1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia 6 rat hay

84 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Dựng quả địa cầu lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trỏi Đất ở cỏc vị trớ ngày tiết GV: Mụ tả ở cỏc bàn và yờu cầu tất cả HS đều làm - Cựng 1 lỳc trỏi đất tham gia 2 vận độ

Trang 1

- Trỡnh bày được một số hệ quả của sự vận chuyển của trỏi đất quanh trục hiện tượng ngày và đờm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi

- Biết dựng quả địa cầu chứng minh hiện tượng trỏi đất tự quay quanh trục và hiện tượng ngày đờm kế tiếp nhau

C Tiến trỡnh cỏc hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRề

HĐ1: Ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới (10’)

GV: Chữa và trả bài kiểm tra

Trái đất có nhiều vận động Trong đó có vận

động tự quay quanh trục là vận động chính

Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về vận

động tự quay quanh trục củaTrái Đất và các hệ

quả của nó

HS nghe

HĐ2: Bài mới

I Sự vận động của Trái Đất quanh trục (35)

Mục đích: HS biết hớng tự quay của Trái Đất,

thời gian tự quay 1 vòng, giờ khu vực

Phơng pháp : đàm thoại gợi mở:

Bớc 1: GV thuyết trình: Quả địa cầu là mô

hình của Trái Đất, biểu hiện hình dáng thực tế

của Trái Đất đợc thu nhỏ lại

? Quan sát quả địa cầu em có nhận xét gì về

vị trí của quả địa cầu so với mặt bàn

HS nghe

Trang 2

Bớc 2: Quan sát hình 19 và quả địa cầu cho

biết:

? Trái Đất tự quay quanh trục theo hớng nào

? Mô tả trên quả địa cầu hớng quay đó

? Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục trong

một ngày đêm quy ớc là bao nhiêu giờ

GV chốt lại, ghi bảng

Trái Đất tự quay quanh trục theo hớng Đông

Tây một vòng với thời gian là 1 ngày đêm đợc

quy ớc là 24h ( thực tế chỉ có 23h56’4’’)

? Gọi HS dùng quả địa cầu mô tả lại hớng tự

quay của Trái Đất

Trong cùng một lúc, trên bề mặt Trái Đất có

cả ngày và đêm tức là có đủ 24h Ngời ta chia

bề mặt Trái Đất ra làm bao nhiêu khu vực giờ

nh hình 20 (SGK)

GV cho HS quan sát Hình 20

? Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh

tuyến? chênh nhau mấy giờ? Việt Nam nằm ở

khu vực giờ thứ mấy?

Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên thế

giới, ngời ta chia bề mặt Trái Đất ra làm 24

khu vực giờ Giờ chính xác của kinh tuyến đi

qua chính giữa khu vực đợc gọi là giờ chung

của khu vực đó

? Chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ

có thuận lợi gì về mặt sinh hoạt, đời sống

Trên Trái Đất giờ ở mỗi khu vực đều khác

Nếu dựa vào các đờng kinh tuyến mà tính thì

rất phức tạp Để thống nhất ngời ta lấy kinh

tuyến gốc làm giờ gốc Từ khu vực giờ gốc đi

về phía Tây các khu vực giờ đợc đánh số theo

thứ tự tăng dần

Trục quả địa cầu nghiêng chếch so với mặt bàn thành một góc 66033’ Trục Trái Đất cũng nh vậy nó nghiêng trên một mặt phẳng tởng t-ợng gọi là mặt phẳng quỹ đạo 66033’

- Chia bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ

HS quan sát H20sgk

- Mỗi khu vực giờ rộng 15 kinh tuyến, chênh nhau 1 giờ, Việt Nam nằm ở múi giờ số 7 theo giờ GMT

- Thuận lợi trong giao dịch

Trang 3

Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua làm khu vực

giờ gốc

? Dựa vào hình 20 cho biết khi ở khu vực giờ

gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Hà Nội, Bắc Kinh,

Tôkiô là mấy giờ? Tại sao giờ ở Bắc Kinh, Tô

kiô lại sớm hơn giờ Hà Nội?

GV: Trái Đất quay từ Tây sang Đông

? Vởy giờ ở phía đông sẽ nh thế nào với giờ ở

phía tây

GV: Cho nên khu vực nào ở phía đông cũng

có giờ sớm hơn phía Tây

GV: Nêu sự nhầm lẫn của đoàn thủy thủ

Mazenlang, giới thiệu đờng chuyển ngày

1800T

HS trả lời dựa vào H20sgk

- Giờ phía Đông sớm hơn giờ phía Tây

II Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục (28’)

Mục đích: Trình bày hệ quả của sự vận động

quanh trục: ngày đêm, sự lệch hớng

Phơng pháp ;

Bớc 1: GV dùng ngọn đèn tợng trng cho mặt

trời và quả địa cầu tợng trng cho Trái Đất

Chiếu đèn vào quả địa cầu

? Trong cùng một lúc ánh sáng mặt trời có thể

chiếu toàn bộ Trái Đất không? Vì sao

? Quan sát trên thực tế nhịp điệu ngày đêm

trên Trái Đất diễn ra nh thế nào

? Tại sao lại nh vậy

Bớc 2: GV xoay quả địa cầu để HS thấy các

phần còn lại của quả địa cầu đợc chiếu sáng và

chứng minh hiện tợng ngày, đêm kế

tiếp nhau trên Trái Đất

BT câu 2,3 Phần I-A (SBT địa 6)

HS lên làm thực hành:

2-3 HS làm, cả lớp quan sát và nhận xét

ơ

HS làm bài tập ngay tại lớp

Trang 4

Câu 1,2- Phần II-A(SBT địa 6)

Trang 5

- Nhớ vị trí Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí

- Biết dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng trái đất tự quay quanh trục và hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau

C Tiến trình các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới (8’ )

a Vận động tự quay quanh trục của Trái

Đất sinh ra hệ quả gì? Nếu Trái Đất

không có vận động tự quay thì hiện tượng

ngày đêm, trên Trái Đất sẽ ra sao?

GV: Ngoài vận động tự quay quanh trục,

Trái Đất còn có chuyển động quanh mặt

trời Sự chuyển động này đã sinh ra

những hệ quả quan trọng như thế nào? Có

ý nghĩa lớn lao với sự sống trên Trái Đất

ra sao? Đó là nội dung của bài hôm nay

GV Giới thiệu hình 23 phóng to

Nhắc lại chuyển động tự quay

quanh trục, hướng, độ nghiêng của

trục Trái Đất ở các vị trí: Xuân

HS quan sát H23

- Hướng từ T - Đ

- Nghiêng 66033’

Trang 6

phõn, Hạ chớ, Thu phõn, Đụng chớ.

? Theo dừi chiều mũi tờn trờn quỹ

đạo và trờn trục của Trỏi Đất thỡ

Trỏi Đất cựng một lỳc tham gia

mấy chuyển động? Hướng cỏc vận

động trờn?

Sự chuyển động đú cú tờn gọi là gỡ?

GV: Dựng quả địa cầu lặp lại hiện

tượng chuyển động tịnh tiến của

Trỏi Đất ở cỏc vị trớ ngày tiết

GV: Mụ tả ở cỏc bàn và yờu cầu tất

cả HS đều làm

- Cựng 1 lỳc trỏi đất tham gia 2 vận động… Sự chuyển động đú người ta gọi là sự chuyển động tịnh tiến

HS theo đú làm lại

2 Hiện tượng cỏc mựa(35’)

CH: Thời gian vận động quanh trục

1 vũng là bao nhiờu?

ở H23 thời gian chuyển động

quanh mặt trời một vũng của Trỏi

Đất là bao nhiờu?

Khi chuyển động trờn quỹ đạo,

khi nào Trỏi Đất gần MT nhất?

Khoảng cỏch là bao nhiờu? ( Cận

nhật 3-4 thỏng 1, 147 triệu Km)

Khi nào Trỏi Đất xa MT nhất,

khoảng cỏch là bao nhiờu? ( Viễn

xa nhất MT

Lượng ỏnh sỏng và nhiệt

Ngả gần nhấtChếch xa nhất

Nhận nhiềuNhận ít

Nóng( hạ)Lạnh (đông)

Trang 7

22/12 Đông chí

Hạ chí

Nửa cầu BắcNửa cầu Nam

Chếch xa nhất

Ngả gần nhất

Nhận ítNhận nhiều

Lạnh (đông)Nóng (hạ)

về MT nh nhau

MT chiếu thẳng góc

đờng Lợng AS

XĐ-và nhiệt nhận nh nhau

- Nửa cầu Bắc

chuyển nóng sang lạnh

-Nửa cầu Nam chuyển lạnh sang nóng

về MT nh nhau

MT chiếu thẳng góc

đờng XĐ- Lợng AS

và nhiệt nhận nh nhau

- Mùa lạnh chuyển nóng

- Mùa nóng chuyển lạnhKết luận: Sự phân bố ánh sáng, l -

ợng nhiệt và cách tính mùa ở hai

nửa cầu Bắc và Nam trái ngợc nhau

Nhận xét kết quả làm việc của mỗi

nhóm:

GV: Bổ sung, sửa sai kiến thức

- Nêu cách tính mùa theo dơng lịch

và âm – dơng lịch? ( Các nửa vùng

ôn đới có sự phân hóa về khí hậu 4

mùa rõ rệt Các nớc trong khu vực

nội chí tuyến sự biểu hiện các mùa

không rõ, hai mùa rõ là mùa m a và

khô)

Lu ý HS:

1 Xuân phân, Thu phân, Hạ chí,

đông chí, là những ngày tiết chỉ

Trang 8

thời gian giữa các mùa Xuân, Hạ,

Thu, Đông

2 Lập Xuân, Thu, Hạ, Đông là

những tiết thời gian bắt đầu một

mùa mới, cũng là thời gian kết thúc

một mùa cũ Có vị trí cố định trên

quỹ đạo của Trái Đất quanh MT

HĐ3: Củng cố; Luyện tập (12’)

1 Tại sao Trỏi Đất chuyển động

quanh MT lại sinh ra hai thời kỡ

núng và lạnh luõn phiờn nhau ở hai

nửa cầu trong một năm?

2 Hướng dẫn cỏch tớnh bài 3 trang

30 SGK

3 Hỡnh 23 cho biết khu vực nào

trờn Trỏi Đất luụn nhận được ỏnh

Trờn thế giới chỗ nào lạnh nhất, chỗ nào núng nhất ? ( Dựng kiến thức

đó học và tham khảo sỏch bỏo để trả lời)

Vào ngày Hạ chớ( 22-6) ỏnh sỏng MT chiếu vuụng gúc ở chớ tuyến Bắc Tại sao ngày đú chưa phải là ngày núng nhất trong năm ở Bắc bỏn cầu

Trang 9

C Tiến trình các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới (10’)

a Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa

trên Trái Đất?

- Nguyên nhân: Do sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời Trong khi chuyển động trái đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng và hướng của trục

là không thay đổi Nên sinh ra các mùa khác nhau trên trái đất

Điền vào ô trống bảng sau cho hợp lí:

Đông chí22/12 Hạ chí

Đông chí GV:

Vào bài: Hiện tượng ngày đêm dài

ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng

thứ hai của sự vận động quanh MT

của Trái Đất Hiện tượng này biểu

hiện ở các vĩ độ khác nhau, thay đổi

thế nào? Biểu hiện ở số ngày có ngày

đêm dài suốt 24 giờ ở 2 miền địa cực

thay đổi theo mùa ra sao? Những hiện

HS nghe

Trang 10

tượng địa lí trên có ảnh hưởng tới

cuộc sống và sản xuất của con người

không? Cùng tìm hiểu ở bài hôm nay

GV: Ghi nội dung bài học lên bảng

HĐ2: Bài mới

1 Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn

ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất (40')

? Theo H24 cho biết vì sao đường

biểu diễn trục Trái Đất (BN) và đường

phân chia sáng tối (ST) không trùng

nhau Sự không trùng nhau đó nảy

sinh ra hiện tượng gì

? Căn cứ H24 phân tích hiện tượng

ngày đêm dài ngắn khác nhau ở ngày

HS dùng quả địa cầu để phân tích và nhận xét:

HS phát hiện kiến thức và điền vào

900B

66033’B

23027’B

Ngày = 24 giờ

Ngày = 24 giờ

Ngày > đêm

Càng lên vĩ độ cao ngày càng dài ra Từ

66033’B đến cực, ngày = 24 giờ

Xích đạo Ngày =đêm Ngày =đêm Quanh năm ngày = đêm

Nam bán cầu

23027’N

66033’N

900N

Ngày < đêmĐêm = 24 giờĐêm = 24 giờ

Đông

Càng đến cực Nam ngày càng ngắn lại, đêm dài ra Từ

66033’N đến cực, đêm bằng

24 giờ

Trang 11

Bài tập về nhà:

( Phõn tớch hiện tượng tương tự vào

ngày 22/12)

? Nờu ranh giới ỏnh sỏng MT chiếu

thẳng gúc với Trỏi Đất vào ngày 22/6,

22/12, đường giới hạn cỏc khu vực cú

ngày hoặc đờm dài 24 giờ

HS ghi về nhà:

+ Ngày 22/6: ỏnh sỏng chiếu thẳng gúc với Trỏi Đất ở vĩ tuyến 23027’B, vĩ tuyến đú gọi là Chớ tuyến Bắc

+ Ngày 22/12: ỏnh sỏng chiếu thẳng gúc với Trỏi Đất ở vĩ tuyến 23027’N, vĩ tuyến đú gọi

là Chớ tuyến Nam

+ Cỏc vĩ tuyến 660B và N là những đường giới hạn cỏc khu vực cú ngày đờm dài 24h ở nửa cầu Nam và nửa cầu Bắc, gọi là cỏc vũng cực

2 Ở hai miền cực số ngày có ngày, đêm suốt 24 giờ

thay đổi theo mùa (25 )’ ? Cho biết đặc điểm hiện tợng ở hai

miền cực, số ngày có ngày đêm dài

suốt 24h thay đổi theo mùa

GV: Chuẩn bị bảng săn để trống nội

dung yêu cầu HS phát hiện kiến thức

điền vào

GV: Chuẩn lại theo bảng sau

HS phát hiện kiến thức điền vào bảng

Ngày Vĩ độ Số ngày có ngày 24 h đêm dài 24hSố ngày có Mùa

Cực Nam 186(6 tháng) 186(6 tháng) ĐôngHạ

tháng Mùa đông 1-6 tháng

HĐ3: Củng cố; Luyện tập (10’)

a Nếu Trỏi Đất vẫn chuyển động tịnh

tiến xung quanh mặt trời, nhưng

khụng chuyển động quanh trục thỡ sẽ

cú hiện tượng gỡ xảy ra?

b Giải thớch cõu ca dao:

- Hiện tượng: Trỏi đất chuyến động khụng theo phương hướng, khụng theo chiều nào cả

- Bắc bỏn cầu:

Trang 12

“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

c Đêm trắng là gì? Tại sao ở các

vùng vĩ độ cao lại thường có hiện

tượng đêm trắng?

( Có thể cho HS về nhà suy nghĩ

thêm, kiểm tra vào khi học bài sau)

+ Tháng 5 ngày dài do chúc nhiều về phía mặt trời nhận nhiều ánh sáng, trời tối muộn và nhanh sáng ( Ngày dài)+ Tháng 10 BBC xa dần phía mặt trời, nhận ít ánh sáng mặt trời nên là mùa đông trời nhanh tối, trời sáng muộn ( Đêm dài)

* Hướng dẫn về nhà (5' )

- Làm câu hỏi 1, 2 sgk

- Làm bài tập 3.sgk

- Phân tích hiện tượng ngày 22/12( đông chí) rồi điền vào bảng:

Ngày Địa điểm Vĩ độ ngày, đêmThời gian Mùa gì Kết luận

22/12

(Đông chí)

Bắc bán cầu

900B

66033’B

23027’BXích đạo

Nam bán cầu

23027’N

66033’N

900N

Trang 13

và hiện tượng động đất, núi lửa.

- Biết phân tích lược đồ địa mảng trên Trái Đất

C Tiến trình các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới (10’)

? Trái Đất có hai vận động chính: Kể tên

và hệ quả của mỗi vận động

- Trái đất có 2 vận động chính: Tự quay quanh trục và quay quanh mặt trời

- Hệ quả:

+ Vận động quay quanh trục sinh tra hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau, và làm lệch hướng chuyển động các vật

+ Vận động quay quanh mặt trời sinh ra

Trang 14

? Nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận

động tự quay quanh trục và quanh MT

của Trái Đất tới đời sống và sản xuất trên

Trái Đất

GV: Nhận xét - bổ sung - cho điểm

Vào bài: Trái Đất là hành tinh duy nhất

trong hệ MT có sự sống Chính vì vậy từ

lâu các nhà khoa học đã dày công tìm

hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao, bên

trong của nó gồm những gì? sự phân bố

các lục địa, đại dương trên lớp vỏ Trái

Đất như thế nào? Cho đến nay, vấn đề

này vẫn còn nhiều bí ẩn! Chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài học hôm nay

các mùa khác nhau trên trái đất

- ảnh hưởng:

+ Hiện tượng ngày đêm tạo ra nhịp điệu sinh học tự nhiên của con người: Làm việc ban ngày, ban tối nghỉ ngơi

+ Sự lệch hướng các vật:

+ Các mùa khác nhau: Con người dựa vào đặc điểm thời tiết từng mùa có thể lựa chọn hoạt động sản xuất phù hợp

HĐ2: Bài mới

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất (38’)

* GV: Lớp đất sâu dưới lòng đất, con

người không thể quan sát và nghiên cứu

trực tiếp Để tìm hiểu được dưới lòng đất

sâu như thế nào con người phải dùng các

phương pháp nghiên cứu gián tiếp:

khác nhau như mặt trăng để tìm hiểu

thêm về cấu tạo và thành phần của Trái

Đất

? Dựa vào H26sgk và bảng trang 32 trình

bày đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái

Trang 15

GV: Cho HS quan sát mô hình cấu tạo

bên trong của Trái Đất

? Trong 3 lớp thì lớp nào mỏng nhất

Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống

sản xuất của con người

ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân

gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề

mặt Trái Đất

+ Lớp nhân: Bên ngoài lỏng, bên trong

rắn đặc ( có thể)

? Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào

của Trái Đất Lớp đó có trạng thái vật

chất như thế nào Nhiệt độ Lớp này có

ảnh hưởng đến đời sống xã hội loài người

trên bề mặt đất không Vì sao

HS lấy ví dụ minh họa

- Tâm động đất, lò mắc ma nằm ở lớp trung gian của trái đất

+ Trạng thái: Từ quánh dẻo đến lỏng.+ Nhiệt độ: 15000C đến 47000C+ Lớp này ảnh hưởng đến đời sống xã hội loài người vì: Nó sinh ra các hiện tượng động đất, núi lửa phun trào

HS kể

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất (30’)

GV: yêu cầu HS quan sát H27sgk

? Chỉ vị trí các lục địa hặc đại dương trên

quả địa cầu

GV: Yêu cầu HS đọc SGK, nêu được các

vai trò của lớp vỏ Trái Đất

HS quan sát H27sgk

HS lên chỉ:

+ 6 châu lục

+ 3 đại dương

- Vai trò của lớp vỏ trái đất:

+ Chiếm 1% thể tích, 0,5% khối lượng.+ Vỏ Trái Đất là một lớp đất đá rắn chắc dày 5 - 70km ( đá granit, đá Bazan)

+ Trên lớp vỏ có núi, sông…là nơi sinh

Trang 16

- Hình thành nên các dãy núi đá ngầm

dưới lòng đại dương

- Đá bị ép nhô lên tạo thành những dãy

núi

- Xuất hiện động đất, núi lửa

GV: Hướng dẫn HS những chỗ tiếp xúc:

tách xa và xô vào nhau

sống của xã hội loài người

+ Vỏ Trái Đất do một số địa mảng kề nhau tạo thành Các mảng di chuyển rất chậm Hai mảng có thể tách xa hoặc xô vào nhau

HS tìm hiểu chú thích

- Các mảng: Mảng Bắc Mĩ, mảng Nam

Mĩ, mảng Phi, mảng á - Âu, mảng ấn Độ, mảng TBD, mảng Nam Cực

- Nếu 2 mảng tách xa nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng, vật chất dưới saauu sẽ trào lên hình thành núi ngầm dưới đại dương

- Nếu 2 mảng xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc của chúng, đá sẽ bị nén ép, nhô lên thành núi Đồng thời sinh ra động đất núi lửa

HS lên chỉ trên bản đồ: Những chỗ tiếp xúc, những chỗ tách giãn…

HĐ3: Củng cố; Luyện tập (10’)

? Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm

mấy lớp Nêu đặc điểm của các lớp

? Nêu đặc điểm của lớp trung gian

( quyển Manti) Vai trò của lớp mềm

Trang 17

( trong lớp Manti trên) đối với sự hình

thành, xuất hiện địa hình, núi lửa, động

đất trên bề mặt Trái Đất

trung gian của trái đất

+ Trạng thái: Từ quánh dẻo đến lỏng.+ Nhiệt độ: 15000C đến 47000C+ Lớp này ảnh hưởng đến đời sống xã hội loài người vì: Nó sinh ra các hiện tượng động đất, núi lửa phun trào

* Hướng dẫn về nhà ( 2’)

1 Đọc bài đọc thêm trang 36

2 Làm câu 1, 2, 3 vào vở

3 Chuẩn bị cho giờ sau thực hành: Chuẩn bị quả địa cầu, bản đồ thế giới Tìm hiểu

và xác định tại vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu ( trên bản đồ thế giới)

Trang 18

C Tiến trình các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới (5’)

a Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 3

trang 33 sgk

b Cấu tạo bên trong của Trái Đất

gồm mấy lớp? Nêu đặc điểm của

các lớp?

GV nhận xét - bổ sung cho điểm

* Vào bài: Lớp vỏ Trái Đất: Các

lục địa và đại dương, có diện tích

địa tập trung ở nửa cầu Bắc nên

thường gọi nửa cầu Bắc là “lục bán

cầu” còn các đại dương phân bố

chủ yếu ở nửa cầu Nam nên thường

gọi nửa cầu Nam là “Thủy bán cầu

Bài hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu sự phân bố lục địa đại dương

GV: Hãy quan sát Hình 28 và cho

biết:

? Tỷ lệ diện tích lục địa và diện

tích đại dương ở hai nửa cầu Bắc

và Nam

GV: Nhấn mạnh về sự phân bố lục

địa đại dương trên thế giới

GV: Dùng quả địa cầu ( hãy xác

Trang 19

GV: Hướng dẫn HS chỉ cho chuẩn

các lục địa, đại dương

( 6 lục địa, 3 đại dương)

? Lục địa nào có diện tích nhỏ

nhất, nằm ở nửa cầu nào

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở

GV: Dựa vào bảng trang 35sgk

? Nếu diện tích bề mặt Trái Đất là

510.106km2 thì diện tích bề mặt các

đại dương chiếm bao nhiêu phần

trăm, tức là bao nhiêu triệu km2

? Có mấy đại dương đại dương

nào có diện tích lớn nhất, đại

- Diện tích bề mặt đại dương chiếm 71% ( 361 triệu km2)

- Có 4 đại dương trong đó:

Trang 20

dương nào có diện tích nhỏ nhất.

GV: Trên bản đồ thế giới ( quả địa

cầu)

? Các đại dương có thông nhau

không Con người đã làm gì để nối

các đại dương trong giao thông

đường biển ( hai kênh đào nối các

đại dương nào - kênh Panama, kênh

xuy- ê)

Hiện nay có công trình nào nối

liền đảo Anh quốc với châu Âu

( Cầu nối eo biển Măng Sơ, đường

- Đào kênh rút ngắn con đường qua hai đại dương

HĐ3: Củng cố; luyện tập (5')

+ Xác định vị trí, đọc tên các lục

địa trên thế giới

+ Chỉ giới hạn các đại dương, đọc

tên đại dương nào lớn nhất?

+ Chỉ vị trí hai kênh đào, đọc

tênvà nơi chúng đi qua nối liền hai

đại dương nào? Giá trị của chúng?

+Xác định trên bản đồ thế giới 6

châu lục

HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới

* Hướng dẫn về nhà ( 1')

1 Đọc lại các bài đọc thêm trong chương I

2 Tìm đọc các mẩu chuyện có kiến thức của chương I

Trang 21

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa, động đất và cấu tạo của một ngọn núi lửa.

- Biết đọc các hình ảnh, lược đồ

- Biết cách lí giải, giải thích địa hình do nguyên nhân nào hình thành

Trang 22

- Tranh ảnh, tư liệu về động đất, núi lửa

C Tiến trình các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới (5’)

? Xác định vị trí, giới hạn và đọc

tên các lục địa và đại dương trên

bản đồ thế giới ( hoặc quả địa cầu)

? Có thể gọi Trái Đất là “ Trái

nước” được không

GV: Địa hình bề mặt trái đất rất

phức tạp Đó là kết quả của sự tác

động lâu dài và liên tục của 2 lực

đối nghịch nhau: Nội lực và ngoại

lực Tác động của nội lực làm cho

bề mặt trái đất thêm gồ ghề, còn tác

động của ngoại lực lại thiên về san

bằng, hạ thấp địa hình Bài hôm

qua các thang màu trên lục địa và

độ sâu dưới đại dương

? Xác định khu vực tập trung nhiều

núi cao, tên núi Đỉnh cao nhất -

Trang 23

GV: Chỗ thấp hơn mực nước biển.

Đó là kết quả tác động lâu dài và

liên tục của hai lực đối nghịch

nhau: Nội lực và ngoại lực

GV: Cho HS đọc phần I SGK

Trả lời câu hỏi:

? Nguyên nhân nào sinh ra sự khác

biệt của địa hình bề mặt Trái Đất

? Ngược lại: Nếu nội lực <ngoại

lực thì địa hình xu hướng như thế

? Núi lửa, động đất do nội lực hay

ngoại lực sinh ra Vỏ Trái Đất nơi

nảy sinh hiện tượng này như thế

- Địa hình đa dạng, cao thấp khác nhau:

- Chỗ cao - núi, bằng phẳng - đồng bằng

- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau

- Địa hình cao dần lên

- Địa hình thấp dần đi

Trang 24

nào ta cùng tìm hiểu sang phần 2.

2 Núi lửa và động đất (33')

a Núi lửa

? Quan sát H31 hãy chỉ và đọc tên

từng bộ phận của núi lửa Núi lửa

được hình thành như thế nào

? Núi lửa hoạt động ra sao, Tác hại

của nó

GV giới thiệu:

Vành đai lửa Thái Bình Dương

? Việt Nam có địa hình núi lửa

không

HS quan sát và lên chỉ từng bộ phận của núi lửa

- Núi lửa: Là hình thức phun trào mắc ma từ dưới sâu lòng đất ( lớp trung gian) lên bề mặt Trái Đất

- Núi lửa có tác hại rất lớn

- Cũng là nơi rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

(Trên Trái Đất hình thành nhiều vành đai núi lửa lớn, trong đó có vành đai lửa Thái Bình Dương là lớn nhất)

- VN địa hình núi lửa thấy được: Vùng Tây Nguyên với các cao nguyên đất đỏ ba dan

b Động đất

? Tác hại của động đất như thế

nào

? Các biện pháp khắc phục của con

người như thế nào

- Gây thiệt hại rất lớn tới người và của

- Con người đã có nhiều biện pháp

để hạn chế tác hại của động đất.+ Xây nhà chịu chấn động

+ Dự báo trước động đất

- Nhiều động đất là khu vực thuộc vành đai lửa TBD

HS lấy VD cụ thể

Trang 25

và núi lửa hặc có thể là nơi tiếp

xúc của các mảng kiến tạo…

a) Nguyên nhân của việc hình

thành địa hình trên bề mặt Trái

Đất

b) Hiện tượng động đất và núi lửa

có ảnh hưởng như thế nào đối với

địa hình trên bề mặt Trái Đất?

? Địa phương em chịu tác động của yếu

tố nào là chính

- Do quá trình tác động liên tục của 2 yếu

tố nội lực và ngoại lực tạo nên địa hình bề mặt trái đất như hiện nay

- Động đất và núi lửa làm thay đổi địa hình bề mặt trái đất

- Chịu tác động chủ yếu của ngoại lực Nhưng cũng có cả nội lực nhưng yếu hơn

so với ngoại lực

* Hướng dẫn về nhà ( 2')

1 Làm câu hỏi 1, 2, 3 SGK

2 Sưu tầm bài viết, tranh ảnh về hai hiện tượng động đất và núi lửa

3 Tìm hiểu địa hình bề mặt trái đất

Tuần 15 - Tiết 15

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

A Mục tiêu cần đạt

HS cần hiểu và nắm vững về:

- HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình:

- Đồng bằng, cao nguyên và đồi núi qua quan sát tranh ảnh, hình vẽ

- Chỉ đúng một số đồng bằng, cao nguyên lớn ở trên thế giới và trên bản đồ

B Chuẩn bị

1 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

Trang 26

2 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế giới

- Tranh ảnh, mô hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên

C Tiến trình các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới (8’)

? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là 2

lực đối nghịch nhau

? Nguyên nhân sinh ra và tác hại của

động đất

GV: Địa hình bề mặt trái đất rất đa dạng,

mỗi loại có những đặc điểm riêng và

phân bố mọi nơi Trong đó núi là loại địa

hình phổ biến chiếm diện tích lớn nhất

Núi là dạng địa hình như thế nào? Những

căn cứ để phân loại núi để phân biệt độ

cao tương đối và độ cao tuyệt đối của địa

hình ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

+ Tác hại: Gây tai hoạ lớn cho con người

và sinh vật, nó có thể tiêu huỷ tất cả bề mặt trái đất

HS nghe

HĐ2: Bài mới

1 Núi và độ cao của núi (30’)

GV giới thiệu cho HS một số tranh ảnh

một số loại núi và HS quan sát H36

? Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết

của mình, hãy mô tả núi

Trang 27

GV khái quát:

Núi: Là những phần của vỏ trái đất nhô

lên rất cao so với đồng bằng lân cận hay

so với mực nước biển

Đăc điểm nổi bật: Mức độ chia cắt lớn

( GV giải thích độ chia cắt )

GV: yêu cầu HS đọc bảng phân loại núi

( căn cứ theo độ cao ) Tự ghi nhớ

? Ngọn núi cao nhất nước ta bao nhiêu

mét Tên là gì Thuộc loại núi gì Tìm

một số núi thấp trung bình trên bản đồ

Việt Nam

(gợi ý: Đỉnh Phan xi păng 3143m dãy

Hoàng Liên Sơn)

? Bằng những kiến thức thực tế và sách

báo…em hãy cho biết:

? Châu nào có độ cao trung bình cao

nhất trong các đại lục

? Dãy núi nào cao và đồ sộ nhất thế giới

Đỉnh núi nào được coi là nóc nhà của thế

giới…

? Cho biết cách tính độ cao tuyệt đối

? Cách tính độ cao tương đối

*GV mở rộng về các dãy núi trên thế

giới, với các độ cao khác nhau

dốc, chân núi

- Căn cứ vào độ cao chia làm 3 loại:+ Núi thấp < 1000m

+ Núi trung bình từ 1000m - 2000m+ Núi cao ≥ 2000m

- Ngọn núi cao nhất nước ta: Đỉnh Phan

xi păng 3143m, thuộc núi trẻ

- Núi thấp và núi trung bình ở VN chủ yếu ở vùng núi Đông Bắc

- Dãy núi cao và đồ sộ nhất: Dãy Hi ma lay a, với đỉnh cao nhất TG đỉnh E vơ ret ( 8848m)

- Độ cao tuyệt đối được tính: Khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm đến điểm nằm ngang mực nước biển trung bình

- Độ cao tương đối: Khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm đến chỗ thấp nhất của chân

Thường độ cao tuyệt đối cao hơn độ cao tương đối

2 Núi già, núi trẻ (30')

Hoạt động nhóm theo nội dung:

Trang 28

Quan sát, nghiên cứu H35sgk.

? nêu đặc điểm hình thái của núi

? Trình bày 1 số dãy núi điển hình của

- Có các đỉnh cao nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu

Thường thấy bị bào mòn nhiều

Dáng mềm, đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng

Một số dãy núi điển hình Cách đây vài chục triệu

năm ( hiện vẫn còn tiếp tục nâng với tốc độ rất chậm)

Cách đây hàng trăm triệu năm

Dãy AnPơ ( Châu Âu)Dãy Himalaya ( Châu á)Dãy Andet ( Nam Mỹ)

Dãy Uran( châu Âu)Dãy Xcangdinavi ( Bắc Âu)

Dãy Apalas ( Châu Mỹ) ? Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay

núi trẻ ( Có những khối núi già được vận

động Tân kiến tạo nâng lên làm trẻ lại -

điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ

sộ nhất Việt Nam )

GV: Gọi HS lên xác định một số vị trí núi

già, núi trẻ nổi tiếng thế giới trên bản đồ

tự nhiên thế giới

HS lên bảng xác định

3 Địa hình Cacxtơ và các hang động (20')

GV: Giới thiệu một số tranh ảnh về địa

hình đá vôi kết hợp H37 và vốn kiến thực

tế ( Vịnh Hạ Long, Chùa Hương Tích…)

nêu câu hỏi

? Em hãy nêu đặc điểm của các núi đá

vôi - độ cao Hình dáng

GV: Địa hình caxtơ là loại địa hình đặc

biệt của vùng núi đá vôi

Nguồn gốc thuật ngữ Caxtơ

Địa hình đá vôi có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến là đỉnh nhọn, sắc, sườn dốc đứng

Địa hình đá vôi gọi là địa hình Cacxtơ

Trang 29

? Tại sao nói đến địa hình caxtơ là người

ta hiểu ngay là địa hình có nhiều hang

động

? Loại địa hình này có giá trị kinh tế như

thế nào Kể tên những hang động, danh

lam thắng cảnh đẹp mà em biết

? Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với

xã hội loài người

GV: Giải thích: Sự hình thành nhũ đá,

măng đá, trứng tiên, dòng sông ngầm

trong hang động địa hình Cacxtơ

(Đọc bài đọc thêm Trang 45)

- Đá vôi dễ hòa tan

- Khí hậu thuận lợi

- Nước thấm vào tạo thành các hang động

- Trong vùng núi đá vôi có nhiều hang động đẹp có giá trị du lịch lớn Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng

- Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô

cùng phong phú

+ Nơi giàu tài nguyên khoáng sản

+ Nhiều danh lam thắng cảnh…

HS đọc

HĐ3: Củng cố; luyện tập (10')

? Nêu sự khác biệt giữa độ cao tương đối

và độ cao tuyệt đối Nêu sự phân loại núi

theo độ cao

? Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào

? Địa hình cacxtơ có giá trị kinh tế như

thế nào

- Độ cao tuyệt đối được tính: Khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm đến điểm nằm ngang mực nước biển trung bình

- Độ cao tương đối: Khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm đến chỗ thấp nhất của chân

Thường độ cao tuyệt đối cao hơn độ cao tương đối

- Núi già núi trẻ khác nhau ở đỉnh, sườn, thung lũng Đặc biệt là độ cao

- Địa hình cát tơ: Trong vùng núi đá vôi

có nhiều hang động đẹp có giá trị du lịch lớn Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng

Trang 30

Tuần 16 - Tiết 16

ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾP THEO)

A Mục tiêu cần đạt

Trang 31

HS cần hiểu và nắm vững về:

- HS nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình:

- Đồng bằng, cao nguyên và đồi núi qua quan sát tranh ảnh, hình vẽ

- Chỉ đúng một số đồng bằng, cao nguyên lớn ở trên thế giới và trên bản đồ

B Chuẩn bị

1 Học sinh:

- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

2 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế giới

- Tranh ảnh, mô hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên

C Tiến trình các hoạt động dạy - học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới (5’)

a.Núi là gì? Tiêu chuẩn phân loại núi

b Địa hình núi đá vôi có đặc điểm gì? Giá

trị kinh tế của địa hình miền núi?

* Vào bài: Ngoài địa hình núi ra, trên bề

mặt trái đất còn có một số dạng địa hình núi

nữa, đó là cao nguyên, bình nguyên và đồi

Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra

sao? Chúng có đặc điểm giống và khác nhau

thế nào? Đó là nội dung của bài:

- Núi là địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất, độ cao thường trên 500m so với mực nước biển

- Căn cứ vào độ cao chia ra các loại núi: Thấp, trung bình, cao

- Đặc điểm địa hình núi đá vôi: Nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến là đỉnh nhọn, sắc, sườn dốc đứng

- Giá trị kinh tế của miền núi:

+ Miền núi là nơi có tài nguyên rừng

vô cùng phong phú

+ Nơi giàu tài nguyên khoáng sản.+ Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, nơi nghỉ ngơi dưỡng bệnh…

HĐ2: Bài mới (35’)

1 Bình nguyên( Đồng bằng) 2 Cao nguyên 3 Đồi

Bài giảng theo phương pháp hoạt động

nhóm

GV chia nhóm cho thích hợp và hoàn thành

HS hoạt động theo nhóm, theo nội dung giáo viên kẻ bảng sẵn

Các nhóm cử đại diện trình bày

Trang 32

các phần việc sau về đặc điểm ba dạng địa

Đặc điểm

hình thái

Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng

Sườn dốc

Dạng địa hình chuyển tiếp bình nguyên và núi

Dạng bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải

Hai loại đồng bằng bào mòn và bồi tụ

- ĐB bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng

- ĐB bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng do phù sa các con sông lớn bồi đắp

…(Việt Nam )

ĐB bào mòn: ĐB châu

âu, Canada…

ĐB bồi tụ: Hoàng Hà, Amazon, Cửu Long…

Giá trị

kinh tế

Thuận lợi trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc theo vùng chuyên canh quy mô lớn

Thuận tiện trồng cây công nghiệp kết hợp lâm nghiệp

Chăn thả gia súc

Thuận lợi việc tiêu, tới nước, trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp phát triển dân cư đông đúc

Tập trung nhiều thành phố lớn, đông dân

HĐ3: Củng cố; luyện tập (5’)

a, Nhắc lại khái niệm 4 loại địa hình: Núi,

cao nguyên, đồi, đồng bằng? Các loại địa

hình trên có giá trị kinh tế như thế nào ?

- Núi: Là địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất, độ cao thường trên 500m so với mực nước biển

- Cao nguyên: Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng Độ cao tuyệt đối

≥ 500m

Trang 33

b, Bình nguyên có mấy loại? Tại sao gọi là

bình nguyên bồi tụ? “ bài đọc thêm” nói về

loại bình nguyên nào?

- Đồi: Dạng địa hình chuyển tiếp bình nguyên và núi

Dạng bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải Độ cao tương đối ≤ 200m

- Đồng bằng: Độ cao tuyệt đối < 200m (đồng bằng có độ cao tuyệt đối ≈ 500m)

- Hai loại đồng bằng bào mòn và bồi tụ

+ ĐB bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng.+ ĐB bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng do phù sa các con sông lớn bồi đắp

* H ướng dẫn về nhà (2’)

1 Làm 3 câu hỏi 1,2,3( tr.48, SGK)

2 Về nhà ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ đầu năm

3 Chuẩn bị giờ sau ôn tập học kì 1

Trang 34

- Hướng dẫn học sinh cách trả lời câu hỏi

- Rèn học sinh kĩ năng làm bài thật tốt

- Sơ đồ sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

C Tiến trình các hoạt động dạy- học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ1: ổn định tổ chức; Kiểm tra bài cũ; Giới thiệu bài mới (5’)

? Nhắc lại những nội dung lớn mà các em

đã học từ đầu năm đối với bộ môn địa lý

GV: Để kết quả làm bài kiểm tra tốt, hôm

nay cô trò mình cùng đi vào ôn lại toàn

bộ nội dung kiến thức đã học

HS trình bày theo nội dung các bài học

HĐ2: Bài ôn (80’)

1 Nêu vị trí của trái đất trong hệ mặt trời,

hình dạng, kích thước của trái đất, hệ

thống kinh vĩ tuyến của trái đất?

HS trả lời dựa theo nội dung phần 1 sgk

trang 6,7

HS: Lên bảng vẽ sơ đồ hình dạng trái đất

mô phỏng

- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tnh theo thứ tự xa dần mặt trời

- Hình dạng: Trái đất có dạng hình cầu

- Kích thước: Trái đất có kích thước rất lớn:

+ Bán kính: 6.370km+ Xích đạo: 40.076km

- Kinh tuyến: Là những đường nối cực bắc với cực Nam trái đất có độ dài bằng nhau

- Vĩ tuyến: Là những đường vòng tròn vuông góc với kinh tuyến, có độ dài khác nhau

Trang 35

2 Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?

HS Lấy VD về tỉ lệ bản đồ

VD về tỉ lệ thước, tỉ lệ số

? Quy định đối với tỉ lệ bản đồ:

3 Phương hướng trên bản đồ, làm thế

nào để xác định được phương hướng trên

mặt quả địa cầu?

GV: Sử dụng lược đồ tự nhiên V

HS Vẽ các hướng chính

? Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì, cách

xác định vĩ độ địa lí của 1 điểm

4 Nêu hệ quả của sự vận động của trái

đất quanh trục?

5 Nêu cấu tạo bên trong của trái đất?

- Kinh tuyến gốc 00 đi qua đầi thiên văn Grinuyt ở ngoại ô Luôn Đôn

- Vĩ tuyến gốc 00 là đường xích đạo

- Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa

- Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản

đồ càng cao

+ Tỉ lệ trên 1: 200.000 là bản đồ tỉ lệ lớn, 1:200.000 – 1:1000.000 là bản đồ có tỉ lệ trung bình, < 1:1000.000 – tỉ lệ nhỏ

+ Kinh tuyến

- Đầu trên: Hướng Bắc

- Đầu dưới: Hướng Nam+ Vĩ tuyến:

- Bên phải: Hướng Đông

- Bến Trái: Hướng Tây

- Do sự vận động tự quay quanh trục của trái đất nên các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng

- Cấu tạo bên trong của tráiđất: Gồm 3 lớp:

Trang 36

HS trình bày dựa vào nội dung bảng trang

32 sgk

Lớp, độ dày, trạng thái, nhiệt độ

? Cấu tạo của vỏ trái đất

6 Nêu tác động của nội lực và ngoại lực

trong việc hình thành địa hình bề mặt trái

đất? lấy VD cụ thể?

7 Hãy nêu dạng địa hình núi và độ cao

của núi?

+ Lớp vỏ trái đất: Độ dày từ 5 - 70km, trạng thái rắn, nhiệt độ tối đa 10000C+ Lớp trung gian: Gần 3000km, từ quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ 1500 - 47000C+ Lõi trái đất: dày trên 3000km, lỏng ở ngoài, rắn ở trong, nhiệt độ khoảng

50000C

- Vỏ trái đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của trái đất, mỏng chỉ chiếm 1% thể tích, và 0,5% khối lượng của trái đất, nhưng lại có vai trò rất quan trọng là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác:

…Không khí, nước, sinh vật

+ Vỏ trái đất được cấu tạo do 1 số địa mảng nằm kề nhau: bộ phận nổi trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng thấp bị nước bao phủ là đại dương

+ Các địa mảng không cố định mà di chuyển rất chậm: Lúc tách xa nhau, lúc

xô vào nhau

+ Nội lực là những lực sinh ra trong lòng trái đất có tác dụng nén ép, uốn nếp, đứt gẫy đất đá, đẩy vật chất nóng chảy nên khỏi mặt đất làm mặt đất ghồ ghề

+ Ngoại lực: Là những lực sinh ra bên ngoài trái đất chủ yếu là quá trình phong hoá

+ Nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau

- Núi là dạng địa hình nhô cao khỏi mặt đất độ cao thường trên 500m so với mực nước biển:

Có 3 bộ phận; Đỉnh, sườn, chân núi,Căn cứ vào độ cao chia ra các loại núi:

Trang 37

HS nêu đặc điểm hình thái, thời gian, một

số dãy điển hình của núi già, núi trẻ

? Kể tên các dạng địa hình núi cao mà em

- Tính độ cao của núi theo 2 cách: Độ cao tương đối: Từ sườn núi, chân núi tới đỉnh núi

Độ cao tuyệt đối: Từ mực nước biển nơi gần nhất đến đỉnh núi

- Núi có núi già, núi trẻ:

+ Núi già: Được hình thành cách đây hàng trăm triệu năm: Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu

+ Núi trẻ: Được hình thành cách đây vài chục triệu năm: Đỉnh tròn, sườn thoải thung lung nông

HS kể tên:

- Bình nguyên (đồng bằng) là dạng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, độ cao tuyệt đối dưới 200m:

+ Về nguyên nhân hình thành có 2 dạng bình nguyên: Bình nguyên do băng hà bào mòn, và bình nguyên do phù sa sông hay biển bồi tụ…

- Cao nguyên: Là dạng địa hình tương đối bằng phẳng, sườn dốc độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên: Thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp…

- Đồi: Độ cao tuyệt đối không quá 200m

và thường thấp tập trung thành vùng đồi trung du ở nước ta…

- HS lấy VD:

* H ướng dẫn về nhà (2’)

1 Về nhà ôn thật kĩ các nội dung mà đã ôn tập

Trang 38

2 Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kì 1.

Tuần 19 – Tiết 19

KIỂM TRA HỌC KỲ I

A Mục tiêu cần đạt

HS cần hiểu và nắm vững về:

- Đánh giá đúng thực chất kết quả học tập của học sinh

- Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc trong kiểm tra

Trang 39

ngoại lực 4đ

ĐỀ KIỂM TRA Phần 1: Trắc nghiệm ( 3 điểm)

Chọn ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Theo thứ tự xa dần mặt trời Trái đất nằm ở vị trí:

a Thứ 3 c Thứ 5

b Thứ 4 d Thứ 6

Câu 2: Bản đồ là gì:

a Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất trên mặt phẳng giấy

b Là hình vẽ thu nhỏ, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất

c Là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác các đối tượng địa lí trên bề mặt trái đất được thu nhỏ theo tỉ lệ và có lưới kinh, vĩ tuyến

Câu 4: Khi đọc hiểu nội dung bản đồ thì bước đầu tiên là:

a Xem tỉ lệ c Tìm phương hướng

b Đọc độ cao trên đường đồng mức d Đọc bản chú giải

Câu 5: Ngày xuân phân và ngày thu phân là 2 ngày có hiện tượng:

a Hai nửa quả cầu nhận được ánh sáng và nhiệt độ như nhau

b Tia sáng mặt trời chiếu vuông góc và xích đạo

c Sự chuyển tiếp giữa 2 mùa nóng và lạnh trên trái đất

d Tất cả câu trên đều đúng

Câu 6: Độ cao tuyệt đối được tính:

a Từ đồng bằng đến đỉnh núi

b Từ chân núi đếnđỉnh núi

c Từ mực nước biển đến đỉnh núi

d Từ đỉnh núi này đến đỉnh núi kia

Trang 40

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

8 HS trình bày cấu tạo trái đất: 3 lớp: Lõi, trung gian, nhân

HS: Nhiệt độ, trạng thái, độ sâu của từng lớp

Ngày đăng: 22/01/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình 23 cho biết khu vực nào - giao an dia 6 rat hay
3. Hình 23 cho biết khu vực nào (Trang 8)
Hình phổ biến chiếm diện tích lớn nhất. - giao an dia 6 rat hay
Hình ph ổ biến chiếm diện tích lớn nhất (Trang 26)
Hình đá vôi kết hợp H37 và vốn kiến thực - giao an dia 6 rat hay
nh đá vôi kết hợp H37 và vốn kiến thực (Trang 28)
Hình thái - giao an dia 6 rat hay
Hình th ái (Trang 32)
Hình dạng của địa hình. - giao an dia 6 rat hay
Hình d ạng của địa hình (Trang 45)
Hình thành ở đâu? - giao an dia 6 rat hay
Hình th ành ở đâu? (Trang 49)
Bảng sau: - giao an dia 6 rat hay
Bảng sau (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w