Phân tích ca lâm sàng nhiễm trùng tiết niệu
Trang 1Xét nghiệm máu, hóa sinh máu, nước tiểu, dịch cơ thể
Nhóm tn
Trường đại học y dược Huế
Khoa dược
Trang 3Nhiễm trùng đường tiểu
1) Dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng đường tiểu , viêm bàng quang ở bệnh nhân này ?
2) Các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu ở bệnh nhân này ?
3) Các vi khuẩn có khả năng gây bệnh trong trường hợp này
4) Mục tiêu điều trị và hướng điều trị cho bệnh nhân này ?5) Kháng sinh điều trị cho bệnh nhân này ?
6) Thời gian điều trị thích hợp kháng sinh cho bênh nhân này 7) Các biện pháp không dùng thuốc nhằm khuyến cáo cho bệnh nhân này ?
Trang 4Câu 1: Dấu hiệu và triệu chứng
nhiễm trùng tiểu – viêm bàng
quang ở bệnh nhân này?
Nhiễm trùng đường tiểu là
gì ?
Đường tiểu hay còn được gọi là đường
tiết niệu gồm 2 quả thận, niệu quản,
bàng quang và niệu đạo Thông thường
nước tiểu vốn vô trùng, cấu tạo đặc biệt
ở bàng quang gắn vào thành bàng
quang có tác dụng như van chống trào
ngược ngăn cản nước tiểu đi ngược từ
bàng quang lên thận Khi vi khuẩn vào lỗ
tiểu và nhân lên trong đường tiểu hoặc
định cư ở đây gây nên hiện tượng nhiễm
trùng đường tiểu Tất cả mọi người đều
có thể mắc nhiễm trùng đường tiểu.
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Nguyên nhân gây bệnh
Vi khuẩn Escherichia coli (E coli) là nguyên nhân gây nên 80% trường hợpbị nhiễm trùng đường tiết niệu ở người lớn Các vi khuẩn khác gây bệnh bao gồm: Staphylococcus saprophyticus (5-15% trường hợp), Chlamydia trachomatis, Proteus và Mycoplasma hominis.
Yếu tố nguy cơ
Tắt nghẽn đường ra của bàng quang do sỏi hoặc u xơ tiền liệt tuyến Bệnh lý khác ảnh hưởng tới chức năng xuất nước tiểu của bàng quang làm cho bàng quang luôn có nước tiểu ứ đọng sau tiểu tiện
Dị tật bẩm sinh của đường tiết niệu, đặc biệt là trào ngược bàng quang-niệu quản
Suy giảm miễn dịch Đái tháo đường Hẹp bao quy đầu
Có thai hoặc mãn kinh Sỏi thận
Giao hợp với nhiều Hẹp niệu đạo do bẩm sinh hoặc do chấn thương
Triệu chứng của nhiễm trùng đường tiết niệu
Triệu chứng ở trẻ
Tiêu chảy , chán ăn Khóc nhiều và không dỗ nín được Sốt , buồn nôn , nôn mửa
Đối với trẻ lớn hơn có những triệu chứng
Đau thắt lưng hoặc đau bên mạn sườn (trong trường hợp nhiễm trùng ở thận)
Són nước tiểu ,tiểu rắt , tiểu buốt , đau khi đi tiểu đặc biệt là trẻ trai , đau vùng bụng dưới
Nước tiểu đục đôi khi có máu hoặc có mùi bất thường
Triệu chứng ở người lớn
Đau lưng, Tiểu máu , Nước tiểu đục Tiểu khó mặc dù rất muốn tiểu Tiểu nhiều lần , Giao hợp đau Cảm giác toàn thân không được khỏe
Khi bị nhiễm trùng đường tiếu niệu trên có triệu chứng :
Ớn lạnh Sốt cao Buồn nôn, nôn mửa Đau vùng hạ sườn
Biến chứng bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu
Bệnh có thể gây ra các biến chứng dưới đây:
Viêm thận bể thận cấp
Áp xe quanh thận Nhiễm trùng huyết Suy thận cấp
Trẻ em có trào ngược bàng quang niệu quản có thể gây nhiễm trùng thận nhanh chóng đưa đến suy thận mạn
Phụ nữ có thai bị nhiễm trùng đường tiết niệu trên có thể gây đẻ non, sẩy thai,
nhiễm trùng sơ sinh
Trang 5Phân loại nhiễm trùng đường tiểu
Bệnh nhiễm trùng đường tiểu thường
xuất hiện đầu tiên ở phần thấp, ví dụ
như niệu đạo, bàng quang Nếu có
những dấu hiệu của bệnh thì cũng
không nên chủ quan vì nếu không
được điều trị kịp thời thì bệnh có thể
nặng hơn và dẫn tới nhiễm trùng
đường tiểu trên (niệu quản, thận)
Bao gồm :
Viêm niệu đạo
Viêm bàng quang
Viêm thận _ bể thận cấp
Trang 6Câu 1: Dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng tiểu
– viêm bàng quang ở bệnh nhân này?
