Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh., 5 tiêu chuẩn chẩn đoán hen • các chẩn đoán phân biệt hen trẻ em • các thể lâm sàng hen ( phenotype) • đánh giá mức độ nặng của cơn hen • các thuốc điều trị cắt cơn và điều trị phòng ngừa • phác đồ điều trị cắt cơn hen • 3 mức độ kiểm soát hen • cách chọn lựa thuốc điều trị phòng ngừa hen
Trang 1Chẩn đoán và điều trị
hen trẻ em
PGS.TS.BS Phan Hữu Nguyệt Diễm
Bộ môn Nhi, ĐH Y D
Bộ môn Nhi, ĐH Y D
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HEN:
NÊU ĐƯỢC:
• 5 tiêu chuẩn chẩn đoán hen
• các chẩn đoán phân biệt hen trẻ em
• các thể lâm sàng hen ( phenotype)
• đánh giá mức độ nặng của cơn hen
• các thuốc điều trị cắt cơn và điều trị phòng ngừa
• phác đồ điều trị cắt cơn hen
• 3 mức độ kiểm soát hen
• cách chọn lựa thuốc điều trị phòng ngừa hen
Trang 3Hen là gì ?
2 Tăng nhạy cảm PQ với những yếu tố kich thích
3 Tắc nghẽn PQ lan tỏa→ cơn hen
Trang 4Yếu tố nguy cơ
Gen Nhiễm siêu vi Môi trường
Hiện tượng viêm
Yếu tố khởi phát Khói , di nguyên ,thời tiết, vận động
Trang 5LÀM THẾ NÀO CHẨN ĐOÁN HEN?
Ba bước để chẩn đoán hen trẻ em
1.Bệnh sử
( medical
history)
2 Khámlâm sàng
Trang 7Những triệu chứng này xấu hơn khi:
Trang 8Chẩn đoán sót ( underdiagnosis) bệnh hen là vấn đề thường gặp, đặcbiệt là khi trẻ có kèm NTHH→ khôngđược điều trị thích hợp
Cân nhắc chẩn đoán hen ở trẻ cóchẩn đoán lập đi lập lại:
Trang 9Những nguyên nhân được chedấu (masqueraders) bởi chẩnđoán hen:
Dò khí quản thực quản
Vascular ring
Di vật đường thở
Bệnh tim bẩm sinh có cao áp phổi
Trào ngược dạ dày thực quản
Hạch lao trung thất, u trung thất
Bệnh suy giảm miễn dịch ( HIV)
Loạn sản phế quản phổi
Trang 10Những dấu hiệu và triệu chứng nghi
Tím khi bú, ăn
Nôn ói khi bú, ăn
Không tăng cân( failure to thrive)
Không đáp ứng với điều trị hen thích hợp
Ngón tay dùi trống
Trang 11Bước 2: Khám lâm sàng
- Hội chứng tắc nghẽn hô hấp dưới
-Thực hành LS đánh giá nhanh để xử trí:
Cơn nhẹ: không hoặc khó thở nhẹ,
SpO2 > 95%
Cơn TB: khó thở, NT nhanh, rút lõm
ngực, SpO2 91-95%
Cơn nặng :ngồi thở, co kéo UĐC,
không ăn, bú được,SpO2 < 91%
Cơn nguy kịch: tím tái, vật vã, hôn mê
Trang 12Bước 3: Đánh giá khách quan
-1 Spirometry ( FEV1, FVC, FEV1/
FVC):
Hội chứng tắc nghẽn có đáp ứng với kích
FVC < 0,8; sau khi dùng thuốc dãn phế quản FEV1 tăng 12% ( hoặc 200ml)
•2.Theo dõi sự thay đổi PEF ( peak
expiratory flow) trong 1-2 tuần khi:
Trẻ có triệu chứng hen nhưng spirometry bình
Trang 14-Nghiệm pháp không xâm lấn đo lường chỉ số sinh học hiện tượng viêm trên những trẻ khò khè tái phát
-eNO tăng cao ở bệnh nhân suyễn, tăng trong đợt bệnh cấp, giảm khi điều trị với corticoids
đường hít hay uống, montelucast
- eNO giúp chẩn đoán chính xác đến > 80% các trường hợp suyễn
3 Đo khí NO thở ra ( eNO):
Trang 15TIÊU CHUẨN CHẦN ĐOÁN SUYỄN
5 tiêu chuẩn :
• Ho, khò khè tái đi tái lại
• Đã loại trừ các nguyên nhân ho, khò khè
khác
• Có yếu tố nguy cơ suyễn
• Đáp ứng với thuốc dãn phế quản
• Khám lâm sàng và test chẩn đoán
Trang 16KHÒ KHÈ DAI DẴNG ASTHMA PREDICTIVE INDEX (API)
• Trẻ khò khè dưới 3 tuổi có nguy cơ cao hen nếu có
1 tiêu chuẩn chính :Cha mẹ hen
• Viêm da dị ứng
• Dị ứng với dị nguyên do hít
• ( khói , bụi, phấn hoa…)
2 tiêu chuẩn phụ : Viêm mũi dị ứng
• K.K.không liên quan đến cảm lạnh
• Eosinophiles > 4%
• Dị ứng thức ăn
• API(+) = nguy cơ phát sinh hen từ 6-14 tuổi tăng 4-10 lần
• API(-) = 95% không bị hen
Castro-Rodriguez Am J Respir Crit Care Med 2000; 162:1403-6
• Gubert et al Allergy Clin Immumol 2004 114, 1282-1287
Trang 17a Children may also be atopic.
