1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 9 ki 2

176 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của

Trang 1

- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

- Rèn thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, , giàu sức thuyếtphục của Chu Quang Tiềm

II Chuẩn bị

- GV: soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ

- HS: đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

.1 Ổn định tổ chức

.2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

.3 Giới thiệu bài mới

Một trong những cách tích lũy tri thức của con người chúng ta là đọc sách Như vậy , đọc sách cần thiết ntn ? Phương pháp đọc sách ra sao? Bài viết “Bàn về đọc sách” là kết quả của quá trình tích lũy kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của những người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau Đây là một văn bản có giá trị của những người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau Đây

là một văn bản rất có giá trị về khoa học và thực tiễn

4 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1

GV hường dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

1 GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu một đoạn, sau đó gọi

- Văn bản được trích từ đâu?

(Trích từ “Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của

- HS chia bố cục và nêu nội dung của từng phần

- GV nhận xét, đưa ra kết luận chung, treo bảng phụ để HS

đối chiếu

(+ P1: “Học vấn … Thế giới mới”: Khẳng định tầm quan

trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách.

+ P2: “Lịch sử … lực lượng”: Nêu các khó khăn Thiên

hướng sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình hình

II Tìm hiểu văn bản

1 Tìm hiểu các luận điểm qua bố cục của văn bản.

Trang 2

hiện nay.

+ P3: còn lại: Bàn về phương pháp đọc sách (cách lựa chọn

sách cần đọc và cách đọc sách ntn cho có hiệu quả))

2 Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần 1 của VB.

- HS phát biểu nhận thức ý nghĩa của sách trên con đường

phát triển của nhân loại qua đoạn trích GV theo dõi, hướng

dẫn nhận xét

(Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi

thành tựu mà lồi người tìm tòi, tích lũy được qua mọi thời

đại Những cuốn sách có giá trị có thể xem là một mốc trên

con đướng phát triển học thuật của nhân loại Sách trở thành

kho tàng quý báu của di sản tinh thần mà lồi người thu

lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay

- Đối với mỗi con người, đọc sách chính là sự chuẩn bị

để có thể làm cuộc trường chinh vạn đặm trên con

đường học vấn, đi phát hiện thế giới mới Không thể thu

được các thành tựu mới trên con đường phát trển học

thuật nếu như không kế thừa thành tựu của các thời đã

qua)

- GV có thể lấy VD để chứng minh điều đó

2 Phân tích lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách khi

(+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào

lối “ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hóa, không biết

nghiền ngẫm

+ Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng phí thời

gian và sức lực với những cuốn sách không thật có ích)

- Theo ý kiến tác giả, cần lựa chọn sách khi đọc ntn?

- HS chỉ ra các ý kiến của tác giả về cách lựa chọn sách

khi đọc

(+ Không tham không nhiều, đọc lung tung mà phải chọn

cho tinh, đọc cho kĩ những quyển nào thực có giá trị, có lợi

cho mình

+ Cần đọc kĩ những quyển sách, những tài liệu cơ bản thuộc

lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình

+ Không thể xem thường việc đọc những loại sách thường

thức, những loại sách gần gũi, kế cận với chuyên môn của

mình)

3 Tác giả đã đưa ra những lời bàn nào về cách đọc sách?

Có ý kiến nào đáng để em học tập?

( + Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà

phải vừa đọc, vừ suy ngẫm “Trầm ngâm tích lũy, tưởng

tượng tự do” nhất là đối với những quyển sách có giá trị

2 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.

a Tầm quan trọng:

Sách lưu giữ tinh hoa văn hóa của nhân loại, mỗi quyển sách có giá trị là một cột mốc trên con đường phát trển của lồi người Chính vì thế đọc sách giúp con người mở rộng tầm hiểu biết

b Ý nghĩa:

Đọc sách là con đường quan trọng để nâng cao tầm hiểu biết và vốn tri thức

3 Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách khi đọc.

- Những thiên hướng sailạc khi đọc sách:

+ Đọc theo kiểu ăn tươi nuốt sống

+ Sách nhiều, không chọ lựa, gây lãng phí thời gian

và tiền của

- Cách lựa chọn sách khiđọc:

+ Đọc chuyên sâu kết hợp với đọc mở rộng

+ Chú ý sách thuộc lĩnh vựchuyên môn của mình+ Chú ý đọc sách thường thức

4 Lời bàn về phương pháp đọc sách.

- Không nên đọc lướt qua mà phải biết suy

Trang 3

+ Không nên đọc một cách tràn lan, theo kiểu hứng thú cá

nhân mà cần đọc có kế hoạch và có hệ thống, thậm chí, đối

với một người nuôi chí lập nghiệp trong một học vấn thì đọc

sách là một công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm

thầm và gian khổ)

- GV cho HS tóm lượt lại ý của tác giả qua văn bản

4 GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tính thuyết phục, sức hấp

dẫn của văn bản GV gợi ý để HS thảo luận.

