gv: Tác giả xưng hô như thế nào? Nhận xét

cách xưng hô của tác giả?

- Thể hiện tình cảm vừa thành kính vừa gần

gũi (Con: miền Nam gần gũi)

Gv: Tại sao ở nhan đề là viếng ở câu đầu lại

dùng “thăm” ?

- Thăm như con về thăm cha , thăm nơi nghì

thăm chỗ Bác nằm ( Nỗi đau cố giấu nhưng

giọng thơ vẫn ngậm ngùi)

Gv: H/ả đầu tiên tác giả quan sát & cảm

nhận là gì?

- Là h/ả hàng tre bát ngát trong sương

trong sương gợi sự nóng lòng hồi hộp nhà thơ

đến lăng từ rất sớm

Gv: H/ả hàng tre trong sương sớm gợi lên

điều gì?

- Hình ảnh quen thuộc của Làng quê của đất

nước VN và đã thành biểu tượng của dân tộc

bất khuất, kiên cường

“Như mây mùa xuân” năm 1978

c Từ khó

3 Bố cục: 4 phần

II Tìm hiểu văn bản:

1 Khổ thơ 1: cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng

- Tự sự, thông bào thể hiện nỗi xúc động, bồi hồi của người con miền Nam ra thăm lăng Bác

- Con: Thể hiện tình cảm vừa thành kính vừa gần gũi

- H/ả tre: con người VN bất khuất, kiên cường ẩn dụ

Trang 24

- Trong bài thơ hình ảnh tre bát ngát chạy dài

quanh lăng xanh xanh màu đất nước VN sống

trong mọi không gian thời gian Bão táp

Thép mới viết: tre mộc mạc, thanh cao, ngay

thẳng, bất khuất Biểu tượng của sức sống bề

bỉ kiên cường

- h/ả hàng tre mang màu đất nước hội tụ về

giữ giấc ngủ bình yên cho Người như những

chiến sĩ đang canh giấc cho Bác

Gv: hình ảnh hàng tre ở câu đầu với hình

ảnh ở câu 3 có giống nhau không?

Câu ba hàng tre là hình ảnh ẩn dụ

Gv: Cho học sinh đọc khổ hai

Gv: Phân tích sự khác nhau giữa 2 h/ả mặt

trời, b.pháp NT nào được sử dụng? t/d của

chúng?

- Mặt trời thiên nhiên được nhân hóa ngày

ngày vận hành trong vũ trụ qua lăng Bác

- Mặt trời trong lăng là ẩn dụ

Mặt trời là ánh sáng, nguồn sồng cho mọi

sinh vật trên trái đất

Bác ;là nguồn sáng soi đường dẫn lối cho sự

nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc

Chi tiết rất đỏ gợi cho em điều gì?

Trái tim đầy nhiệt huyết vì tổ quốc vì nhân

dân traí tim yêu thương vô hạn mãi tỏa sáng

tỏa ấm

 Mặt trời ca ngợi công lao trời biển của

Bác đ.với thế hệ con người VN

Gv: H/ả tiếp theo gây ấn tượng là h/ả gì?

- H/ả dòng người vào lăng viếng Bác

Gv: Theo em hình ảnh nào là hình ảnh thực

- Hình ảnh dòng người đi trong thương nhớ là

hình ảnh thực

- Kết tràng xuân : ẩn dụ

Mỗi người với nỗi nhớ thương là một đóa hoa

kềt nên tràng hoa dâng 7mươi 9 mùa xuân

Gv: Tại sao tác giả lại liên tưởng tới tràng

hoa ?

- Tràng hoa kết thành chuỗi dài hoặc vòng

tròn dòng người từ của lăng vào trong lăng

rời trở ra thành một vòng tròn dễ gợi liên

tưởng tràng hoa

2 Khổ thơ 2: cảm xúc trước hình ảnh dòng ngừơi vào lăng viếng Bác

- H/ả AD: Mặt trời ca ngợi công lao trời biển của Bác đ.với thế hệ con người VN

- H/ả dòng người kết thành tràng hoa :

AD mới mẻ, sâu sắc mà xúc động

Trang 25

- Là tràng hoa người hoa của sự nhớ thương

nhớ dâng lên Bác kính yêu.khác hơn hẳn

trang hoa khác

Gv: Tại sao tác giả không dùng từ tuổi mà lại

dùng từ xuân?