Đặt vấn đề: Thế nào là bị viêm bàng quang? Các triệu
chứng đặc trưng của viêm bàng quang là gì?
thể gây đau và khó chịu, nó sẽ
trở nên nghiêm trọng nếu
nhiễm trùng lan lên thận
Trang 7Câu 1: Dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng tiểu
– viêm bàng quang ở bệnh nhân này?
Các dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm
bàng quang:
• Rát bỏng khi tiểu
• Thường xuyên muốn đi tiểu nhưng lượng nước tiểu ít (lắt nhắt)
• Đau kéo dài trên vùng xương mu, đặc biệt là sau khi tiểu
• Nước tiểu đục, có mùi, hoặc có máu hay mủ
• Cảm giác áp lực ở bụng dưới
• Đôi khi có sốt nhẹ
Nếu viêm bàng quang cứ tiếp tục tấn công một cách không kiểm
soát, sẽ tiến đến đau lưng, sốt, ói mửa hoặc những cơn rùng mình
Điều này có nghĩa là thận đã bị nhiễm trùng (nhiễm trùng đường tiểu trên), nếu kéo dài sẽ gây tổn hại thận => đi khám bác sĩ ngay lập
tức
Trang 8Câu 1: Dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng tiểu
– viêm bàng quang ở bệnh nhân này?
- Các xét nghiệm cận LS:
+ Các xét nghiệm nước tiểu: nước tiểu vàng đục, có vết hồng cầu,
protein niệu tăng, nitrit dương tính
+ Các xét nghiệm sinh hoá: CRP dương tính, số bạch cầu(WBC)
tăng
bàng quang
Trang 9Câu 1: Dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng tiểu
– viêm bàng quang ở bệnh nhân này?
* Áp dụng vào ca LS thực tế:
- Các triệu chứng LS ở bệnh nhân này:
+ Các triệu chứng rối loạn tiểu tiện: tiểu lắt nhắt, khi tiểu có cảm
giác đau buốt
+ Triệu chứng khích thích bàng quang: đau vùng xương mu
+ Các triệu chứng âm tính có giá trị khác: bệnh nhân không sốt,
không ớn lạnh, không đau lưng và tổng trạng bệnh nhân tốt => vùng thận không đau => sự nhiễm trùng không đi lên trên thận, không có
sự viêm thận hay bể thận => sự nhiễm trùng đường tiểu dưới hay
viêm bàng quang
Trang 10Câu 2: Các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng đường
tiểu ở bệnh nhân này?
* Đối với bệnh nhân này, các yếu tố nguy cơ bao gồm:
• Giới tính:
Là nữ giới => nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu cao hơn so với nam giới Lý do chính dẫn đến điều này là yếu tố giải phẫu Phụ nữ có niệu đạo ngắn hơn so với nam giới, gần hậu môn => dễ bị vi khuẩn xâm nhập
• Sinh hoạt tình dục:
Bệnh nhân này đang trong độ tuổi sinh hoạt tình dục => Có thể dẫn đến các vi khuẩn được đẩy vào niệu đạo khi quan hệ
• Đang mang thai:
Khi mang thai, cơ thể có sự thay đổi sinh lý lớn, kể cả sinh lý ở
đường tiết niệu Sự giãn nở bể thận và niệu quản, giảm nhu động niệu quản và trương lực bàng quang => ngưng trệ nước tiểu, giảm cơ chế chống sự xâm nhập ngược của vi khuẩn vào bể thận
Trang 11
Câu 2: Các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng đường
tiểu ở bệnh nhân này?
