1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA 6 MỚI RẤT HAY Tuần 1 -3 (2009 -2010)

10 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Địa 6 mới rất hay Tuần 1 - 3 (2009 - 2010)
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 690,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Xác định các Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả địa cầu.. - Quả địa cầu - Tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh.. GV: treo tranh vẽ Trái Đất và các

Trang 1

Tuần : 01; Tiết : 01

Ngày soạn: 20/8/2009

Ngày dạy: 26/8/2009 BÀI MỞ ĐẦU

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp hs bước đầu hiểu được mục đích của việc học tập môn Địa lý

2 Kỹ năng

Bước đầu rèn kỹ năng quan sát, sử dụng bản đồ và biết vận dụng những điều đã học vào thực tế

3 Thái độ:

Tạo cho các em hứng thú học tập môn địa lý

II- Chuẩn bị :

1 Giáo Viên:

Giáo án, tranh ảnh, quả địa cầu, bản đồ

2 Học sinh:

SGK, xem bài trước ở nhà

III Ph ư ơng pháp :

Trực quan, nêu vấn đề, diễn giải, phân tích …

IV Hoạt động dạy và học:

1 Oån địng lớp: (1’)

Kiểm tra sỉ số: lớp 61: , lớp 62

Kiểm tra vệ sinh của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( SGK, Tập vỡ )

3 Giới thiệu vào bài:

Ở tiểu học, các em đã được làm quen với kiến thức địa lý Bắt đầu từ lớp 6, Địa lý sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông Môn địa lý sẽ giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì, ta tìm hiểu ở bài mở đầu.

HOẠT ĐỘNG 1

GV: cho HS đọc đoạn đầu trong SGK "Ở tiểu

học đất nước"

GV diễn giảng:Môn địa lí là một môn khoa học

có từ lâu đời.Những người đầu tiên nghiên cứu

địa lí là những nhà đi biển-Các nhà thám

hiểm.Họ đã đi khắp nơi trên bề mặt trái đát để

nghiên cứu thien nhiên,ghi lại những điều tai

nghe mắt thấy rồi viết ra kể lại

? Vậy môn địa lí sẽ giúp các em hiểu được

những vấn đề gì?

HS:Tìm hiểu về trái đất với các đặc điểm về vị

trí trong vũ trụ,hình dáng kích thước,những vận

động của nó và các thành phần tự nhiên cấu tạo

17p 1 Nội dung của môn địa lý

lớp 6

- Giúp các em có những hiểu biết về trái đất, môi trường sống của chúng ta.

Trang 2

nên trái đất gồm:đát đá ,không khí ,nước ,sinh

vật

GV:Học địa lí các em sẽ gặp nhiều các hiện

tượng không phải lúc nào cũng xảy ra trước

mắt.Vì vậy các em nhiều khi phải quan sát chúng

trên tranh ảnh hình vẽ và nhất là trên bản đồ

GV: Cho HS đọc SGK:"Nội dung phong phú"

? Các em cần rèn luyện những kĩ năng gì về bản

đồ?

HS: 

Hoãt động 2

? Để học tốt môn địa lí các em cần học như thế

nào?

HS: 

GV: Treo bản đồ, lược đồ và giới thiệu nội

dung trong bản đồ cho HS hiểu

? Trong qúa trình học môn địa lý ta cần phải

quan sát các sự vật, hiện tượng địa lý ở đâu?

HS: Bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, SGK

GV: Liên hệ thực tế: Vì sao có hiện tượng ngày

đêm?

GV: sau khi học xong chương trình địa lí 6, các

em có thể vận dụng vào giải thích được các sự

vật, hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh

chúng ta

? Em hãy cho một vài ví dụ về hiện tượng tự

nhiên xảy ra xung quanh chúng ta ?

HS: hiện tượng ngày, đêm; hiện tượng gió mưa,

sự phân bố của các kiểu địa hình, sông ngòi, thực

vật, động vật…

GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức.

15 p

- Giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lý xảy ra xung quanh mình, các điều kiện TN và nắm được cách thức sx của con người ở mọi khu vực

- Hình thành và rèn luyện cho các em những kỷ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin

2 Cần học môn địa lý như thế nào?

- Tập qsát sự vật, hiện tượng địa lý trên bản đồ.