Học theo cách nói lạc quan hóm hỉnh của Bác

Nói đến tuổi Bác không dùng từ tyuổi mà

dùng từ xuân trong di chúc Bác viết: nay tôi

đã ngoaì bảy mươi xuân  khẳng định sự bất

tử của Bác trong lòng dân tộc và nhân loại

Gv: Cho h/s đọc khổ 3

Gv: Về thời gian, không gian , địa điểm có gì

khác so với 2 khổ thơ trên?

T/g ở trong lăng, quan sát, cảm nhận và suy

nghĩ

Gv: h/ả vầng trăng sáng dịu hiền gợi điều gì?

- Tâm hồn thanh cao sáng trong của Bác và

những vần thơ tràn đầy ánh trăng của Bác

Trời xanh mặt trời vầng trăng là những hình

ảnh của vũ trụ kì vĩ, vĩnh hằng là ẩn dụ sâu

xa gợi suy ngẫm về cái cao cả vĩ đại bất diệt

trường tồn ở Bác

Gv: Tại sao nhà thơ vẫn thấy nhói đau ở con

tim dù biết đó là quy luật của tạo hóa ?

- Không ai tin là sự thật  tình cảm tiếc

thưong vô hạn Nhân dân MN day dứt khôn

nguôi bởi không được: Rước Bác vào thăm

thấy Bác cười.

Trong bài Bác ơi của Tố Hữu : Suốt mấy hôm

rày đau tiễn đưa mưa

Gv: Ước nguyện của nhà thơ khi sắp về miền

Nam là gì?

- Làm con chim, bông hoa tỏa hương, cây tre

trung hiếu

Gv: Nguyện vọng đó nói lên điều gì? Điệp

ngữ “muốn làm” nói lên điều gì?

- Mong muốn mãnh liệt muốn được gần Bác

mãi mãi canh giấc ngủ cho Bác

Gv: H/ả cây tre ở đây có gì khác so với h/ả

cây tre ở khổ đầu?

H/ả ẩn dụ bổ sung thêm nghĩa trung hiếu

 tràng hoa người - hoa của sự nhớ thương nhớ dâng lên Bác kính yêu

3 Khổ thơ 3: cảm xúc khi vào trong lăng đứng trước Bác

- Bác vẫn cao cả vĩ đại bất diệt trường tồn, mãi mãi thiêng liêng, gần gũi, thân thiết với con người VN

4 Khổ thơ cuối: cảm xúc khi sắp trở về Miền Nam

- Đ iệp ngữ thể hiện mong muốn mãnh liệt được mãi gần Bác, canh giấc ngủ cho Bác

Trang 26

Hoaùt ủoọng 3: Toồng keỏt

Gv: Nhaọn xeựt sửù thoỏng nhaỏt giửừa ND, t/c,

caỷm xuực & caực yeỏu toỏ NT (theồ thụ, nhũp ủieọu,

ngoõn ngửừ, h/aỷ) cuỷa baứi thụ?

- G.ủieọu: trang nghieõm, saõu laộng, vửứa xoựt xa,

tha thieỏt, chửựa chan nieàm tin , loứng tửù haứo

- H/aỷ thụ: saựng taùo, cuù theồ, xaực thửùc, giaứu yự

nghúa bieồu tửụùng

- H/aỷ AD: yự nghúa mụựi meỷ, coự sửực k.quaựt cao

chửựa chan t/c cuỷa taực giaỷ

Gv: Cho h/s ủoùc ghi nhụự

Hoaùt ủoọng 4: Luyeọn taọp

Gv: H/S vieỏt 1 ủoaùn vaờn bỡnh khoồ 2 hoaởc khoồ

- Baứi thụ coự sửù keỏt hụùp cuỷa phửụng thửực bieồu ủaùt naứo?

A Mieõu taỷ vaứ bieồu caỷm

B Bieồu caỷm vaứ tửù sửù

C Bieồu caỷm vaứ tửù sửù, mieõu taỷ

? Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc và nội dung tiêu biểu nhất của bài thơ?

? Qua bài thơ em có tình cảm nh thế nào với Bác và em suy nghĩ nh thế nào về Bác? ấn tợng của em về Bác?

5 Daởn doứ:

- Hoùc baứi thuộc lòng bài thơ,nội ung bài học

- Soaùn baứi Caựch laứm baứi nghũ luaọn veà taực phaồm truyeọn ( hoaởc ủoaùn trớch)

Trang 27

Ngaứy soaùn:26/02/2010 Ngaứy daùy:27/02/2010 Tiết 119

CAÙCH LAỉM BAỉI NGHề LUAÄN VEÀ TAÙC

PHAÅM TRUYEÄN (HOAậC ẹOAẽN TRÍCH)

1.GV: Sgv, thieỏt keỏ baứi giaỷng,

2.HS: ẹọc bài và tỡm hiểu theo cõu hỏi SGK.

III TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG:

1 OÅn ủũnh lụựp: KTSS

2 Baứi cuừ: Khi NL veà taực phaồm truyeọn caàn chuự yự ủieàu gỡ ?Có điểm nào khác so

với bài NL về một hiện tợng hoặc một t tởng đạo lý?

3 Baứi mụựi:

Caực em ủaừ bieỏt theỏ naứo laứ baứi vaờn NL veà taực phaồm truyeọn hoaởc ủoaùn trớch ẹeồbieỏt caựch laứm baứi NL veà Tp truyeọn hoaởc ủoaùn trớch caực em cuứng tỡm hieồu baứi mụựi

Hoaùt ủoọng 1: ẹeà baứi NL veà Tp truyeọn ( hoaởc

ủoaùn trớch):

Gv: H/S ủoùc caực ủeà baứi trong SGK

Gv: Caực ủeà baứi treõn y/c NL veà vaỏn ủeà gỡ?

ẹ 1: Thaõn phaọn ngửụứi phuù nửừ trong XH cuừ

ẹ 2: NL veà dieón bieỏn coỏt truyeọn

ẹ 3: NL veà thaõn phaọn Thuựy Kieàu

ẹ 4: NL veà ủ/s tỡnh caỷm gia ủỡnh trong chieỏn

tranh

Gv choỏt vaỏn ủeà nghũ luaọn veà taực phaồm truyeọn

- Baứn veà chuỷ ủeà, nhaõn vaọt, coỏt truyeọn, NT cuỷa

Trang 28

Gv: Các từ suy nghĩ, phân tích đòi hỏi phải làm

khác nhau ntn?

- Suy nghĩ: xuất phát từ sự cảm thụ, hiểu của

mình để nhận xét, đánh giá Tp

- Phân tích: xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện,

nhân vật…) để lập luận và sau đó nhận xét,

đánh giá tác phẩm

Hoạt động 2: Cách làm bài NL về tp truyện

(hoặc đoạn trích):

Gv: H/S đọc đề bài trong SGK  nhắc lại các

bước làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo

Gv: Đề thuộc loại NL vấn đề gì?

Gv: Đề yêu cầu NL vấn đề ntn?

Gv: Để làm được đề này phải dựa vào đâu?

Dựa vào sự cảm hiểu của bản thân

Tìm ý:

Gv: Cái gì là nét nổi bật nhất ở nhân vật ông

Hai ?

- Yêu làng, yêu nước

Gv: T/y làng yêu nước của ông Hai được bộc

lộ trong những tình huống nào?

- Ông Hai vào phòng thông tin của huyện (nơi

tản cư còn là vùng tự do) để nghe đọc báo,

nắm tin tức kháng chiến

- Trên đương đi ông gặp những người tản cư ở

dưới xuôi lên Ông Hai hỏi thăm tình hình Một

người đàn bà nói cho ông biết Pháp tấn công

vào làng chợ Dầu Làng chợ Dầu yêu quý của

ông trở thành Việt Gian theo Tây

- Niềm vui khi tin đồn được cải chính

Gv

: T/cảm ấy có điểm gì ở hoàn cảnh cụ thể

lúc bấy giờ?

Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp

Gv: Những chi tiết NT nào chứng tỏ một cách

sinh động, thú vị tình yêu làng & lòng yêu

nước đó?

- Tâm trạng

- Cử chỉ

- Hành động

truyện, NT của truyện

II Các bước làm bài NL về tp truyện (hoặc đoạn trích):

Đề: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

- T/y làng, yêu nước của ông Hai

- Tình huống: Tình cờ ông Hai nghetin làng chợ Dầu yêu quý của ôngtrở thành Việt Gian theo Tây

Niềm vui khi tin đồn được cải chính

- Tâm trạng

- Cử chỉ

Trang 29

- Lời nói

Phần mở bài cần phải làm gì?

- G.thiệu truyện ngắn làng và nhân vật

ông Hai

- Đánh giá đó là tác phẩm ntn

Gv: Phần thân bài cần làm gì?

Triển khai các nhận định về t/y làng, yêu nước

của ông Hai.( luận điểm)

Gv: Phần kết bài sẽ làm gì?

Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật Thành

công của nhà văn khi XD nhận vật ông Hai

Gv: Khi viết bài phần mở bài cần cần chú ý

điều gì

- Giới thiệu ngắn gọn

- Nêu được vấn đề mình sẽ phân tích

Gv: Có những cách nào khí làm phần mở bài?

- Đi từ khái quát -> cụ thể

- nêu trực tiếp suy nghĩ của người viết

Gv: Ở phần thân bài cần làm gì?

- Nêu các nhận xét, ý kiến của mình về t/y

làng, lòng yêu nước của nhân vật ông Hai

- Giữa các luận điểm đoạn văn có sự liên kết

Gv: Nhận xét phần kết bài?

Nêu nhận định, đánh giá chung ý kiến riêng

của người viết

Gv: Phần sửa bài cần làm gì?

- Đọc lại bài – sửa lỗi

- Sửa lỗi liên kết

- Sửa chữa bài viết cho hoàn chỉnh

- Cho H/S đọc phần ghi nhớ

Gv: Cho HS viÕt phÇn më bµi cßn phÇn cßn l¹i vỊ

Gv: gợi ý nội dung

- Xã hội VN thời phong kiến

- Nhân vật Lão Hạc với cuộc sống

- Tâm trạng của lão sau khi bán cậu vàng

- Hành động

- Lời nói

2 Lập dàn ý:

a Mở bài :Giới thiệu tác phẩm, nêu

ý kiến đánh giá

b Thân bài : nêu luận điểm chínhvề nội dung

c Kết bài :nhận định đánh giáchung về tác phẩm

3 Viết bài:

a Mở bài

- Đi từ khái quát -> cụ thể

- nêu trực tiếp suy nghĩ của ngườiviết

b Thân bài: trình bày các LĐ

c Kết bài : nêu nhận định, đánh giáchung

4 Đọc lại bài viết và sửa chữa:

- Xã hội VN thời phong kiến

- Nhân vật Lão Hạc với cuộc sống

- Tâm trạng của lão sau khi báncậu vàng

Trang 30

- Cái chết của lão

- Nhân vật ông giáo và Binh Tư

- Nghệ thuật xây dựng truyện

Gv: Cho H/S viết phần Mở bài theo nhóm

H /s trình bày trước nhóm

Các nhóm cử một bạn trình bày trước lớp

Các nhóm nhận xét chéo nhau

Gv: nhận xét, chữa bổ sung

Gv: Cho H/S viết phần thân bài theo nhóm

H /s trình bày trước nhóm

Các nhóm cử một bạn trình bày trước lớp

Các nhóm nhận xét chéo nhau

Gv: nhận xét, chữa bổ sung

- Cái chết của lão

- Nhân vật ông giáo và Binh Tư

- Nghệ thuật xây dựng truyện

Gv: nhận xét, chữa bổ sung

Gv: Cho H/S viết phần thân bài theo nhóm

H /s trình bày trước nhóm

Các nhóm cử một bạn trình bày trước lớp

Các nhóm nhận xét chéo nhau

Gv: nhận xét, chữa bổ sung

4 Củng cố: - Nghị luận về tác phẩm truyện là gì ?

- Các bước làm bài NL về tp truyện

5 Dặn dò: - Học bài,

Soạn bài luyện tập cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện

( hoặc đoạn trích)

Trang 31

Ngày soạn:26/02/2010 Ngày dạy:27/02/2010

TIẾT 120

LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)ViÕt bµi tËp lµm v¨n sè 6 häc sinh viÕt ë nhµ

1.GV: Sgv, thiết kế bài giảng, SGK

2 HS:Đọc bài và tìm hiểu theo câu hỏi SGK.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Các bước làm bài NL về tp truyện?bíc nµo quan träng nhÊt v× sao?

3 Bài mới:

trích) các em cùng tìm hiểu tiết luyện tập

Hoạt động 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị ở

nhà của H/S

Hoạt động 2: Gv cho h/s lập dàn ý

H/S đọc đề bài trong SGK

H/S suy nghĩ và lập dàn ý chi tiết

Gv: Đề yêu cầu nêu lên vấn đề gì?

Đề yêu cầu: cảm nhận về đoạn trích: Chiếc

lược ngà

Gv Cần chú ý đến các từ nào trong đề để định

hướng đúng p.hướng làm bài?

Chú ý: Từ cảm nhận, từ đoạn trích Chiếc

lược ngà”

Đề: Cảm nhận của em về đoạn tríchtruyện “Chiếc lược ngà” củaNQSáng

* Lập dàn ý:

Chú ý: Từ cảm nhận, từ đoạn trích

Trang 32

Gv Em biết gì về h/c LS miền Nam trước đây

khiến cho nhiều người phải chịu mất mát về

gia đình?