Ngoài ra, sự thay đổi pH âm đạo và sự thay đổi nội tiết tố khi
mang thai có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu
=> Tất cả các yếu tố trên đều làm tăng tỷ lệ nhiệm trùng đường tiểu khi bệnh nhân này đang trong thời kỳ mang thai
• Tiền sử bệnh:
Trước đây bệnh nhân cũng đã từng bị nhiễm trùng đường tiểu => khả năng tái nhiễm là cao hơn so với bình thường
• Tiền sử gia đình:
Có mẹ bị đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 => khả năng bệnh nhân
này bị ĐTĐ cao hơn bình thường (yếu tố di truyền là 1 trong những nguyên nhân của bệnh ĐTĐ type 2) => thay đổi lớn trong hệ thống miễn dịch => tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu
Trang 12Câu 2: Các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng đường
tiểu ở bệnh nhân này?
Ngoài ra, còn có các yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng đường
tiểu (mặc dù không có biểu hiện trên bệnh nhân này) như:
• Các yếu tố bất thường trong cấu trúc đường tiểu hay các yếu
tố gây cản trở đường tiểu: hiện tượng tắc nghẽn do sỏi thận, sỏi
bàng quang, khối u, hẹp đường tiểu hay phì đại tuyến tiền liệt…
• Sử dụng các thuốc kháng cholin: Atropine, scopolamine…
• Kéo dài việc sử dụng các ống thông bàng quang: Sử dụng kéo
dài có thể dẫn đến tổn thương tăng lên đến nhiễm trùng do vi khuẩn cũng như các thiệt hại tế bào bàng quang
• Sử dụng một số loại ngừa thai: Những phụ nữ sử dụng
diaphragms có nguy cơ gia tăng của nhiễm trùng đường tiểu
(Diaphragms có chứa chất diệt tinh trùng làm tăng thêm nguy cơ)
Trang 13Câu 2: Các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng đường
tiểu ở bệnh nhân này?
• Chất hóa học: một số chất hóa học trong các sản phẩm như xà
phòng tạo bọt, thuốc xịt vệ sinh phụ nữ… có thể gây dị ứng ở một số người Tình trạng dị ứng này có thể dẫn đến viêm bàng quang
• Nhóm máu của phụ nữ: có thể giữ vai trò trong nguy cơ tái phát
viêm bàng quang và đường tiết niệu ( Theo Nghiên cứu do Viện
Nghiên cứu Y học Quốc gia tài trợ cho thấy)
Trang 14Câu 3: Các vi khuẩn có khả năng gây bệnh
trong trường hợp này
Thường do 1 tác nhân gây ra
Do nhiễm nhiều vi
khuẩn
Trang 15Câu 3: Các vi khuẩn có khả năng gây bệnh
trong trường hợp này
Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiểu do vi
khuẩn gram âm đường ruột
Trang 16Câu 3: Các vi khuẩn có khả năng gây bệnh
trong trường hợp này
Vi khuẩn gram âm
Trang 17Câu 3: Các vi khuẩn có khả năng gây bệnh
trong trường hợp này
Trang 18Câu 4: Mục tiêu điều trị và hướng điều trị chi bệnh
nhân này
•
•Điều trị sớm loại bỏ sự nhiễm trùng bằng kháng sinh
• Ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra
• Hạn chế tối thiểu tác dụng phụ gây ra do thuốc
• Ngăn ngừa nhiễm trùng tái phát
Mục tiêu điều trị
Trang 19Câu 4: Mục tiêu điều trị và hướng điều trị chi bệnh
nhân này
Trang 20Câu 4: Mục tiêu điều trị và hướng điều trị chi bệnh
nhân này
• Bệnh nhân bị viêm bàng quang, chưa có biến
chứng → có thể sử dụng kháng sinh đường
uống, điều trị ngoại trú
• Đang có thai 12 tuần
→ chú ý đến tác dụng phụ của thuốc lên thai nhi
• Lấy mẫn nước tiểu sau 1-2 tuần để kiểm tra
Hướng điều trị
Trang 21• Các Beta-lactam uống
( Amoxicillin – clavunalat,
cephalexin, cefaclor, cefuroxim,
cefixim, cefdinir, cefpodoxim) từ 3-
7 ngày.
