Phân tích ca lâm sàng động kinh
Trang 1XÉT NGHIỆM MÁU, HÓA SINH MÁU,
NƯỚC TIỂU, DỊCH CƠ THỂ
Giảng viên hướng dẫn
TS DS Võ Thị Hà
Nhóm I- Tổ 6
Trang 2• Lý do vào viện: Tái khám tại khoa thần kinh
Lời khai của BN:
- Thử thai dương tính cách đây 2 ngày (mang thai lần đầu)
- Ngừng thuốc ngay sau khi biết có thai
- Xin tư vấn về sử dụng thuốc, tình trạng nôn ói, táo bón.
• Diễn biến bệnh:
- Chu kỳ kinh nguyệt: 28-32 ngày
- Trễ kinh khoảng 3 tuần
- Mắc bệnh động kinh và có dùng thuốc
Trang 3• Tiền sử bệnh : Động kinh (Cơn co giật- co cứng) từ 10 năm nay
• Tiền sử gia đình:
- Mẹ: 51 tuổi, béo phì và tăng huyết áp
- Cha: 53 tuổi, sức khỏe bình thường
• Lối sống:
- Nghề nghiệp: nhân viên
- Không thích ăn trái cây và rau, ăn quán ngày 2 bữa
- Không tập thể dục
• Tiền sử dùng thuốc:
- Lamotrigin 200mg, 2 lần/ngày (ngưng thuốc từ hôm qua)
- Carbamazepin CR 400mg, 2 lần/ngày (ngưng thuốc từ hôm qua)
- Trà giảm béo thảo dược 2-5 lần/tuần
• Tiền sử dị ứng: Phenytoin
Trang 4• Khám tổng quát:
- BN tỉnh, tiếp xúc tốt, niêm hồng
- Không nôn, tim đều rõ, phổi không ran, bụng mềm
Trang 5Mạch: 86l/phútHuyết áp: 135/85 mmHgNhịp thở: 18 lần/phútThân nhiệt: 36,5o
Trang 6• Siêu âm có phôi thai sống trong tử cung, tim thai: (+)
Chẩn đoán của bác sỹ:
Mang thai 7 tuần
Muốn ngừng điều trị chống động kinh
Trang 8• Bản chất và cơ chế gây tác dụng có
hại của thuốc
• Liều và thời gian dùng thuốc của
người mẹ
• Khả năng vận chuyển thuốc từ mẹ
vào thai nhi
• Khả năng thải trừ thuốc ra khỏi mẹ
và thai nhi
• Đặc điểm di truyền của thai nhi
• Giai đoạn phát triển của thai nhi khi
mẹ dùng thuốc
Tác dụng có hại của thuốc đối với thai nhi
phụ thuộc vào các yếu tố
Tác dụng có hại của thuốc đối với thai nhi
phụ thuộc vào các yếu tố
Tính chất lý hoá của thuốc
Phân tử lượng
Tỷ lệ liên kết với proteinChênh lệch nồng độ thuốc giữa
máu mẹ và thai
Trang 9Thời kì nhạy cảm ít hơn ( tuần)