Trước năm 1975 miền Nam hoàn toàn bị xâm

lược, người dân sống trong ách thống trị “

một cổ 2 tròng”

Gv Nêu nhận xét ý kiến về 2 nhân vật ông

Sáu & bé Thu trong đoạn trích?

- Những mất mát thiệt thòi, sự chịu đựng, hi

sinh & nghị lực, niềm tin

Gv Những đặc điểm cụ thể của tình cha con

ông Sáu?

Chú ý: Chi tiết, cử chỉ, hành động, lời nói,

diễn biến tâm trạng

- Hành động bất ngờ khi nhận ba ở giờ phút

chia tay

- NT tạo tình huống, cách trần thuật, cách lựa

chọn chi tiết có t/d gợi cảm ntn?

Gv: Cho học sinh lập dàn ý của từng phần

Gv: chohọc sinh ghi phần quan trọng

Chiếc lược ngà”

-Trước năm 1975 miền Nam hoàntoàn bị xâm lược, người dân sốngtrong ách thống trị “ một cổ 2 tròng”

*Nêu nhận xét:

+ Nhân vật Thu

- Thái độ của bé Thu trong 2 ngàyđầu

- Thái độ của bé Thu trong buổi chiatay

- Khi ở căn cứ+ Nhân vật ông Sáu

- Trong đợt nghỉ phép

- Sau đợt nghỉ phép

- Đánh giá về nội dung, nghệ thuật

4.Củng cố: - Nghị luận về tác phẩm truyện cần chú ý điều gì?

5.Dặn dò: - Học bài,

- Soạn bài Sang thu

- Viết bài TLV số 6 ở nhà nộp vào thứ 4 tuần sau

Đề bài : Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.

Đáp án - Biểu điểm

Mở bài Giới thiệu nhân vật và tác phẩm truyện 1 điểm

Thân bài

- XH PK xưa tồn tại với một chế độ phụ quyền

“Trọng nam khinh nữ”

- XH PK trước đoạt quyền tự do của người phụ nữ

- Trong chế độ phụ quyền người phụ nữ xưa không định đoạt được HP của mình

- Vũ Nương: nạn nhân của thói ghen tuông mùquáng

+ chiến tranh xảy ra + Vũ Nương ở nhà + Tình huống hiểu lầm + Vũ Nương tìm đế cái chết

Trang 33

Ngày soạn:28/02/2010 Ngày dạy:01/03/2010

biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu

1.GV: Sgv, thiết kế bài giảng, SGK

2 HS:Đọc bài và tìm hiểu theo câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:

GV hướng dẫn h/s đọc bài thơ

- Giọng nhẹ nhàng thể hiện nỗi lòng của

tác giả đằm thắm, xúc động; Cần đọc rõ

từng câu, nhấn từng chữ “Bỗng ,chùng

chình, dềnh dàng)

- Gv đọc mẫu -> H/S đọc -> GV nhận xét

Gv: Cho h/s tìm hiểu chú thích

Gv

: Nêu vài nét về tác giả Hữu Thỉnh?

Gv

: Nêu vài nét về Sang Thu?

Gv: Cho h/s đọc vài từ khó trong phần

Trang 34

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

Gv: Mùa xuân về được được cảm nhận

qua những biểu hiện nào của TN?

- Hương ổi, gió se se lạnh, hương ổi đang

vào độ chín

( Từ bỗng)

- Dòng sông bắt đầu cạn, chảy chậm lại

(dềnh dàng)

- Chim vội vã vì sợ lạnh, phải đi trành rét

ở những nơi ấm áp hơn

Gv: Em hiểu gió se se lạnh là ntn? Thời

tiết hơi lạnh và khô

Gv: Từ “phả” có thể thay thế bằng từ

nào khác?

Những từ có thể thay thế: thổi, đưa, bay,

lan, tan… nhưng những từ đó không thể có

nghĩa đột ngột bất ngờ

Gv: Từ “bỗng” đặt đầu bài có ý nghĩa gì?

- Đột ngột, bất ngờ

Gv: Từ “chùng chình” tạo nên h/ả thơ

ntn?

- Là từ gợi hình (dềnh dàng, đủng đỉnh,

chầm chậm, lững thững) nhân hóa làn

sương, nó qua ngõ như cố ý chậm hơn mọi

ngày Từ hình như thể hiện cái ngỡ ngàng

ngạc nhiên đó

Gv

: chùng chình, dềnh dàng là từ gì? Tác

dụng của nó?

