1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay

147 13,2K 50
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Người hướng dẫn PVS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ra nói nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc nghe một tư tưởng, một vấn đề nào đó?. Các loại văn bản trên khó có thể vận dụng để thực hiện mụ

Trang 1

- Tích hợp với phần Tiếng việt ë bài ôn tập và ở bài “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”.

- Rèn k/n phân tích ý nghĩa của các câu tục ngữ

- Bước đầu vận dụng các câu tục ngữ vào cuộc sống, tạo lập văn bản

B Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: soạn bài

C Các bước lên lớp

1 Bµi cò: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài , sách vở của học sinh

2 Bµi míi.

* Gv giíi thiÖu bµi.

Trong lao động sản xuất, trong cuộc sống hàng ngày ông cha ta đã đúc rút được nhiều kinh nghiệm Những kinh nghiệm ấy được thể hiện rõ qua các tục ngữ.Hôm nay chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu

- Gv hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm rãi,

Trang 2

Các câu tục ngữ trong bài có thể chia làm

mấy nhóm? Gọi tên từng nhóm đó?

Em hãy chỉ ra những biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong câu tục ngữ?

Đêm tháng năm/ chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười/ chưa cười đã tối

- Nhịp 3/2/2

- Vần lưng

- Phép đối: đối xứng và đối lập: đêm-

ngày, tháng năm – tháng mười, nằm -

cười, sáng - tối

- Cường điệu: chưa nằm đã sáng

Chưa cười đã tối

Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ cơ sở

khoa học nào không? Nghĩa thực của nó là

gì?

(Không dựa vào cơ sở khoa học chỉ dựa

vào kinh nghiệm quan sát thực tế )

Em nhận xét gì về cách nói trong câu tục

( Mau: nhiều, dày, vắng: ít, thưa )

So sánh câu 2 và 1 về nội dung và nghệ

thuật

(Thảo luận nhóm - Báo cáo

Gièng: Nội dung: cùng nói về thời tiết

Nghệ thuật: sử dụng vần lưng, đối

ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

II Tìm hiểu văn bản

2 Câu số 2

- Sử dụng vần lưng, phép đối nêu lên kinh nghiệm dự đoán thời tiết nếu trời nhiều sao thì nắng ít sao thì mưa

- Nhắc chúng ta có kế hoạch phù hợp

Trang 3

Kh¸c: Câu 2: nêu khái niệm về thời tiết

bằng cách xem sao trên trời, ít nhiều có cơ

sở khoa học )

Theo em kinh nghiệm đó hoàn toàn chính

xác không? Vì sao?

( Kinh nghiệm đó chưa tuyệt đối chính

xác vì nhiều khi vắng sao mà vẫn nắng

hoặc ngược lại )

Câu trúc cú pháp của câu tục ngữ như thế

nào?

( Cấu trúc theo kiểu điều kiện- giả

thiết-kết quả)

GV: Người Việt chủ yếu làm nông nghiệp

nên họ rất quan tâm đến việc nắng, mưa vì

thời tiết ảnh hưởng đến việc được mùa hay

mất mùa

- Học sinh theo dõi câu tục ngữ số 3

“ Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”

Em hiểu “ ráng” và “ ráng mỡ gà” là gì?

- Ráng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phía chân

trời do ánh nắng mặt trời chiếu vào mây

- Ráng mỡ gà: ráng có màu mỡ gà

Câu này sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

( Hình thức: câu này sử dụng ẩn dụ :

Ráng mỡ gà: màu mây: màu mỡ gà )

? Nội dung của câu tục ngữ này?

? Em đã học văn bản nói đến tác hại của

hiện tượng thời tiết này?

( Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đỗ

phủ

GV: Câu tục ngữ này cho thấy bão giông ,

lũ lụt là hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm

khôn lường cũng cho thấy ý thức thường

trực chống giông bão của nhân dân ta mà

tiêu biểu là truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ

Trang 4

- Vần lưng: bò - lo

Hiện tượng trong câu tục ngữ là gì? Được

báo trước bằng vấn đề gì?

- Hiện tượng bão lụt được báo trước bằng

việc kiến di chuyển chỗ ở từng đàn vào

tháng 7

Qua câu tục ngữ, em thấy được gì về tâm

trạng của người nông dân?

Bốn câu tục ngữ vừa tìm hiểu có điểm gì

chung?

(Đúc rút kinh nghiệm về thời gian, thời tiết

bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả

thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước ta)

- Học sinh theo dõi sgk

Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong câu tục ngữ?

Câu tục ngữ cho thấy điều gì?

Tìm một câu ca dao có nội dung tương tự?

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

Nội dung của câu tục ngữ là gì? Kinh

nghiệm có hoàn toàn đúng không?

(Câu tục ngữ có tính chất tương đối, kinh

nghiệm này chỉ áp dụng ở những nơi thuận

tiện cho nghề trên phát triển và ngược lại)

Ý nghĩa của câu tục ngữ?

- Theo dõi câu tục ngữ số 7

“ Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống”

Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ

- Câu tục ngữ nêu ra kinh nghiệm khi thấy kiến di chuyển từng đàn vào tháng

7 là sắp có lũ lụt

- Sự lo lắng, tâm trạng bồn chồn sợ hãi của người nông dân trước hiện tượng bão lụt

- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

7 Câu số 7

- So sánh -> tầm quan trọng của các yếu

Trang 5

Thể hiện nội dung gì?

Câu tục ngữ khuyên người lao động điều

gì?

Học sinh đọc ghi nhớ sgk Gv khái quát

Học sinh đọc, nêu yêu cầu

Làm bài

Gọi một số học sinh đọc kết quả -> nhận

xét nhận xét

Gv sửa chữa, bổ sung

Tám câu tục ngữ trên có điểm gì chung?

- Khuyên người làm ruộng không được quên thời vụ, không được sao nhãng việc đồng áng

Ghi nhớ sgk.

III Luyện tập: Sưu tầm một số câu tục

ngữ có nội dung p/a kinh nghiệm về các hiện tượng mưa , nắng, bão lụt

1.Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa2.Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy.Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi

4 Cñng cè:

GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- Học thuộc lòng 8 câu tục ngữ Nắm nghệ thuật, nội dung 8 câu

- Chuẩn bị bµi “ Chương trình địa phương phần Văn,Ttập làm văn”.

