1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

suy tim TRẺ EM, Đ H Y DƯỢC TP HCM

10 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 172,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. ĐỊNH NGHĨA, TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN, PHÂN LOẠI,ĐIỀU TRỊ

Trang 1

SUY TIM Ở TRẺ EM

1 ĐỊNH NGHĨA:

Suy tim là một hội chứng lâm sàng do rối loạn chức năng tim, gồm những dấu hiệu - triệu

chứng của quá tải thể tích trong mạch máu, trong mô kẽ (khó thở, rale ở phổi, phù, gan to) và những

biểu hiện của giảm tưới máu mô (mệt, kém dung nạp với gắng sức)

2 CHẨN ĐOÁN:

2.1 Chẩn đoán xác định:

2.1.1 Trẻ lớn :

Bảng 1: Tiêu chuẩn Framingham chẩn đoán suy tim ứ huyết1

 Khó thở kịch phát ban đêm

 Tĩnh mạch cổ nổi

 Rales ở phổi

 Tim to trên X quang

 Phù phổi cấp

 Gallop T3

 Aùp lực tĩnh mạch trung ương (CVP) > 16 cm H2O

 Thời gian tuần hoàn  25 giây

 Phản hồi gan – TM cổ (+)

 Khi tử thiết thấy: phù phổi, ứ huyết trong tạng, hoặc tim

to

 Sụt cân  4,5 kg trong vòng 5 ngày điều trị suy tim

 Phù mắc cá chân 2 bên

 Ho về đêm

 Khó thở khi gắng sức

 Gan to

 Tràn dịch màng phổi

 Dung tích sống giảm đi 1/3

 Nhịp tim nhanh (  120 lần/ phút)

Chẩn đoán xác định khi có : 1 tiêu chuẩn chính +  2 tiêu chuẩn phụ hoặc  2 tiêu chuẩn chính

* Tiêu chuẩn phụ chỉ được chấp nhận khi chúng không nằm trong một bệnh cảnh lâm sàng nào khác

2.1.2 Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ :

Bảng 2: Triệu chứng trong suy tim ở trẻ em Giá trị của chúng trong chẩn đoán2

(%)

Đặc hiệu (%)

Tiên đoán + (%)

- Bú kém (< 75 kcal/ kg/ ngày) ,

- Bú lâu (30-60 phút/ lần bú), chán ăn, buồn nôn,

ói

- Sụt cân, chậm phát triển

- Khó thở

- Hơi thở ngắn

- Ho kéo dài, hay khò khè

- Đau quanh xương ức

- Bứt rứt, quấy khóc

- Vả mồ hôi

- Tiểu ít

-

-

-

21

66

-

33

-

-

-

-

-

-

81

52

-

76

-

-

-

-

-

-

2

23

-

26

-

-

-

Trang 2

- Da xanh, lạnh, phục hồi tuần hoàn da > 2 giây

- Phù

- Mạch, nhịp tim nhanh hoặc chậm (so với tuổi)

- Huyết áp thấp

- Thở nhanh

- Phổi có rales (ẩm, ngáy, rít)

- Tim có gallop T3

- Gan to

-

10

7

-

-

13

31

-

-

93

99

-

-

91

95

-

-

3

6

-

-

27

61

- Bảng 3: Thang điểm đánh giá và chẩn đoán suy tim trẻ em của Đại học Nữu-ước (The New York

University Pediatric Heart Failure Index = NYU PHFI)3

 Bú lâu hoặc mất khả năng hoạt động như trẻ bình thường

 Chậm lớn, chậm tăng cân

 Tưới máu ngoại biên giảm

 Mạch, nhịp tim nhanh (nhanh xoang) lúc nghỉ

 Thở nhanh hoặc khó thở

- nhẹ đến trung bình

- trung bình đến nặng

 Thở co kéo

 Phù hoặc tràn dịch màng phổi hoặc báng bụng

 Phù phổi (lâm sàng hoặc X quang)

 Tim to (lâm sàng và X quang)

 Bất thường chức năng thất (tim có gallop hoặc siêu âm tim)