Gv

: H/a: Mây vắt sang thu cho ta thấy

điều gì?

-> Đây là đám mây trong liên tưởng ->

tưởng tượng của tác giả

Gv: Qua h/ả trong TN như vậy giúp ta cảm

nhận về TN lúc sang thu ntn?

=> Cảnh không gian, thời gian chuyển

mùa thật đẹp và khêu gợi hồn thơ

THẢO LUẬN:

- Em có nhận xét gì về tâm trạng cảm

nhận và cách miêu tả thiên nhiên của nhà

thơ Hữu Thỉnh?

- (Hs trao đổi theo nhóm, trình bày trước

lớp-> GV nhận xét và bình:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Sự biến đổi của trời đất lúc sang thu

- Tín hiệu của sự chuyển mùa: Hương ổi trong gío se; Sương chùng chình, sông dềnh dàng; Chim vội vã; Mây trôi (vắt mình); Còn nắng – bớt mưa

-> Từ láy có sức gợi tả, gợi cảm ->Dấu hiệu chuyển mùa sang thu

- H/a: Mây vắt sang thu -> Nhân hóa

bất ngờ tinh tế gợi không gian trời caoxanh, mây trắng, ít mưa

=> Cảnh không gian, thời gian chuyểnmùa thật đẹp và khêu gợi hồn thơ

2 Cảm xúc của nhà thơ:

Trang 35

Nhà thơ có một tâm trạng ngỡ

ngàng, nhận ra cảm xúc bâng khuâng:

Bỗng, Hình như có mùi thoang thoảng,

mộc mạc của hương ổi quê nhà phả trong

gió Cảm giác đến thật bất chợt “bỗng

nhân ra” cứ vấn vít, vương lại trong tâm

hồn nhà thơ khiến ông cảm thấy cả những

hạt sương thu mềm mại, ươn ướt giăng

qua ngõ Mùa thu lại về mang theo sương

chùng chình qua ngõ, thứ sương thu mềm

mại nhẹ nhàng đến tự lúc nào khiến nhà

thơ giật mình hơi bối rối, ngỡ ngàng trước

hương thu đến bất chợt trên quê hương,

nhà thơ hỏi lại mình cho chắc chắn : Hình

như thu đã về trên những con đừơng bờ đê,

trên những con sông và cả những cánh

chim trời )

Gv

: Tại sao tác giả lại viết?

“ Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi”

- Có thể hiểu là mưa ít hơn, sấm cũng bớt

bất ngờ Lúc này sanh thu nên mưa , sấm,

không còn lớn, dữ dội như hồi tháng 6,

tháng 7

- 2 câu cuối có thể hiểu hàng cây không

còn bị bất ngờ, bị giật mình vì tiếng sấm

nữa Vì nó đã đứng tuổi, đã trải nghiệm

nhiều Khi con người đã từng trải thì cũng

vững vàng, bình tĩnh hơn trước, những tác

động bất thường của ngoại cảnh của g.đ

Vậy khổ thơ cuối thể hiện điều gì?

Hoạt động 3: Tổng kết

Cho H/S đọc phần ghi nhớ (SGK 71)

Hoạt động 4: Luyện tập

- Dựa vào các hình ảnh, bố cục của bài

thơ, viết một bài văn ngắn diễn tả cảm

nhận của Hữu Thỉnh trước sự biến chuyển

của trời đất lúc sang thu ?

GV cho H/S viết tại lớp, cho các em đọc –

nhận xét

- Bỗng, hình như -> tâm trạng ngỡ

ngàng, cảm xúc bâng khuâng khi thuvề

- Sấm bớt bất ngờ ->hàng cây không

còn bị giật mình -> Nhân hoá, Dù cónhững tác động bất thường của ngoạicảnh, cuộc đời nhưng phải có niềmtin vững vàng vào thiên nhiên, cuộcsống

III Tổng kết:

* Ghi nhớ:SGK

IV Luyện tập:

4 Củng cố: - Cảm xúc của nhà thơ trong bài thơ này

5 Dặn dò: - Học bài: học bài thơ.

- Soạn bài: “Nói với con”

Trang 36

- Đọc diễn cảm, tìm hiểu, phân tích thơ.

- hiểu được cách diễn tả độc đáo, giàu h/ả cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi

3 Thái độ: Kính trọng cha mẹ

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:

Hướng dẫn đọc: giọng ấm áp, yêu thương, tự

hào

GV đọc mẫu -> h/s đọc -> GV nhận xét

Gv: Nêu vài nét về tác giả Y Phương?

