BÀI GIẢNG DÀNH CHO SINH VIÊN Y KHOA, BÁC SĨ, SAU ĐẠI HỌC, ĐH Y DƯỢC TP HCM Hiểu rõ những thay đổi của hệ tuần hoàn trong thai kỳ 2. Nêu được những ảnh hưởng của bệnh tim lên thai kỳ và ngược lại 3. Nêu được nguyên tắc xử trí bệnh tim trong chuyển dạ và giai đoạn hậu sản
Trang 22
MỤC TIÊU
1 Hiểu rõ những thay đổi của hệ tuần hoàn trong
thai kỳ
2 Nêu được những ảnh hưởng của bệnh tim lên
thai kỳ và ngược lại
3 Nêu được nguyên tắc xử trí bệnh tim trong
chuyển dạ và giai đoạn hậu sản
Trang 33
1 Tăng thể tích máu: 40-50%, huyết tương>
hồng cầu → ↓Hb
20-24; cao nhất cuối tam cá nguyệt II
Tăng tiền tải
Giảm hậu tải do giảm kháng lực ngoại vi
Tăng nhịp tim 10-15 nhịp/phút
NHỮNG THAY ĐỔI CỦA HỆ
TUẦN HOÀN
Trang 4vừa phải (leo bộ > 2 tầng lầu)
Nhóm III: Không triệu chứng khi nghỉ
ngơi, giới hạn những hoạt động bình
thường
Nhóm IV: Có triệu chứng khi nghỉ ngơi
Trang 99
Xử trí chung trên những bệnh nhân
với bệnh tim có sẵn
1. Trước khi có thai
Tư vấn biện pháp ngừa thai
Tư vấn nguy cơ của mẹ và thai
trong thai kỳ
Nhóm III, IV:
Tử suất # 7%
Bệnh suất #30%
Trang 10mạch
Trang 11Điều trị thiếu máu cơ tim nếu có
Phẫu thuật tim mạch vào đầu tam
cá nguyệt 2
Trang 12Nhóm I, II: làm công việc nhẹ
Nhóm III, IV: nghỉ ngơi tuyệt đối
Trang 13Mỗi tuần trong 6 tháng sau
Nhập viện 2 tuần trước sanh
Nhóm III, IV: Nhập viện theo dõi
Trang 14Ăn thức ăn ít năng lượng
Tránh lên cân nhiều
Trang 15Hạn chế sự giãn cơ/tâm trương
→ tăng hiệu quả co bóp tâm trương
Trang 1616
XỬ TRÍ TRONG CHUYỂN DẠ
Thay đổi sinh lý
Tăng tiêu thụ oxy
Cung lượng tim tăng 20%
HA tăng, về bình thường 24h
sau sanh
Nhịp tim tăng, nếu > 120l/ph →
suy tim?