• Hiệu quả: 89%, hiệu quả thấp hơn
với cephalexin , tránh dùng
Amoxicillin và Ampicillin theo
kinh nghiệm lúc đầu.
• Nhận xét : ít chọn lọc chủng kháng
thuốc hơn so với các cephalosporin
phổ rộng đường tiêm.
• Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có
thai của FDA: loại B
Câu 5-6:
Kháng sinh và thời gian điều trị
Trang 23• Có thể gây vàng da ở trẻ chu sinh
do đẩy bilirubin ra khỏi albumin, và
gây cản trở chuyển hóa acid folic
→ chỉ dùng ở PNCT khi thật cần thiết
Trang 25Các Fluoroquinolone
• Ciprofloxacin 250mg x 2 lần/ ngày
trong 3 ngày
• Levofloxacin 250mg hoặc 500mg 1
lần/ ngày trong 3 ngày.
• Hiệu quả : 90% sự đề kháng đang
• Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có
thai của FDA: loại C
Trang 26ANTIBIOTIC PREGNANCY CATEGORY DOSAGE
Cephalexin (Keflex) B 250 mg two or four times daily
Nitrofurantoin (Macrodantin) B 50 to 100 mg four times daily
Sulfisoxazole (Gantrisin) C* 1 g four times daily
Amoxicillin-clavulanic acid
(Augmentin)
Trimethoprim-sulfamethoxazole
(Bactrim)
Antibiotic Choices for Treatment of UTIs During Pregnancy
*—Contraindicated in pregnant women at term ( chống chỉ định ở cuối thai kỳ ? )
†—Avoid during first trimester and at term.( Tránh dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và cuối thai kỳ )
Information from Duff P Antibiotic selection for infections in obstetric patients Semin Perinatol 1993;17:367–78, and Krieger JN Complications and treatment of urinary tract infections during pregnancy Urol Clin North Am 1986;13:685–93
Một liệu trình 10 ngày điều trị kháng sinh thường là đủ để tiêu
diệt các sinh vật gây bệnh Một số bênh viện đã ủng hộ các liệu trình ngắn hơn của liệu pháp đơn ngày điều trị, thậm chí bằng chứng mâu thuẫn là liệu bệnh nhân có thai nên được điều trị
bằng các liệu trình ngắn hơn của thuốc kháng sinh Masterton 21 chứng minh tỷ lệ chữa khỏi 88% với một liều 3 g duy nhất của
ampicillin
Một số nghiên cứu khác cho thấy rằng một liều duy nhất của
amoxicillin, cephalexin (KEFLEX) hoặc nitrofurantoin đã không
thành công trong việc xóa bỏ vi khuẩn niệu, với hiệu quả 50-78% Fosfomycin là hiệu quả khi dùng liều đơn , 3- g gói.