 Gan to

- < 4 cm dưới bờ sườn

- > 4 cm dưới bờ sườn

+1 +2 +2 +2 +1 +2 +2 +2 +1 +1 +2

+1 +2

Thuốc phải sử dụng

 Digoxin

 Lợi tiểu

- liều thấp đến trung bình

- liều cao hoặc dùng > 1 thuốc

 Ức chế men chuyển hoặc thuốc dãn mạch khác hoặc ức chế thụ thể

angiotensin

 Ức chế receptor beta

 Thuốc kháng đông (không phải vì có van nhân tạo)

 Thuốc chống loạn nhịp hoặc máy khử rung trong tim (ICD)

+1 +1 +2 +1 +1 +2 +2

Bệnh nền

2.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng:

 X quang ngực thẳng: bóng tim to, ứ huyết phổi

 ECG: thay đổi ST-T, dầy nhĩ, dầy thất, rối loạn nhịp tim

 Siêu âm tim: EFgiảm (bình thường 60-80%), SF giảm (bình thường 28-42%)

Trang 3

- EF = ejectin fraction = phân suất tống máu

SF = shortenning fraction = phân suất có rút

- EF, SF chỉ giúp đánh giá chức năng tâm thu thất trái

- Khi suy tim tăng gánh thể tích (tâm trương) thất trái, nếu tim còn bù trừ SF, EF sẽ cao hơn bình thường do tim tăng động Nếu SF, EF bình thường, có thể chức năng tâm thu đã bắt đầu giảm

- EF, SF sẽ không chính xác khi có: rối loạn nhịp tim, tràn dịch màng tim, thất phải quá lớn đè vào thất trái (gặp trong tăng áp phổi do nguyên nhân bất kỳ, thông liên nhĩ, bất thường TMP về tim, hẹp van 2 lá, )

2.2 Phân loại suy tim mãn:

2.2.1 Trẻ lớn:

Bảng 4: Phân loại chức năng tim theo Hiệp hội Tim Nữu-ước (New York Heart Association = NYHA)4

I Có bệnh tim Hoạt động thể lực thông thường không bị hạn chế, không mệt quá mức,

hồi hộp, khó thở hoặc đau ngực

II Có bệnh tim Hoạt động thể lực bị hạn chế nhẹ Khoẻ khi nghỉ ngơi Mệt, hồi hộp,

khó thở hoặc đau ngực khi hoạt động thể lực thông thường

III Có bệnh tim Hoạt động thể lực bị hạn chế đáng kể Khoẻ khi nghỉ ngơi Mệt, hồi hộp,

khó thở hoặc đau ngực khi hoạt động thể lực nhẹ

IV Có bệnh tim Bất kỳ một hoạt động thể lực nào cũng đều gây mệt

Bảng 5: Phân giai đoạn theo ACC-AHA (American College of Cardiology-American Heart

Association) và phân lọai suy tim theo Hiệp hội Tim Nữu-ước (New York Heart Association = NYHA)5

A Có nguy cơ cao bị suy tim nhưng không có bệnh

tim hoặc triệu chứng suy tim (bệnh nhân cao

huyết áp hoặc bệnh mạch vành)

Không có phân loại

B Có bệnh tim nhưng không có triệu chứng suy tim I Không triệu chứng

C Có bệnh tim và có triệu chứng suy tim trước đó

hoặc hiện tại

II Có triệu chứng khi gắng sức vừa phải

III Có triệu chứng khi gắng sức nhẹ

D Suy tim không đáp ứng điều trị cần những can

Bảng 6: Phân loại suy tim mãn ở trẻ em của Ross6

I

II

III

Không có triệu chứng

Thở hơi nhanh hoặc vả mồ hôi khi bú ở nhũ nhi, khó thở

khi gắng sức ở trẻ lớn, không chậm tăng trưởng

Thở rất nhanh hoặc vả mồ hôi khi bú hoặc gắng sức +

Trang 4

IV

thời gian cho mỗi cử bú lâu + chậm tăng trưởng do suy

tim

Có triệu chứng lúc nghỉ ngơi: thở nhanh, thở rút lõm ngực,

thở rên hoặc vả mồ hôi

2.2.2 Trẻ nhũ nhi:

Bảng 7: Thang điểm phân loại suy tim mãn ở trẻ nhũ nhi của Ross7

Điểm

Hỏi về bú

 Thể tích sữa của một cử bú (ml)