- Nguyên nhân cơ bản để tạo nên tính thuyết phục và sức

hấp dẫn của văn bản là gì?

(Về nội dung, cách xây dựng bố cục, nghệ thuật, cách lập

luận của tác giả)

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, GV

nhận xét và sau đó hướng HS đến các đặc điểm cơ bản

cần nắm

- GV cho HS nhận xét lại bố cục: các ý kiến được dẫn dắt

rất tự nhiên

- Văn bản có sức thuyết phục cao: nhờ cách viết giàu hình

ảnh, nhiều chỗ tác giả ví von rất cụ thể, …

5 GV hướng dẫn HS tổng kết về nội dung và nghệ thuật

của văn bản.

- Sau khi HS tổng kết GV cho HS đọc phần ghi nhớ sgk

Hoạt động 3

GV hướng dẫn HS luyện tập

- GV cho HS phát biểu điều mà các em thấm thía nhất khi

đọc văn bản này GV khuyến khích những bài, những phát

biểu, suy nghĩ có tính thiết thực gắn với cá nhân Nếu còn

thời gian GV cho HS luyện nói tại lớp

nghĩ

- Không nên đọc tràn lan mà đọc có kế hoạch, hệ thống

- Đọc gắn liền với sự kiên trì, nhẫn nại nhằmhiểu biết thông tỏ những điều trong sách

* Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm người,

5 Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản.

- Các ý kiến nhận xét xác đáng, có lí lẽ, qua giọng điệu tâm tình, chuỵên trò

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò như sau: “Cái gì được nói đến trong câu này?”)

II Chuẩn bị

- GV: soạn bài, tham khảo các tài liệu liên quan, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ

- HS: đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV và các câu hỏi sgk

III Tiến trình dạy học

.1 Ổn định tổ chức

.2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Trang 4

.3 Giới thiệu bài mới

GV lấy 1 ví dụ cụ thể có chứa khởi ngữ như : “Xấu, tôi cũng đã xấu rồi” Cho HS xác định các thành

phần của câu GV hỏi HS: từ xấu đầu câu là gì? Để giải quyết được câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu

nội dung bài học hôm nay

1 GV treo bảng phụ cho HS đọc phần I.1 thật kĩ

- GV giải thích và yêu cầu HS làm nhiệm vụ đã nêu

với các câu ở phần I.1

- HS lần lượt xác định các thành phần của câu

- Phân biết các từ in đậm với các chủ ngữ trong những

câu đó

a … Còn anh, anh không gìm nổi xúc động.

b Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta

có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp

- Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ

+ Về vị trí: Các từ in đậm đứng ở vị trí nào so với chủ

ngữ? (đứng trước CN)

+ Về quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậm có quan hệ với

vị ngữ ntn?

( Không có quan hệ chủ vị với vị ngữ)

- Trước các từ in đậm nói trên có thể thêm, hoặc có

thể đã có những quan hệ từ nào?

- Cá từ in đậm trên là khởi ngữ, vậy em hãy cho biết

thế nào là khởi ngữ? Khởi ngữ có đặc điểm ntn?

2 GV cho HS lấy thêm một số ví dụ có khởi ngữ

VD: Nhà tôi, tôi cứ ở, việc tôi, tôi cứ làm

- Thuốc, ông ấy không hút, rượu, ông ấy không uống

- Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết công dụng của

khởi ngữ trong câu là gì?

- Sau khi HS trả lời GV nhận xét và cho HS đọc phần

BT1: GV tổ chức cho HS thi giữa các tổ về việc nhận

diện các khởi ngữ trong các đoạn trích cho sẵn

- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng gạch chân các

đoạn trích

Trang 5

BT2 GV giúp HS luyện tập dùng khởi ngữ một cách có

ý thức (xét trong từng tình huống rất cụ thể)

- HS chuyển các từ in đậm thành khởi ngữ GV theo

dõi, hướng dẫn

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải

- GV cho HS nhắc lại một lần nữa nội dung phần ghi nhớ

- Nhắc nhở HS học bài, làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới “Phép phân tích và tổng hợp”

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết học

- HS: Soạn bài trước khi đến lớp

III Tiến trình dạy học

.1 Ổn định tổ chức

.2 Kiểm tra bài cũ

.3 Giới thiệu bài mới

GV giới thiệu mục tiêu bài học và ghi đề bài lên bảng

.4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phép phân tích và tổng hợp

1 GV yêu cầu HS đọc và theo dõi văn bản sgk Yêu cầu

HS đọc đúng, rõ ràng

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu phép phân tích.

- GV nêu câu hỏi:

- Bài văn đã nêu những dẫn chứng gì về trang phục?

- Vì sao “không ai” làm cái điều mà tác giả nêu ra?

- Việc không làm đó cho thấy những quy tắc nào trong ăn

mặc của con người?

- Để thể hiện hai nguyên tắc đó tác giả đã dùng những dẫn

chứng nào? Các dẫn chứng đó đã nêu ra những vấn đề,

yêu cầu nào?