- Khai thác kiến thức qua hình vẽ trong sách giáo khoa

- Hình thành kỹ năng quan sát và xử lý thông tin

- Liên hệ những điều đã học vào thực tế, quan sát và giải thích những hiện tượng địa lý xảy ra xung quanh mình

4 Củng cố: (5p)

Trang 3

- Môn địa lí lớp 6 giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì?

- Để học tốt môn địa lí 6 , các em cần phải học như thế nào?

5 Dặn dò: (2p)

-GV cho hs đọc bài đọc thêm "Nhật kí của nhà thám hiểm"

-Sưu tầm tư liệu địa lí

-Chuẩn bị tiết sau:Bài 1"Vị trí hình dạng kích thước của trái đất"-Quan sát hình trong SGK

*******************************

Tuần : 02; Tiết: 02

Ngày soạn: 29/8/2009

Ngày dạy: 02/9/2009

CHƯƠNG I:TRÁI ĐẤT

BÀI 1

VỊ TRÍ , HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất như: hình dáng, vị trí và kích thước

- Hiểu 1 số khái niệm : Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và biết được ý nghĩa của chúng

2 Kỹ năng: Xác định các Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

trên quả địa cầu

3 Thái độ: Gây hứng thú cho các em tìm tòi về Trái Đất.

II- Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

-Giáo án

- Quả địa cầu

- Tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh

2 Học sinh:

Đọc kỹ bài trước ở nhà

III Phương pháp:

Trực quan, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, diễn giải …

IV- Hoạt động dạy và học:

1 Oån định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6/1 , Lớp 6/2

- Kiểm tra khâu vệ sinh của lớp

2 Bài cũ : (5’)

- ND môn Địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết về những vấn đề gì

- Cần học môn Địa lý như thế nào cho hiệu quả?

3 Giới thiệu vào bài mới:

Trang 4

Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó lại là thiên thể duy nhất chứa đựng sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luôn tìm cách khám phá bí ẩn của Trái Đất như vị trí, hình dạng, kích thước… Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề này qua bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 1.

GV: treo tranh vẽ Trái Đất và các hành tinh

Trong hệ mặt trời và giới thiệu khái quát hệ Mặt

Trời( hình 1)

-Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời là Nicôlai

Côpécnic (1473-1543)

GV lưu ý hs hình 1:Các nhà khoa học đã nghiên

cứu và tách Diêm Vương ra khỏi hệ Mặt Trời, vì

vậy hệ Mặt Trời chỉ còn 8 hành tinh

? Hãy quan sát và kể tên các hành tinh trong hệ

Mặt Trời?

HS: Dựa vào hình kể

? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành

tinh?

HS: Trái Đất nằm ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần

Mặt Trời

GV mở rộng: Hệ MT có 8 hành tinh:

+ Thời cổ đại: 5 hành tinh được quan sát bằng mắt

thường: thủy ,kim, hỏa , mộc, thổ

+1781:Nhờ có kính thiên văn phát hiện sao Thiên

Vương

+1846:phát hiện sao Hải Vương

+1930:phát hiện Diêm Vương,đến nay sau nhiều

tranh cãi thì Diêm Vương là tiểu hành tinh không

thuộc hệ Mặt Trời

-Ý nghĩa của vị trí thứ ba:Đây là một trong những

điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên Trái

Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt

Trời.Khoảng cách từ Trái đất đến hệ MT là 150

triệu km khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở

thể lỏng rất cần cho sự sống

HOẠT ĐỘNG 2.

GV: Cho HS quan sát quả Địa cầu và nhận xét:

8 p

25 p

1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời

2 Hình dạng, kích thước củaTrái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến:

Trang 5

? Trái Đất có dạng hình gì?

HS: 

? Quan sát hình 2 trong sach giáo khoa cho biết độ

dài của bán kính và đường xích đạo là bao nhiêu?

HS: 

GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận (5’)

Dựa vào hình 3 thảo luận:

* Nhóm 1 : Các đường nối từ cực Bắc xuốngcực

Nam là đường gì? Độ dài của chúng như thế

nào?