 Thời gian của một cử bú (phút)

Khám thực thể

 Nhịp thở / phút

 Nhịp tim / phút

 Kiểu thở

 Tưới máu ngoại biên

 T3 hoặc rù tâm trương

 Gan to dưới bờ sườn (cm)

> 100

< 40

< 50

< 160 bình thường bình thường không có

< 2

75 – 100

> 40

50 – 60

160 – 170 rên, co kéo, mũi phập phồng

giảm có

2 – 3

< 75

> 60

> 170

> 3

Điểm tổng cộng:

Phân loại:

0 – 2

không suy tim

3 – 6

suy tim nhẹ

7 – 9

suy tim trung bình

10 – 12

suy tim nặng

2.3 Chẩn đoán nguyên nhân của suy tim:

 Bệnh tim bẩm sinh

 Bệnh van tim mắc phải

 Rối loạn nhịp tim

 Bệnh cơ tim nguyên phát hoặc thứ phát

 Bệnh màng ngoài tim

 Bệnh mạch máu: bệnh Kawasaki, bệnh Takayasu, cao huyết áp, dò động-tĩnh mạch, bệnh mạch vành

 Bệnh chuyển hoá: Basedow, suy giáp, Glucogenosis, Mucopolysaccharidosis, beri-beri,

2.4 Chẩn đoán yếu tố thuận lợi thúc đẩy suy tim xuất hiện hoặc nặng hơn:

 Không tuân thủ điều trị: tiết chế, thuốc

 Nhiễm trùng (nhiễm trùng phổi thường gặp nhất)

 Đợt thấp cấp

 Rối loạn điện giải (chú ý ion calcium, potassium, magnesium)

 Rối loạn chuyển hoá (toan máu)

 Rối loanï nhịp tim (rung nhĩ, cuồng nhĩ, nhịp nhanh nhĩ đa ổ, nhịp nhanh thất)

Trang 5

 Thiếu máu

 Suy dinh dưỡng

 Stress

3 ĐIỀU TRỊ:

3.1 Phân tích trước điều trị :

 Nguyên nhân của suy tim

 Cơ chế bệnh sinh theo nguyên nhân

 Những rối loạn huyết động và những ảnh hưởng trên tim bệnh nhân

 Yếu tố thuận lợi thúc đẩy suy tim xuất hiện hoặc làm suy tim nặng hơn

 Suy tim cấp hay mãn? Nếu là mãn thì phân độ

 Suy tim phải hay suy tim trái hay suy tim toàn bộ (trừ nhũ nhi)

3.2 Bilan cận lâm sàng cần làm trước điều trị – cần theo dõi trong khi điều trị:

 Huyết đồ (data cell)

 Ion đồ máu

 Chức năng thận

 Tổng phân tích nước tiểu

 ECG

 X quang lồng ngực thẳng

 Siêu âm tim

3.3 Nguyên tắc điều trị :

 Điều trị triệu chứng suy tim theo sinh lý bệnh của nguyên nhân gây suy tim

 Điều trị nguyên nhân nếu có thể được : phẫu thuật, thông tim can thiệp, thuốc đặc hiệu

 Điều trị các yếu tố thuận lợi đi kèm

3.4 Các biện pháp điều trị suy tim:

Bảng 8: Các biện pháp điều trị suy tim

 Nằm đầu cao

 Tiết chế muối-nước

 Garot 3 chi (phù phổi cấp)

 Trích máu (phù phổi cấp)

 Thở O2 (suy tim nặng)