(Ở đây tác giả đã tách ra từng trường hợp để cho thấy “quy

tắc ngầm của văn hóa” chi phối cách ăn mặc của con

người.)

I Tìm hiểu phép lập luận

phân tích và tổng hợp 1 Đọc văn bản

Trang 6

- Tác giả đã dùng phép lập luận nào để nêu ra các dẫn

chứng?

- Như vậy, theo em, phép phân tích là gì?

HS trả lời theo nội dung điểm thứ nhất phần ghi nhớ

3 GV hướng dẫn HS tìm hiểu về phép tổng hợp

Bước 1: GV nêu câu hỏi:

“Aên mặc ra sao cũng phải phù hợp với hồn cảnh riêng của

mình và hồn cảnh chung của cộng đồng hay tồn xã hội” có

phài là câu tổng hợp các ý nêu trên không?

- Nó có thâu tóm được các ý trong từng dẫn chứng cụ thể

nêu trên không ?

- Sau khi HS trả lời, GV tổng hợp và khẳng định vấn đề

Bước 2: GV hỏi:

- Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết có mở

rộng ra vấn đề khác không?

- Đó là vấ đề gì? Tác giả đã mở rộng ntn?

(Có phù hợp thì mới đẹp, sự phù hợp với môi trường, phù

hợp với hiểu biết, phù hợp với đạo đức, …)

- Phần tìm hiểu vừa rồi là phép tổng hợp, vậy phép tổng

hợp là gì?

- HS thảo luận nhóm và đưa ra kết luận

- GV nhận xét và kết luận lại sau đó cho HS đọc điểm 2

phần ghi nhớ sgk

4 Tìm hiểu vai trò của phép phân tích và tổng hợp.

- GV hỏi:

- Qua những tìm hiểu trên, em hãy cho biết, vai trò của

phân tích và tổng hợp đối với nghị luận là ntn?

- Phân tích giúp ta điều gì

(Hiểu vấn đề cụ thể)

- Tổng hợp giúp ta điều gì? (Khái quát vấn đề)

- Phép phân tích và tổng hợp như thế nào với nhau? Có

giống nhau không? (Đối lập nhau)

- Trong một bài văn nghị luận có khi nào chỉ có một trong

hai cách lập luận trên không? Vì sao?

- HS trả lời sau đó GV tổng hợp

- GV goi HS đọc phần ghi nhớ sgk, trên cơ sở đó củng cố

lại các nội dung đã tìm hiểu

Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS luyện tập

1 GV cho HS tham khảo gợi ý sgk và phân tích ý: “đọc

sách rốt cuộc là một con đường của học vấn”

+ Sách chuyên môn, sách thường thức chúng liên quan nhau,

nhà chuyên môn cần đọc sách thường thức

tìm ra các đặc điểm, bản chất của từng bộ phận và mối quan hệ của các bộ phận với nhau

3 Phép tổng hợp

- Tổng hợp là phép tư duy đem kết quả của phân tích mà liên kết lại với nhau để rút ra kết luận chung

4 Vai trò của phép phân tích

Phân tích rồi phải tổng hợp lại mới có ý nghĩa, mặt khác trên cơ sở phân tích mới có sự tổng hợp

• Ghi nhớ : sgk

II Luyện tập 1 Tìm hiểu kĩ năng phân tích

trong văn bản “Bàn về đọc sách”

.2 Phân tích lí do phải chọn

sách mà đọc

Trang 7

3 Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách.

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao

- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc

xuể, không có hiệu quả

- Đọc ít mà kĩ cò hơn đọc nhiều mà qua loa không ích gì

4 Phương pháp phân tích rất cần thiết trong nghị luận vì nó

chỉ ra được các mặt lợi - hại, đúng- sai, giúp cho việc nghị

- GV nêu một số câu hỏi để củng cố nội dung bài học

- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài cho tiết học sau “Luyện tập phân tích và tổng hợp”

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết học

- HS: Soạn bài trước khi đến lớp

III Tiến trình dạy học

.1 Ổn định tổ chức

.2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy cho biết thế nào là phân tích và tổng hợp?

- Vai trò của phân tích và tổng hợp trong nghị luận là gì?

- Hãy đọc thuộc ghi nhớ sgk

3 Dẫn vào bài

Ở tiết học trước các em đã được biết thế nào là phân tích và tổng hợp, cũng như tầm quan trọng của nó trong bài văn nghị luận Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về mặt lí thuyết cũng như giúp các emrèn luyện kĩ năng phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị luận

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS đọc, nhận dạng và đánh giá