Gv: Nêu vài nét về tác phẩm Nói với con?

H/S chú ý các chú thích còn lại?

Học sinh đọc từ khó

Gv: Văn bản có thể chia làm mấy phần ?Nội

dung chính từng phần?

P 1: Từ đầu… Đẹp nhất trên đời: Con lớn lên

trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha

I Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Chú thích:

a Tác giả:sinh năm 1948, tên khaisinh Hứa Vĩnh Sước, dân tộc Tày.Quê: Trùng Khánh – Cao Bằng

b Tác phẩm: In trong “Thơ VN”1945-1985

c Từ khó

3 Bố cục: 2 phần

Trang 37

mẹ, trong c/s lao động êm đềm của q.hương.

P 2: Còn lại: Lòng tự hào về những truyền

thống cao đẹp của q.hương Mong muốn con

hãy kế tục xứng đáng với truyền thống ấy

Gv: Nhận xét về bố cục của văn bản?

Với bố cục này, bài thơ đi từ t/c g.đình mà mở

rộng ra t/c q.hương, từ những KN gần gũi,

thiết tha mà nâng lên lẽ sống

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

Gv: 4 câu đầu có cách diễn đạt ntn?

Diễn đạt tự nhiên cách tập đi của em bé

Gv: Những h/ả chân trái, chân phải, 1 bước,

2 bước nói lên điều gì?

- Em bé tập đi, tập nói trong vòng tay, tình

yêu thương, chăm sóc, nâng niu của cha mẹ,

trong g.đình: không khí ấm áp, êm đềm, quấn

quýt: cái tổ ấm để con lớn khôn và trưởng

thành

Gv: Em hiểu thế nào là người đồng mình? Có

thể thay thế = từ nào khác?

Người vùng mình, người miền mình (bản,

buôn)

Gv: Dùng từ ngữ địa phương có tác dụng gì?

Cách nói riêng mộc mạc mang tính địa

phương của d.tộc tày

Gv: Rừng núi, quê hương ra sao? Thể hiện c/s

ntn? Các từ ken, cài ngoài nghĩa miêu tả còn

nói lên tình ý gì?

C/S lao động, cần cù, êm đềm và tươi vui,

các từ cài, ken nói lên tình gắn bó, quấn quýt

trong lao động, làm ăn của đồng bào q.hương

Rừng núi q.hương thơ mộng và nghĩa tình, TN

che chở, nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn

lẫn lối sống

Gv: Người cha đã nói với con về những đức

tính gì của người đồng mình?

Người đồng mình vất vả, nghèo đói, cực

nhọc, lam lũ nhưng mạnh mẽ, khoáng đạt với

chí lớn, luôn yêu quý, tự hào, gắn bó với

-II Tìm hiểu văn bản:

1 Tình yêu thương của cha mẹ:

- Con lớn lên trong t/y thương chămchút của cha mẹ

- H/ả đẹp: con trưởng thành trongcuộc sống lao động vui tươi êmđềm, trong tình nghĩa quê hương gắnbó

2 Truyền thống của quê hương và lời nhắn nhủ của người cha:

- Người đồng mình sống vất vả màmạnh mẽ, bền bỉ gắn bó với quêhương

Trang 38

q.hương, biết chấp nhận và vượt qua gian

nan, thử thách bằng ý chí & niềm tin của

mình Không chê bai phản bội q.hươngdù

q.hương còn nghèo, buồn còn vất vả và gian

nan

“ Người đồng mình…

… phong tục”

Gv: Điều lớn lao nhất mà người cha truyền tới

được con qua những lời này theo em là gì?

Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ với

truyền thống cao đẹp của q.hương & và niềm

tự tin khi bước vào đời

Hoạt động 3: Tổng kết:

Gv: Bài thơ có NT đặc sắc nào?

- G.điệu thiết tha, trìu mến, lời gọi mang ngữ

điệu cảm thán là lời tâm tình, dặn dò

- XD các hình ảnh cụ thể mà có tính k.quát,

mộc mạc mà giàu chất thơ

- Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

-> H/S đọc phần ghi nhớ:

Hoạt động 4: Luyện tập

Hướng dẫn H/S làm phần luyện tập:

-> Con phải nghĩa tình chung thủyvới quê hương

- Người đồng mình mộc mạc, giàuchí khí niềm tin

-> Tự hào với truyền thống q.hương,tự tin vững vàng bước trên đườngđời

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập:

4 Củng cố: Nhận xét nội dung nghệ thuật của bài thơ:

5 Dặn dò: Học thuộc bài thơ; Tiếp tục là phần luyện tập vào vở cho

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp

Trang 39

3 Đồ dùng dạy học: bảng phụ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Bài cũ: Nêu các hình thức liên kết câu và liên kết đoạn văn?

