MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm vững đặc điểm hình thức của câu trần thuật và chức năng của câu trần thuật.. Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn , câu cầu khiến ,
Trang 1Tuần 24 Ngày soạn:20-01-2011
Tiếng Việt
CÂU TRẦN THUẬT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm vững đặc điểm hình thức của câu trần thuật và chức năng của câu trần thuật
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1 Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu trần thật
- Chức năng của câu trần thuật
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 8ª3
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm
thán ? cho vd minh họa
3 Bài mới : GV giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1: Đặc điểm hình thức
và chức năng
*Gọi hs đọc vd
(?) Trong các đoạn trích trên , những câu
nào không có đặc điểm hình thức của
những câu đã học ( nghi vấn, cầu khiến,
cảm thán ) ?
- Chỉ có câu : “Ôi Tào kh !” là câu cảm
thán
- Những câu còn lại ta gọi là câu trần
thuật
(?)Những câu này dùng để làm gì ?
a, Câu 1,2 là các câu trần thuật dùng để
trình bày suy nghĩ của người viết về
truyền thống dân tộc ta , câu 3 là câu yêu
cầu
b, Câu 1 là câu trần thuật dùng để kể ,
câu 2 thông báo
c, Dùng để miêu tả hình thức ông Cai Tứ
d, Câu 2 dùng để nhận định , câu 3 bộc lộ
I TÌM HIỂU CHUNG.
1.Đặc điểm hình thức và chức năng.
* Xét ví dụ: sgk
+ Đặc điểm hình thức
- Không có đặc điểm hình thức của những câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm , nhưng đôi khi nó cũng kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
+ Chức năng
- Thường dùng để thông báo, nhận định, kể, miêu tả Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 2tình cảm , cảm xúc
(?) Hãy nhận xét về cách dùng dấu câu
trong những vd trên ?
- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc
bằng dấu chấm , nhưng đôi khi nó cũng
kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu
chấm lửng
(?) Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu
khiến , cảm thán và trần thuật kiểu câu nào
được dùng nhiều nhất vì sao ? ( HSTLN)
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập.
Bài tập 1 : Xác định các kiểu câu
Bài tập 2 : Câu thứ 2 trong phần dịch
nghĩa bài thơ Ngắm trăng của HCM là câu
nghi vấn ( giống với kiểu câu của câu
trong nguyên tác bằng chữ Hán : Đối thử
klương tiêu nại nhược hà ? ) , trong khi
câu tương ứng trong phần dịch thơ là câu
trần thuật Hai câu này tuy khác nhau về
kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý
nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động
mãnh liệt cho nhà thơ , khiến nhà thơ
muốn làm một điều gì đó
Bài tập 3 : Xác định các kiểu câu và chức
năng
Bài tập 6 : GV hướng dẫn cho hs viết
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
2 Ghi nhớ: sgk.
II, Luyện tập Bài tập 1 : Xác định các kiểu câu
a, cả 3 câu đều là câu trần thuật cấu dùng để kể , còn câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm , cảm xúc
b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể Câu 2 là câu cảm thán ( được đáng dấu bằng từ quá ) dùng để bộc
lộ tình cảm , cảm xúc Câu 3, 4 : là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm , cảm xúc
Bài tập 3 : Xác định các kiểu câu và chức năng
a, Câu cầu khiến ; b, Câu nghi vấn
c, âu trần thuật
Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến ( có chức năng giống nhau )
Câu b, c thể hiện ý cầu klhiến nhẹ nhàng hơn câu a
Bài tập 4 : Tất cả các câu trong phần này đều là câu
trần thuật , trong đó câu a và câu được dẫn lại ở câu b dùng để cầu khiến
Còn câu b dùng để kể
III Hướng dẫn tự học.
- Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu đã học
- Học thuộc ghi nhớ Hoàn tất các bài tập
- Soạn bài mới: Câu phủ định
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 3Tuần 24 Ngày soạn:20-01-2011
Văn bản
CHIẾU DỜI ĐÔ
( Lí Công Uẩn )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu
- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của LCU cũng như của dân tộc ta ở một thời kì lịch sử
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1 Kiến thức:
- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết đình dời đô
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
3 Thái độ: Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
C PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 8ª3
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng và diễn cảm vb phiên âm chữ Hán và bản địch thơ 2 bài Ngắm
trăng và Đi đường Trình bày ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của mỗi bài thơ? (1hs)
3 Bài mới : GV giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu tác giả , tác phẩm
- Gọi hs đọc chú thích dấu sao
(?) Hãy nêu vài nét về tác giả – tác phẩm ? ( sgk)
HS: phát biểu
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc - Hiểu văn bản
- GV cùng hs đọc ( yêu cầu : giọng điệu trang trọng nhưng
có những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết
hoặc chân tình )
- Giải thích từ khó
(?) Từ chú thích, hãy cho biết : Đặc điểm của thể chiếu trên
các phương diện : mục đích, nội dung, hình thức ? sgk
(?)Xác định các luận điểm trong bài? Mỗi luận điểm ứng với
đoạn nào?
- Luận điểm 1 : Vì sao phải dời đô ( từ đầu đến không thể
không dời đô)
- Luận điểm 2 : Vì sao Đại la xứng đáng là kinh đô bậc
nhất ? ( đoạn còn lại )
I, Giới thiệu chung 1.Tác giả
2.Tác phẩm
Sgk
II, Đọc - Hiểu văn bản
1 Đọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản.
a, Bố cục : 2 phần
Trang 4*Gọi hs đọc đoạn 1
(?)Theo dõi vb hãy cho biết : Luận điểm vì sao phải dời đô
được làm rõ = những luận cứ nào ?
- Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong lịch sử các triều
đại
- Nhà Đinh và Lê của ta đóng đô một chỗ là một hạn chế.
(?) Theo dõi luận cứ 1 cho biết : Những lí lẽ và chứng cớ nào
được viện dẫn ?
HS : Trả lời
(?) Tính thuyết phục của các chứng cớ và lí lẽ đó là gì ?
- Có sẵn trong lịch sử , các cuộc dời đô đó đều mang lại lợi
ích lâu dài và phồn vinh cho dân tộc
(?) Theo dõi luận cứ 2 cho biết : Những lí lẽ và chứng cớ nào
được viện dẫn ?
HS : Trả lời
(?) Tính thuyết phục của các lí lẽ , chứng cớ trên là gì ?
HS: Trả lời
(?)Vậy tính thuyết phục của lí lẽ dời đô được tăng lên khi
người viết lồng vào cảm xúc của mình : Trẫm rất đau xót về
việc đó , không thể không dời đổi Cảm xúc đó phản ánh
khát vọng gì của LCU ?
- Khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đất nước
đến hùng cường
*Gọi hs đọc đoạn 2
(?) Luận điểm thứ hai được trình bày bằng những luận cứ nào
?
- Cái lợi thế của thành Đại La
- Đại La là thắng địa của đất Việt
(?) Theo dõi luận cứ 1 cho biết : Để làm rõ lợi thế của thành
Đại La , tác giả bài chiếu đã dùng những chứng cớ nào ?
HS : Trả lời
(?) Theo dõi luận cứ 2 cho biết : Đất như thế nào gọi là thắng
địa ?
HS : Trả lời
(?) Khi tiên đoán được như thế thì tác giả đã bộc lộ khát vọng
nào của nhà vua cũng như của dân tộc ta lúc bấy giờ ?
HS : phát biểu
(?) Cuối bài chiếu là lời tuyên bố : Trẫm muốn dực vào sự
thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở , Các khanh nghĩ thế
nào ? Em hiểu gì về tư tưởng và tình cảm của LCU qua lời
tuyên bố này ?
- Cách kết thúc manh tính chất đối thoại, trao đổi , tạo sự
đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân
b, Phân tích
b1 Vì sao phải dời đô ?