Bước 1: GV gọi HS đọc đoạn văn a.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chỉ ra trình tự phân

tích của đoạn văn Từ “cái hay cả hồn lẫn xác, hay cả

bài”, tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay cả bài

+ Cái hay ở các điệu xanh

Trang 8

Bước 2: GV tiếp tục cho HS đọc đọc văn b, thảo luận nhóm và

chỉ ra trìng tự phân tích

- Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự

thành đạt

- Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích tùng quan niệm đúng, sai

thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của

mỗi người

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS thực hành phân tích

Bước 1: BT2 Phân tích lối học đối phó

- GV nêu vấn đề, HS thảo luận, giải thích hiện tượng, rồi

cho phân tích Mỗi em ghi vào giấy ý kiến phân tích

- GV gọi một số HS chữa trước lớp, các HS khác nhận

xét sau đó GV kết luận

(+ Học đối phó là cách học mà không lấy việc học làm mục

đích, xem học là việc phụ

+ Học đối phó là học bị động nên không có hứng thú, mà đã

không có hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp

+ Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến

thức của bài học

+ Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch)

Bước 2: BT2 Phân tích lí do bắt buộc mọi người phải đọc sách.

- GV nêu vấn đề cho HS thảo luận và làm bài Đây là bài

tích hợp, HS phải làm dàn ý phân tích vào giấy, Sau đó

GV gọi một số HS đọc và sửa chữa trước lớp

(+ Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích lũy từ xưa đến

nay

+ Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức,

kinh nghiệm

+ Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển

nào nắm chắc được quyển đó, như thế mới là có ích

+ Bên cạnh đọc sách chuyên sâu, phục vụ ngành nghề, còn cần

phải đọc rộng, kiến thức rộng giúp hiểu vấn đề chuyên môn tốt

hơn)

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS thực hành tổng hợp

Bước 1: Nêu tổng hợp tác hại của lối học đối phó

- Trê cơ sở phân tích ở bước hoạt động 2, GV hướng dẫn

HS nêu nhận định tổng hợp

(Học đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấy việc học

làm mục đích chính Lối học đó chẳng những làm cho người

học mết mỏi, mà còn không tạo ra được nhân tài cho đất nước)

Bước 2: Tổng hợp những điều được phân tích về việc đọc sách

(BT4) GV cho HS nêu nhận định tổng hợp

(Tóm lại: muốn đọc sách có hiệu quả, phải chọn những sách

quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc

rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc đọc nghiên cứu chuyên sâu)

- GV tổng hợp tất cả những nội dung đã luyện tập

- Khẳng định một lần nữa tầm quan trọng của PT và TH

trong nghị luận

2 Đọc đoạn văn b và chỉ ra

trình tự phân tích

II Thực hành phân tích.

1 Phân tích lối học đối phó.

2 Phân tích lí do bắt buộc mọingười phải đọc sách

III Thực hành tổng hợp

1 Nêu tổng hợp tác hại của

lối học đối phó

2 Tổng hợp những điều được phân tích về việc đọc sách

5 Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống lại nội dung bài học, ra BT và nhắc HS làm ở nhà

- Nhắc HS nhuẩn bị bài mới “Tiếng nói của văn nghệ”

Trang 9

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

II Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ, tranh ảnh

- HS: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Qua văn bản “Bàn về đọc sách” tác giả đã chỉ ra tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách là gì?

- Phải chọn sách ntn cho phù hợp và đọc sách ntn cho đúng?

- Hãy nêu tóm tắt nội dung và nghệ thuật của văn bản “Bàn về đọc sách”

3 Giới thiệu bài mới

Em đã biết bài thơ, bài văn của Nguyễn Đình Thi? Sau khi HS nêu các sáng tác của NĐT mà các em biết, GV tiếp:

NĐT không chỉ sáng tác thơ, văn, kịch, nhạc mà ông còn là cây bút lí luận phê bình có tiếng Vì thế tiểuluận “Tiếng nói của văn nghệ” có nội dung lí luận sâu sắc, được thể hiện qua những rung cảm chân thành của một trái tim nghệ sĩ Chng1 ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản này qua 2 tiết: 96 và 97

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

.1 GV hướng dẫn HS cách đọc: (to, rõ ràng, thuyết phục)

sau đó đọc mẫu và gọi HS nối tiếp nhau đọc hết văn bản

rồi nhận xét

.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

- Dựa vào chú thích (*), em hãy tóm tắt sơ lược về tác

giả NĐT?

- NĐT từng được giải thưởng cao quý nào?

- GV nói thêm: NĐT là nghệ sĩ có tinh thần tiên phong

trong việc tìm tòi và đổi mới nghệ thuật, nhất là lĩnh

vực thi ca

- Tác phẩm ra đời năm nào? Hồn cảnh đất nước lúc bấy

giờ ntn? Tác phẩm được in trong tập nào?