b Different etiologies, including irritant exposure and as-yet not evident allergies, may be included here.
Adapted from Bacharier LB, et al Allergy 2008;63(1):5–34.
Phenotype hen ở trẻ trên 2 tuổi
Trang 18Làm thế nào để điều trị thànhcông hen trẻ em?
Làm thế nào để điều trị thànhcông hen trẻ em?
Trang 19Đánh giá
vàTheo dõi
Đánh giá
vàTheo dõi
Kiểm soátnhững yếutố làm hen nặng
Điều trị
bằng thuốc
Gíáo dụcbệnh nhân
BỐN CHÌA KHOÁ CƠ BẢN ĐỂ
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG HEN PQ
Trang 201.Điều trị bằng thuốc
Thuốc cắt cơn Thuốc ngừa cơn
modifier -Theophylline phóng thích chậm
Anti -IgE
Trang 21SƠ ĐỒVỊ TRÍ TÁC DỤNG THUỐC CẮT CƠN
βADRENORECEPTOR CHOLINERGICRECEPTOR ADENYLCYCLASE GUANYLCYCLASE
Trang 22Điều trị cắt cơn hen
Trang 23Các thuốc cắt cơn
(chích, uống, KD) , Bricanyl ( TDD, uống)
• Anti cholinergic ( Ipratropium bromide):
Atrovent, Combivent ( Ipra 500µg+ vento 3mg)
• Magne sulfate
• Theophylline ( chích)
• Corticoides ( chích, uống, KD Pulmicort)
Trang 24Triệu chứng sớm của cơn hen kịch phát cấp
• Tăng khò khè và khó thở
• Tăng ho, đặc biệt là về đêm ho
• Giảm các hoạt động hàng ngày kể cả ăn bú
• Đáp ứng điều trị kém
Trang 25Yếu tố nguy cơ cơn suyễn nặng
• Đặt NKQ trước đó vì suyễn cơn nặng
Nhập cấp cứu vì suyễn trong năm trước
Uống corticoides thời gian ngắn hay vừa
mới ngưng corticoides
Trang 26Điều trị cơn
• Dãn phế quản
– Tác dụng ngay
– Với dụng cụ thích hợp
Trang 27Bu ồ ng hít t ự ch ế
Trang 28Cách xử trí cơn suyễn tại nhà
Ho, khò khè, thở mệt,
Xịt Salbutamol 100µg MDI 2 nhát (trẻ nhỏ xịt 4 nhát salbutamol 100µg MDI +
Babyhaler) mỗi 20 phút trong 1 giờ đầu (nếu chưa cắt cơn)
Trang 29Đáap ứng tốt
-Hết thở mệt
- Cắt cơn hen kéo dài 4 giờ
Xịt tiếp Salbutamol 100µg MDI
Mỗi 3 – 4 giờTrong 1 – 2 ngàyLiên hệ BS khám bệnhh
Trang 30Đáp ứng không hoàn toàn
Cơn trung bình
Tiếp tục hít salbutamol mỗi 1-2 giờ
Corticoids uốngĐến BS ngay ngày đó
Trang 31Đáp ứng xấuBé còn thở mệt
Hít tiếp Salbutamol MDIKết hợp hít Ipratropium
Uống CorticoidsĐưa bệnh nhi đến Khoa Cấp cứu BV ngay
Trang 32Đáp ứng không hoàn toàn, xấu
Nằm hồi sức
Kd Salbu/1h+Ipratropium/1-2h Hydrocortisone TM
Cân nhắc Aminophyllin,
Magnesium
Không cải thiện: đặt NKQ, Thở máy
Trang 34Điều trị phòng ngừa
Trang 35Những yếu tố khác làm nặng hen PQ :
Viêm mũi- viêm xoang
Trang 36Yếu tố bệnh nguyên của suyễn dị ứng
• Dị nguyên trong nhà ( bên trong )
– Mạt nhà trong bụi nhà
• Ẩm ướt – Thú nuôi trong nhà
– Cây trong nhà
– Nấm mốc
• Dị nguyên trong không khí (bên ngoài)
– Phấn hoa: theo mùa
– Nấm mốc M RAFFARD CIAC HCMV 2010
Trang 372.Kiểm soát những yếu tố góp
phần làm nặng cơn hen
NTHHC,
Cúm
Hạn chế tiếp xúc với người
bị cảm cúm- Chủng ngừa cúm
Khói thuốc Không hút thuốc trong nhà
Bụi nhà Giặt áo gối, thú bông bằng
nước nóng mỗi tuần
Súc vật
Gián
Không nuôi trong nhà Lau nhà, xịt thuốc
Trang 38Inhaled glucocorticosteroids ( ICS)
(beclomethasone, budesonide, fluticasone)
Long-acting inhaled β2-agonists ( LABA)
Trang 39Liều corticoids hít ở trẻ em:
Thuốc Liều thấp Liều trung bình Liều cao
Trang 40KHI NÀO CẦN NGỪA
SUYỄN ?