(kinh tuyến, độ dài bằng nhau )

* Nhóm 2: Các vòng tròn cắt ngang quả Địa

cầu là đường gì? Độ dài của chúng như thế

nào?

( vĩ tuyến.độ dài khác nhau.)

* Nhóm 3: Trên quả địa cầu ta có thể vẽ được

bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến?

(360 kinh tuyến, 181 vĩ tuyến )

* Nhóm 4: Để đánh số vào các kinh tuyến, vĩ

tuyến người ta phải làm gì ?

( chọn kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc )

HS: Các nhóm thảo luận, báo cáo

GV: nhận xét, kết luận.

? Vậy đối diện kinh tuyến O0 la økinh tuyến bao

nhiêu độ?

a Hình dáng và kích thước:

- Trái Đất có dạng hình cầu

- Bán kính : 6370 Km

- Xích đạo : 40076 Km

b Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến

- Kinh tuyến là các đường nối từ cực Bắc đến cực Nam của Trái Đất, có độ dài bằng nhau.

- Vĩ tuyến là các vòng tròn nằm ngang, vuông góc với kinh tuyến, có độ dài khác.nhau

Dài nhất là đường xích đạo Ngắn nhất là hai cực của Trái Đất

- Kinh Tuyến gốc là đường kinh tuyến O0 đi qua đài thiên văn Grin - uyt ( Luân Đôn

Trang 6

HS: Là đường kinh tuyến 1800

? Các kinh tuyến từ 10 -> 1790 bên phải kinh tuyến

gốc là những kinh tuyến gì ? Ngược lại ?

HS: Các kinh tuyến từ 10 -> 1790 bên phải kinh

tuyến gốc là những kinh tuyến Đông và ngược lại

là những đường kinh tuyến Tây

GV: cho HS lên xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu

Nam, các vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam Bán cầu

Đông, bán cầu Tây trên quả địa cầu

HS: lên xác định.

GV:Người ta có thể vẽ vô vàn kinh tuyến ,vĩ tuyến

trên Trái Đất nhưng thường chỉ vẽ một số đường để

làm mốc.VD:20o,40o

-Nếu mỗi kinhtuyến cách nhau 1o thì trên bề mặt

QĐC từ cực Bắc đến cực Nam có tất cả 181 vĩ

tuyến:90o vĩ tuyến Bắc ,90o vĩ tuyến Nam và một vĩ

tuyến gốc là đường xích đaọ

-Ngoài thực tế trên bề mặt trái đất không có dấu

vết các đường kinh tuyến ,vĩ tuyến.Chúng chỉ được

thể hiện trên bản đồ và QĐC để phục vụ cho nhiều

mục đích cuộc sống sản xuất của con người

-Để đánh số các kinh tuyến và vĩtuyến trên trái đất

người ta chọn kinh tuyến gốcvà vĩ tuyến gốc-căn cứ

vào đó đánh số các kinh tuyến khác

GV: Xác định trên QĐC đường kinh tuyến gốc và

vĩ tuyến gốc?Kinh tuyến gốc là kinh tuyến mấy độ?

Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến mấy độ?

GV mở rộng:

-KT180o đối diện kinh tuyến gốc-KT đổi ngày

-KT Đông (1o Đ-179o Đ) bên phải kinh tuyến gốc

thuộc nửa cầu đông

-Kinh tuyến Tây (1o T-179oT )bên trái kinh tuyến

gốc thuộc nửa cầu Tây

-Vĩ tuyến Bắc(1oB-90oB )từ xích đạo lên cực bắc

thuộc nửa cầu bắc

nướn Anh )

- Vĩ Tuyến gốc O0 là đường xích đạo

Trang 7

-Vú tuyeỏn Nam (1oN-90oN) tửứ xớch ủaùo xuoỏng cửùc

Nam thuoọc nửỷa caàu Nam

? Heọ thoỏng caực kinh, vú tuyeỏn coự taực duùng gỡ?

HS: Nhụứ coự heọ thoỏng caực ủửụứng kinh, vú tuyeỏn,

ngửụứi ta coự theồ xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ cuỷa moùi ủũa

ủieồm treõn quaỷ ủũa caàu

GV: Lieõn heọ thửùc teỏ: hieọn tửụùng xaực ủũnh chớnh

xaực vũ trớ caực taứu, maựy bay gaởp naùn ủeồ cửựu naùn

chớnh xaực vaứ kũp thụứi

4 Cuỷng coỏ: (5p)

- Goùi HS leõn xaực ủũnh treõn quaỷ ủũa caàu ủieồm cửùc Baộc,cửùc Nam, xớch ủaùo, kinh tuyeỏn goỏc,

vú tuyeỏn goỏc,baựn caàu ẹoõng,baựn caàu Taõy

- Saộp xeỏp caực yự ụỷ coọt A vaứ B cho hụùp lyự

1.Kinh tuyeỏn

2.Vú tuyeỏn

3.Xớch ủaùo

4.Baựn kớnh Traựi ẹaỏt

5.Chu vi Traựi ẹaỏt

a = 40076 Km

b = 6370 Km

c Laứ caực voứng troứn naốm ngang vuoõng goực vụựi

caựckinh tuyeỏn

d Hỡnh caàu

e Laứ caực ủửụứng noỏi cửùcBaộc vụựi cửùc Nam Traựi

ẹaỏt

1+ , 2+ , 3+ , 4+ , 5+

HS: leõn xaực ủũnh noọi dung a vaứ hoaứn thaứnh noọi

5 Hửụựng daón, daởn doứ ( 1’)

- Laứm caực baứi taọp soỏ 1 vaứ soỏ 2 SGK trang 8

- Xem laùi noọi dung baứi ủaừ hoùc

- ẹoùc kyừ trửụực baứi 2 SGK trang 9 vaứ 10

******************************************

Tuaàn : 03 Tieỏt : 03

Ngaứy soaùn: 06/9/2009

Ngaứy daùy: 09/9/2009 BAỉI 2

BAÛN ẹOÀ, CAÙCH VEế BAÛN ẹOÀ

I Muùc tieõu:

1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:

Trình bày đợc khái niệm bản đồ(BĐ) và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau

Biết một số công việc phải làm nh:

- Thu thập thông tin về một số đối tợng địa lý

- Biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng giấy

- Thu nhỏ khoảng cách

- Dùng kí hiệu để thể hiện các đối tợng

Trang 8

2 Kyừ naờng:

Bửụực ủaàu reứn luyeọn kyừ naờng veừ baỷn ủoà ủũa lớ

3 Thái độ:

Nhận thức đợc vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lý

II Chuẩn bị:

1 Giaựo vieõn:

- Giaựo aựn

- Quả địa cầu

- Một số bản đồ tỷ lệ nhỏ( thế giới, châu lục, bán cầu…))

2 Hoùc sinh:

ẹoùc vaứ tỡm hieồu kyừ baứi trửụực ụỷ nhaứ

III Phửụng phaựp:

Trửùc quan, thaỷo luaọn, dieón gbiaỷi, phaõn tớch, neõu vaỏn ủeà…

IV Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

1 Oồn ủũnh lụựp:(1p)

- Kieồm tra sú soỏ: Lụựp 6/1 , Lụựp 6/2

- Kieồm tra khaõu veọ sinh cuỷa lụựp

2 Kieồm tra baứi cuừ : (5p)

- Gọi 1 HS chữa bài tập 1 Trang 8 SGK

- GV vẽ hình tròn lên bảng, yêu cầu HS điền cực Bắc, Nam, xích đạo…)lên hình tròn đó

3 Giụựi thieọu vaứo baứi mụựi:

Baỷn ủoà khoõng theồ thieỏu ủửụùc trong nghieõn cửựu hoùc taọp ủũa lớ, trong ủụứi soỏng.Baỷn ủoà laứ keỏt quaỷ cuỷa coõng trỡnh ủaày gian khoồ.Vaọy baỷn ủoà laứ gỡ?Muoỏn sửỷ duùng chớnh xaực baỷn ủoà caàn phaỷi bieỏt caực nhaứ ủũa lớ ủaừ laứm nhử theỏ naứo ủeồ veừ ủửụùc baỷn ủoà?

HOAẽT ẹOÄNG 1

GV giụựi thieọu moọt soỏ loaùi baỷn ủoà: theỏ giụựi

Vieọt Nam, chaõu AÙ, SGK

? Baỷn ủoà laứ gỡ?

HS : 

GV gụùi yự ủeồ hs nhaọn thaỏy:

+Baỷn ủoà laứ hỡnh aỷnh thu nhoỷ cuỷa vuứng ủaỏt

treõn maởt phaỳng

+Treõn QẹC hỡnh aỷnh ủửụùc thu nhoỷ qua maởt

cong

GV dieón giaỷng:Trong vieọc hoùc taọp ủũa lyự

neỏu khoõng coự baỷn ủoà chuựng ta seừ khoõng coự

khaựi nieọm chớnh xaực veà vũ trớ veà sửù phaõn boỏ

caực ủoỏi tửụùng ủũa lớ tửù nhieõn cuừng nhử kinh

teỏ xaừ hoọi ụỷ caực vuứngủaỏt khaực nhau treõn Traựi

ủaỏt

GV : duứng QẹC vaứ baỷn ủoà theỏ giụựi xaực

ủũnh hỡnh daùng vaứ vũ trớ caực chaõu luùc

23p 1 Veừ baỷn ủoà laứ bieồu hieọn maởt cong hỡnh caàu cuỷa traựi ủaỏt leõn maởt phaỳng cuỷa giaỏy:

a Baỷn ủoà laứ gỡ?

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất

b Cách vẽ bản đồ

Trang 9

? Haừy tỡm ủieồm gioỏng vaứ khaực nhau ve àhỡnh

daùng caực luùc ủũa treõn baỷn ủoà vaứ QẹC?

HS: + Gioỏng laứ hỡnh aỷnh thu nhoỷ cuỷa tg hoaởc

chaõu luùc

+ Khaực: Baỷn ủoà theồ hieọn maởt phaỳng

QẹC veừ cong

? Trên bản đồ hoặc trên quả địa cầu em có thể

đọc đợc những thông tin gì?

HS: Lục địa, biển, đại dơng, sông ngòi, các

bậc địa hình…)

GV : Dựa vào bản đồ chúng ta có thể thu thập

đợc nhiều thông tin nh vị trí, đặc điểm, sự

phân bố của các đối tợng địa lý và mối quan

hệ của chúng Vậy làm thế nào để vẽ đợc bản

đồ?

GV: Hình vẽ trên mặt cong của quả địa cầu

nếu dàn ra mặt giấy thì ta sẽ có một bản đồ

nh hình 4 Quan sát hình 4 và 5 SGK hãy cho

biết:

? veừ baỷn ủo laứ gỡ?à laứ gỡ?

HS: 

GV: Chia lụựp thaứnh 3 nhoựm thaỷo luaọn, moói

nhoựm seừ tỡm hieồu moọt noọi dung trong (3p)

* Nhoựm 1: ở hình 4, hình dáng các lục địa

nh thế nào?

* Nhoựm 2: ở hình 5 kinh tuyến đã thay đổi

nh thế nào so với hình 4?

* Nhoựm 3: ở hình 5 diện tích của lục địa

cũng nh các đảo ở gần xích đạo và gần khu

vực cực, khu vực nào có diện tích thay đổi

nhiều? Khu vực nào có diện tích gần nh không

thay đổi?

HS: Thaỷo luaọn nhoựm , ro i leõn baựoà laứ gỡ?

caựo

GV: Nhaọn xeựt, keỏt luaọn:

Quan sát hình 4, 5 ta thấy về hình dáng các

lục địa ở hình 4 có nhiều chỗ bị đứt quãng còn

- Veừ baỷn ủoà laứ chuyeồn maởt cong cuỷa Traựi ủaỏt ra maởt phaỳng cuỷa giaỏy

Trang 10

bản đồ hình 5 đã đợc nối lại những chỗ đứt

quãng đó ở hình 5 các kinh tuyến đều là

những đờng thẳng, đó là kết quả của việc

chiếu hình các kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt cầu

lên mặt phẳng bằng phơng pháp toán học Có

nhiều phép chiếu đồ khác nhau Tùy theo lới

chiếu mà hình dáng các kinh tuyến, vĩ tuyến

có thể đờng thẳng hoặc đờng cong.( Hình 5, 6,

7 SGK)

ở hình 5 diện tích các lục địa cũng nh các đảo

càng xa xích đạo về phía 2 cựcBắc và nam sự

sai lệch diện tích càng lớn

GV : yêu cầu HS quan sát hình 5(SGK) chú ý

nhận xét diện tích của đại lục Nam Mỹ và đảo

Grơnlen( trong hình 5 diện tích lục địa Nam

Mỹ xấp xỉ với đảo Grơnlen mặc dù trên thực

tế nó rộng gấp 9 lần)

? Tại sao lại nh vậy?

HS:

GV: Nhaỏn maùnh bản đồ hình 5 đợc vẽ theo

cách chiếu Mec-ca-to (cách chiếu có các đờng

kinh, vĩ tuyến là những đờng song song, càng

xa xích đạo về 2 cực sự sai lệch về diện tích

càng lớn

Điều đó chứng tỏ trong khi vẽ bản đồ thờng

có sai số

Vì vậy ngời ta sử dụng các cách chiếu đồ

khác nhau để có các bản đồ phù hợp với các

khu vực khác nhau và ngời sử dụng phải biết

chọn bản đồ phù hợp với mục đích của mình

HOAẽT ẹO NG 2ÄNG 2

GV: Sử dụng các phép chiếu đồ thôi cha đủ,

bên cạnh đó còn một số công việc rất cần thiết

phải làm khi vẽ bản đồ

GV: Cho HS đọc phần 2 SGK và cho biết ?

Để vẽ đợc bản đồ ngời ta còn phải làm những

công việc gì?

HS: TL

GV: Ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển

ngời ta có thể chụp ảnh hàng không ( ảnh

chụp các vùng đất từ máy bay), ảnh chụp các

miền đất đai trên bề mặt trái đất từ vệ tinh do

con ngời phóng lên để thu thập thông tin

? Baỷn ủoà coự vai troứ nhử theỏ naứo trong vieọc

daùy vaứ hoùc ủũa lyự?

HS: Baỷn ủoà cung caỏp cho ta khaựi nieọm chớnh

xaực veà vũ trớ, veà sửù phaõn boỏ caực ủoỏi tửụùng,

hieọn tửụùng ủũa lyự, tửù nhieõn, kinh teỏ-xaừ hoọi ụỷ

caực vuứng ủaỏt khaực nhau treõn baỷn ủoà

9p

- Caực vuứng ủaỏt veừ treõn baỷn ủoà ớt nhieàu ủeàu coự sửù bieõn1 daùng so vụựi thửùc teỏ, coự loaùi ủuựng dieọn tớch nhửng sai hỡnh daùngvaứ ngửụùc laùi

Do ủoự, tuyứ theo yeõu caàu maứ ngửụứi

ta sửỷ duùng caực pheựp chieỏu ủoà khaực nhau

2 Thu thaọp thoõng tin vaứ duứng caực

kớ hieọu ủeồ theồ hieọn caực ủoỏi tửụùng ủũa lớ treõn baỷn ủoà.

- Thu thập thông tin

- Dùng các kí hiệu

- Tính tỷ lệ…)

4 Cuỷng coỏ: (5p)

- Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý ?

- Yêu cầu HS đọc phần chữ đỏ (Tr 11) và trả lời câu hỏi:

- Vẽ bản đồ là gì?

- Công việc cơ bản nhất của vẽ bản đồ?

- Những hạn chế của các vùng đất đợc vẽ trên bản đồ?

- Để khắc phục những hạn chế trên ngời ta thờng làm nh thế nào ?

5.Hớng dẫn về nhà (1p)

Đọc bài 3 SGK trang 12 vaứ 13 , chuẩn bị thớc tỷ lệ để thực hành bài tập tiết sau

**********************************

Ngày đăng: 17/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Nhoựm 1:  ở hình 4, hình dáng các lục địa - GIÁO ÁN ĐỊA 6 MỚI RẤT HAY Tuần 1 -3 (2009 -2010)
ho ựm 1: ở hình 4, hình dáng các lục địa (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w