- Dời đô là điều thường xuyên xảy
ra trong lịch sử các triều đại
LCU Noi gương sáng , không chịu thua các triều đại hưng thịnh
đi trước Muốn đưa đất nước ta đến hùng mạnh lâu dài
- Nhà Đinh và Lê của ta đóng đô một chỗ là một hạn chế
Đề cập đến sự thật của đất nước liên quan đến nhà Đinh , nhà Lê định đô ở Hoa Lư Điều này không đúng với kinh nghiệm lịch sử , khiến đất nước ta không trường tồn , phồn vinh
=> Khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đất nước đến hùng cường
b2, Vì sao Đại la xứng đáng là kinh đô bậc nhất?
- Cái lợi thế của thành Đại La: Là kinh đô của Cao Vương … tiện hướng nhìn sông dựa núi
- Đại La là thắng địa của đất Việt : Địa thế rộng mà bằng; cao mà thoáng.Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi
Khát vọng sự thông nhất đất nước , hi vọng về sự bần vững của quốc gia , khát vọng về đát nước hùng mạnh
3 Tổng kết.
a Nghệ thuật.
b Nội dung.
*Ghi nhớ : sgk
Trang 5(?) Học qua vb này , em hiểu khát vọng nào của của nhà vua
và dân tộc ta phản ánh ? ( ghi nhớ )
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
III.Hướng dẫn tự học:
- Đọc chú thích
- Tập đọc chiếu dời đô theo yêu cầu của thể loại
- Sưu tầm tài liệu về Lí Thái Tổ và lịch sử Hà Nội
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
***********************************************************************
Tiếng Việt
CÂU PHỦ ĐỊNH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1 Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 8ª3
2 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu đặc điểm hình thức của câu trần thuật ? cho vd minh hoạ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Đặc điểm hình
thức và chức năng
*Gọi hs đọc vd
(?) Về đặc điểm hình thức , các câu
b,c,d có gì khác so với câu a ?
- Có chứa từ phủ định : không , chưa ,
chẳng
(?) Về chức năng , các câu b,c,d có gì
khác câu a ?
- Các câu này phủ định việc Nam đi
Huế , còn câu a thì khẳng định việc
I TÌM HIỂU CHUNG.
1.Đặc điểm hình thức và chức năng
* Xét ví dụ: sgk
a, Đặc điểm hình thức
- Có chứa từ phủ định : không , chưa , chẳng, không phải , chẳng phải, đâu có …
b, Chức năng
- Thông báo, xác nhận không có sự việc nào đó xảy ra
- Phản bác một ý kiến nào đó
Trang 6Nam đi Huế
Yêu cầu hs đọc vd2
(?) Trong đoạn trích trên , những câu
nào có từ ngữ phủ định ?
- Không phải
- Đâu có
(?) Cho biết mục đích sử dụng các từ
ngữ phủ định của mấy ông thầy bói ?
- Không phải là bác bỏ
- Đâu có : trực tiếp bác bỏ nhận định
(?) Qua tìm hiểu vd , hãy khái quát lại
đặc điểm hình thức và chức năng của
câu phủ định ? ( sgk)
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập.