Thần kinh trung ương
Thời kì
thai
Thời kì
thai
Từ tuần 8-9 trở đi kéo dài đến lúc sinh
Thai ít nhạy cảm hơn với các chất độc
Trang 10Một số ví dụ
Trang 11Loại Mô tả Ví dụ
A Nghiên cứu đầy đủ và được kiểm
soát đã cho thấy không có nguy cơ
gây hại đối với bào thai
Acid folic, vitamin B6
B Không có bằng chứng về nguy cơ
trên người Metformin, cyclobenzaprine, amoxicillin, pantoprazole
C Có nguy cơ cho bào thai Tramadol,amlodipine, trazodon,
22 Làm sao để biết một thuốc có an toàn Làm sao để biết một thuốc có an toàn trong thai kì ??? trong thai kì ???
Bảng phân loại mức độ an toàn thuốc cho
PNCT theo FDA
An toàn, được phép sử dụng, đặc biệt là a.folic
Cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ gây hại
Tuyệt đối không sử dụng
Trang 12Cán bộ y tế
Nên tra cứu phụ lục sử dụng thuốc trong thời kì mang thai tại dược thư quốc gia
dung-thuoc-trong-thoi-ky-mang-thai.html
http://www.nidqc.org.vn/duocthu/phu-luc-2-Nên tra cứu phụ lục sử dụng thuốc trong thời kì mang thai tại dược thư quốc gia
dung-thuoc-trong-thoi-ky-mang-thai.html
- Mục GIẢI ĐÁP THẮC MẮC của Bệnh viện phụ sản TW
Trang 1333 Ảnh hưởng của bệnh động kinh đối
với thai kì
Ảnh hưởng của bệnh động kinh đối
với thai kì
Định nghĩa: Là sự phóng điện quá mức
bình thường, bất thình lình của các tế bào
thần kinh, gây ra những cơn co giật không
thể đoán trước được
Phân loại: Động kinh cục bộ và động kinh
toàn thể
• NINDS ước tính động kinh ảnh hưởng
đến 1% dân số Hoa Kỳ (khoảng 2,5
triệu người)
• Khoảng 1/3-1/2 phụ nữ động kinh sẽ
có cơn động kinh thường xuyên hơn
trong thời kỳ mang thai
Trang 14Ảnh hưởng
Trang 15Tiền sử bệnh
Trang 1644 Rủi ro và tác dụng phụ của thuốc
- Trì hoãn việc đi bộ và nói chuyện
• Thuốc gây suy yếu trên hệ xương
- Tác dụng trên hệ tạo máu
- Có thể gây viêm gan nặng
• Thuốc gây suy yếu trên hệ xương
- Tác dụng trên hệ tạo máu
- Có thể gây viêm gan nặng
Dị tật
Tác dụng phụ trên mẹ
Trang 17 Việc ngưng thuốc đột ngột có thể làm bệnh nặng hơn
và gây nguy hại cho thai
Hơn 90% khả năng con sinh ra là bình thường nếu sử dụng thuốc hợp lý và có biện pháp phòng ngừa tốt
Việc ngưng thuốc đột ngột có thể làm bệnh nặng hơn
và gây nguy hại cho thai
Hơn 90% khả năng con sinh ra là bình thường nếu sử dụng thuốc hợp lý và có biện pháp phòng ngừa tốt
Trang 18Nên sử dụng
những thuốc
nào?
Valproat:
• Hệ thống ghi nhận thông tin trong quá trình mang thai
của Úc báo cáo về nguy cơ nứt đốt sống có thể lên đến
16% trong ba tháng đầu thai kì nếu valproat được sử
dụng với liều lớn hơn 1400 mg/ngày, 6% với liều thấp
hơn 1400 mg/ngày
Valproat:
• Hệ thống ghi nhận thông tin trong quá trình mang thai
của Úc báo cáo về nguy cơ nứt đốt sống có thể lên đến
16% trong ba tháng đầu thai kì nếu valproat được sử
dụng với liều lớn hơn 1400 mg/ngày, 6% với liều thấp
hơn 1400 mg/ngày
• Tránh dùng valproat ở những phụ nữ động kinh có khả năng sinh sản Khi không thể tránh được, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả
• Không nên dùng valproat với tổng liều vượt quá
1000 mg/ngày
Trang 19• Hệ thống ghi nhận thông tin trong quá trình mang thai ở Bắc Mỹ báo cáo việc dùng lamotrigin trong 3 tháng đầu thai kì có thể làm tăng nguy cơ hở hàm ếch trên trẻ (tỷ lệ là 8,9‰ so với 0,37‰ trong quần thể tham chiếu)
• Liều gây quái thai của lamotrigin : trên 200 mg/ngày
Lamotrigin
• Hệ thống ghi nhận thông tin trong quá trình mang thai ở Bắc Mỹ báo cáo việc dùng lamotrigin trong 3 tháng đầu thai kì có thể làm tăng nguy cơ hở hàm ếch trên trẻ (tỷ lệ là 8,9‰ so với 0,37‰ trong quần thể tham chiếu)
• Liều gây quái thai của lamotrigin : trên 200 mg/ngày
Carbamazepin
Nhiều báo cáo về mối liên quan giữa carbamazepin với nguy cơ cao gây dị tật ở trẻ bao gồm nứt đốt sống Tuy nhiên, chưa có ghi nhận nào trong quá trình mang thai xác định mức tăng nguy cơ tương đối có ý nghĩa thống kê
Carbamazepin
Nhiều báo cáo về mối liên quan giữa carbamazepin với nguy cơ cao gây dị tật ở trẻ bao gồm nứt đốt sống Tuy nhiên, chưa có ghi nhận nào trong quá trình mang thai xác định mức tăng nguy cơ tương đối có ý nghĩa thống kê
- Không có nguy cơ đặc biệt nào
- Clonazepam có thể gây ngủ gà cho trẻ sơ sinh bú mẹ
- Hội chứng cai thuốc có thể xảy ra nếu trẻ ngừng bú đột ngột
Phenobarbital
- Hiện nay, phenobarbital rất hiếm được sử dụng tại Úc trên những phụ nữ động kinh có khả năng sinh sản
- Thuốc có nguy cơ gây quái thai đáng kể=>
không nên dùng
Phenobarbital
- Hiện nay, phenobarbital rất hiếm được sử dụng tại Úc trên những phụ nữ động kinh có khả năng sinh sản
- Thuốc có nguy cơ gây quái thai đáng kể=>
không nên dùng
Oxcarbazepin, topiramat, ethosuximid
Chỉ có một vài trường hợp mang thai được ghi nhận, nguy cơ gây quái thai của những thuốc này hiện nay chưa rõ
Oxcarbazepin, topiramat, ethosuximid
Chỉ có một vài trường hợp mang thai được ghi nhận, nguy cơ gây quái thai của những thuốc này hiện nay chưa rõ
Trang 2055 Thuốc cần bổ sung
Trang 21Có thể làm nặng thêm tình trạng táo bón hỏi bác sỹ tư vấn nếu thấy tình trạng táo
bón nặng thêm
Trang 22Câu hỏi 6 : Làm thế nào để kiểm soát sự buồn nôn?