- GV cho HS đọc phần từ khó sgk và giải thích thêm

một số từ khó HS yêu cầu

Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

1 Tìm hiểu chung về văn bản

Trang 10

a GV yêu cầu HS tóm tắt hệ thống luận điểm của văn bản

Sau khi HS tóm tắt, GV nhận xét và kết luận lại:

(- Nội dung của văn nghệ: cùng với thực tại khách quan, nội

dung văn nghệ còn là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng,

tình cảm cá nhân nghệ sĩ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một

cách sống của tâm hồn, từ đó làm “thay đổi hẳn mắt ta nhìn,

óc ta nghĩ”

- Tiếng nói của văn nghệ: rất cần thiết đối với đời sống con

người, nhất là trong hồn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng

gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu kháng chiến

- Văn nghệ có khả năng cảm hóa: sức mạnh lôi cuốn của nó

thật là kì diệu, bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới

mỗi con người qua những rung động sâu xa của trái tim)

b GV hướng dẫn để HS chỉ ra tính liên kết chặt chẽ, mạch lạc

giữa các phần, HS thảo luận nhóm và trả lời sau đó GV cho

HS thấy được:

- Các phần liên kết chặt chẽ, mạch lạc, trong đó các luận điểm

trong tiểu luận vừa có sự giải thích cho nhau, vừa được nối

tiếp tự nhiên theo hướng ngày càng phân tích sâu, sức mạnh

đặc trưng của văn nghệ

c Em có nhận xét gì về nhan đề của bài viết?

HS phát biểu tự do các nhận xét của mình sau đó GV kết luận

(Nhan đề: “Tiếng nói của văn nghệ” vừa có tính khái quát lí

luận, vừa gợi sự gần gũi, thân mật Nó bao hàm cả nội dung

lẫn cách thức, giọng điệu nói của văn nghệ)

Hết tiết 96

2 GV hướng dẫn HS phân tích nội dung phản ánh, thể

hiện của văn nghệ.

- Tác phẩn nghệ thuật lấy chất liệu ở đâu? Ở đó có phải

là sao chép hiện thực không?

(Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở đời sống khách quan

nhưng không phải là sự sao chép đơn giản, “chụp ảnh”

nguyên si thực tại ấy Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ sĩ gửi

vào đó một cái nhìn, một lời nhắn nhủ của riêng mình)

- Nội dung của tác phẩm phản ánh là gì? Đối tượng là

ai?

(Nội dung của tác phẩm là câu chuyện, con người ngồi đời

nhưng quan trong hơn là tư tưởng,tấm lòng nghệ sĩ gửi gắm

vào đó)

- Tác phẩm văn nghệ có phải là những lí thuyết khô

khan không? Chi tiết nào thể hiện điều đó?

(Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tất cả những say sưa, vui

buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ Nó mang đến cho mỗi

chúng ta bao rung động, bao ngỡ ngàng trước những điều

tưởng chừng rất quen thuộc)

- Người tiếp nhận có ảnh hưởng gì đến tác phẩm?

(Nội dung văn bản sẽ được phát huy vô tận qua từng thế hệ

người đọc, người xem … )

- Nội dung của văn nghệ có gì khác so với các bộ môn

khoa học như: dân tộc học, xã hội học, địa lí, lịch

sử, ?

điểm

- Nội dung của văn nghệ

- Tiếng nói của văn nghệ

- Văn nghệ có khả năng cảmhóa

b Nhận xét về bố cục của vănbản: chặt chẽ, mạch lạc

c Nhan đề của bài viết: Khái quát, gần gũi, thân mật

Hết tiết 96

2 Nội dung phản ánh, thể hiện

của văn nghệ

- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở đời sống khách quan nhưng không phải là sự sao chép đơn giản

- Tác phẩm nghệ là những rung động thực sự của người nghệ sĩ

- Nội dung của văn nghệ còn

là rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận

Trang 11

(Những bộ môn khoa học này khám phá, miêu tả và đúc kết

bộ mặt tự nhiên hay xã hội, các quy luật khách quan, còn văn

nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số

phận của con người, thế giới bên trong của con người qua cái

nhìn có tình cảm và có tính cá nhân của người nghệ sĩ)

3 GV hướng dẫn HS giải thích: tại sao con người cần

đến tiếng nói của văn nghệ?

- HS đọc kĩ phần giữa của văn bản

- Chỉ ra dẫn chứng các tác phẩm qua các câu chuyện cụ

thể, sinh động?

- NĐT đã phân tích sự cần thiết của văn nghệ đối với

con người ntn?

- Văn nghệ giúp con người những gì?

(+ “Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong chúng ta một ánh

sáng riêng … làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ.”

+ Trong trường hợp bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của

văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời bên ngồi, với

tất cả sự sống, hoạt động, những buồn vui, gần gũi)

- Đối với cuộc sống khắc khổ hằng ngày thì văn nghệ

giúp ích được gì?

(Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hằng

ngày, giữ cho “đời cứ tươi” Tác phẩn văn nghệ hay giúp cho

con người vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời

còn lắm vất vả, cực nhọc)

- Như vậy, em hãy hình dung xem, nếu không có văn

nghệ thì cuộc đời của con người sẽ ra sao?

4 GV hướng dẫn HS phân tích con đường của văn nghệ

đến với người đọc và khả năng kì diệu của nó.

- Sức mạnh của văn nghệ là ở đâu?

(Nội dung và con đường của nó đến với người đọc, người

nghe)

- GV cho HS hướng vào nội dung, tư tưởng của văn

nghệ để phân tích

- Có thể GV thuyết giảng để HS nắm

(Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm, tác phẩm văn nghệ

chức đựng yêu-ghét, vui-buồn của con người chúng ta trong

đời sống sinh động thường ngày Tư tưởng của nghệ thuật

không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu, thấm vào cảm xúc

Những nỗi niềm riêng, từ đó tác phẩm văn nghệ lay động cảm

xúc, đi sâu vào nhận thức tâm hồn chúng ta qua con đường

tình cảm … Đến với một tác phẩm văn nghệ chúng ta được

sống cùng cuộc sống được miêu tả trong đó, được yêu, ghét,

vui, buồn, đợi, chờ cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ,

“nghệ thuật không đứng ngồi … bước trên đường ấy”

- Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặc biết ấy, văn

nghệ góp phần giúùp mọi người tự nhận thức mình, tự

xây dựng mình, như văn nghệ thực hiện các chức năng

của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền, sâu sắc)

5 GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm câu hỏi 5 sgk

Trong lúc HS làm việc, GV theo dõi, hướng dẫn

- Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản?

3 Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ vì:

- Văn nghệ giúp ta sống đầy

đủ, phong phú hơn với cuộc đời và chính mình

- Văn nghệ buộc chặt những con người bị ngăn cách trong cuộc sống với cuộc đời bên ngồi

- Văn nghệ giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách để giúp con người vui hơn

4 Con đường của văn nghệ đến với người đọc và khả năng

kì diệu của nó

- Văn nghệ lay động cảm xúc và chỉ đường đi cho ta

- Văn nghệ giúp con người

tự nhận thức mình

- Văn nghệ thể hiện các chứcnăng của nó một cách tự nhiên, hiệu quả

5 Cảm nhận về cách viết văn nghị luận của NĐT qua văn bản này:

Trang 12

(Chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt tự nhiên)

- Em có nhận xét gì về cách viết của tác giả? Hãy lấy

dẫn chứng cụ thể

(Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ văn, về

đời sống thực tế khẳng định thuyết phục cacù ý kiến, nhận

định để tăng thêm sức hấp dẫn cho tác phẩm)

- Giọng văn thể hiện được điều gì?

(Tốt lên lòng chân thành, say sưa bằng nhết hướng dâng cao ở

phần cuối)

Hoạt động 3:

GV hướng dẫn HS luyện tập

- Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em thích và phân tích

ý nghĩa, tác động của tác phẩm đối với mình

(HS viết ra giấy và trình bày trước lớp

- GV nêu câu hỏi để HS hệ thông lại nội dung bài học

- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài mới “Các thành phần biệt lập”

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thàng phần cảm thán

II Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ

- HS: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Khởi ngữ là gì? Cho ví dụ

GV kiểm tra bài tập và sự chuẩn bị của HS

3 Giới thiệu bài mới

Trong các câu nói hoặc viết thường có bộ phận trực tiếp diễn đạt nghĩa sự việc của câu, ngồi ra còn có các bộ phận không trực tiếp nói lên được đúng với những chức năng riêng, vậy ta gọi cá thành phần đó

là gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Trang 13

- GV treo bảng phụ cho HS đọc các câu a, b và trả lời

câu hỏi

- Các từ in đậm ở những câu trên thể hiện thái độ gì

của người nói đối với sự việc nêu ở trong câu ntn?

- Thái độ tin cậy của từ in đậm là thế nào?

(chắc, có lẽ là nhận định của người nói đối với sự việc được

nói đến trong câu Chắc thể hiện thái độ tin cậy cao, có lẽ

thể hiện thái độ tin cậy thấp hơn.)

- Nếu không có các từ in đậm trên thì nghĩa sự việc

của câu có khác đi không? Vì sao?

(Không thay đổi vì nó không ảnh hưởng đến thành phần

chính của câu)

- Các từ như chắc, có lẽ là thành phần tình thái.

- Từ những tìm hiểu trên, em hãy cho biết thành phần

tình thái được dùng để làm gì trong câu?

- Những thái độ mà thành phần tình thái thể hiện là

gì?

- Hãy tìm những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy

cao

(Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, …)

- Hãy tìm từ chỉ mức độ tin cậy thấp hơn

(hình như, dường như, có vẻ như, có lẽ, …)

- Tìm những từ chỉ ý kiến gắn với ý ngườ nói

(theo tôi, theo anh, tôi nghĩ là, tôi cho rằng, …)

- Tìm những yếu tố chỉ thái độ của người nói đối với

- Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu

được tại sao người nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi?

(Chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ, trời ơi là nhờ

câu tiếp theo sau tiếng này, chính những thành phần câu tiếp

theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao

người nói cảm thán)

- Các từ in đậm trên dùng để làm gì? Nó có được dùng

để gọi một đối tượng nào đó không?

( không để gọi ai cả, nà chỉ giúp người nói giải bày nỗi lòng

- Các thành phần tình thái và cảm thán có tham gia

vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?