Kháng sinh khác đã không được nghiên cứu rộng rãi để sử dụng trong nhiễm trùng tiểu, và các nghiên cứu thêm là cần thiết để xác định xem một liệu trình ngắn hơn các kháng sinh khác sẽ có hiệu quả như các phác đồ điều trị truyền thống Sau khi bệnh nhân đã hoàn thành phác đồ điều trị
Trang 27 Điều trị nhiễm trùng và viêm bàng quang
Bởi vì sự nguy hiểm của biến chứng cho mẹ và thai nhi, chăm sóc kịp thời(ví dụ, trong khoa cấp cứu [ED]) nên tập trung vào việc xác định và xử lý vi khuẩn gây nhiễm trùng không triệu chứng và triệu chứng
Điều trị nhiễm trùng không triệu chứng ở bệnh nhân mang thai là rất quan trọng vì đây làe ếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) và di chứng liên quan của nó có thể bao gồm những điều sau đây.:
Quảnl lý việc dùng và điều trị kháng sinh thích hợp
Theo dõi lượng nước của cơ thể nếu bệnh nhân bị mất nước
Nhập viện nếu có dấu hiệu của nhiễm trùng đường niệu phức tạp tồn tại
kháng sinh đường uống là lựa chọn điều trị nhiễm trùng không có triệu chứng và viêm bàng quang phác đồ uống thích hợp bao gồm những điều sau đây:
Cephalexin 500 mg 4 lần mỗi ngày
Ampicillin 500 mg 4 lần mỗi ngày
Nitrofurantoin 100 mg hai lần mỗi ngày
Sulfisoxazole 1 g 4 lần mỗi ngày
Sự đề kháng của Escherichia coli với ampicillin và amoxicillin là 20-40%; theo đó, những kháng sinh này không còn được coi là tối ưu để điều trị nhiễm trùng tiểu do vi khuẩn này Fosfomycin, một axit sinh phosphonic, rất hữu ích trong việc điều trị các nhiễm trùng tiểu không biến chứng do các chủng nhạy cảm của các loài E coli và Enterococcus Fosfomycin là kháng sinh theo cục quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA)thuộc loại B trong thai kỳ (ví
dụ, các nghiên cứu trên động vật đã không chứng minh được một nguy cơ đối với thai nhi
và không có nghiên cứu đầy đủ và có tác dụng có hại ở phụ nữ mang thai).
Mặc dù các liệu trình kháng sinh 1-, 3-, và 7 ngày đã được đánh giá
có hiệu quả ,nhưng 10-14 ngày điều trị thường được khuyến khích
để tiêu diệt các vi khuẩn vi xâm phạm Ví dụ, các nghiên cứu với
cephalexin, trimethoprim-sulfamethoxazole, amoxicillin và đã chỉ ra rằng một liệu trình 3 đến 7 ngày điều trị, nhưng tỷ lệ khỏi bệnh là chỉ có 70% Các dữ liệu không đủ cho việc từ bỏ các phác đồ dài hạn truyền thống hơn, ngay cả trong trường hợp nhiễm trùng không có triệu chứng
Điều trị thành công phụ thuộc vào tiêu diệt các vi khuẩn hơn là vào thời gian điều trị ,tiếp theo là liệu pháp ức chế (ví dụ, nitrofurantoin
50 mg trước khi đi ngủ) cho đến 6 tuần sau khi sinh.
Trang 28Giai đoạn đầu của viêm bàng quang cấp tính thường có thể được điều trị bằng một liệu trình
ba ngày kháng sinh đường uống Nếu bạn thường tái phát , bạn sẽ được điều trị bằng các liệu trình 7 đến 10 ngày kháng sinh uống Bảng dưới đây liệt kê các loại thuốc kháng sinh
thường được sử dụng để điều trị viêm bàng quang cấp tính
Sulfisoxazole (Gantrisin) 2 gam ban đầu, sau đó 1 gram 4 lần mỗi ngày thấp nhất không nên được sử dụng gần thời điểm sinh có thể làm nặng
thêm bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh
Trimethoprim-sulfamethoxazole
sức mạnh gấp đôi (Bactrim-DS,
Septra-DS)
Một hai lần mỗi ngày thấp không nên được sử dụng gần thời điểm sinh có thể làm nặng
thêm bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh
macrocrystals Nitrofurantoin
monohy-drate (Macrobid) 100 mg hai lần mỗi ngày Vừa phải
không nên được sử dụng ở những bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate (G6PD); có thể gây tán huyết
Cephalexin (KEFLEX) 500 mg hai lần mỗi ngày Vừa phải đến cao sử dụng cẩn thận nếu dị ứng với penicillin
Ampicillin hoặc amoxicillin 250-500 mg bốn lần mỗi ngày thấp
có thể gây tiêu chảy, và phản ứng dị ứng; nhiều chủng uropathogens là đề kháng; chỉ nên được sử dụng nếu là nộivi trùng là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng
Amoxicillin-clavulanate
nên được sử dụng cho các nhiễm trùng tái phát do vi khuẩn đề kháng
kháng sinh quinolon
(ciprofloxacin, Cipro) 500 mg hai lần mỗi ngày Cao
nên được sử dụng cho các nhiễm trùng tái phát do vi khuẩn đề kháng; không nên được sử dụng trong thai kỳ