kiến thức - Nắm được công dụng của trạng ngữ bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài.. - Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng nhấn
Trang 1Tuần: 24 ngày soạn:
Bài 22
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TT)
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
1 kiến thức
- Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài)
- Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc biểu lộ cảm xúc)
2 kĩ năng:
- phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu
- tác trạng ngữ thành câu riêng
3 thái độ:
- Ý thức khi tách trạng ngữ trong nói , viết
II Chuẩn bị
1 Giáo viên :
a pp: gợi mở, giải quyết vấn đề
b Dddh: ngữ pháp Tiếng Việt ,bảng phụ
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi định hướng sgk
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1 Ổn định tổ chức
- kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Về ý nghĩa trạng ngữ được
thêm vào trong câu để làm gì?
cho ví dụ
3 Bài mới
*Giới thiệu bài
Trong tiết “ Thêm trang ngữ
cho câu” tuần trứơc, các em đã
hiểu thêm trạng ngữ của câu
để làm gì, để giúp các em hiểu
rõ công dụng của trạng ngữ và
việc tách trạng ngữ thành câu
riêng có tác dụng gì chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu qua bài
“Thêm trang ngữ cho câu” ( tt
)
Hoạt động 1 : Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu công dụng
của trạng ngữ
Tìm trạng ngữ trong những
câu văn được trích ở câu a,b
Thực hiện theo yêu cầu
Nghe
Xác định
Thường thường, vào khoảng
đó ,sáng dậy , trên giàn hoa lí , chỉ độ tám chín giờ sáng ,
I Công dụng của trạng ngữ
1 Tìm hiểu ví dụ
- Thường thường, vào khoảng
đó
thời gian
Trang 2Em có nhận xét gì về cấu tạo
và vị trí của trạng ngữ ?
3 Những trạng ngữ đó bổ
sung ý nghĩa gì cho câu ?
4 Nếu không có các trạng
ngữ : thường thường , vào
khoảng đó , độ tám chín giờ
sáng , thì người đọc có biết lúc
nào trời xuân trở nên trong
không ?
5 Nếu như không có các
trạng ngữ : nằm dài nhìn ra
cửa sổ thấy những vệt xanh
tươi hiện ở trên trời , thì em có
hiểu tại sao nhà văn lại rạo rực
một niềm vui không?
6 Nếu không có trạng ngữ :
trên giàn hoa lí thì hình ảnh
con ong đi kiếm nhụy hoa có
giảm bớt sự gợi cảm không ?
7 Vậy trong những trường
hợp này ta có thể lượt bỏ trạng
ngữ không ? Vì sao ?
8 Nếu lược bỏ trạng ngữ ở
câu b , em có nhận xét như thế
nào ?
9 Vậy , việc thêm trạng ngữ
vào câu có công dụng như thế
nào ?
10 Trong ví dụ a đây là văn
bản thuộc phương thức biểu
mùa đông
Nhận xét
- Cấu tạo : là các từ , cụm danh từ , cụm động từ , cụm số
từ
- Vị trí : đầu câu , có khi nối tiếp nhau
Xác định
Nhận xét
Không
Nhận xét
Không
Nhận xét
Có
Nhận xét
Không Vì trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết làm cho câu miêu tả thực
tế khách quan hơn
Nhận xét
Nếu lược bỏ trạng ngữ thì nội dung của câu sẽ thiếu chính xác , người nghe ( đọc ) hiểu
là lá bàng lúc nào cũng có màu đỏ như màu đồng hun Nhưng sự thật chỉ có mùa đông lá bàng mới có màu đỏ như thế
Trình bày
Trình bày
Văn miêu tả ( miêu tả cảnh mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng ).
Trình bày
Nối kết các câu trong đoạn
- Sáng dậy thời gian -Trên giàn hoa lí nơi chốn
- Chỉ độ tám chín giờ sáng
thời gian
- Về mùa đông thời gian
2 Ghi nhớ
- Xác định hoàn cảnh , điều kiện diễn ra sự việc trong câu , góp phần làm cho nội dung câu được đầy đủ , chính xác
Trang 3đạt nào ?