Bài tập 1 :
Bài tập 2 :
Bài tập 3 :
- Nếu thay thì câu này phải viết lại : “
Choắt chưa dậy được nằm thoi thóp”
+ Phải bỏ từ nữa , vì nếu thêm từ nữa
là câu sai
Khi thay không bằng chưa thì nghĩa
của câu cũng thay đổi
- Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều
mà cho đến một thời điểm nào đó
không có , nhưng sau thời điểm đó có
thể có Còn không cũng biểu thị ý phủ
định đối với điều nhất định , nhưng
không có hàm ý về sau có thể có
Bài tập 4 : Các câu trong các phần này
không phải là câu phủ định
- Đẹp gì mà đẹp : phản bác ý khiến
- Làm gì có chuyện đó : dùng để phản
bác tính chân thực của một thông báo
HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn tự học
2 Kết luận: Ghi nhớ (SGK/ )
II Luyện tập Bài tập 1 :
Có những từ phủ định bác bỏ :
- Cụ cứ tưởng thế chứ nó chả hiểu gì đâu
- Không chúng con không đói nữa đâu Còn câu : Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no … củng
có ý bác bỏ, nhưng không phải là câu phủ định , vì không
có từ phủ định
- Vả lại ai nuôi mà chẳng bán hay giết thịt ! là câu phủ định miểu tả
Bài tập 2 :
Tất cả câu a,b,c đều là câu phủ định vì đều có những từ phủ định Nhưng những câu phủ định này có điểm đặc biệt là có từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác
- Như câu a : không phải là không ( kết hợp với 1 từ nghi vấn ) ; câu c : ai chẳng kết hợp với 1 từ phủ định khác và một từ bất định ; câu b không ai không
- Khi đó ý nghĩa của cả câu là khẳng định chức không phải phủ định
* Những câu phủ định có ý nghĩa tương tự :
a, Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường , song có ý nghĩa ( nhất định )
b, Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng từng
ăn tết trung thu , ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng
c, Từng qua thời thơ ấu HN , ai cũng có một lần nghển cổ
III Hướng dẫn tự học:
- Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã
học, trong đó bắt buộc có câu phủ định
- Học thuộc ghi nhớ ,hoàn thành các bài tập còn lại
- Soạn bài : Hành động nói
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 7Tuần 24 Ngày soạn:05-02-2011
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( PHẦN TLV)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu vận dụng kiến thức về làm văn thuyết minh để giới thiệu một di tích(thắng cảnh) của quê hương
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương
- Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử(danh lam thắng cảnh) ở địa phương
2 Kĩ năng:
- Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của quê
hương
- Kết hợp các pp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh có
độ dài 300 chữ
3 Thái độ: Nâng cao lòng yêu quí quê hương
C PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 8ª3
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : GV giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG 1: Chia lớp thành 6 nhóm , hai nhóm 1 đề tài ( Cho đề tài trước một tuần )
+ Nhóm 1, 2 : Giới thiệu di tích lịch sử
+ Nhóm 3,4 : Giới thiệu cảnh trí quê hương
+ Nhóm 5,6 : Giới thiệu chùa làng
* Gợi ý :
+ Đến tham quan trực tiếp Quan sát kĩ vị trí, phạm vi, khuôn viên, từ bao quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong
+ Tìm hiểu bằng cách hỏi han, trò chuyện với những người trông coi
+ Tìm đọc sách, tranh, ảnh
HOẠT ĐỘNG 2: Thực hiện
+ Soạn đề cương – dàn ý chi tiết bài thuyết minh
+ Đại diện từng nhóm giới thiệu bài thuyết minh của mình như một hường dẫn viên du lịch
+ GV cùng các bạn lắng nghe , bổ sung và nhận xét
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học: Tiếp tục bổ sung những tài liệu mới, cách trình bày mới cho
bài thuyết minh của minh
E.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 8
Văn bản
HỊCH TƯỚNG SĨ
( Trần Quốc Tuấn )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đai
- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của văn bản Hịch tướng sĩ
- Cảm nhận được lòng yêu nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của vị chỉ huy quân sự đại tài Trần Quốc Tuấn
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1 Kiến thức:
- Sơ giản về thể hịch
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ
- Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần
- Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể hịch
- Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai
- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại
3 Thái độ: Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận , có sự kết hợp giữa tư duy lô – gíc và tư duy
hình tượng , giữa lí lẽ và tình cảm
C PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 8ª3
2 Kiểm tra bài cũ : Em hiểu thế nào là thể chiếu ?
- Sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm được thể hiện như thế nào trong bài Chiếu dời đô ? Phân tích , dẫn chứng
- Vì sao nói , với Thiên đô chiếu , LCU xứng đáng là một vị minh quân nhìn xa trông rộng ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài:Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nân dân
Việt Nam và của thế giới thời trung đại Ông góp công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ( 1285 , 1288 ) Là nhà lí luận quân sự với các tác phẩm Vạn kiếp tông bí truyền thư , Binh thư yếu lược , để kích động tinh thần yêu nước , trung nghĩa , quyết chiến quyết thắng của tướng sĩ dưới quyền Hôm nay , chúng ta đi tìm hiểu một trong những vb mang nội dung đó
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu tác giả , tác phẩm :
(?) Em hãy nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ? ( sgk)
HS: phát biểu
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – Hiểu văn bản
- Gv cùng hs đọc ( yêu cầu giọng điệu cần thay đổi linh
I, Giới thiệu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Sgk
II, Đọc – Hiểu văn bản
1, Đọc , tìm hiểu từ khó ( sgk)
Trang 9hoạt cho phù hợp với từng đoạn nhưng nhìn chung giọng
điệu cần hào hùng , tha thiết )
- Gv nhận xét cách đọc của từng hs
- Giải thích từ khó
(?) Từ chú thích sgk, hãy cho biết: Đặc điểm chính của
thể hịch trên các phương diện hình thức, mục đích, tác
động ?
(?) Từ đó , hãy xác nhận các đặc điểm chính của bài Hịch
tướng sĩ ?
- Là bài văn nghị luận Do chủ tướng Trần Quốc Tuấn
viết, nhằm thuyết phục tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược
Kích động lòng yêu nước căm thù giặc của các tướng sĩ
thời Trần từ đó mà ra sức học Binh thư
(?) Hãy tìm bố cục cụ thể của bài Hịch Tướng sĩ chia làm
mấy đoạn ? Nêu nội dung từng đoạn ?
- MB : Từ đầu đến nay con lưu tiếng tốt : Nêu những
gương trung thần nghĩa sĩ trong lịch sử
- TB : tiếp theo cho đến phỏng có được không: Phân tích
tình hình địch ta , nhắm khích lệ lòng yêu nước , căm thù
giặc của tướng sĩ
- KB : còn lại : Kêu gọi tướng sĩ học Binh thư yếu lược
*Gọi hs đọc đoạn 1
(?) Những nhân vật được nêu gương có địa vị xã hội ntn?
HS: Trả lời
(?) Các nhân vật này có địa vị xã hội cao thấp khác nhau ,
thuộc các thời đại khác nhau , nhưng ở họ có những điểm
chung nào để thành gương sáng cho mọi người noi theo ?
HS: Phát biểu
(?) Để mở bài tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ?
Nghệ thuật đó đã đem lại hiệu quả gì cho đoạn văn ?
- Dùng phép liệt kê, sử dụng nhiều câu cảm thán Vì vậy
thuyết phục người đọc tin tưởng điều định nói bởi tính
khách quan của các dẫn chứng có thật
(?) Từ đó phần mở bài đã đảm nhận được chức năng nào
của Hịch tướng sĩ ?
HS: Phát biểu
(?) Tácgiả đã tự bộc lộ rõ mình ntn trong phần này ?
- Hiểu rõ lịch sử Tôn trọng đề cao gương sáng của lòng
trung quân ái quốc Muốn tác động tình cảm đó tới
người đọc người nghe
HẾT TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 3: Phân tích tình hình địch – ta.
*Gọi hs đọc đoạn 2
2 Tìm hiểu văn bản.
a, Bố cục : 3 phần
b, Phân tích
b1, Nêu gương sáng trong lịch sử
- Có người là tướng như Do Vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang, Xích Tu
Tư
- Có người là gia thần như Dự Nhược, Kích Đức
- Có người làm quan nhỏ coi giữ ao cá như Thân Khoái
Họ sẵn sáng chết vì vua, vì chủ tướng Không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Nêu gương sáng trong lịch sử để khích lệ lòng trung quân
ái quốc của tướng sĩ thời Trần
HẾT TIẾT 1
b2, Phân tích tình hình địch - ta
- Đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn
Trang 10(?) Khi phân tích tình hình địch – ta tác giả đã dùng
những luận điểm nào ?
- Tội ác của giặc và lòng căm thù Phê phán thói hưởng
lạc cá nhân , từ đó thức tỉnh tinh thần yêu nước của các
tướng sĩ
(?) Hãy tìm những câu văn tương ứng với luận điểm đó ?
- Từ Huống chi ta … đến ta cũng vui lòng
- Từ các ngươi ở cùng ta đến …được không
* Đọc đoạn văn mang luận điểm 1
(?) Thời loạn lạc và buổi gian nan mà tác giả nói tới ở đây
thuộc về thời kì nào của nước ta ?
- Thời Trần , quân Mông – Nguyên lăm le xâm lược nước
ta
(?) Trong thời buổi ấy, hình ảnh kẻ thù hiện lên qua
những từ ngữ nào ?
HS : Trả lời
(?) Có gì đặc sắc trong lời văn khắc hoạ kẻ thù ?
- Ngôn từ gợi hình gợi cảm , lời văn mỉa mai châm biếm
(?) Cách tạo lời văn như thế có tác dụng gì ?
- Khắc hoạ sinh động hình ảnh ghê tởm của kẻ thù Gợi
cảm xúc căm phẫn cho người đọc , người nghe
(?) Từ đó kẻ thù hiện ra như thế nào ?
- Bạo ngược , vô nhân đạo , tham lam
(?) Nhận xét thái độ của người viết đoạn văn này ?
- Căm ghét , khinh bỉ kẻ thù Đau xót cho đất nước
* Gọi hs đọc luận điểm 2
(?) Hãy tìm những từ ngữ thể hiện nỗi lòng của tác giả
trước sự bạo ngược, vô nhân đạo của bọn xâm lược ?
- Quên ăn mất ngủ, đau đơn đến thắt tim, thắt ruột, uất ức
, căm tức khi chưa trả thù được, sẵn sàng hi sinh để rửa
mối nhục cho đất nước
(?) Qua đó ta thấy được tâm trạng của tác giả ntn?
- Tâm trạng uất hận trào dâng trong lòng
(?) Theo dõi đoạn văn diễn tả tâm tình của chủ tướng đối
với tướng sĩ cho biết : Đoạn văn này liên kết các câu văn
có cấu tạo ntn ? ( Liên kết các câu có 2 vế song hành đối
xứng , gọi là câu văn biền ngẫu )
(?) Các câu văn có cấu tạo hai vế song hành đối xứng ấy
có tác dụng gì trong việc diễn tả mối quan hệ chủ –
tướng ?
(?) Trần Quốc Tuấn đã chỉ rõ những việc làm sai trái
của tướng sĩ như thế nào ?
HS : trả lời
(?) Trước việc làm sai trái đó sẽ dẫn đấn hậu quả gì ?
lưỡi cú diều, sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, hạch sách bạc vàng, hung hãn như
hổ đói
Ngôn từ gợi hình gợi cảm , lời văn mỉa mai châm biếm đã khắc hoạ sinh động hình ảnh ghê tởm của kẻ thù Gợi cảm xúc căm phẫn cho người đọc, người nghe Qua đó cho ta thấy bộ mặt bạo ngược, vô nhân đạo, tham lam của kẻ thù
- Quên ăn mất ngủ, đau đơn đến thắt tim , thắt ruột, uất ức, căm tức khi chưa trả thù được, sẵn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho đất nước
Tâm trạng uất hận trào dâng trong lòng
- Những việc làm sai trái : Vui chọi gà ,
cờ bạc, ham săn bắn, thích rượu ngon ,
mê tiếng hát
- Thái ấp, bổng lộc không còn; gia quyến
vợ con khốn cùng, tan nát; xã tắc tổ tông
bị giày xéo; thanh danh bị ô nhục; chủ
và tướng, riêng chung … tất cả đều đau xót biết chừng nào
Phê phán dứt khoát, rạch ròi lối sống
cá nhân hưởng lạc của tướng sĩ