Trả lời:
• Có 50-90% phụ nữ trong thời kỳ mang thai có tình trạng buồn nôn hoặc nôn mửa Điều trị chưa chắc loại bỏ hoàn toàn được tình trạng này Tuy nhiên, các triệu chứng này sẽ không còn trước giai đoạn giữa thai kỳ dù thai phụ có sử dụng điều trị hay không và sẽ hồi phục mà không có bất kỳ biến chứng nào.
Trang 23Các biện pháp không sử dụng thuốc:
• Thay đổi chế độ ăn uống:
- Tránh các thức ăn có thể gây buồn nôn hơn
- Ăn ngay khi đói, tránh để dạ dày rỗng
- Chia nhiều bữa ăn nhỏ (vd: 6 bữa/ ngày) với khẩu phần protein
hoặc carbohydrat cao, ít chất béo, tránh đồ ăn cay
- Uống nước có carbonate hoặc chua: nước gừng, nước chanh
- Có thể ngửi mùi chanh tươi, bạc hà, cam.
Nếu thai phụ đang sử dụng vitamin trong thành phần có sắt và các chế phẩm
đó làm nặng hơn tình trạng nôn mửa nên uống thuốc trước khi đi ngủ
Nếu các triệu chứng vẫn còn thì nên ngừng thuốc tạm thời, khi ngừng uống thì nên bổ sung 400-800 microgram acid folic đến ít nhất 14 tuần thai để giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh cho trẻ (Chị H có thể dùng liều đến 5mg a.folic)
Trang 24• Vitamin B6 : 25mg x 3 lần/ngày
Doxylamine: 12,5mg x 3-4 lần/ngày
• Các thuốc kháng Histamine và các thuốc chống nôn
- Diphenhydramine (Benadryl): 25-50mg x 4 lần/ngày
- Meclizine (Bonine): 12,5-50mg/ngày
• Một số thuốc chống nôn khác:
- Promethazine (Phenergan)
- Metoclopramide (Reglan)
- Ondansetron (Zofran)
Trang 25Câu hỏi 7:
H thường bị táo bón dai dẳng,
có nên dùng các thuốc đông dược để
giảm tình trạng táo bón cho H không? Khuyến cáo?
Trả lời:
• Cứ 2 trong 5 phụ nữ có thai có biểu hiện táo bón, đặc biệt vào giai đoạn đầu thai kỳ
• Các thuốc đông dược không nên sử dụng trong thai kỳ, trừ các thuốc
đã được chứng minh an toàn.
Trang 26Các biện pháp không dùng thuốc
Uống nhiều nước (khoảng 1,5l/ngày)
Ăn nhiều chất xơ
Trang 27Sử dụng thuốc nhuận tràng ở phụ nữ có thai
Nhóm thuốc ưu tiên sử dụng:
1) Nhuận tràng cơ học:
Trang 282) Nhuận tràng thẩm thấu
• Muối natri, muối magie, glycerin, sorbitol
• Lactullose, macrogol 4000
Trang 29 Nhóm thuốc hạn chế sử dụng: nhuận tràng làm trơn,
nhuận tràng làm mềm phân
Chống chỉ định: nhuận tràng kích thích
(dầu thầu dầu) do làm tăng co bóp tử cung gây
sảy thai hoặc sinh non
Tương tác thuốc: Không sử dụng kết hợp
docusate và dầu parafin do docusate là chất diện
hoạt làm tăng hấp thu dầu parafin trong lòng ruột
gây ngộ độc gan
Trang 30Trả lời:
Câu hỏi 8: Có cần lưu ý gì về huyết áp của H không?