Trang 1919
XỬ TRÍ TRONG HẬU SẢN
thường vào tuần thứ 2→ Suy tim, OAP
Trang 20Bệnh valve tim hậu thấp
Phì đại cơ tim
Sa valve 2 lá với trào ngược valve
Trang 21 Amoxicillin 1,5g uống
Dị ứng:
Vancomycin 1g + gentamycin
1,5mg/kg, 1h trước thủ thuật
Trang 2222
BỆNH CƠ TIM CHU SANH
Xảy ra
Trong những tháng cuối thai kỳ
Hay trong vòng 6 tháng sau sanh và
Không tìm thấy nguyên nhân
Cơ chế chưa rõ
Tỉ lệ: 1/1300 – 1/15000 cuộc sanh
Tỉ lệ tử vong: 25 - 50%
Trang 2323
PHÁ THAI Y KHOA
Nhóm III, IV không nên dưỡng thai
Nếu tha thiết có con:
Tư vấn
Nhập viện theo dõi
Triệt sản:
Nhóm I, II: 24h sau sanh
Nhóm III, IV: 5 ngày sau sanh
Trang 2525
MỤC TIÊU
trong thai kỳ
giáp lên thai kỳ và ngược lại
Trang 2727
Ảnh hưởng của thai kỳ trên
cường giáp
Nặng thêm tình trạng cường giáp
Xuất hiện cơn bão giáp trong trường
Trang 2828
Ảnh hưởng của cường giáp
trên thai kỳ
Giảm khả năng thụ thai
Gây sảy thai
Sanh non
Thai chết lưu
Tăng tử suất chu sinh
Tăng nguy cơ tiền sản giật, sản giật
Mất sữa
Trang 3131
ĐIỀU TRỊ
Dung dịch Iod
Có thể qua nhau → suy giáp, bướu giáp
Chỉ dùng trong trường hợp tối cần thiết, trong thời gian ngắn
Cơn bão giáp
Có bệnh lý gan
Bệnh tim nặng → hạ nhanh nồng độ hormone tuyến giáp
Chuẩn bị phẫu thuật
Trang 3232
ĐIỀU TRỊ
Liều dùng dung dịch iod
Tối ưu: 50 – 200 mg/ngày
Dd Lugol 1%: 20-60 giọt/ ngày chia 2-3 lần
Dd Lugol 5%: 10-20 giọt/ ngày
≥ 200mg/ ngày và kéo dài > 2 tuần → bệnh Iod - Basedow
Trang 3333
ĐIỀU TRỊ
Thuốc kháng giáp tổng hợp
của thai kỳ
Trang 34 Thuốc chẹn beta: propanolol
40-120mg/ngày
Trang 35Hoặc không thể tuân thủ điều trị
Cần ổn định nội khoa trước
Thời điểm: tam cá nguyệt II
Trang 3636
CƠN BÃO GIÁP
PTU 600-800mg uống/ sonde dạ dày
sau đó 150-200mg/4-6 giờ
1-2 giờ sau: Iod
Potassum 2-5 giọt/ 8 giờ
Lugol 8 giọt/ 6 giờ
Dexamethasone 2mg/ 6 giờ giúp ngăn chuyển T4 thành T3
Trang 3838
ĐIỀU TRỊ SAU SANH
Bệnh dễ tái phát sau sanh
Không cho con bú vì thuốc kháng giáp
có thể qua sữa
Con
Cường giáp bẩm sinh do TSI qua nhau
Suy giáp bẩm sinh: do điều trị kháng
giáp
Bướu giáp
Trang 41Liều: 0.148 mg/ngày
Trang 4343
MỤC TIÊU
1. Hiểu rõ những thay đổi sinh ký của hệ
hô hấp trong thai kỳ
2. Điều trị được bệnh suyễn trong thai
kỳ
3. Điều trị được bệnh lao trong thai kỳ
Trang 4444
THAY ĐỔI SINH LÝ KHI CÓ
THAI
Cơ hoành bị đẩy cao
Tăng Progestenone → tăng đáp ứng
của trung khu hô hấp với CO2
Tăng thông khí
PaCO2 ↓
PO2 ↑ 104-108 mmHg
Trang 459-23% gia tăng mức độ nặng của bệnh
Suyễn nhẹ hoặc suyễn trung bình được kiểm soát tốt → không ảnh hưởng đến
dự hậu mẹ và con
Trang 4646
BỆNH SUYỄN
Suyễn nặng hoặc kiểm soát không tốt:
Sanh non
Thai chậm tăng trưởng trong tử cung
Tăng nguy cơ mổ lấy thai
Tiền sản giật
Biến chứng chu sinh
Tăng bệnh suất và tử suất mẹ
Trang 4949
BỆNH SUYỄN
Các bước điều trị:
Suyễn nhẹ không thường xuyên
Không điều trị hàng ngày
Albuterol
Suyễn nhẹ, thường xuyên
Khí dung corticoide liều thấp
Hoặc Cromolyn, leucotriene receptor antagonist hoặc theophylline
Trang 5050
BỆNH SUYỄN
Các bước điều trị:
salmeterol/ khí dung corticoides liều trung bình/ Khí dung corticoide liều trung bình và salmeterol
corticoide và leucotriene receptor antagonist hoặc theophylline
Trang 5151
BỆNH SUYỄN
Suyễn nặng:
Liều cao khí dung coiticoide và
salmeterol và corticoide uống (nếu cần)
Hoặc liều cao khí dung coiticoide và theophylline và corticoide uống (nếu cần)
Trang 52 Giảm đau sản khoa
Hydrocortisone 100 mg/ 8 giờ trong
chuyển dạ và 24 giờ sau sanh
Suyễn nặng không phải là chỉ định mổ lấy thai
Vô cảm khi mổ: tê tủy sống
Trang 552 Chẩn đoán và điều trị được nhiễm
trùng tiểu không triệu chứng
3 Chẩn đoán và điều trị được viêm
bàng quang
4 Chẩn đoán và điều trị được viêm đài
bể thận cấp
Trang 56Progesterone giảm nhu động niệu
quản ứ đọng nước tiểu
Tác nhân gây bệnh: trực khuẩn đường ruột, thường là E.coli
Trang 58Maternal
Premature labor (less than 37 weeks of gestation at delivery)1.6 1.4-1.8 Hypertension/preeclampsia 1.4 1.2-1.7 Anemia (hematocrit level less than 30%) 1.6 1.3-2.0 Amnionitis (chorioamnionitis, amnionitis) 1.4 1.1-1.9
Trang 5925% không điều trị sanh non, thai
chậm tăng trưởng trong tử cung
Điều trị bằng kháng sinh
Trang 6060
NHIỄM KHUẨN NIỆU KHƠNG
TRIỆU CHỨNG
Phác đồ Liều dùng
Liều duy nhất Amoxicillin, 3g
Ampicillin, 2g Cephalosporin, 2g Nitrofurantoin, 200g Sulfonamide, 2g Bactrim 320/1600mg
3 ngày Amoxicillin, 500mg x 3lần/ngày
Ampicillin, 250mg x 4lần/ngày Cephalosporin, 250mg x 4lần/ngày Nitrofurantoin, 50-100mg x 4lần/ngày Sulfonamide, 500mg x 4lần/ngày
Trang 61Điều trị thất bại Nitrofurantoin, 100mg x
4lần/ngày x 21ngày Ngừa tái phát Nitrofurantoin, 100mg trước
khi ngủ trong thai kỳ còn lại
Trang 63Nếu có triệu chứng lâm sàng mà cấy
nước tiểu (-): do C trachomatis
Erythromycin
Trang 6464
VIÊM THẬN BỒN THẬN CẤP
Cận lâm sàng:
Cặn lắng: nhiều bạch cầu, vi khuẩn
Cấy nước tiểu: E.coli (80%),
Klebsiella, Pneumonia, Enterobacter, Proteus
15% trường hợp nhiễm khuẩn máu
Trang 6565
ĐIỀU TRỊ
Nghỉ ngơi, truyền dịch
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Kháng sinh liều cao, đường toàn thân
Nếu càng nặng thêm thì cần nghĩ đến sỏi niệu quản, abcès quanh thận cần phẫu thuật
Trang 6666
Điều trị viêm bồn thận cấp trong thai kỳ
Nhập viện
Cấy nước tiểu và máu
XN máu, creatinin/máu, ion đồ
Theo dõi sinh hiệu
Truyền dịch lượng nước tiểu >
30ml/giờ
Kháng sinh tĩnh mạch
Trang 6767
Điều trị viêm bồn thận cấp trong thai kỳ
Xquang phổi nếu có khó thở, thở
nhanh
Chuyển sang kháng sinh uống khi hết sốt 48H
Xuất viện khi hết sốt 24 giờ
Kháng sinh duy trì thêm 7 – 10 ngày