11 Trạng ngữ đứng ở đầu
câu có tác dụng gì ?
12 Ví dụ b thuộc phương
thức biểu đạt nào ?
13 Những trạng ngữ nào
được sử dụng ở đây ?
14 Các luận cứ trình bày
theo trình tự nào ?
15 Những trạng ngữ này
cũng đứng đầu câu , vậy nó có
tác dụng gì trong việc thể hiện
trình tự lập luận trong văn
bản ?
16 Từ những ví dụ trên , em
rút ra được công dụng gì của
trạng ngữ đối với đoạn văn ,
bài văn ?
17 Nhận xét cặp câu sau :
a.Chúng ta học tập một cách
chăm chỉ
b Một cách chăm chỉ, chúng
ta học tập
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu hiện tượng
tách trạng ngữ thành câu
riêng
18 Cho học sinh đọc ví dụ
và xác định trạng ngữ
19 Trạng ngữ (1) và (2) có
gì giống và khác nhau ?
20 Việc tách trạng ngữ
đứng sau thành một câu riêng
như vậy có tác dụng gì ?
21 Lệnh học sinh đọc bài
tập 2a / Tr47, xác định trạng
ngữ , công dụng ?
Xác định
Nghị luận chứng minh
Xác định
Đã bao lần , lần đầu tiên chập chững bước đi , lần đầu tiên tập bơi , lần đầu tiên chơi bóng bàn , lúc còn học phổ thông , về môn hóa
Xác định
Trình tự thời gian
Trình bày
Làm cho văn bản trình bày một cách rõ ràng , mạch lạc
Trình bày
Nhận xét
Câu a không có trạng ngữ (một cách chăm chỉ – là bổ ngữ)
Câu b có trạng ngữ : Một cách chăm chỉ,
Đọc , xác định
So sánh
Giống nhau : Cả hai đều có quan hệ như nhau với chủ ngữ
và vị ngữ (có thể gộp 2 câu thành 1 câu duy nhất có 2 trạng ngữ -> xác định mục đích )
Khác nhau : (2) được tách ra thành một câu riêng.
Trình bày
Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng sau – nhấn mạnh lòng tin vào tương lai của tiếng Việt
Đọc , xác định
Trạng ngữ : năm 72 -> Nhấn mạnh thời đểm hi sinh của nhân vật đồng thời bộc lộ cảm
- Nối kết các câu , các đoạn với nhau , góp phần làm cho đoạn văn , bài văn mạch lạc
II Tách trạng ngữ thành câu riêng
1 Tìm hiểu ví dụ
(1) để tự hào với tiếng nói của mình
(2) Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó
Trang 422 Em có nhận xét gì về vị
trí trạng ngữ được tách ra ?
23 Vậy việc tách trạng ngữ ,
thường là trạng ngữ ở cuối câu
có tác dụng gì ?
24 Nhận xét cách tách trạng
ngữ thành câu riêng ở hai
trương hợp sau :
a.Vì ốm mệt, Nam không ăn
gì cả, đã hai ngày rồi
Vì ốm mệt, Nam không
ăn gì cả Đã hai ngày rồi
b Chị nói với tôi bằng giọng
chân tình
Chị nói với tôi Bằng
giọng chân tình
Hoạt động 3 : Hướng dẫn
học sinh thực hành đạt các
yêu cầu bài tập
25 Cho học sinh đọc , thực
hiện theo yêu cầu bài tập 1
Nhận xét , sửa chữa
26 Cho học sinh đọc và thực
xúc của người nói Năm 1972
là năm cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của chúng
ta diễn ra khốc liệt ở các chiến trường miền Nam , nhất là ở Quảng Trị
Nhận xét
Ở cuối câu
Trình bày
Nhận xét
- Trường hợp 1 có 2 trạng ngữ : Vì ốm mệt và đã hai ngày rồi Tách được vì : Nhấn mạnh thời gian Nam không ăn Giúp câu rõ nghĩa hơn.