3 Bài mới: GV ch tình huống: A và B ngồi trong phòng:

Em nhận ra nội dung gì trong hai câu văn đối thoại và sự việc phản ánh trong

câu?

-> Từ ví dụ trên , Trong khi giao tiếp, có những điều chúng ta không thể nói ra một

cách thẳng thắn nhưng có những điều chúng ta cần phải nói thẳng ra Vậy để ứngxử cho phù hợp với mỗi tình huống giao tiếp chúng ta tìm hiểu bài mới

Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa tường minh và

hàm ý:

GV treo bảng phụ lên bảng

H/S đọc đoạn trích:

Gv: Câu: Trời ơi! Chỉ còn có 5 phút!” em hiểu

anh thanh niên muốn nói điều gì?

Anh tiếc rẻ vì thời gian quá ngắn

Gv: Vì sao anh không nói thẳng điều đó với

họa sĩ và cô gái?

Vì anh ngại, muốn che dấu t/c của mình

- Vậy nghĩa không được diễn đạt trực tiếp bằng

từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những

từ ngữ ấy được gọi là nghĩa hàm ý

Gv: Em hiểu thế nào là nghĩa hàm ý?

Nghĩa hàm ý: là phần thông báo không được

diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

H/S nhắc lại qua phân tích VD:

Gv: Cho VD về nghĩa hàm ý?

H/S đọc VD 2:

Gv: Câu: “ Ô! cô còn quên chiếc khắn mùi xoa

đây này!” có ẩn ý gì không?

Không, đây chỉ là lời nhắc nhở cô gái

Vậy phần thông báo được diễn đạt trực tiếp

bằng câu, từ ngữ trong lời nói gọi là nghĩa

tường minh

Gv: Qua phân tích rút ra cho cô thế nào là

nghĩa tường minh?

- Nghĩa tường minh: Là phần thông báo được

diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

Gv: Cho VD về nghĩa tường minh?

Gv: H/S đọc ghi nhớ:

I Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:

* Xét ví dụ

- Câu nói thứ 1 của anh thanhniên hàm ý về thời gian đi nhanhquá, phải chia tay với cô gái vàanh hoạ sĩ

- Nghĩa hàm ý: là phần thông báokhông được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

VD2: Bây giờ đã 6 giờ rồi đấy

- Câu nói thứ 2 không chứa ẩn ý

- Nghĩa tường minh: Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếpbằng từ ngữ trong câu

VD: Bây giờ là 7 giờ

* Ghi nhớ:SGK

Trang 40

Hoạt động 2: Luyện tập

Gv: Cho HS đọc bài 1 tr75 tìm câu chứa hàm ý

và diễn đạt hàm ý

Câu: “ Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy

Những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái?

Mặt đỏ ửng, quay vội đi, nhận … khăn

Gv: HS đọc bài 2 và tìm hàm ý

Hàm ý: Ông họa sĩ chưa kịp uống nước chè

đấy

Gv: HS đọc bài 3

Câu chứa hàm ý: Cơm chín rồi

Ông vô ăn cơm đi

Gv: HS đọc bài 4

Những câu trên không chứa hàm ý

- Hà nắng gớm về nào

- Tôi thấy người ta đồn

II Luyện tập:

Bài tập1: Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy

- Cô gái Mặt đỏ ửng, quay vội đi,nhận … khăn

Bài tập 2: Ông họa sĩ chưa kịp uống nước chè đấy

Bài tập 3: “ Cơm chín rồi”-> Ôngvô ăn cơm

Bài tập 4: Không phải hàm ý

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: Đọc lại phần ghi nhớ, đặt 5 câu có sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý

* Dặn dò: Hoàn tất các bài tập vào trong vở

- Soạn bài Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

5 Rút kinh nghiệm

MỘT ĐOẠN THƠ BÀI THƠ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp

Ngày đăng: 26/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức (phương thức - VAN 9 TUAN 24->34 CKTKN
Hình th ức (phương thức (Trang 64)
Hình thức: Viết đúng mẫu quy định - VAN 9 TUAN 24->34 CKTKN
Hình th ức: Viết đúng mẫu quy định (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w