Trang 41Mức kiểm soát hen theo khuyến cáo
Trang 42Quản lý dựa trên mức kiểm soát hen
< 5 T theo GINA1
a Corticosteroids uống chỉ nên sử dụng điều trị cơn hen cấp nặng.
ICS = inhaled corticosteroids.
1 Global Initiative for Asthma Pocket Guide for Asthma Management and Prevention in Children 5 Years and Younger A Pocket Guide for
Physicians and Nurses 2009 www.ginasthma.org Accessed 5 May 2009.
Giáo dục về suyễn, Kiểm soát môi trường,
và Beta2-Agonists tác động nhanh theo nhu cầu
Kiểm soát khi sử dụng beta2
-agonists tác động nhanh theo
nhu cầu
Kiểm soát một phần khi sử dụng beta2-agonists tác động nhanh
theo nhu cầu
Không kiểm soát hoặc kiểm soát một phần khi sử dụng ICS liều
thấp a
Chọn lựa thuốc kiểm soát cơn
Tiếp tục sử dụng
beta2-agonists tác dụng
nhanh theo nhu cầu
+ LEUKOTRIENE MODIFIER
Trang 43Thuốc ngừa nào tốt nhất ?ICS ? MONTELUKAST ? LABA?
Trang 443.Đánh giá và theo dõi
-Hẹn tái khám:
Hen chưa kiểm soát: TKmỗi 2 tuần
Kiểm soát một phần: TK mỗi tháng
Kiểm soát triệt để hen: TK mỗi 3 tháng
-Mục đích:
Kiểm tra sự tuân thủ chế độ điều trị
Tăng giảm liều thuốc khi cần
Chấm điểm theo ACT, CACT
Trang 45Mức độ kiểm soát Hành động
Kiểm soát tốt Duy trì và tìm bước
kiểm soát thấp nhất Kiểm soát một phần Xét tăng bậc để có thể
kiểm soát tốt Chưa kiểm soát được Tăng bậc cho đến khi
kiểm soát tốt
Trang 48• 25 KIỂM SOÁT HOÀN TOÀN (TOTALLY CONTROLLED)
• 20 – 24 KIỂM SOÁT TỐT (WELL CONTROLLED)
• ≤ 19 KHÔNG KIỂM SOÁT (POORLY CONTROLLED)
• ≤ 15 KHÔNG KIỂM SOÁT ( NOT CONTROLLED)
CHUYỂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA
Nathan RA, et al J Allergy Clin Immunol 2006; 117:549-56.
Trang 49C-ACT
Trang 504 Giáo dục bệnh nhân
-Tốn nhiều thời gian,nhưng giúp bn tuân thủđiều tri
Trang 51Cần biết điều tri hen bao gồm: điều trịhàng ngày và điều trị khi có cơn hen ( action plan)
Cách nhận biệt các dấu hiệu hen trởnặng và cách tự xử trí bước đầu
Giáo dục về kỹ năng:
Cách dùng MDI, buồng đệm
Cách dùng PEF
Trang 52Issues with Current Therapies
SỰ TUÂN THỦ LÀ CHÌA KHOÁ ĐiỀU TRỊ
THÀNH CÔNG
.
“Does it work?” “Can it work?”
(e.g., controlled clinical data)
“ Can it work?”
(e.g., controlled clinical data)
Oral vs.
inhaled
Side effects
Cost
Patient education
Onset of action
Inhalation technique
Dosing frequency