 Dinh dưỡng tốt

 Nghỉ ngơi, an thần

 Tránh: bón, stress

 Hạ sốt

 Điều trị các yếu tố thuận lợi

 Tránh bị lạnh

 Tránh stress

ệu   Lợi tiểu Thuốc dãn tĩnh mạch   Digitalis Dopamin, Dobutamin

 Amrinone, Milrinone

 Dãn động mạch

Ức chế beta: Propranolol, Metoprolol, Carvediolol

3.5 Chỉ định - chống chỉ định chung của các thuốc điều trị suy tim:

Bảng 9: Chỉ định - chống chỉ định chung của các thuốc điều trị suy tim

Trang 6

Thuốc Chỉ định Chống chỉ định (CCĐ) chung

åu  Phù, gan to, TM cổ nổi, phản hồi

gan-cảnh (+)

 Sung huyết-ứ huyết phổi, phù phổi (lâm

sàng + X quang ngực)

 Dị ứng thuốc

 Sốc

 Rối loạn điện giải nặng

 Vô niệu

Sung huyết-ứ huyết phổi, phù phổi nhưng

không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với lợi

tiểu

không thể dùng lợi tiểu được

 Dị ứng thuốc

 Huyết áp thấp

ï t  Suy tim cấp, suy tim mãn trung bình-nặng

(NYHA, Ross III-IV; ACC-AHA C-D)

 Sốc tim

Digitalis: hẹp phì đại dưới van ĐMC-ĐMP,

bệnh cơ tim phì đại, WPW, A-V block II-III, ngộ độc digitalis (CCĐ tạm thời)

 Kháng lực ngoại biên cao

 Bệnh tim có tăng gánh thể tích thất trái

 Dị ứng thuốc

 Huyết áp thấp, hẹp ĐMC

 RLCN thất trái không triệu chứng

(ACC-AHA B) với : NYHA I, EF < 35-40%,

tiền tải không 

 Bệnh tim đã hoặc đang có triệu chứng

suy tim (ACC-AHA C) với : NYHA

II-III-IV,

EF < 35-40%, tiền tải không 

 Đang nằm tại ICU

 Thể tích tuần hoàn dư hoặc thiếu nặng

 Vừa TTM thuốc tăng sức co bóp cơ tim

 Đang cần dùng kích thích  (dạng hít)

 Nhịp tim chậm có triệu chứng hoặc block tim chưa được đặt pace-maker

3.6 Liều lượng thuốc - Cách dùng - Tác dụng phụ :

Bảng 10: Các thuốc giảm tiền tải trong điều trị suy tim ở trẻ em

Thuốc Liều – cách dùng Tác dụng phụ Lưu ý - CCĐ

Furosemide

(Lasix, Lasilix)

2-6 mg/ kg/ ngày uống chia mỗi 6-12 giờ

Chán ăn, buồn nôn, ói, tiêu chảy, kích thích tiêu hoá, bón, viêm tuỵ, vàng da, viêm gan do thiếu máu nuôi, chóng mặt, mờ mắt, nhức đầu, lãng tai, ù tai, bứt rứt, sốt, nhạy cảm ánh sáng, mề đay, ngứa, viêm thận mô kẽ, phát ban, hạ HA

tư thế, viêm tắc TM, tiểu đường, chuột rút, tăng acid uric máu, tăng đường huyết, thiếu máu giảm sản xuất, giảm bạch cầu-tiểu cầu máu

 Theo dõi huyết áp, thính lực, ion đồ máu, chức năng thận (khi dùng liều cao)

 CCĐ: vô niệu

Hydrochlorothiazid

e

(Hydrodiuril)

< 6 tháng: 2-3mg/kg/ngày

> 6 tháng: 2 mg/kg/ngày chia uống mỗi 12 giờ

Hạ HA tư thế, ù tai, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, mờ mắt, ch1n ăn, buồn nôn, ói, đau bụng, tiêu chảy, bón, vàng da, viêm tuỵ, bất lực, rối loạn chức năng thận, viêm thận mô kẽ, giảm tiểu cầu, giảm

BC hạt, thiếu máu giảm sản xuất, thiếu máu tán huyết, nhạy cảm ánh sáng, phát ban, viêm da tróc vẩy, hội chứng Stevens-Johnson, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, suy hô hấp