- Trường hợp 2 chỉ có 1 trạng ngữ bằng giọng chân tình Không nên tách vì sau khi tách, câu không còn rõ nghĩa.
Đọc , lên bảng thực hiện theo yêu cầu bài tập
Nhận xét , sửa chữa
Đọc , xác định
2 Ghi nhớ
Trạng ngữ được tách thành một câu riêng nhằm nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống , cảm xúc nhất định
III Luyện tập
1 Nêu công dụng của trạng ngữ
a - Kết hợp những bài này lại cách thức
- Ở loại bài thứ nhất nơi chốn
- Ở loại bài thứ hai nơi chốn
b.- Đã bao lần
- Lần đầu tiên chập chững bước đi
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
Trạng ngữ chỉ thời gian
- Lúc còn học phổ thông
- Về môn hóa
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Các trạng ngữ ấy vừa tác dụng bổ sung những thông tin tình huống, vừa có tác dụng
Trang 5hiện bài tập 2b.
Nhận xét
27 Hướng dẫn học sinh thực
hiện bài tập 3
4 củng cố.
- Chỉ ra trạng ngữ trong đoạn
văn sau Tách trạng ngữ thành
câu riêng và cho biết tác dụng
của việc tách trạng ngữ thành
câu riêng
Sớm sớm, từng đàn chim gáy
sà xuống những thửa ruộng
vừa gặt quang Rồi tháng
mười qua, sớm sớm, chỉ nghe
tiếng đối đáp cúc cu cu dịu
dàng từ vườn xa vọng lại
(Tô Hoài) 5 hdbhvn - Xem lại kiến thức đã học : Rút gọn câu , câu đặc biệt , thêm trạng ngữ cho câu -> kiểm tra viết Viết đoạn văn , xác định , giải thích việc sử dụng trạng ngữ Nghe liên kết làm cho đoạn văn trở nên mạch lạc rõ ràng 2 Xác định trường hợp tách trạng ngữ , tác dụng a Trạng ngữ chỉ thời gian : Năm 72, được tách thành câu riêng có tác dụng nhấn mạnh đến thời điểm hi sinh của nhân vật b.Trạnh ngữ chỉ thời gian : Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vang lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn, được tách thành câu riêng nhằm nhấn mạnh tình huống đầy cảm xúc 3 Viết đoạn văn suy nghĩ về sự giàu đẹp của tiếng Việt , có sử dụng trạng ngữ Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp Từ khi sinh ra cho đến lúc trưởng thành , tiếng Việt đã cùng ta gắn bó , cùng ta lớn lên Từ trong lời ru của bà , tiếng Việt đi vào giấc ngủ ngọt ngào của trẻ thơ Đâu đâu , từ Nam ra Bắc , tiếng Việt ngân nga những giai điệu bay bổng dạt dào IV Rút kinh nghiệm
Trang 6
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
1 kiến thức
- Củng cố lại kiến thức đã học
2 kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích các thành phần câu Biết cách sử dụng các kiểu câu trong viết văn
3 thái độ
- Ý thức phấn đấu đạt hiệu quả cao
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : soạn đề , đáp án
2 Học sinh : Ôn tập các kiến thức Tiếng Việt đã học từ đầu học kì II
III Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1 Ổn định tổ chức
-kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay chúng ta
bước vào kiểm tra phần Tiếng
Việt
Hoạt động 1 : Hướng dẫn
học sinh tiến hành kiểm tra
Nêu mục đích yêu cầu
Phát đề trắc nghiệm
Theo dõi , nhắc nhở thời gian
Thu phần làm trắc nghiệm
Phát đề tự luận
Theo dõi quá trình làm bài
Thu bài làm
Nhận xét rút kinh nghiệm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
công việc ở nhà
Chuẩn bị phần học : “ Cách
làm bài văn lập luận chứng
minh” theo định hướng câu hỏi
sgk
Nghe
Nghe
Nhận đề Làm bài theo yêu cầu đề
Nộp bài Nhận đề Làm bài theo yêu cầu đề
Nộp bài Nghe
Nghe
Trang 7TIÊU CHÍ RA ĐỀ
Mức độ
Nội dung
THẤP
VD CAO
Rút gọn câu 1
Câu đặc biệt 2
1 1 0,5 1 4 1 2 3 1,5 2 6 Thêm trạng ngữ
cho câu
2 1
2 1
1,5 5 2,5 1 4 1 2 8 4 2 6
Trang 8ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Môn : Ngữ văn – Lớp 7 Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian giao đề )
I Trắc nghiệm ( 4 điểm ).