- Thành phần tình thái và thành phần cảm thán là

thành phần biệt lập Vậy em hiểu thế nào là thành

2 Kết luậnThành phần tình thái được dùng

để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

- Cách nhìn là: độ tin cậy thấp, cao, gắn với ý kiến người nói, thái độ của người nói, …

II Thành phần cảm thán

1 Tìm hiểu các ví dụ

2 Kết luận:

Thành phần cảm thán dược dùng

để bộc lộ tâm lí của người nói:

vui, buồn, mừng, giận

• Thành phần biệt lập là những thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

• Ghi nhớ: sgk

Trang 14

BT2: GV gọi HS lên bản sắp xếp các từ tình thái theo mức

độ tăng dần, sau khi HS sắp xếp, GV gọi các HS khác nhận

xét và sửa chữa

- dường như/ hình như/ có vẻ như – có lẽ

- Chắc là – chắc hẳn – chắc chắn,

BT3: GV cho HS đọc yêu cầu BT3, chia nhóm cho HS thảo

luận, trình bày theo nhóm

- Từ chắc chắn là từ người nói phải chịu trách nhiệm cao

5 Củng cố, dặn dò

- GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ, hệ thống lại nội dung bài học

- Nhắc HS học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài cho tiết sau: “Nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống”

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ

- HS:Soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?

- GV kiểm tra phần bài tập về nhà và sự chuẩn bị của HS

3 Giới thiệu bài mới

Trang 15

Trong đời sống hăøng ngày, ta gặp rất nhiều những sự việc, hiện tượng như: đánh nhau, tai nạn Quay bài, nói tục, đam mê cờ bạc, mê điện tử, … Vậy ta nên thể hiện tư tưởng, quan điểm của mình ntn về các sự việc hiện tượng trên? Chúng ta sẽ tìm hiểu về cách nghị luận trong tiết học hôm nay.

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài Nghị luận về một sự việc,

hiện tượng trong đời sống

Bước 1: GV gọi HS đọc văn bản “Bệnh lề mề”, sau khi

HS đọc xong, GV cho các em chia đoạn và tìm ý chính

của mỗi đoạn

Bước 2: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

a Văn bản bàn về hiện tượng gì? (lề mề)

- Hãy nêu rõ những biểu hiện của hiện tượng đó

(sai hẹn, đi chậm, không coi trọng, …)

- Hãy nhận xét cách trình bày hiện tượng đó trong

văn bản

- Gợi ý: Cách trình bày hiện tượng đó trong văn bản

có nêu được vấn đề hiện tượng bệnh lề mề không?

b Nguyên nhân hiện tượng đó là do đâu?

(Coi thường việc chung, thiếu tự trong, thiếu tôn trọng

(Bố cục mạch lạc (trước hết nêu hiện tượng, tiếp theo

phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối

cùng là nêu giải pháp để khắc phục))

- Từ những tìm hiểu trên, em hãy cho biết thế nào là

nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời

BT1: Thảo luận về các sự việc, hiện tượng có vấn đề đáng

được đem ra bàn luận

- GV cho HS chuẩn bị 5 phút và phát biểu

- GV ghi lên bảng sau đó thảo luận sự việc, hiện

tượng nào có vấn đề trong xã hội quan trọng đáng

để viết bài bày tỏ thái độ đồng tình hay phản đối

VD: - Tốt: không tham lam, tự trọng, nghèo vượt khó, tinh

thần tương thân tương ái, đền ơn đáp nghĩa, …

- Xấu: sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục, đuc đòi,

lười biếng, học tủ, …

I Tìm hiểu bài nghị luận về

một sự việc, hiện tượng trong đời sống.

- Kết luận

• Ghi nhớ: sgk

II Luyện tập BT1: Thảo luận về sự việc, hiện

tượng tốt và xấu, chỉ ra sự việc, hiện tượng không đáng để viết bài nghị luận

BT2: Nhận xét về hiện tượng đng1

Trang 16

BT2: GV cho HS đọc và thảo luận, trả lời.

GV nhận xét: Đây là một hiện tượng đáng để viết một bài

văn nghị luận

HS giải thích

viết một bài văn nghị luận

5 Củng cố, dặn dò

- GV cho HS đọc lại phần ghi nhớ và hệ thống lại nội dung bài học

GV nhắc HS học bài, làm bài tập vế nhà và chuẩn bị bài mới “Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống”

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống?

- Yêu cầu của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống là gì?

3 Giới thiệu bài mới

Ở tiết trước các em đã hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống cũng như yêu cầu của nó Vậy thì cách làm bài ở dạng này ra sao, có gì giống và khác so với một bài văn nghị luận thông thường ? Chúng ta sẽ tìm hiểu về cách nghị luận trong tiết học hôm nay

Bước 2: Nêu một sự việc, hiện tượng và mệng lệnh bài làm GV

tổ chức cho HS thảo luận

- Trên cơ sở các sự việc, hiện tượng đời sống đã được HS

nêu ra trong bài trước GV yêu cầu HS ra một số đề bài

nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- HS trình bày đề của mình, các HS khác nhận xét, GV

theo dõi, sửa chữa

I Đề bài nghị luận về

một sự việc, hiện tượng trong đời sống.