Ngµy so¹n: 02-01-2011

Trang 6

- Giỏo viờn: stk: ca dao- tục ngữ VN

- Học sinh: sưu tõm tục ngữ

C Cỏc bước lờn lớp

1 Bài cũ: Tục ngữ là gỡ? Đọc một cõu tục ngữ và nờu nội dung và nghệ thuật?

- Tục ngữ là những cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh thể hiện kinh nghiệm của nhõn dõn về mọi mặt

2 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài.

Để giỳp cỏc em hiểu sõu hơn về tục ngữ, ca dao, dõn ca và đặc biệt hiểu rộng hơn về tục ngữ, ca dao, dõn ca ở địa phương mỡnh Hụm nay cụ trũ ta cựng thực hiện chương trỡnh văn học địa phương phần Văn và Tập làm văn

Thế nào là ca dao ,dân ca, tục ngữ ?

Em có thể su tầm những câu ca dao ,dân

ca ,tục ngữ ở địa phơng em Ứng Hòa

-Th nh phà ố H Nà ội

Tục ngữ

-Dại Vân Đình bằng tinh thiên hạ.

-Tăm Phú Lương , hương X Ki à ều

Mà ăn vịt cỏ , mà xem thịt cầy !

-Cua Ngọ, Bỳn Bặt: vừa thật, vừa ngon, Hỡi cụ mỏ lỳm đồng tiền ,

Bỳn riờu cú thớch thỡ liền theo anh Làng anh đẹp tựa bức tranh, Bỳn mềm , cua bộo ngọt lành Tỡnh Quờ.

Trang 7

( Quê gốc của Giáo sư Toán học Ngô Bảo Châu:Th«n T¶o Khª -x· T¶o D¬ng V¨n -øng Hßa -Hµ Néi )

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Hướng dẫn học bµi - Học lại các khái niệm ca dao - dân ca - tục ngữ

- Tiếp tục sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ huyện ¦ng Hßa

- Soạn bµi : Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

- Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận

- Tích hợp với văn ở bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất với Tiếng Việt ở bài ôn tập

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

B Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: soạn bài

C Các bước lên lớp

Trang 8

1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

2 Bài mới.

* Gv giới thiệu bài.

Trong cuộc sống chỳng ta thường xuyờn sử dụng văn nghị luận Vậy văn nghị luận là gỡ? Nú được hỡnh thành như thế nào? Tỏc dụng của nú ra sao? Hụm nay chỳng ta sẽ được giải đỏp

Trong đời sống, em cú thường gặp cỏc vấn

đề và cõu hỏi kiểu như:

- Vỡ sao em đi học?

- Vỡ sao con người cần phải cú bạn bố?

- Theo em, như thế nào là sống đẹp?

- Trẻ em hỳt thuốc lỏ là tốt hay xấu, lợi

hay hại?

(Trong cuộc sống, chỳng ta thường

xuyờn gặp những cõu hỏi như vậy)

Hóy nờu thờm cỏc cõu hỏi tương tự?

VD: Vỡ sao em thớch đọc sỏch?

Vỡ sao em thớch xem phim?

Vỡ sao em học giỏi ngữ văn?

Cõu thành ngữ “ chọn bạn mà chơi” cú ý

nghĩa như thế nào?

* Gv: Những cõu hỏi trờn rất hay nú cũng

chớnh là những vấn đề phỏt sinh trong cuộc

sống hàng ngày khiến người ta phải bận

tõm và nhiều khi phải tỡm cỏch giải quyết

Khi gặp cỏc cõu hỏi kiểu đú em cú thể trả

lời bằng văn bản tự sự, miờu tả đợc khụng?

Giải thớch vỡ sao?

( Ta khụng thể dựng cỏc kiểu văn bản

trờn trả lời vỡ tự sự và miờu tả khụng thớch

hợp giải quyết cỏc vấn đề, văn bản biểu

+ Tự sự là thuật, kể cõu chuyện dự đời

thường hay tưởng tượng, dự hấp dẫn, sinh

động đến đõu vẫn mang tớnh cụ thể hỡnh

ảnh, chưa cú sức khỏi quỏt, chưa cú khả

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị luận

a Bài tập

b Nhận xột

- Trong đời sống, ta thường xuyờn gặp văn nghị luận dưới dạng: ý kiến bài xó luận, bỡnh luận, phỏt biểu ý kiến

- Khi cú những vấn đề, những ý kiến cần giải quyết ta phải dựng văn nghị luận

Trang 9

luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình

cảm không có khả năng giải quyết vấn đề

VD: Để trả lời câu hỏi vì sao con người

cần có bạn bè ta không thể chỉ kể một câu

chuyện về người bạn tốt mà phải dùng lí

lẽ, lập luận làm rõ vấn đề

Để trả lời những câu hỏi đó, hàng ngày

trên báo chí, qua qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường gặp kiểu văn bản

nào?

Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em

biết?

( Xã luận, bình luận, bình luận thời sự,

bình luận thể thao, các mục nghiên cứu,

phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi kinh

nghiệm về học thuật)

* Gv nêu vài ví dụ cụ thể

Bước đầu em hiểu thế nào là văn bản nghị

luận?

- Học sinh đọc văn bản ( sgk - hai em)

Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích

gì?

- Mục đích: Chống giặc dốt: một trong ba

thứ giặc nguy hại sau CMT8/1945, chống

nạn thất häc do cuộc sống ngu dân của

thực dân Pháp để lại

Đối tượng Bác hướng tới là ai?

(Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân dân

Việt Nam, đối tượng rất đông đảo, rộng

rãi.)

Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra

những ý kiến nào, những ý kiến ấy được

diễn đạt thành những luận điểm nào?

- Văn bản nghị luận là loại văn bản được viết ra (nói) nhằm nêu ra và xác lập cho người đọc (nghe) một tư tưởng, một vấn

đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải

có luận điểm (tư tưởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thích hợp

2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận

a Bài tập: văn bản “ Chống nạn thất học”

b Nhận xét

- Mục đích: chống giặc dốt

- Đối tượng: toàn dân

- Luận điểm (vấn đề chÝnh) + Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là : nâng cao

Trang 10

Tìm câu văn mang luận điểm ấy?

“ Mọi người Việt Nam phải biết quyền

lời… biết viết chữ quốc ngữ”

Để thuyết phục bài viết nêu ra những lí lẽ

nào? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy?

- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp

làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ

- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ

Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào?

(95% dân số VN mù chữ, công việc quan

Nếu tác giả thực hiện mục đích cña mình

bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm có

được không? Vì sao?

( Các loại văn bản trên khó có thể vận

dụng để thực hiện mục đích, khó có thể

giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người

chống nạn thất học một cách ngắn gọn,

chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ)

Tư tưởng, quan điểm của tác giả trong bài

nghị luận có hướng tới vấn đề trong cuộc

Trang 11

- Häc bµi vµ so¹n bµi míi 6 Rót kinh nghiÖm:………

-Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y :

TiÕt 76: T×m hiÓu chung v¨n nghÞ luËn

A Mục tiêu cần đạt

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận thông qua việc giải các bài tập sgk

- Nhận biết và nắm được đặc điểm của văn nghị luận: Luận điểm, dẫn chứng, lí lẽ

- Có ý thức vận dụng văn nghị luận để giải quyết vấn đề trong cuộc sống, văn hoá

B Chuẩn bị

- Giáo viên: soạn giáo án

- Học sinh: làm bài tập

C Các bước lên lớp

1 Bµi cò: ThÕ nµo v¨n nghÞ luËn?

2 Bµi míi.

* Gv giíi thiÖu bµi.

Tiết trước các em đã nắm được khái niệm và đặc điểm của văn nghị luận Để khắc sâu kiến thức đó giúp các em nhận diện được các văn bản nghị luận, giờ này chúng ta cùng làm bài tập

Đọc văn bản sgk trang 9

Đây có phải là văn bản nghị luận

không? Vì sao?

III Luyện tập

Bài 1: Văn bản cần tạo ra thói quen tốt trong

đời sống xã hội Giải:

a Đây chính là một văn bản nghị luận vì:

+ Vấn đề đưa ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội: cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội -một vấn đề thuộc lối sống đạo đức

+ Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sử dụng nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày

và bảo vệ quan điểm của mình

Trang 12

Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những

dòng những câu nào thể hiện ý

kiến đó?

Để làm sáng tỏ lí lẽ đó, tác giả đưa

ra những dẫn chứng nào?

Bài văn nghị luận này có nhằm giải

quyết vấn đề trong cuộc sống

không? Em có tán thành ý kiến của

bài viết không? Vì sao?

Gv gọi vài em học sinh đọc đoạn

văn sưu tầm

- Học sinh nhận xét

- Gv sửa chữa, kết luận

- Học sinh đọc BT3.Nêu yêu cầu

- Câu văn biểu hiện ý kiến trên:

“ Có người biết phân biệt tốt và xấu văn minh cho xã hội” -> đó là lí lẽ

Bài tập 2: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận chép

vào vởĐoạn văn

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ tiếc rằng chưa được xả thịt , lột da, moi gan, nuốt máu quân thù.Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội

cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng

Bài 3: Nhận diện và tìm hiểu văn bản “ Hai

- Mục đích của văn bản: Tả cuộc sống tự nhiên

và con người quanh hồ nhưng không phải chủ yếu nhằm tả hồ, kể cuộc sống nhân dân quanh

hồ hoặc phát biểu cảm tưởng về hồ

Văn bản nhằm làm sáng tỏ hai cách sống: cách sống cá nhân và cách sống chia sẻ hoà nhập

Trang 13

và chết dần, chết mòn Còn cách sống chia sẻ hoà nhập là cách sống mở rộng làm cho con người tràn ngập niềm vui.

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- N¾m kÜ néi dung bµi häc

- Häc bµi vµ so¹n bµi míi

- Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ, tìm hiểu giá trị của tục ngữ

- Có ý thức tìm tòi, nghiên cứu để hiểu một số câu tục ngữ thông dụng sưu tầm

B Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, sgk+sgv

- Học sinh: chuẩn bị bài

Trang 14

Trong cuộc sống nhõn dõn ta khụng chỉ quan sỏt và đỳc kết những kinh nghiệm về thiờn nhiờn, lao động sản xuất mà cũn cú cả những vấn đề về con người và xó hội Để hiểu thờm và mở rộng kiến thức về tục ngữ hụm nay chỳng ta sẽ tiếp tục học: Tục ngữ

về con người và xó hội

- GV hướng dẫn đọc: Giọng dứt khoỏt, rừ

ràng, chỳ ý ngắt nhịp đúng quy định

- Gv đọc mẫu

- Gọi 2 em học sinh đọc

- Học sinh và Gv nhận xột

Em hiểu “ mặt người” và “ mặt của” là gỡ?

“ khụng tày” cú nghĩa như thế nào?

Cõu tục ngữ đề cao cỏi gỡ? Cõu tục ngữ

cũn phờ phỏn ai? Phờ phỏn điều gỡ?

Nú cũn cú tỏc dụng an ủi khi nào? Tỡm

những cõu tục ngữ tương tự?

- Người sống đống vàng

- Người là vàng của là ngói

- Của đi thay người

- Người làm ra của chứ của khụng làm ra

tư cỏch con người )

Tại sao núi “cỏi răng cỏi túc là gúc con

người”

( Cỏi răng cỏi túc cũng thể hiện một phần

hỡnh thức, tớnh cỏch con người Người

răng trắng, túc đen mượt mà là người khoẻ

mạnh, người túc bạc răng long là biểu hiện

- An ủi những ngời khụng may mất của

b Cõu 2

- Khuyờn nhủ mọi người cần giữ gỡn răng túc của mỡnh

- Thể hiện cỏch bỡnh phẩm, nhỡn nhận con người qua hỡnh thức của người đú

Trang 15

của tuổi già….)

->Những gỡ thuộc về hỡnh thức bờn ngoài

của con người đều biểu hiện tớnh cỏch của

Cõu tục ngữ cú ý nghĩa gỡ? Thường sử

dụng trong những trường hợp nào?

( Sử dụng trong những tỡnh huống dễ sa

đà trượt ngó )

Tỡm cõu tục ngữ tương tự?

- Giấy rỏch phải giữ lấy lề

- No nờn bụt, đúi nờn ma

Học sinh theo dừi sgk, đọc thầm câu 4?

Về cấu tạo cõu tục ngữ này cú gỡ đặc biệt?

Điệp từ “ học” cú tỏc dụng gỡ?

( Nhấn mạnh, mở ra những điều con

người cần phải học )

Em hiểu “ học ăn, học núi’ như thế nào?

Vỡ sao phải “ học ăn, học núi”?

( Ta phải học ăn, học núi sao cho lịch sự

dễ nghe )

Em hiểu gỡ về “ học gúi, học mở”

( Theo cỏc cụ già kể lại, người Hà Nội

xưa một số gia đỡnh giàu sang thường

dựng lỏ chuối tươi để gúi nước mắm đựng

vào bỏt Lỏ chuối giũn, muốn gúi được

phải học Khi lấy ra ăn cũng phải khộo

tay, nhẹ nhàng để khụng bắn vào người

Cõu 5

Trang 16

( Đề cao vai trò của người thầy trong

việc giáo dục, dạy học và đào tạo con

- Muốn sang sông thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

§äc c©u sè 6?

- Học thầy không tày học bạn

Câu tục ngữ này có gì mâu thuẫn với câu

trên không? tại sao?

( Thảo luận nhóm 4 thời gian 2phút

- Đại diện báo cáo -> học sinh nhận xét

- Gv nhận xét, kết luận

-> Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so

sánh Người bình dân đề cao việc học thầy

nhưng cũng đề cao việc học bạn Hai câu

bổ sung cho nhau

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật của câu tục

ngữ?

Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào?

Tìm các câu tục ngữ có cùng nội dung?

- Lá lành đùm lá rách

- Bầu ơi thương lấy bí cùng,

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn

-Tiên trách kỉ, hậu trách nhân

Tìm hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu

tục ngữ?

Câu tục ngữ được áp dụng trong những

hoàn cảnh nào?

(Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau: con

cháu biết ơn ông bà, cha mẹ, học trò biết

ơn thầy cô, nhân dân biết ơn anh hùng liệt

Câu 8

- Nghĩa đen: Khi được ăn quả phải nhớ

ơn người trồng cây

- Khi được hưởng thành quả phải nhớ công ơn của người gây dựng

Câu 9

Trang 17

Em thấy cách nói trong câu tục ngữ như

thế nào?

- Tưởng như vô lí: một cây không thể làm

nên núi, đáng ra phải nói là nên rừng Ba

cây chụm lại sẽ nên hòn núi cao -> phải là

nên rừng

-> ẩn dụ

Nêu lên chân lý gì?

Em có nhận xét gì về kết cấu của các câu

tục ngữ trên?

- Ngắn gọn, chặt chẽ

-> đó là cách lập luận của văn nghị luận

- Học sinh đọc ghi nhớ Gv khái quát

- Hợm của khinh người

- Người sống của còn, người chết của hết

Trang 18

- Nắm được cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói, viết

- Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi từ câu rút gọn sang câu đầy đủ và ngược lại

- Có ý thức sử dụng linh hoạt các kiểu câu khi viết

B Chuẩn bị

- Giáo viện: giáo án, sgk,sgv

- Học sinh: soạn bài

C Các bước lên lớp

1 Bài cũ: kiÓm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

2 Bµi míi.

* Gv giíi thiÖu bµi.

Khi viết đặc biệt khi nói chúng ta thường lược bớt một số thành phần của câu để tiện lợi cho việc giao tiếp và diễn đạt Cách làm như vậy gọi là rút gọn câu Vậy rút gọn câu như thế nào? Tác dụng của nó ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu hôm nay

Học sinh đọc bài tập sgk

Cấu tạo của hai câu trên có gì khác nhau?

Thảo luận nhóm Nêu kết quả

Bài tập 2:

* Nhận xét

- Câu a lược bỏ vị ngữ để tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước

- Câu b: lược chủ ngữ, vị ngữ -> tránh lặp, câu ngắn gọn hơn, thông tin nhanh hơn

Trang 19

Tác dụng của việc lược bỏ?

( Câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh

được lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.)

Khi nào ta có thể rút gọn câu?

( Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói

trong câu là chung cho mọi người ( ta có

- Thưa mẹ, ạ, con được điểm 10

Khi rút gọn câu cần chú ý những điểm gì?

- Câu rút gọn -> thể hiện thái độ không

lễ phép, câu trả lời cộc lốc, khiếm nhã

Trang 20

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2?

- Nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh nêu kết quả

- GV và học sinh nhận xét, bổ sung

- Gv nờu yờu cầu bài tập bổ sung

- Cho cỏc cõu rỳt gọn sau:

a.In tạp chớ này mỗi số năm nghỡn bản

b.In tạp chớ này mỗi số cú năm nghỡn bản

c.In tạp chớ này mỗi số cũng năm nghỡn

bản

d.In tạp chớ này mỗi số những năm nghỡn

bản

Hóy xỏc định thành phần cõu lược bỏ?

Nhận xột ý nghĩa của mỗi cõu sau khi khụi

phục

phần

a (Tụi) bước tới Đốo Ngang ( rỳt gọn chủ ngữ)

(Thấy) cỏ cõy chen…

(Thấy ) lom khom dưới nỳi…

(Thấy ) lỏc đỏc bờn sụng…

(Tụi) nhớ nước đau lũng…

(Tụi ) thương nhà…

b ( Người ta) đồn rằng…

(Vua) ban khen…

(Quan tướng) đỏnh giặc…

trở về gọi mẹ

* Trong thơ ca hay sử dụng cõu rỳt gọn

vỡ nú phự hợp với sự cụ đọng, sỳc tớch, ngắn gọn của thể loại thơ, sự gieo vần -> luật của thơ

Bài bổ sung

Giảia.Lược bỏ chủ ngữb.Khụi phục: Thờm chủ ngữ:người ta,

Trang 21

- Biết cách xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận

- Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài

B Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án, sgk, sgv

- Học sinh: chuẩn bị bài, tham khảo sbt

C Các bước lên lớp

1 Bµi cò: Thế nào là văn nghị luận? Văn nghị luận có những đặc điểm gì?

Là loại văn bản nói ra, viết ra nhằm xác định cho người đọc, người nghe một quan điểm, tư tưởng nhất định.Văn nghị luận phải có tư tưởng rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục và dẫn chứng sát hợp.Văn nghị luận phải hướng tới (đặt ra) giải quyết một vấn đề trong cuộc sống, xã hội

2 Bµi míi.

* GV giíi thiÖu bµi.

Để hiểu kĩ đặc điểm của văn nghi luận nhằm giúp các em trong việc sử dụng văn nghị luận, hôm nay chúng ta sẽ học “ đặc điểm văn bản nghị luận”

Đọc văn bản” Chống nạn thất học”

Xác định ý chính của bài viết và cho biết ý

chính đó được thể hiện dưới dạng nào?

Các câu nào đã cụ thể hoá ý chính đó?

- Mọi người Việt Nam…

- Những người đã biết chữ…

- Những người chưa biết chữ…

Vai trò của ý chính trong bài văn nghị

Trang 22

Những yêu cầu để ý chính có tính thuyết

phục ?

- Ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ

biến ( vấn đề được nhiều người quan tâm)

GV: Ý kiến trong văn bản nghị luận chính

là luận điểm, em hiểu luận điểm là gì?

Người viết triển khai ý chính ( luận điểm )

bằng cách nào?

(Triển khai luận điểm bằng lí lẽ và dẫn

chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm,

giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng, đúng

trong văn bản nghị luận?

( Vai trò quan trọng trong việc làm sáng

rõ tư tưởng, luận điểm, bảo vệ luận điểm )

Muốn có tính thuyết phục, lí lẽ và dẫn

chứng cần đảm bảo yêu cầu gì?

* GV: Luận cứ chính là lí lẽ và dẫn chứng

trong bài văn nghị luận, trả lời câu hỏi vì

sao phải nêu luận điểm? nêu ra để làm gì?

Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?

Luận điểm, luận cứ thường được diễn đạt

dưới hình thức nào? Có tính chất gì?

( Luận điểm luận cứ thường được diễn

đạt thành lời văn cụ thể, những lời văn đó

Cách sắp xếp, trình bày luận cứ gọi là lập

luận Em hiểu lập luận là gì?

LËp luËn có vai trò như thế nào?

( Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm,

luận cứ thành các câu văn, đoạn văn có

-> luận điểm là ý chính thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài nghị luận

* Nhận xét

- Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

Ghi nhớ (sgk)

Trang 23

tính liên kết về hình thức và nội dung để

đảm bảo cho mạch tư tưởng nhất quán, có

sức thuyết phục )

Đọc bài tập 1( sgk 20).Nêu yêu cầu bài

tập

Chỉ ra luận điểm, luận cứ, lập luận trong

bài nghị luận trên?

+ Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt

và xấu nhưng vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa

+ Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói xấu rất dễ

- Lập luận:

+ Dạy sớm … Là thói quen tốt+ Hút thuốc lá……thói quen xấu+ Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày

+ Có nên xem lại m×nh ngay

2 Đọc thêm

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- Học ghi nhớ, xem lại bài tập

- Chuẩn bị bài: “ Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

Trang 24

- Giáo viên: giáo án, sgk Sgv

- Học sinh: soạn bài

C Các bước lên lớp

1 Bài cũ: kiÓm tra sù chuÈn bÞ cña hs

2 Bµi míi.

* Gv giíi thiÖu bµi.

Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm… trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Văn nghị luận cũng vậy, nhưng đề nghị luận yêu cầu của bài văn nghị luận vấn có đặc điểm riêng

Đọc các đề văn ( sgk 21)

Các vấn đề trong 11 để trên đều xuất phát

từ đâu?

- 11 đề nêu ra các vấn đề khác nhau nhưng

cùng xuất phát từ nguồn gốc là cuộc sống

Gv: Vậy luận điểm là vấn đề mà người ra

đề đÆt ra để người viết giải quyết

VD: Luận điểm ở đề số 1 là : lối sống giản

- Đề 5: tầm quan trọng của tình bạn đối

với cuộc sống con người

Trang 25

- Đề 6: Quý, tiết kiệm thời gian

- Đề 7: Cần phải khiêm tốn

- Đề 8: Quan hệ giữa hai câu tục ngữ

- Đề 9: Vai trò, ảnh hưởng khách quan của

môi trường, yếu tố bên ngoài

- Đề 10: Hưởng thụ và làm việc cái gì nên

- Đề 8 - Học thầy không tày học bạn

-Không thầy đố mày làm nên

Các đề còn lại có mấy luận điểm?

- Có một luận điểm

Ở các đề 1,2,3.thể hiện thái độ, tình cảm

của người viết như thế nào?

Các đề còn lại thể hiện điều gì?

- Sự phân tích khách quan

Gv: Đề nghị luận đòi hỏi ở người viÕt một

thái độ tình cảm phù hợp: khẳng định hay

phủ định, tán thành hay phản đối; CM giải

thích hay tranh luận

Em hãy nêu ra những luận điểm gần gũi

với luận điểm của đề bài?

Cụ thể hoá luận điểm chính = luận điểm

phụ?

- Tự phụ là gì?

- Vì sao chớ nên tự phụ?

- Muốn không tự phụ phải làm gì?

II Lập ý cho bài văn nghị luận

* Đề bài: Chớ nên tự phụ

1 Xác định luận điểm

2 Xây dựng lập luận

- Giải thích khái niệm tự phụ

- Nêu tác hại của tự phụ

- Nêu dẫn chứng về tác hại đó

-> Lập ý là tìm luận điểm, luận cứ và xây dựng lập luận

Trang 26

Tìm luận điểm của đề trên ?

Sách có tác dụng gì đối với con người ?

Khi đọc sách cần chú ý điều gì?

Ghi nhớ ( sgk)

III Luyện tập: Tìm hiểu đề và lập ý cho

đề: “Sách là người bạn lớn của con người”

1 Tìm hiểu đề.

- Tư tưởng : tầm quan trọng của sách

- Tính chất: Thái độ yêu quý, trân trọng sách

2 Lập ý.

a, Xác định luận điểm: Tầm quan träng cña s¸ch

b, Tìm luận cứ

- Giúp học tập, rèn luyện hàng ngày

- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới

- Nối liền quá khứ, hiện tại và tương lai

- Cảm thông, chia sẻ với con người, dân tộc, nhân loại

- Thư giãn, thưởng thức, trò chơi

- Cần biết chọn sách và quý sách

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- N¾m kÜ néi dung bµi häc

- Häc bµi vµ so¹n bµi míi

Trang 27

- Rèn kỹ năng đọc, hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm, cách đưa luận chứng trong bài nghị luận chứng minh.

B Chuẩn bị

- Giáo viên: gi¸o ¸n

- Học sinh: soạn bài

C Các bước lên lớp

1 Bài cũ: Đọc thuộc lòng 5 câu tục ngữ về con người và xã hội? Phân tích nội dung,

nghệ thuật em cho là lý thú nhất?

2 Bµi míi.

* Gv giíi thiÖu bµi.

Mùa xuân năm 1951, tại một khu rừng Việt Bắc, Đại hội Đảng lao động Việt Nam

(nay là ĐCSVN) lần thứ II được tổ chức, Hồ Chủ Tịch đã thay mặt BCHTW Đảng đọc báo cáo chính trị quan trọng trong đó có đoạn bàn về “tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

Trang 28

+ P2: Giải quyết vấn đề ( đoạn 2,3)

+ P3: Kết thúc vấn đề (đoạn 4)

* Gv: Đoạn trích ngắn nhưng rất hoàn

chỉnh, có thể coi đây là một bài nghị luận

(Vấn đề nghị luận: Truyền thèng yêu

nước của nhân dân ta được thể hiện ở câu

1và câu 2.)

Như vậy tác giả đã nêu vấn đề bằng cách

nào? Tác dụng nghệ thuật của cách ấy?

của tư tưởng yêu nước: Sôi nổi, mạnh mẽ,

dâng trào, vừa khái quát theo thời gian lịch

sử vừa khẳng định giá trị của vấn đề

- Truyền thống: là những giá trị đã trở nên

bền vững trải qua một thời gian dài

So sánh câu 1, 2, với câu 3, em thấy câu 3

từ “lướt”, “nhấn chìm” trong câu?

( Gợi cho ta sự nhanh chóng, linh hoạt

và mạnh mẽ của tư tưởng yêu nước.)

Đoạn văn giúp em hiểu gì về tinh thần yêu

nước của nhân dân ta?

* Đọc thầm đoạn 2, đoạn 3

II Tìm hiểu văn bản

1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

- Cách nêu vấn đề ngắn gọn, sinh động hấp dẫn theo lối so sánh cụ thể khẳng định và trực tiếp thể hiện được sức mạnh to lớn, vô tận, và tất yếu của lòng yêu nước

2 Thể hiện của tinh thần yêu nước

a Tinh thần yêu nước trong lịch sử

Trang 29

Đoạn 2, 3 nói về vần đề gi?

( Những biểu hiện của tinh thần yêu

( Tác giả dùng biện pháp liệt kê theo

trình tự thời gian và chơi chữ: anh hùng

dân tộc – dân tộc anh hùng)

Ngoài các biện pháp trên, trong đoạn văn

tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì?

- Điệp ngữ: chúng ta -> là lời kêu gọi là

mệnh lệnh của lãnh tụ

Các biện pháp nghệ thuật trên đã cho thấy

tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong

+ Lứa tuổi: từ cụ già -> nhi đồng

+ Không gian: trong nước -> ngoài nước,

kiều bào ngoài nước -> đồng bào vùng tạm

b Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong hiện tại

- Lí lẽ lập luận giản dÞ, chủ yếu là dẫn chứng -> Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện ở mọi đối tượng, mọi nơi, mọi lúc -> đã khơi dậy kích thích, khởi động tinh thần dân tộc, sự tự hào, tin tưởng vào chiến thắng của cuộc kháng chiến

Trang 30

vận tải, sản xuất, săn sóc, yêu thương bộ

đội

- Đọc đoạn 4 sgk- 1 em

Trước khi đề ra những nhiệm vụ, Bác phân

tích sâu hơn những biểu hiện của tinh thần

yêu nước, đó là biểu hiện gì? Được so

sánh bằng những hình ảnh như thế nào?

- Đó là cách so sánh tinh tế, sâu sắc để tiếp

tục phân tích biểu hiện của tư tưởng yêu

nước đồng thời đề ra nhiệm vụ

Đó là nhiệm vụ gì?

Em nhận xét gì về kết thúc của bài viết?

- Kết thúc tự nhiên, hợp lí, sâu sắc và tinh

tế dựa trên sự am hiểu thực tiễn cuộc sống

phong phú, sâu sắc, tâm nhìn chiến lược

của vị lãnh tự tối cao của Đảng Cách kết

thúc thể hiện rõ phong cách nghị luận của

tác giả: giản di, rõ ràng, cụ thể, chặt chẽ,

Sau học kỳ I, phòng trào thi đua của

lớp em sôi nổi hẳn lên Từ các thầy cô

giáo đến các bạn học sinh, từ các bạn nữ

đến các bạn nam, từ học sinh giỏi đến học

sinh yếu, từ những bạn xưa nay rất trầm

đến các bạn sôi nổi, có thành tích cao Tất

cả đều cố gắng để đạt được thành tích cao

nhất

3 Nhiệm vụ của chúng ta

- Phải ra sức tổ chức, tuyên truyền, lãnh đạo làm cho tư tưởng yêu nước được thực hành

Ghi nhớ ( sgk)

III Luyện tập

1 Học sinh đọc thuộc lòng từ đầu đến

“ tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”

2 Viết đoạn văn theo lối liệt kê ( 4-5 câu) sử dụng mô hình liên kết từ… đến

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- N¾m kÜ néi dung bµi häc

- Häc bµi vµ so¹n bµi míi

Trang 31

- Nắm được khái niệm câu đặc biệt, hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết

B Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: soạn bài

C Các bước lên lớp

1 Bµi cò: Câu rút gọn là gì? Đặt câu rút gọn ?

- Là những câu có một thành phần nào đó bị lược bỏ khi hoàn cảnh sử dụng cho phépVD: - Bạn đã đi xem phim không?

- Có ( câu rút gọn )

2 Bµi míi.

* Gv giíi thiÖu bµi.

Trong Tiếng Việt có rất nhiều kiểu câu, mỗi câu có tác dụng khác nhau Câu đặc biệt là một trong các kiểu câu ấy Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 32

chủ ngữ và vị ngữ

Câu đặc biệt là gì?

Bài tập nhanh: Xác định câu đặc biệt trong

hai đoạn văn sau: Gv treo bảng phụ

1 Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn hai

chiếc xe máy đã tông vào nhau.Thật khủng

khiếp!

2 Hai chiếc xe máy đều lạng lách, phóng

nhanh vượt ẩu Bỗng một tiếng rầm khủng

khiếp vang lên Chúng đã tông vào nhau

- Đọc ghi nhớ ( sgk 28) – 2 em

- GV treo bảng phụ Học sinh đọc, đánh

dấu x vào ô trống? ( Các tác dụng của câu)

( Thảo luận nhóm 4- thời gian 2phút

a) Một đêm mùa xuân

b) Tiếng reo Tiếng vỗ tay

c) Trời ơi!

d) Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!

- Chị An ơi!

- Gọi đại diện trình bày GV kết luận

Qua bài tập, em thấy câu đặc biệt có

những đặc điểm, tác dụng gì?

( Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc

được nói đến trong đoạn văn, liệt kê, th«ng

báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng,

bộc lộ cảm xúc , gọi đáp)

- Đọc ghi nhớ 2 sgk?

Hãy các định và nêu tác dụng của câu đặc

biệt trong truyện sau:

Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một ông

thở dài:

- Hôm qua, sau một trận cãi vã tơi bời khói

lửa, tớ buộc bà ấy phải quỳ

- Bịa!

- Thật mà!

- Thế cơ à? Rồi sao nữa?

- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo: Thôi! Bò ra

khỏi gầm giường đi!

Gv gọi học sinh làm bài -> nhận xét

Câu c: Bộc lộ cảm xúc

Câu d: Gọi đáp

=> Ghi nhớ 2 ( sgk)

Trang 33

Bài tập 2( trang 29)

- Ba giõy… Bốn giõy… Năm giõyXỏc định thời gian

- Lõu quỏ! Sốt ruột ( bộc lộ cảm xỳc)

- Một hồi cũi ( tường thuật)

- Lỏ ơi! (Gọi đỏp)

4 Củng cố: GV tóm tắt nội dung

Điền dấu x vào ý kiến đỳng

- Cõu đặc biệt là cõu:

A: Cú CN và VN

B: CN và VN bị lược bỏ

C: Khụng xỏc định được CN, VN (x)

- Tỏc dụng của cõu đặc biệt:

A: Xỏc định thời gian, nơi chốn

B: Liệt kờ, thụng bỏo về sự tồn tại sự vật, hiện tượng

Trang 34

TiÕt 83: Bè côc vµ ph¬ng ph¸p lËp luËn

trong bµi v¨n nghÞ luËn

A Mục tiêu cần đạt

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

B Chuẩn bị

- Giáo viên: sgk + sgv

- Học sinh: Soạn bài

C Các bước lên lớp

1 Bài cũ: Nêu quá trình tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận?

- Tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

- Sau khi tìm hiểu đề: lập ý: xác định luận điểm cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phục, tìm luận cứ -> sắp xếp theo trình tự hợp lí

2 Bµi míi.

* Gv giíi thiÖu bµi.

Sau khi tìm hiểu đề, lập ý cho bài nghị luận, các em cần nắm bắt được bố cục bài văn nghị luận có mấy phần? Nhịêm vụ của từng phần và phương pháp lập luận ra sao?

Chúng ta cùng tìm hiểu

Học sinh đọc bài: “ Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta”

Xem sơ đồ theo hàng dọc, hàng ngang

nhận xét về bố cục và cách lập luận?

Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy

đoạn? Hãy chỉ ra luận điểm ở từng đoạn?

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

1 Bài tập

2 Nhận xét

* Bài văn có bố cục ba phÇn

Trang 35

- Đoạn 3: đồng bào ta ngày nay…

- Đoạn 4: Bổn phận của chúng ta…

Phương pháp lập luận được sử dụng trong

Hãy xác định các phương pháp lập luận

trong bài văn?

Hãy chứng minh các quan hệ trong

phương pháp lập luận của bài văn? ( Học

sinh thảo luận nhóm 4 thời gian 3phút)

Nói quan hệ hàng dọc 1,2 là lập luận

tương đồng theo thời gian đúng hay sai?

Tại sao?

- Đúng Vì 3 đoạn đầu đều tập trung nói

lên tinh thÇn yêu nước , đoạn cuối nói lên

P1: Đoạn đầu: đặt vấn đềP2: § 2, 3: giải quyết vấn đềP3: đoạn 4: kết thúc vấn đề

- Tßan đoạn có 15 câu, 1 câu nêu vấn đề,

13 câu làm rõ vấn đề, 1 câu chốt lại

+ Hàng ngang1: Quan hệ nhân quả

+ Hàng ngang 2: Quan hệ nhân quả.+ Hàng ngang 3: Tổng-phân-hợp

+ Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng.+ Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theo thời gian

+ Hàng dọc 2: suy luận tương đồng theo thời gian

+Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả, so sánh

Trang 36

bổn phận của chúng ta trong hiện tại, khơi

dậy tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Vậy phương pháp lập luận ở đây là gì?

* Phương pháp lập luận như chất keo gắn

bố cục với lập luận của bài văn nghị luận

- Mở bài: trùng với câu: “ Ở đời… tài”

- Thân bài: Danh hoạ… mọi thứ

- Kết bài: Đoạn còn lại

- Đơ Vanhxi… rất đặc biệt

- Em… giống như

- Câu chuyện… tiền đồ

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- Học lý thuyết, xem lại bài tập Làm bài tập trong sbt

- Chuẩn bị bài: “ Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” Trả lời

Trang 37

A Mục tiêu cần đạt

- Khắc sâu kiến thức về khái niệm trong văn nghị luận

- Cã kĩ năng lập luận khi t¹o lËp mét v¨n b¶n nghÞ luËn

* Gv giíi thiÖu bµi.

Tiết trước các em đã được học về phương pháp lập luận trong bài nghị luận Để củng

cố kiến thức tiết trước, chúng ta cùng luyện tập

- Học sinh đọc bài tập

Trong các câu trên, bộ phận nào là luận cứ,

bộ phận nào là kết luận?

( Luận cứ ở bên trái dấu phẩy, kết luận ở

bên phải dấu phẩy)

Nhận xét mối quan hệ của luận cứ đối với kết

luận là như thế nào?

( Quan hệ nguyên nhân - kết quả )

Nhận xét về vị trí của luận cứ và kết luận?

( Có thể thay đổi được vị trí giữa luận cứ

và kết luận)

Hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận sau

đây?

a) Em rất yêu trường em.Vì nơi đây từng gắn

bó với em từ thuở ấu thơ

b) Nói dối rất có hại Vì sẽ chẳng còn ai tin

mình nữa

c) Đau đầu quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi

d) Ở nhà, trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ

e) Những ngày nghỉ em rất thích đi tham

quan

Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm

thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói?

a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện

đọc sách đi

b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều

quá, đầu óc cứ rối mù lên

I Lập luận trong đời sống

1 Bài tập 1, 2, 3

2 NhËn xÐt

- Biểu hiện trong mỗi mối quan hệ giữa luận cứ và luận điểm (khái niệm) thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định

- Mỗi luận cứ có thể đưa đến nhiều luận điểm và ngược lại

Trang 38

c) Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, ai cũng

khó chịu

d) Các bạn… phải gương mẫu chứ

e) Cậu này… chẳng ngó ngàng gì đến việc

học hành

Qua các bài tập trên, em hãy cho biết lập luận

trong đời sống thường xuất hiện dưới hình

thức nào?

- Học sinh đọc, xác định yêu cầu

Đọc các luận điểm, so sánh các kết luận ở

mục I với các luận điểm ở mục II?

( Học sinh thảo luận nhóm 3 phút Báo cáo)

- GV kết luận

* Giống: đều là những kết luận

* Khác:

- Ở mục I2 lời nói trong giao tiếp hàng ngày

mang tính cá nhân và có ý nghĩa hàm ẩn

- Ở mục II, luận điểm trong văn nghị luận

thường mang tính khái quát và có ý nghĩa

tường minh

Tác dụng của luận điểm trong văn nghị luận?

- Là cơ sở triển khai luận cứ

- Là kết luận của lập luận

Hãy lập luận cho luận điểm “ Sách là người

bạn lớn”

Vì sao sách là người bạn lớn của con người?

Sách là người bạn lớn của con người có thực

tế không?

Sách là người bạn lớn của con người, sách có

tác dụng gì?

Qua đây hãy cho biết đặc điểm của lập luận

trong văn nghị luận?

Rút thành luận điểm và lập luận cho luận

điểm ở truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy

giếng”?

- Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ

dốt nát, kiêu ngạo

- Luận cứ: Ếch sống lâu trong giếng, bên

cạnh những con vật nhỏ bé Các loài này sợ

tiếng kêu của ếch Ếch thấy mình oai phong

như một vị chúa tể Trời mưa to đưa ếch ra

II Lập luận trong văn nghị luận

Trang 39

ngoài Theo thói quen cũ, ếch đi nghênh

ngang… BÞ con trâu giẫm bẹp

- Lập luận: theo trình tự thời gian

4 Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung

5 Híng dÉn häc bµi

- Xem lại bài tập, học lý thuyết, làm bài tập 3

- Soạn bµi: Sự giàu đẹp của tiÕng ViÖt

- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

- Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích một văn bản nghị luận, chứng minh, bố cục, hệ thống lập luận, lí lẽ, dẫn chứng

B Chuẩn bị

- Giáo viên: sgk, sgv, gi¸o ¸n

- Học sinh: soạn bài

C Các bước lên lớp

1 Bµi cò: Em hiểu câu “ tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, có khi được

trưng bày trong tủ kính… Trong rương, trong hòm” như thế nào?

- Đó là cách so sánh độc đáo của Bác, chứng tỏ tinh thần yêu nước ở mỗi chúng ta đều

có song biểu hiện hoặc không biểu hiện ra.Vậy phải làm thế nào để khơi dậy, để động viên cho nó thể hiện

2 Bµi míi.

Trang 40

* Gv giíi thiÖu bµi

Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp, sự giàu đẹp ấy đã được nhà văn Đặng Thai Mai chứng minh cụ thể và sinh động trong bài nghị luận mà hôm nay chúng ta sẽ học

Xác định thể loại của văn bản?

- Nghị luận chứng minh -> học sau

của Tiếng Việt)

* GV: mỗi phần tương ứng: mở bài, thân

( Câu 3 nêu trực tiếp hai nội dung chính

-> luận điểm: Tiếng Việt đẹp, Tiếng Việt

* Tác giả: Đặng Thai Mai ( 1902-1984)

là nhà văn , nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động xã hội có uy tín

* Văn bản: thuộc phần đầu bài nghiên cứu Tiếng Việt in 1967 trong tuyển tập Đặng Thai Mai tập 2

3 Thể loại

- Thể loại: Nghị luận chứng minh

II Tìm hiểu văn bản

+ Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu

+ Tế nhị, uyển chuyển

+ Có khả năng diễn đạt cao

Ngày đăng: 24/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức,   tính   cách   con   người.   Người - Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay
nh thức, tính cách con người. Người (Trang 14)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 79)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 113)
Sơ đồ phân loại liệt kê - Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay
Sơ đồ ph ân loại liệt kê (Trang 114)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 116)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 127)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 129)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w