*Trả lời các câu hỏi sau đây bằng cách chọn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 Câu rút gọn là câu :
a Chỉ có thể vắng chủ ngữ b Chỉ có thể vắng vị ngữ
c Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ d Chỉ có thể vắng các thành phần phụ
Câu 2 Đâu là câu rút gọn cho câu hỏi : “ Hằng ngày , bạn dành thời gian cho việc gì nhiều nhất ?” ?
a Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất
b Đọc sách là việc mình dành thời gian nhiều nhất
c Tất nhiên là đọc sáh d Đọc sách
Câu 3 Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn ?
a Ai cũng phải học đi đôi với hành b Anh trai tôi luôn học đi đôi với hành
c Học đi đôi với hành d Rất nhiều người học đi đôi với hành
Câu 4 Câu đặc biệt là :
a Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ
b Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ
c Là câu chỉ có chủ ngữ d Là câu chỉ có vị ngữ
Câu 5 Trong những dòng sau , dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt ?
a Bộc lộ cảm xúc b Gọi đáp c Làm cho lời nói được ngắn gọn
d Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật , hiện tượng
Câu 6 Trong những câu sau câu nào là câu đặc biệt ?
a Có khi được trưng bày trong tủ kính , trong bình pha lê , rõ ràng dễ thấy
b Ối trời đất ơi !
c Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương , trong hòm
d Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Câu 7 Về ý nghĩa , trạng ngữ trong câu : “ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự
hào với tiếng nói của mình” được thêm vào câu để làm gì ?
a Xác định thời gian b Xác định mục đích c Xác định nguyên nhân d Xác định nơi chốn
Câu 8 Xác định vị trí của trạng ngữ trong câu ; “ Tiếng Việt , trong cấu tạo của nó , thật sự có những đặc
sắc của một thứ tiếng khá đẹp” ?
a Đầu câu b Giữa câu c Cuối câu
II Tự luận ( 6 điểm )
Câu 1 Xác định câu đặc biệt và nêu tác dụng của chúng trong những câu sau :
a Ôi ! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ , có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế ?
( Phạm Duy Tốn )
b Chiều , chiều rồi Một chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào
( Thạch Lam )
c Mọi người lên xe đã đủ Cuộc hành trình tiếp tục Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh Và lắc
Và xóc
d Sài Gòn Mùa xuân năm 1975 Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử
Trang 9Câu 2 Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 – 7 câu ) tả cảnh quê hương em , trong đó có sử dụng một vài
câu đặc biệt ; chỉ ra câu đặc biệt đó
BÀI LÀM
ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm ( 4 điểm )
Mỗi câu trà lời đúng đạt 0,5 điểm
II Tự luận ( 6 điểm )
1 ( 4 điểm )
a Ôi -> bộc lộ cảm xúc
b Chiều , chiều rồi -> xác định thời gian
c Và lắc Và xóc -> Liệt kê hiện tượng
d Sài Gòn Mùa xuân năm 1975 -> Xác định nơi chốn , thời gian
2 ( 2 điểm )
Đoạn văn đúng , thống nhất chủ đề , có sử dụng ít nhất hai câu đặc biệt
IV Rút kinh nghiệm
Trang 10
Tuần: 24 ngày soạn:
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
1 kiến thức:
- hiểu được các bước làm văn lập luận chứng
2 kĩ năng:
- tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh
3 thái độ:
- Vận dụng văn chứng minh vào giải quyết các vấn đề xã hội gần gũi , quen thuộc
II Chuẩn bị
1 Giáo viên :
a pp: gợi mở, giải quyết vấn đề
b Dddh: bảng phụ
2 Học sinh : Đọc , chuẩn bị bài theo câu hỏi định hướng sgk
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1 Ổn định tổ chức.
- kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
*Giới thiệu bài
Các tiết trước, các em đã
được tìm hiểu chung về kiểu
bài nghị luận chứng minh Để
giúp các em nắm được cách
thức làm một bài văn nghị
luận chứng minh cụ thể, chúng
ta sẽ cùng học bài hôm nay
“Cách làm bài văn lập luận
chứng minh”
Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu nắm các
bước làm bài văn lập luận
chứng minh
1 Cho học sinh đọc đề văn
2 Yêu cầu của đề văn là gì ?
3 Để tìm ý ta thường làm
bằng cách nào ?
4 Đối với đề văn này ta đặt
những câu hỏi nào ?
Nghe
Đọc
Xác định
Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “ Có chí thì nên”
Trình bày
Đặt câu hỏi
Trình bày
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
*Đề : Nhân dân ta thường nói
“Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
Trang 115 “ Chí” trong câu có nghĩa
là gì ? “ Có chí thì nên” nghĩa
là sao ?
6 Muốn chứng minh thì có
mấy cách lập luận ?
7 Theo em đối với những
dẫn chứng xác thực ta tìm ở
đâu ? Đó là những dẫn chứng
nào ?
8 Đối với đề văn này ta nêu
những lí lẽ gì ?
9 Cho học sinh tìm một số
tấm gương để chứng minh
những lí lẽ ấy
10 Vậy , trước khi làm bài
nghị luận chứng minh , điều
đầu tiên ta phải làm gì với đề
bài ?
11 Nội dung tư tưởng , quan
điểm cơ bản của đề bài này là
gì ?
12 Phần mở bài nêu vấn đề
gì ?
13 Phần thân bài người viết
cần làm gì ?
14 Phần kết bài của bài văn
người viết cần làm gì ?
Dàn bài phải đầy đủ 3
phần Việc xác định dàn bài
Chí là gì ? Câu tục ngữ khẳng định điều gì ?
Giải thích Trình bày
Có 2 cách :
- Dẫn chứng xác thực
- Nêu lí lẽ
Trình bày
- Trong học tập
- Trong lao động : -> cả hai dẫn chứng đều nhằm vào mục đích tốt đẹp
Thảo luận theo bàn
- Bất cứ việc gì trong đời sống
dù xem có vẻ giản đơn nhưng không có chí thì không làm được
- Muốn thành công thì phải bền bỉ theo đuổi một lí tưởng hoài bảo ấy
Lấy dẫn chứng
Trình bày
Trình bày
Vai trò , ý nghĩa to lớn của ý chí trong cuộc sống
Trình bày
Trình bày
- Diễn giải rõ luận đề ( nếu cần )
- Xây dựng hệ thống luận điểm thích hợp với đề bài
- Nêu rõ luận điểm cần chứng minh
- Dẫn chứng để chứng minh
và những câu gắn kết dẫn chứng với những kết luận cần đạt tới
Trình bày
- Thông báo luận đề đã được chứng minh
- Nêu ý nghĩa của việc chứng minh đối với thực tế đời sống
- Xác định yêu cầu của đề
- Đặt câu hỏi tìm ý trên cơ
sở các luận cứ
2 Lập dàn bài
a Mở bài : Nêu luận điểm cần được chứng minh
b Thân bài : Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
c Kết bài : Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh