1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lý 6 mới

56 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Mỏ Khoáng Sản
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Xã Xuyên Hòa, Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Sóc Trăng
Chuyên ngành địa lý
Thể loại Giáo án địa lý 6 mới
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hình thành do măc ma được đưa lên gần mặt đất thành mỏ thì gọi là mỏ khoáng sản nội sinh: đồng, chì, kẽm, vàng, bạc… Những khoáng sản được hình thành trong quá trình tích tụ vật chất th

Trang 1

Website: violet.vn/thcs-xaxuanhoa-soctrang

HỌC KỲ II

Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức: Giúp cho học sinh

-Hiểu được các khái niệm: khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản

-Biết phân loại khoáng sản theo công dụng

cho điểm học sinh

B.Hoạt động II: Tìm hiểu

sẽ tìm hiểu qua bài 15

Học sinh trả lời theo nội dung bài học + vốn hiểu biết

Bài 15:CÁC MỎ KHOÁNG

Trang 2

?Dựa vào bảng trong sgk

(49) cho biết: Khoáng sản

được phân ra mấy loại? nêu

cọ thể các loại khoáng sản?

?Dựa vào bảng trên em hãy

cho biết công dụng của

từng loại khoáng sản?

?Nêu tên một số khoáng

sản ở địa phương em?

Khi các nguyên tố hóa học tập trung với một tỉ lệ cao thì gọi là quặng (4060% kim loại sắt:

quặng sắt)

Phân ra ba loại:

-Khoáng sản năng lượng:

than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt…

-Khoáng sản kim loại:

+Kim loại đen: sắt, Mangan, titan, Crom

+kim loại màu: Đồng, chì, kẽm

-Khoáng sản phi kim loại:

muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương, đá vôi, cát sỏi

HS trả lời theo phần công dụng trong sgk

HS làm việc theo nhóm(3 phút) đại diện nhóm trình bày:

-Ở địa phương em có khoáng sản thuộc loại khoáng sản phi kim loại:

Những khoáng sản được

SẢN1.Các loại khoáng sản

-Những tích tụ tự nhiên của khoáng vật và đá có ích đục con người khai thác, sử dụng gọi là khoáng sản

-Dựa vào công dụng, các khoáng sản có thể phân ra ba loại:

-Khoáng sản năng lượng: than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt…

-Khoáng sản kim loại+Kim loại đen: sắt, Mangan, titan, Crom

+kim loại màu: Đồng, chì, kẽm

-Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương, đá vôi, cát sỏi

2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

-Những khoáng sản được

Trang 3

mỏ khoáng sản nội sinh ?

Nêu tên các loại khoáng sản

tiêu biểu ?

?Thế nào là mỏ khoáng sản

ngoại sinh ? Nêu tên các

loại khoáng sản tiêu biểu ?

?Tại sao gọi là mỏ khoáng

sản nội sinh và ngoại sinh ?

?Theo em, các mỏ khoáng

sản có giá trị như thế nào ?

và chúng ta phải khai thác

sử dụng ra sao?

-Giáo viên liên hệ đến tình

hình khai thác tài nguyên

khoáng sản ở nước ta hiện

nay-> Lồng ghép giáo dục

môi trường cho học sinh

hình thành do măc ma được đưa lên gần mặt đất thành

mỏ thì gọi là mỏ khoáng sản nội sinh: đồng, chì, kẽm, vàng, bạc…

Những khoáng sản được hình thành trong quá trình tích tụ vật chất thường ở những chỗ trũng cùng với các loại đá trầm tích, thì gọi

là các mỏ khoáng sản ngoại sinh: than, cao lanh, đá vôi…

Gọi là mỏ nội sinh và ngoại sinh là vì xuất phát từ nguồn gốc hình thành: nội sinh (nội lực), ngoại sinh (ngoại lực)

Có giá trị rất quý, chúng

ta cần phải khai thác, sử dụng chúng một cách hợp lí

và có hiệu quả

hình thành do măc ma được đưa lên gần mặt đất thành

mỏ thì gọi là mỏ khoáng sản nội sinh: đồng, chì, kẽm, vàng, bạc…

-Những khoáng sản được hình thành trong quá trình tích tụ vật chất thường ở những chỗ trũng cùng với các loại đá trầm tích, thì gọi

là các mỏ khoáng sản ngoại sinh: than, cao lanh, đá vôi…

4.Củng cố: (5 phút)

?Thế nào là mỏ khoáng sản ? Khoáng sản có mấy loại ?

?Em hiểu như thế nào là mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh ? Tại sao gọi là mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh ?

-Giáo viên nhận xét và bổ sung

5.Dặn dò: 4 phút

-Các em về nhà học thuộc bài, vận dụng kiến thức của bài để làm phần câu hỏi vá bài tập trong sgk

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sgk

-Xem và soạn trước bài 16: Thực hành – Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn -Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 4

Tuần: 21 Ngày soạn:

Bài 16: THỰC HÀNH – ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ)

ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚNI.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức: giúp cho học sinh

-Biết được khái niệm: đường đồng mức

-Biết được và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức

1.Giáo viên: lược đồ địa hình tỉ lệ lớn theo sgk, các tài liệu tham khảo có liên quan

2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà

?Em hiểu như thế nào là

mỏ khoáng sản nội sinh và

ngoại sinh ? Tại sao gọi là

mỏ khoáng sản nội sinh và

nội dung chúng ta tìm hiểu

trong bài học hôm nay

Học sinh trả lời theo nội dung bài học + vốn hiểu biết

Bài 16: THỰC HÀNH – ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ)

Trang 5

b.Bài giảng

*.Hoạt động 1: Đọc bản đồ

(13 phút)

?Đường đồng mức là

những đường như thế nào ?

?Tại sao dựa vào đường

-Giáo viên lấy Vd cụ thể ở

địa phương để minh họa

Chuyển tiếp sang mục 2

của 2 đường đồng mức trên

lược đồ là bao nhiêu ?

?Dựa vào các đường đồng

Vì biết được độ cao tuyệt đối của các địa hình trên bản

đồ, biết được cả đặc điểm hình dạng của địa hình như

độ dốc (các đường đồng mức thưa hay dày đặc

Nằm trong đường đồng mức nhỏ nhất (< 100 m) vì địa hình của địa phương thuộc dạng bình nguyên (đồng bằng)

Tìm hiểu bài tập 2

Hướng từ đỉnh A1 A2 là hướng tây đông

Sự chênh lệch giữa 2 đường đồng mức là 100m

Học sinh làm việc theo cặp:

Độ cao của các điểm: A1 = 900m; A2 > 600 m; B1 = 500m; B2 = 650m; B3 >

-Đường đồng mức: là đường nối những điểm có cùng một

độ cao ở trên bản đồ so với mực nước biển

-Nhận biết hình dạng của địa hình qua các đường đồng mức

2.Xác định địa điểm và độ cao trên lược đồ địa hình tỉ

lệ lớn

-Hướng từ đỉnh A1 A2 là hướng tây đông

-Sự chênh lệch giữa 2 đường đồng mức là 100m

-Độ cao của các điểm: A1 = 900m; A2 > 600 m; B1 = 500m; B2 = 650m; B3 > 500m

-Khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1  A2

là khoảng 750m

Trang 6

?Quan sát các đường đồng

mức ở 2 sườn phía đông và

phía tây của A1 cho biết

sườn nào dốc hơn ?

-Giáo viên nhận xét và đưa

ra một bài tập tương tự như

?Thế nào là đường đồng mức ? Tác dụng của các đường đồng là gì ?

?Nêu lại cách tính khoảng cách, xác định địa hình ?

-Giáo viên nhận xét và bổ sung

5.Dặn dò: (4 phút)

-Các em về nhà bổ sung các ý còn thiếu cho đầy đủ

-Xem và soạn trước bài 17: Lớp vỏ khí

-Nhận xét tiết học

Trang 7

Tuần: 22 Ngày soạn:

Bài 17: LỚP VỎ KHÍI.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức: giúp cho học sinh

-Biết được thành phần của lớp vỏ khí

-Trình bày được vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí

-Biết đực vị trí và vai trò của lớp ô zôn trong tầng bình lưu

2.Về kĩ năng: rèn luyện cho học sinh

-Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng cao của lớp vỏ khí

-Vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí

dụng như thế nào đối với

đời sống của con người? và

chúng gồm những thành

phần nào ? cấu tạo của nó

ra sao? Hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu tiếp bài 17

Học sinh trả lời

Trang 8

?Em hãy cho biết nguồn

gốc sinh ra các hiện tượng,

khí tượng như mây, mưa?

-GV nhấn mạnh: nguồn gốc

của các hiện tượng, khí

tượng: mây mưa

?Như vậy, theo em không

khí có vai trò như thế nào

đối với sự sống?

-Chuyển tiếp sang phần 2

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu

Khí nitơ (78%),oxi (21%), hơi nước các khí khác (1%)

Xuất phát từ lượng hơi nước

Có vai trò quan trọng và

là một trong những yếu tố không thể thiếu đối với sự sống trên trái đất

Tìm hiểu mục 2

Là một lớp không khí bao bọc: Trái Đất, dày hàng chục nghìn Km (60000 Km)

Gồm có ba tầng: Tầng đối lưu (016 Km), tầng bình lưu (1680 Km), các tầng cao của khí quyển (80>

300Km )

Là tầng đối lưu

Tầng đối lưu luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng và là nơi sinh ra các hiện tượng:

mây, mưa, sấm chớp… giảm

đi 0,60c

Tầng bình lưu: có lớp ô

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

1.Thành phần của không khí:

Không khí bao gồm ba thành phần:

-Khí nitơ: chiếm 78%

-Khí oxi: chiếm 21%

-Hơi nươc và các khí khác chiếm 1%

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí (khí quyển)

-Lớp vỏ khí gồm có ba tầng: Tầng đối lưu (016 Km), tầng bình lưu (1680 Km), các tầng cao của khí quyển (80> 300Km ) Mỗi tầng

có đặc điểm riêng biệt

- Tầng đối lưu là nơi sinh ra các hiện tượng: mây, mưa, sấm chớp…

Trang 9

?Dựa vào kiến thức đã học,

hãy cho biết vai trò của lớp

vỏ khí đối với đời sống trên

Trái Đất ?

-Giáo viên nhận xét và bổ

sung

-Liên hệ đến môi trường

không khí hiện nay từ đó

lông ghép giáo dục môi

trường cho học sinh

Chuyển tiếp sang mục 3

của mỗi loại ?

-Khối khí đại dương và

lớp vỏ khí (hay khí quyển)

có vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống trên Trái Đất vì: mọi hoạt động của con người hoặc động, thực vật đều chịu ảnh hưởng của khí quyển và nếu thiều không khí thì sẽ không có sự sống

Tìm hiểu mục 3

Khối khí nóng: hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao

-Khối khí lạnh: hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp

Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn

-Khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền

có tính chất tương đối khô

Dựa vào tính chất của các khối khí

3.Các khối khí

-Khối khí nóng: hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao

-Khối khí lạnh: hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.-Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn

-Khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền có tính chất tương đối khô

Trang 10

?Nêu những đặc điểm của

khối khí ? Lấy ví dụ minh

họa ?

?Theo em, khi nào các khối

khí bị biến tính

-Giáo viên lấy ví dụ về tình

hình thời tiết, khí hậu của

địa phương

Các khối khí không đứng yên tại chỗ… đã biến tính

Khi các khối khí chịu ảnh hưởng của vĩ độ và mặt điệm không khí

Trang 11

Tuần: 23 Ngày soạn:

Bài 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức: giúp cho học sinh

-Phân biệt và trình bày được 2 khái niệm: thời tiết và khí hậu

-Hiểu nhiệt độ không khí là gì, và nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ Biết cách đo, tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

như thế nào ? Nêu vị trí,

đặc điểm của tầng đối lưu ?

?Cho biết đặc điểm của

hưởng như thế nào đến đời

sống hằng ngày của con

người Để hiểu được vấn đề

trên chúng ta tìm hiểu bài

18

Học sinh trả lời theo nội dung bài học + vốn hiểu biết

Bài 18: THỜI TIẾT, KHÍ

HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ

Trang 12

b.Bài giảng

*.Hoạt động 1: Tìm hiểu

thời tiết và khí hậu (8 phút)

?Em kiểu như thế nào về

thời tiết ? (Lấy ví dụ minh

họa)

-GV lấy những ví dụ cụ thể

để khắc sâu thuật ngữ thời

tiết cho học sinh

?Em hiểu thế nào là khí hậu

?Như vậy, theo em thời tiết

và khí hậu khác nhau như

?Để đo nhiệt độ không khí,

người ta tiến hành như thế

nào?

Tìm hiểu mục 1

Là tất cả mọi hiện tượng, khí tượng (nắng, mưa, gió…) xẩy ra trong một thời gian gắn ở một địa phương gọi là thời tiết

-VD: Sáng nắng, chiều mưa

Là sự lập đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi đó và có tính quy luật

Thời tiết xảy ra trong một thời gian ngắn và luôn luôn thay đổi

-Khí hậu xảy ra trong thời gian dài và đã trở thành quy luật

đọ nóng hay lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí

Ở trạm khí tượng, người

ta thường đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế và đo mỗi ngày ít nhất là ba lần (5 giờ,

13 giờ, 21 giờ) Khi đo nhiệt

độ không khí người ta phải

để nhiệt kế trong bóng râm

và cách mặt đất 2 m

KHÔNG KHÍ1.Thời tiết và khí hậu:

-Thời tiết Là tất cả mọi hiện tượng, khí tượng (nắng, mưa, gió…) xẩy ra trong một thời gian gắn ở một địa phương gọi là thời tiết Thời tiết luôn luôn thay đổi

-Khí hậu là sự lập đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi đó

và có tính quy luật

2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt đọ không khí

-Nhiệt độ không khí là: quá trình mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của Mặt Trời rồi bức

xạ lại vào không khí làm cho không khí nóng lên, đọ nóng hay lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí

-Cách đo nhiệt độ không khí: người ta thường đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế và đo mỗi ngày ít nhất là ba lần (5 giờ, 13 giờ,

21 giờ) Khi đo nhiệt độ không khí người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2 m

Trang 13

-Hướng dẫn cho học sinh

nhiệt trung bình của ngày

hôm đó là bao nhiêu ? Em

hãy nêu cách tính

-Giáo viên liên hệ đến tình

hình nhiệt độ trung bình

của địa phương, sau đó

hướng dẫn cho học sinh

cách tính nhiệt độ trung

bình của tháng, năm

?Tại sao khi đo nhiệt độ

không khí, người ta phải để

nhiệt kế trong bóng râm và

?Theo em, nhiệt độ không

khí giữa đất liền và biển

như thế nào ? hệ quả ?

-Giáo viên cho học sinh

đọc thông tin trong sgk để

hiểu về sự thay đổi này, để

trả lời câu hỏi vận dụng: “

Tại sao… trong đất liền”

?Nhiệt độ không khí thay

đổi theo yếu tố nào ? (Quan

sát hình 48) và thay đổi ra

sao ?

-Dựa vào những kiến thức

đã biết, hãy tính sự chênh

Nhiệt độ trung bình của ngày đó là: 220c

-Cách tính: cộng số nhiệt độ của 3 lần đo trong ngày rồi chia cho 3  t0 trung bình của ngày hôm đó

Nhiệt độ trung bình tháng:

tổng nhiệt độ các ngày trong tháng chia cho số ngày của tháng

-Nhiệt độ trung bình năm:

tổng nhiệt độ của 12 tháng chia cho 12

Thảo luận nhóm (3 phút)Đại diện các nhóm trình bày:

-Tại vì: nếu để nhiệt kế ngoài trời thì nhiệt độ này không phải là của không khí

mà là của Mặt Trời

-Để cách mặt đất 2m là không để ảnh hưởng nhiệt

Cứ lên cao 100m thì nhiệt

b.Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

Trang 14

lệch về độ cao giữa 2 địa

điểm trong hình 48 ?

?Quan sát hình 49, cho biết

nhiệt độ không khí còn thay

đổi theo yếu tố nào ? Và sự

thay đổi này ra sao ?

-Giáo viên giải thích sự

thay đổi này theo thông tin

trong sgk, kết hợp với hình

49

60c (25-19 = 6) thì sự chênh lệch độ cao giữa 2 địa điểm trong hình 48 là: 1000m

Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ: không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ

độ cao

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ: không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ

độ cao

4.Củng cố: (5 phút)

?Thế nào là thời tiết và khí hậu ? Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào ?

?Nhiệt độ không khí là gì ? Người ta đo và tình nhiệt độ không khí ra sao ?

-Giáo viên nhận xét và bổ sung

5.Dặn dò: (4 phút)

-Các em về nhà học thuộc bài, vận dụng kiến thức trong bài học để làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sgk

-Xem và soạn trước bài 19: Khí áp và gió trên Trái Đất

-Nhận xét tiết học

Trang 15

Tuần: 24 Ngày soạn:

Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤTI.Mục tiêu:

1.Kiến thức: giúp cho học sinh

-Nêu được khái niệm khí áp

-Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất

-Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên trái đất, đặc biệt là gió tín phong, gió Tây ôn đới và các vùng hoàn lưu khí quyển

?Thời tiết là gì? Khí hậu

khác với thời tiết ở điểm

Trái đất ra sao ? Thế nào là

hoàn lưu khí quyển? Hôm

nay chúng ta tìm hiểu sang

bài 19

b.Bài giảng:

-Học sinh trả lời theo nội dung bài đã học + vốn hiểu biết

Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 16

?Quan sát hình 50 cho biết:

sự phân bố của các đai khí

áp trên bề mặt Trái Đất ?

?Vì sao các đai khí áp cao

và thấp lại phân bố không

Người ta đo khí áp bằng một dụng cụ gọi là khí áp kế

Là khi dủng khí áp kế để ngang mặt biển bằng trọng lượng của cột thủy ngân có tiết diện là 1cm2 và cao 760 mm

Khí áp cao: có độ cao là trên 760 mm Khí áp thấp có

độ cao dưới 760 mm

Trên bề mặt Trái Dất, khí

áp được phân bố thành những đai khí áp cao và thấp

từ xích đạo đến cực

Do sự đan xen giữa lục địa và đại dương cho nên các đai khí áp này không liên tục mà bị chia cắt ra thành từng hku vực khí áp riêng biệt

Học sinh lên xác định trên hình:

-Nằm ở những vĩ độ: 0o,

60o ở Nam và Bắc bán cầu

-Nằm ở những vĩ độ: 30o, cực ở Bắc và Nam bán cầu

Tìm hiểu mục 2

Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí

áp cao về các khu khí áp thấp

1.Khí áp, các đai khí áp trên trái đất

a.Khí áp Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Người ta đo khí áp bằng một dụng cụ gọi là khí áp kế

b.Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất

Trên bề mặt Trái Dất, khí áp được phân bố thành những đai khí áp cao và thấp

Trang 17

?Quan sát hình 51 cho biết:

-Ở hai bên xích đạo, loại

gió thổi theo một chiều

quanh năm từ khoảng các

vĩ độ 30o Bắc và Nam về

xích đạo là gió gì ?

-Cũng từ khoảng các vĩ độ

30o Bắc và Nam, loại gió

thổi quanh năm lên khoảng

?Em hãy cho biết thế nào là

hoàn lưu khí quyển ?

?Em hãy nêu những hoàn

lưu khí quyển quan trọng

-Trước tiên là xuất phát từ nguồn gốc sinh ra gió

-Gió Tín phong và Tây ôn đới chịu ảnh hưởng của sự phân bố các vành đai khí áp

-Tín phong thổi từ khu áp cao về khu áp thấp, Tây ôn đới cũng vậy

Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí

áp cao và thấp tạo thành các

hệ thống gió thổi vòng tròn, gọi là các hoàn lưu khí quyển

Gió Tín phong và gió Tây

ôn đới tạo thành 2 hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên Trái Đất

+Gió Tín phong: là loại gió thổi theo một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ độ 30o Bắc và Nam về xích đạo

+Gió Tây ôn đới: là loại gió thổi quanh năm từ các vĩ

độ 30o Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 60o Bắc và Nam

+Gió Đông cực: là loại gió thổi tử cực Bắc và Nam về các vĩ độ 60o Bắc và Nam

-sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao

và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn, gọi

là các hoàn lưu khí quyển

-Gió Tín phong và gió Tây

ôn đới tạo thành 2 hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên Trái Đất

4.Củng cố: (5 phút)

?Khí áp là gì ? Nguyên nhân nào sinh ra gió ?

?Vì sao gió Tây ôn đới và Tín phong lại thổi từ các vĩ độ từ 300 Bắc và Nam lên khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam; Từ 300 Bắc và Nam về xích đạo ?

-Giáo viên nhận xét và bổ sung

5.Dặn dò: (4 phút)

-Về nhà các em học bài, làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk

Trang 18

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

-Xem và soạn trức bài 20: Hơi nước trong không khí, mưa Nhận xét tiết học

Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ, MƯA

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức: giúp cho học sinh

-Nắm được các khái niệm: độ ẩm của không khí, độ bão hòa trong không khí và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước

-Cách tính lượng mưa trung bình của một địa phương, và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

2.Về kĩ năng: rèn luyện cho học sinh

-Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm

-Biết đọc bản đồ lượng mưa và phân tích biểu đồ lượng mưa

?Thế nào là gió ? Tại

sao gọi là gió Tín Phong ?

-Giáo viên nhận xét và cho

chiếm tỉ lệ nhỏ trong không

khí, nhưng lại là nguồn gốc

sinh ra các hiện tượng như:

mây, mưa…và để hiểu rõ

hơn, chúng ta tìm hiểu tiếp

bài 20

Học sinh trả lời theo nội dung bài học + vốn hiểu biết

Bài 20: HƠI NƯỚC

Trang 19

b.Bài giảng

*.Hoạt động 1: Tìm hiểu

hơi nước và độ ẩm của

không khí (13 phút)

?Cho biết nguồn gốc của

hơi nước trong không khí ?

?Nguồn gốc của độ ẩm

trong không khí như thế

nào ?

?Nêu vai trò của nhiệt độ

đối với không khí ?

?Dựa vào bảng lượng hơi

nước tối đa trong không

khí, em hãy cho biết lượng

hơi nước tối mà không khí

chứa được khi có nhiệt độ:

100c, 200c và 300c ?

?Em hiểu như thế nào là

không khí đã bão hòa hơi

nước ?

?Thế nào là hiện tượng

ngưng tụ ?

-Gv gợi ý cho học sinh hiểu

được hiện tượng này chính

là nguồn gốc của các hiện

tượng: mây, mưa…

-Chuyển tiếp sang phần 2

*Hoạt động 2: Tìm hiểu

mưa và sự phân bố lượng

mưa trên Trái Đất.(17 phút)

?Trình bày hiện tượng mưa

trên Trái đất ?

-Tìm hiểu ý a

?Để tính lượng mưa rơi ở

một địa phương người ta

làm gì ?

Tìm hiểu mục 1

Không khí bao giờ cũng chứa 1 lượng hơi nước nhất định do hiện tượng bốc hơi nước trong các biển, hồ, ao sông ngòi…

Do có chứa 1 lượng hơi nước nhất định nên không khí có độ ẩm, dụng cụ đo là

ẩm kế

Nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến khả năng…chứa được càng nhiều

Nhiệt độ: 100c = 5g/ m3 -T0: 200c = 17g/m3

Khi không khí đã bão hòa

mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị lạnh đi do bốc hơi cao hay do tiếp xúc với nước trong không khí lạnh thì hơi nước trong không hki1 sẽ đóng lại thành hạt nước gọi là sự ngưng tụ

Tìm hiểu phần 2

Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần…rơi xuống đất thành mưa

Để tính lượng mưa rơi ở một địa phương người ta dùng một dụng cụ gọi là

-Do có chứa 1 lượng hơi nước nhất định nên không khí có độ ẩm, dụng cụ đo là

b Khi không khí đã bão hòa

mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị lạnh đi do bốc hơi cao hay do tiếp xúc với nước trong không khí lạnh thì hơi nước trong không hki1 sẽ đóng lại thành hạt nước gọi là sự ngưng tụ2.Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái Đất

a.Tính lượng mưa trung bình của một địa phương:

Để tính lượng mưa rơi ở một địa phương người ta dùng một dụng cụ gọi là

Trang 20

-Gv mô tả về thùng đo mưa

qua hình vẽ 52

?Hãy nêu cách tính lượng

mưa trong ngày, trong

-Hãy tính tổng lượng mưa

trong các tháng mùa mưa

(thàng 5,6,7, 8,9, 10) ở

thành Phố Hồ Chí Minh ?

-Hãy tính tổng lượng mưa

trong các tháng mùa khô

(11,12, 1,2,3, 4 ) ở thành

phố Hồ Chí Minh ?

-GV nhận xét và bổ sung

-GV nhận xét và bổ sung

?Nêu cách tính lượng mưa

trung bình năm của một địa

phương ?

?Dựa vào biểu đồ mưa của

thành phố Hồ Chí Minh ở

hình 53 cho biết:

-Tháng nào có mưa nhiều

nhất ? lượng mưa khoảng

-Tháng: cộng lượng mưa của tất cả các ngày tháng

-Năm: Cộng toàn bộ lượng mưa trong cả 12 tháng ( đơn

vị mm)

Làm việc theo nhóm (5 phút) đại diện các nhóm báo cáo

-Lượng mưa trong năm của thành phố Hồ Chí Minh là 1930,9 mm

b.Sự phân bố lượng mưa trên thế giới:

Trang 21

lượng mưa trung bình năm

Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo lên cực

-Các em về nhà học thuộc bài, làm câu hỏi và bài tập trong sgk

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1,4

-Đọc bài đọc thêm

-Xem và soạn trước bài 21: Thực hành – Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

-Nhận xét tiết học

Trang 22

Tuần: 26 Ngày soạn:

Bài 21: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ , LƯỢNG MƯA

I.Mục tiêu bài học

?Thế nào là bão hòa

hơi nước ? Sự ngưng tụ ?

hệ quả như thế nào ?

?Nêu cách tính lượng

mưa trung bình của ngày,

tháng, năm, của 1 địa

a.Giới thiệu bài: Để phân

tích được biểu đồ nhiệt độ

Bài 21: THỰC HÀNH

Trang 23

b.Bài giảng

*.Hoạt động 1: Phân tích

biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa của Hà Nội (15 phút)

1.Quan sát biểu đồ hình 55

và trả lời các câu hỏi sau:

?Những yếu tố nào được

biểu hiện trên biểu đồ ?

trong thời gian bao lâu ?

?Yếu tố nào được biểu

hiện theo đường ? yếu tố

nào được thể hiện bằng

hình cột ?

?Trục dọc bên phải dùng

để đo tính đại lượng nào ?

Trục dọc bên trái ?

?Đơn vị tính các đại lượng

nhiệt độ và lượng mưa

-Giáo viên nhận xét và cho

học sinh ghi vào bảng mẫu

*.Hoạt động 2: Nhận xét về

nhiệt độ và lượng mưa của

Hà Nội (15 phút)

3.Từ các bảng thống kê, số

liệu trên, hãy nêu nhận xét

về nhiệt độ và lượng mưa

của nhiệt độ và lượng mưa

Trục dọc bên phải thể hiện yếu tố nhiệt độ, bên trái thể hiện yếu tố lượng mưa

Nhiệt độ: 0c ; Lượng mưa:

mm

Học sinh làm việc theo nhóm (5 phút), đại diện các nhóm trình bày theo bảng mẫu trong sgk:

-Nhiệt độ:

+Cao nhất: 200c (tháng 6,7) +Thấp nhất: 170c (tháng 11) +Chênh lệch: 120c

-Lượng mưa:

+Cao nhất: 300 mm (tháng 8)

+Thấp nhất: 20 mm (tháng

12, 1) +Lượng mưa chênh lệch:

-Sự chênh lệch và nhiệt độ

PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ , LƯỢNG MƯA

1.Phân tích biểu đồ nhiệt

-Trục dọc bên phải thể hiện yếu tố nhiệt độ, bên trái thể hiện yếu tố lượng mưa

-Nhiệt độ: 0c ; Lượng mưa: mm

2.Tính các đại lượng nhiệt

độ và lượng mưa của biểu đồ hình 55

- Nhiệt độ:

+Cao nhất: 200c (tháng 6,7) +Thấp nhất: 170c (tháng 11) +Chênh lệch: 120c

-Lượng mưa:

+Cao nhất: 300 mm (tháng 8)

+Thấp nhất: 20 mm (tháng

12, 1) +Lượng mưa chênh lệch:

280 mm

3.Nhận xét

-Nhiệt độ và lượng mưa có

sự chênh lệch giữa các tháng trong năm

-Sự chênh lệch và nhiệt độ

Trang 24

của Hà Nội ?

-Giáo viên nhận xét và bổ

sung

4.Quan sát hai biểu đồ hình

56, 57 và trả lời các câu hỏi

cho biết biểu đồ nào là biểu

đồ nhiệt độ, lượng mưa của

địa điểm ở nửa cầu Bắc ?

Biểu đồ nào là của địa điểm

ở nửa cầu Nam ? Giải thích

vì sao ?

-Giáo viên nhận xét và cho

học sinh vẽ 2 biểu đồ này

trong tập học

và lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất tương đối lớn

Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1

Mùa mưa bắt đầu từ tháng

5 đến tháng 10

Tháng 12 có nhiệt độ cao nhất và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 7

Mùa mưa bắt đầu từ tháng

10 đến tháng 3

Biểu đồ hình 56 là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở nửa cầu Bắc Vì mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10

-Biểu đồ hình 57 là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm ở nửa cầu Nam Vì mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 10 đến tháng 3

và lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất tương đối lớn

*.Biểu đồ của địa điểm A:-Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1

-Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10

*.Biểu đồ của địa điểm B:-Tháng 12 có nhiệt độ cao nhất và tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 7

-Mùa mưa bắt đầu từ tháng

10 đến tháng 3

4.Củng cố: (5 phút)

-Giáo viên bổ sung các câu, ý mà học sinh còn thiếu

-Nhấn mạnh phần kiến thức về nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội

5.Dặn dò: (4 phút)

-Về nhà các em bổ sung các ý còn thiếu cho bài hoàn thiện

-Xem và soạn trước bài 22: Các đới khí hậu trên Trái Đất

-Hướng dẫn học sinh quan sát và phân tích hình 58: Các đới khí hậu

-Nhận xét tiết học

Trang 25

Tuần: 27 * Ngày soạn:

Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức: giúp cho học sinh

-Nắm vị trí và đặc điểm của các chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất

-Trình bày được vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

2.Về kĩ năng:

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng: vẽ và sử dụng lược đồ khí hậu, biết phân tích và nhận xét các hiện tượng

3.Về tư tưởng:

Giáo dục cho học sinh có thái độ, nhận thức đúng đắn về môi trường sống của mình,

có ý thức bảo vệ môi trường

biết: nhiệt độ và lượng mưa

của Hà Nội như thế nào ?

có thể chia ra mấy vành đai

nhiệt, đặc điểm như thế

nào? Để hiểu rõ chúng ta

tìm hiểu tiếp bài 22

Học sinh trả lời theo nội dung bài đã học

Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 26

?Dựa vào kiến thức đã học

hãy cho biết:

Trái Đất như thế nào ?

-Giáo viên cho học sinh xác

định các chí tuyến và vòng

cực trên hình 58

-Chuyển tiếp sang mục 2

*.Hoạt động 2: Tìm hiểu sự

phân chia bề mặt Trái Đất

ra các đới khí hậu theo vĩ

độ (17 phút)

?Sự phân hóa khí hậu trên

bề mặt Trái Đất phụ thuộc

chủ yếu vào yếu tố nào ?

?Sự phân hóa khí hậu trên

bề mặt Trái Đất diễn ra như

thế nào ?

Tìm hiểu mục 1

Trên Trái Đất có các chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam

Học sinh làm việc theo nhóm (5 phút), đại diện các nhóm trình bày:

-Các chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam nằm ở các vĩ độ

23027’ Bắc và 23027’ Nam

Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất vào các ngày hạ chí và đông chí

Các vòng cực Bắc và Nam là giới hạn khu vực có ngày đêm dài 24h Các đường cực Bắc và Nam nằm

ở các vĩ độ 66033’ Bắc và Nam

Các chí tuyến và các vòng cực là những đường ranh giới phân chia bề mặt Trái Đất ra 5 vành đai nhiệt song song với xích đạo Đó chính là: vành đai nóng, 2 vành đai

ôn hòa, 2 vành đai lạnh

Tìm hiểu mục 2

yếu tố vĩ độ

Tương ứng với 5 vành đai nhiệt Trái Đất cũng chia ra 5 đới khí hậu: đới nóng, 2 đới

1.Các chí tuyến và các vòng cực trên Trái Đất:

-Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất vào các ngày hạ chí và đông chí Các chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam nằm ở các vĩ

độ 23027’ Bắc và 23027’ Nam

-Các vòng cực Bắc và Nam

là giới hạn khu vực có ngày đêm dài 24h Các đường cực Bắc và Nam nằm ở các vĩ độ

66033’ Bắc và Nam

-Các chí tuyến và các vòng cực là những đường ranh giới phân chia bề mặt Trái Đất ra 5 vành đai nhiệt song song với xích đạo Đó chính là: vành đai nóng, 2 vành đai

ôn hòa, 2 vành đai lạnh

2.Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo

vĩ độ

Tương ứng với 5 vành đai nhiệt Trái Đất cũng chia ra 5 đới khí hậu: đới nóng, 2 đới

Trang 27

-Giáo viên giải thích sự

chênh lệch giữa các đới khí

hậu và các vành đai nhiệt

-Tìm hiểu ý a

?Hãy xác định vị trí của đới

nóng ?(dựa theo hình 58)

?Nêu đặc điểm của khí hậu

nhiệt đới ? Lượng mưa

trong năm ở đới này là bao

nhiêu ?

?Theo em, Việt Nam nằm

trong đới khí hậu nào ? Lấy

?Nêu đặc điểm của khí hậu

ôn đới ? Gió thổi trong đới

này là gió gì ?

-Tìm hiểu ý c

?Hãy xác định vị trí của 2

đới này ?(dựa vào hình 5.8)

?Nêu đặc điểm của khí hậu

hàn đới Gió thổi trong đới

này là chủ yếu là gió gì ?

?Ngoài ra, trong các đới

người ta còn phân chia ra

như thế nào ?

ôn hòa, 2 đới lạnh

Từ 0  23027’ Bắc và Nam

Nhiệt độ quanh năm nóng, gió thổi thường xuyên thổi trong năm là gió Tín phong

Lượng mưa trung bình trong năm đạt từ 1000mm đến trên 2000mm

Việt Nam nằm trong đới nóng (nhiệt đới): nhiệt độ quanh năm cao, lượng mưa trung bình năm lớn

Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió tây ôn đới, lượng mưa dao động từ

500  1000mm

Từ 66033’ cực Bắc và Nam

Đây là khu vực giá lạnh,

có băng tuyết hầu như quanh năm, gió thường xuyên là gió Đông Cực, lượng mưa trung bình năm thường dưới 500mm

Phân ra một số đới có phạm vi hẹp hơn, có tính chất riêng biệt về khí hậu như: xích đới, cận nhiệt

ôn hòa, 2 đới lạnh

a.Đới nóng (hay nhiệt đới) -Từ 0  23027’ Bắc và Nam

-Nhiệt độ quanh năm nóng, gió thổi thường xuyên thổi trong năm là gió Tín phong Lượng mưa trung bình trong năm đạt từ 1000mm đến trên 2000mm

b.Hai đới ôn hòa (hay đới

ôn đới) -Từ 23027’  66033’ Bắc và Nam

-Đây là khu vực có lượng nhiệt trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió tây ôn đới, lượng mưa dao động từ 500

 1000mm

b.Hai đới lạnh (hay hàn đới)

-Từ 66033’ cực Bắc và Nam

-Đây là khu vực giá lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm, gió thường xuyên là gió Đông Cực, lượng mưa trung bình năm thường dưới 500mm

Trang 28

-Giáo viên mở rộng thêm

về các đới khí hậu này

đới…

4.Củng cố: (5 phút)

?Em hiểu như thế nào là các đường chí tuyến và các vòng cực ?

?Nêu các đặc điểm của khí hậu nhiệt đới, ôn đới ?

-Giáo viên nhận xét và bổ sung

5.Dặn dò: (4 phút)

-Các em về nhà học thuộc bài, làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sgk

-Xem lại tất cả các bài đã học để tiết tới chúng ta sẽ ôn tập để chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết

-Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 22/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành như thế nào? Đó - Giáo án địa lý 6 mới
Hình th ành như thế nào? Đó (Trang 1)
Hình   khai   thác   tài   nguyên - Giáo án địa lý 6 mới
nh khai thác tài nguyên (Trang 3)
Hình 53 cho biết: - Giáo án địa lý 6 mới
Hình 53 cho biết: (Trang 20)
Hình cột ? - Giáo án địa lý 6 mới
Hình c ột ? (Trang 23)
Hình   sông   ngòi   ở   địa - Giáo án địa lý 6 mới
nh sông ngòi ở địa (Trang 36)
Hình thành đất. - Giáo án địa lý 6 mới
Hình th ành đất (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w