 Theo dõi kali máu đặc biệt khi dùng chung với ACEI

 CCĐ: vô niệu

Trang 7

Metolazone

(nhóm thiazide)

0,2-0,4 mg/ kg/ ngày phối hợp với Furosemide (1 lần/ ngày – tuần)

Như trên

 Theo dõi : kali máu đặc biệt khi dùng chung với ACEI, nồng độ digoxin máu

 CCĐ: vô niệu Spironolactone

(Aldactone)

1,5-3,5 mg/ kg/ ngày chia uống mỗi 12-24 giờ

Đau quặn bụng, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hoá, viêm-loét dạ dày, ói, buồn ngủ, ngủ gà, nhức đầu, thất điều, vú to, kinh nguyệt không đều, vô kinh, chảy máu sau mãn kinh, mề đay, sốt do thuốc, giảm

BC hạt

 Theo dõi kali máu đặc biệt khi dùng chung với ACEI

 CCĐ: vô niệu, suy thận, tăng kali máu, dùng chung với amiloride hoặc triamterene

Nitroglycerin

(Nipride, Lenitral)

0,5-4 g/ kg/ phút TTM Hạ HA, đỏ mặt, nhức đầu, ngộ độc

cyanide khi dùng liều cao-kéo dài (nhức đầu, ói, tim nhanh, thở nhanh, rối loạn tri giác)

 Ngưng khi hạ

HA hoặc tim nhanh quá, giảm liều dần để tránh phản ứng ngưng thuốc

 Bệnh cơ tim phì đại, thiếu máu nặng, XH não, CTSN

Isosorbide dinitrate

(Risordan, ISDN)

0,2-1 mg/ kg/ ngày chia uống mỗi 6 giờ

Bảng 11: Các thuốc tăng sức co bóp cơ tim trong điều trị suy tim ở trẻ em

Thuố

c

Liều – cách dùng Tác dụng phụ Lưu ý - CCĐ

Tổng liều uống tấn công

 < 12 tháng

sanh non : 10-20 g/ kg

sanh đủ tháng : 20-30 g/ kg

 1-5 tuổi : 30-40 g/ kg

 5-10 tuổi : 20-30 g/ kg

 > 10 tuổi : 10-15 g/ kg

Liều uống duy trì 5-10 g/ kg/ ngày Liều TM tấn công hoặc duy trì

bằng 80% liều uống tấng công

hoặc duy trì

Dấu hiệu ngộ độc:

 Tim mạch: ngoại tâm thu thất (hay

gặp nhất), nhịp nhanh thất, A-V block, nhịp bộ nối tăng tốc, nhịp nhanh nhĩ  A-V block

 Tiêu hoá: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy

 Thần kinh trung ương: rối loạn thị giác, nhức đầu, yếu cơ, ù tai, chóng mặt, loạn tâm thần

 Khác: vú to, tăng bạch cầu ái toan

và giảm tiểu cầu (hiếm gặp)

Lưu ý:

Trong WPW có rung nhĩ digoxin có thể tăng dẫn truyền qua con đường phụ

Làm nhịp chậm xoang và S-A block nặng hơn ở những bệnh nhân có bệnh lý nút xoang

Tăng tắc nghẽn đường

ra thất trái ở bệnh nhân hẹp phì đại dưới van ĐMC CCĐ: rung thất

Trang 8

TTM 2-20 g/ kg/ phút

 2-3 g/ kg/ phút : chủ yếu tác

động lên DA1-DA2, tăng tưới máu

thận & bài tiết nước tiểu

 4-8 g/ kg/ phút : tác động lên

1 > 2, tăng co bóp-dãn nở co

tim

 > 8 g/ kg/ phút : tác động chủ

yếu lên 1, tăng hậu tải

 Tim mạch: tim nhanh, đau ngực, hồi hộp, khó thở, co mạch, loạn nhịp thất

 Khác: buồn nôn, ói, nhức đầu, tiểu

ít, dãn đồng tử, hoại thư

Lưu ý: ngưng thuốc khi HA hoặc nhịp tim tăng cao quá, tiểu ít Khi ngưng phải giảm liều dần tránh hạ HA nặng