Khuyến cáo?
Trang 33- BN đang ở giai đoạn tiền cao huyết áp (135/85 mmHg)
- BN có mẹ bị tăng huyết áp (yếu tố gia đình)
- Không tập thể dục, nhân viên văn phòng
- Thường xuyên ăn quán dễ thiếu dinh dưỡng
Các yếu tố nguy
cơ
- Kiểm tra thường xuyên huyết áp của bệnh nhân và điều trị nếu
có hiện tượng tăng huyết áp
- Kiểm soát lượng muối trong chế độ ăn
- Vận động nhẹ nhàng (tập thể dục, yoga)
- Cẩn thận sử dụng các thuốc có thể làm tăng huyết áp
(Phenylephrin và pseudoephedrin thường được dùng rộng rãi làm chất chống xung huyết tại chỗ niêm mạc mũi, và gây co mạch ở đó, chống ngạt mũi)
- Không uống rượu hay hút thuốc lá
Trang 34Câu hỏi 9: Có nên bổ sung canxi cho H không?
• Bổ sung canxi làm giảm nguy cơ tương đối của tăng huyết áp
và tiền sản giật.
• BN bị bệnh động kinh nên bổ sung canxi cũng có lợi cho BN
Trang 35• Phụ nữ có thai nhu cầu Canxi tăng
Trang 36Bổ sung Canxi
Trang 37Sau khi xác định được nồng độ Natri, Mg, Canxi của
BN nên tư vấn bệnh nhân bổ sung lượng chất khoáng
hợp lý để kiểm soát động kinh, đặc biệt là lượng Canxi
cần thiết cho phụ nữ có thai để tránh loãng xương
Tiền sử dùng thuốc
Trang 38- Uống cách xa nhau chế phẩm bổ sung Canxi với các chế phẩm sắt và folic
Trang 39Câu hỏi 10: Nhận xét chỉ số xét nghiệm của H.
Chỉ số sinh hiệu BN Bình thường Kết quả
Khoảng nhiệt độ bình thường là 36,5-37,2 độ C
Trang 41Nhận xét
Trang 42- Hạn chế thức ăn chứa chất béo bão hòa
- Ăn nhiều chất xơ (BN H ít ăn hoa quả
và rau nên phải tư vấn BN)
- Hạn chế lượng đường
- Tập thể dục nhẹ nhàng và thường xuyên
Trang 44Nhận xét
• BN bị thiếu máu đẳng sắc, có thể do 2 nguyên nhân
- BN có tiền sử dùng Carbamazepine (mới ngừng ít ngày)
Trang 45- Bổ sung Sắt, vitamin B12 theo hướng dẫn của Bác sỹ (bổ sung sắt có thể làm nặng thêm tình trạng táo bón)
- Uống cách xa các chế phẩm bổ sung canxi
Trang 46Giảm tiểu cầu
• Khoảng 7-8% PNCT có tình trạng giảm tiểu cầu
• Có thể do H bị thiếu máu nên có thể gây ra giảm tiểu cầu
• BN có tiền sử dùng thuốc Carbamazepine
• Giảm tiểu cầu do có thai thường nhẹ và thường hồi phục sau khi sinh
Trang 47Tài liệu tham khảo
(Beyond the Basics) Link:
http://www.uptodate.com/contents/nausea-and-vomiting-of-pregnancy-beyond-the-basics
http://www.babycentre.co.uk/a536346/herbal-remedies-in-pregnancy
http://www.everydayhealth.com/hypertension/preventing/tips/hypertension-during-pregnancy aspx
http://www.healthline.com/health/high-blood-pressure-hypertension/during-pregnancy#Overvi ew1
related problems Link:
http://apps.who.int/rhl/pregnancy_childbirth/antenatal_care/nutrition/cd001059_penasrosaspj_ com/en/
http://www.chori.org/Principal_Investigators/King_Janet/Downloadables/6.pdf
http://www.epilepsy.com/learn/triggers-seizures/nutritional-deficiencies
http://americanpregnancy.org/pregnancy-complications/epilepsy-pregnancy/