CCĐ: u tuỷ thượng thận, tim nhanh không điều trị được, rung thất, dị ứng sulfite- có thể gây sốc phản vệ

TTM 2-20 g/ kg/ phút

 Khi dùng > 24 giờ cơ thể có

thể

sẽ dung nạp thuốc , lúc đó cần

tăng liều

 Nếu bệnh nhân có cao HA

trước đó, giảm liều khi dùng

Tim nhanh (đặc biệt nặng ở sơ sinh), tăng HA, ngoại tâm thu thất, viêm

TM, đau ngực, đau ngực không đặc hiệu, hồi hộp, tăng nguy cơ loạn nhịp nhanh khi dùng > 20 g/ kg/ phút

Lưu ý: Tăng co bóp và dãn nở tim tốt trong suy tim ứ huyết có chức năng tâm thu xấu và tâm thất dãn nặng CCĐ: Bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn, hẹp ĐMC nặng, dị ứng sulfite

 Tấn công: 1-3 mg/ kg TM trong

30 phút

 TTM liên tục 5-10 g/ kg/ phút

 Giảm liều nếu men gan tăng

hoặc tiểu cầu < 150.000/ mm3

 Không được pha với dung dịch

dextrose

Loạn nhịp tim , hạ HA, giảm tiểu cầu

Lưu ý: Ngưng khi men gan cao quá, mất nước nặng, chảy máu không kiểm soát được, loạn nhịp tim, tiểu cầu < 50.000/ mm3 Nếu rung nhĩ, cuồng nhĩ, phải cho digitalis trước để tránh tăng đáp ứng thất Điều trị hạ kali máu trước khi cho amrinone để tránh nguy cơ loạn nhịp tim

CCĐ: hẹp phì đại dưới van ĐMC ( có thể tăng tắc nghẽn đường ra thất trái)

Tấn công: 0,05-0,1 mg/ kg TM

trong 5 phút

TTM 0,5-0,75 g/kg/phút

Giảm liều khi suy thận

Ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất, loạn nhịp trên thất, hạ HA, đau ngực, nhức đầu, hạ kali máu, run, giảm tiểu cầu

Lưu ý: Nếu rung nhĩ, cuồng nhĩ, phải cho digitalis trươc Điều trị hạ kali máu và giảm thể tích tuần hoàn trước

CCĐ: bệnh mạch máu phổi hoặc chủ nặng, hẹp phì đại dưới van ĐMC, sau nhồi máu cơ tim cấp

Bảng 12: Các thuốc giảm hậu tải và ức chế beta trong điều trị suy tim ở trẻ em

Thuốc Liều – cách dùng Tác dụng phụ Lưu ý - CCĐ

Sơ sinh: 0,05-0,5 mg/ kg/ liều

uống mỗi 6-12 giờ

Nhũ nhi: 0,5-6 mg/ kg/ ngày

uống mỗi 6-8 giờ

Trẻ nhỏ: 1,5-6 mg/ kg/ ngày

uống mỗi 6-8 giờ

Trẻ lớn: 1,5-6 mg/ kg/ ngày

uống mỗi 8-12 giờ

Chóng mặt, nhức đầu, mệt, buồn nôn, ói, tiêu chảy, giảm bạch cầu hạt, tăng BUN và creatinin máu,

ho

Lưu ý: Nếu có thể, ngưng thuốc hạ HA 1 tuần, ngưng lợi tiểu 2-3 ngày trước khi cho ACEI Nếu không thể, dùng liều đầu thấp CCĐ: có thai, hẹp 2 lá –hẹp ĐMC nặng, tiền căn có phù mạch-thần kinh, hẹp nặng

Trang 9

il Sơ sinh: 0,02-0,1 mg/ kg/ ngày

Nhũ nhi & trẻ lớn:

0,1-0,5mg/ kg/ ngày

Uống 1 lần duy nhất/ ngày

Chóng mặt, nhức đầu, mệt, buồn nôn, ói, tiêu chảy, hạ hA, giảm bạch cầu hạt, tăng BUN và creatinin máu, ho

ĐM thận 2 bên, hẹp ĐM thận 1 bên trên trẻ có 1 thận, dị ứng nặng với ACEI

il Trẻ lớn: 2,5 mg/ ngày tối đa

10mg/ ngày

Liều đầu: 0,5 mg/ kg/ ngày

uống mỗi 12 giờ

Tăng chậm dần mỗi 3-14

ngày

đến tối đa 2-3 mg/ kg/ ngày

Nhịp tim chậm, suy tim, phù, phù phổi, chóng mặt, nhức đầu, mệt, nhạy cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, rối loạn giới tính, bất lực, giảm libido, tăng đường huyết, giảm đường huyết, hiện tượng Raynaud

Lưu ý: theo dõi nhịp tim,

HA và suy tim ứ huyết xem có nặng lên hay không, mỗi

15 phút trong 2 giờ khi thay đổi liều Dùng cẩn thận ở bệnh nhân có co thắt phế quản, tiểu đường và cường giáp Khi ngưng thuốc phải giảm liều dần

CCĐ: nhịp chậm xoang, AV block độ II-III, suy tim tim quá nặng, sốc tim, QT dài

ol Liều đầu: 0,2-0,4 mg/ kg/

ngày

uống mỗi 12 giờ

Tăng chậm dần đến tối đa là:

1-2 mg/ kg/ ngày

Lưu ý: như prppranolol CCĐ: nhồi máu cơ tim cấp với nhịp tim < 45 lần/ phút,

AV block độ II-III, HA thấp

Liều đầu: 0,05-0,1mg/kg/

ngày

uống mỗi 12 giờ

Tăng chậm dần đến tối đa là:

0,4-0,8 mg/ kg/ ngày

Chóng mặt, nhịp tim chậm, hạ HA

tư thế, hạ HA, ngất, phù khu trú,

AV block và suy tim khi tăng liều, buồn nôn, ói, tiêu chảy, giảm tiểu cầu, tăng đường & cholesterol máu, tăng cân, rối loạn thị giác, suy thận

Lưu ý: như prppranolol CCĐ: hen, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng, AV block độ II-III, nhịp tim < 50 lần/ phút, sốt tim, hội chứng suy nút xoang, hạ HA nặng, dị ứng với carcediolol

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Ho KL, Pinsky JL, Kannel WB, Levy D The epidemiology of heart failure: The Framingham Study J Am

Coll Cardiol 22(Suppl A):6A, 1993

2 Watson RDS, Gibbs CR Clinical features and complication of heart failure BMJ 2000, vol 320:236-239

3 Dana Connolly RN, MS, Monika Rutkowski MD, Marcelo Auslender MD, Michael Artman MD The New York University Pediatric Heart Failure Index: A new method of quantifying chronic heart failure severity in

children J Pediatr 2001;138:644-8

4 Goldman L, Cook EF, Loscalzo A Comparative reproducibility and validity of systems for assessing

cardiovascular functional class Advantages of a new specific activity scale Circulation 1981; 64:1227

5 Hunt SA, Baker DW, Chin MH, et al ACC/AHA guidelines for the evaluation and management of chronic heart failure in the adult: a report of the American College of Cardiology/ American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (Committee to Revise the 1995 Guidelines for the Evaluation and Management

of Heart Failure) American College of Cardiology Web site Available at: http://WWW.acc.org/clinical/guidelines/failure/pdfs/hf_fulltext.pdf Accessed January 10, 2002

6 Ross RD, Daniels SR, Schwartz DC, et al Plasma norepinephrine levels in infants and children with

congestive failure Am J Cardiol 1987 Apr 1;59:911-4,

Trang 10

7 Ross RD, Bollinger RO, Pinsky WW Grading the severity of congestive heart failure in infants Pediatr Cardiol 1992; 13 (2):72-5

Ngày đăng: 14/04/2020, 06:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w