3 Đọc đề bài, chỉ ra sự giốngnhau

4 Tự ra một số đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

II Cách làm bài nghị

luận về một sự việc,

Trang 17

Hoạt động 2

Tìm hiểu về cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng

trong đời sống

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

- GV yêu cầu HS cho biết, muốn làm bài văn nghị luận

phải trải qua những bước nào?

- GV yêu cầu HS phát biểu tìm hiểu đề

(Tìm hiểu đề ở đây không chỉ là tìm hiểu tính chất của đề và

nhiệm vụ mà đề nêu ra, mà còn tìm hiểu: Phạm Văn Nghĩa là

ai? Làm việc gì? Yù nghĩa của việc làm đó là ở đâu? Việc thành

đồn phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa có ý nghĩa

ntn?)

- HS nêu các ý trả lời cụ thể

(+ Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong công việc

đồng áng

+ Nghĩa là người biết kết hợp học và hành

+ Nghĩa còn là người biết sáng tạo, làm cái tời cho mẹ kéo nước

đỡ mệt

+ Học tập Nghĩa là yêu cha mẹ, học lao động, học kết hợp với

hành, học sáng tạo- làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn)

2 Lập dàn bài

GV giới thiệu khung dàn ý ở sgk và yêu cầu HS cụ thể hóa

các mục nhỏ thàng dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm ở phần tìm

hiểu đề

a Mở bài:

- Giới thiêu hiện tượng PVN

- Nêu sơ lượt tấm gương PVN

b Thân bài:

- Phân tích ý gnhĩa việc làm của PVN

- Đánh giá việc làm của PVN

- Đánh già ý nghĩa phát động phong trào học tập PVN

c Kết bài:

- Khái quát ý gnghĩa tám gương PVN

- Rút ra bài học cho bản thân

3 Hướng dẫn cách viết bài.

- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS viết một số đoạn văn thể

hiện một số ý trong phần thân bài HS viết vào vở bài tập,sau

đó GV gọi đọc đoạn văn của mình, các HS khác nhận xét GV

gợi ý cho HS chọn góc độ riêng để viết :HS có thể lấy tư cách

chung hoặc tư cách cá nhân liên hệ với bản thân mình hoặc

liên hệ với các hiện tượng khác để viết

- Từ những tìm hiểu trên em hiểu thế nào là tìm hiểu đề?

Muốn viết một bài văn NL về một sự việc hiện tượng đời

sống ta phải làm gì?

HS trả lời,GV nhân xét và cho HS đọc phần ghi nhớ

SGK.khắc sâu các phần ghi nhớ cho HS

Hoạt động 3

GV hướng dẫn cho HS luyện tập

- GV cho HS yêu cầu của đề và đọc lại đề bài

- Đề này tương tự đề vừa tìm hiểu, HS có thể mô phỏng

- Kết bài: kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên

3 Viết bài

• Ghi nhớ: sgk

III Luyện tập.

Lập dàn bài cho đề 4 mục I

Trang 18

- GV hướng dẫn cho HS biết phương hướng là bài, triển

khai ý, không yêu cầu đi vào quá chi tiết HS phát thảo

hướng làm bài, GV nhận xét bổ sung

5 Củng cố dặn dò.

- GV hệ thống lại các nội dung đã tìm hiểu

- Nhắc HS học bài, làm bài tập ở nhà và chuẩn bị cho tiết sau “Chương trình địa phương (phần TLV)”

Trang 22

- Tập suy nghĩ về một hiện tượng thưc tế ở địa phương.

- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh, …

II Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, nhắc HS soạn bài

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Muốn làm tốt bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống ta phải làm gì?

- Em hãy nêu dản bài chung của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống?

3 dẫn vào bài

Ở địa phương chúng ta, dưới nhiều cái nhìn và khía cạnh khác nhau, sẽ có những sự việc, hiện tượng hoặc một số vấn đề khác nhau, để có nhửng suy nghĩ, kiến nghị và đánh giá thích hợp cá vấn đề đó, tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện ý tưởng của mình qua các bài viết

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 GV nêu yêu cầu của chương trình:

Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài, nêu ý kiến riêng dưới dạng

nghị luận về một sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương

- GV nêu câu hỏi để HS trả lời theo cách hiểu của các

em

Bước 2: Hướng dẫn cách làm

- GV cho HS đọc lần lượt từng mục đã nêu ở sgk, sau

đó nêu câu hỏi xem HS có hiểu vấn đề không

(HS chọn ra được vấn đề tốt, xấu của xã hội, nghị luận cho

phù hợp)

Hoạt động 2 GV dặn dò HS những điều cần lưu ý

- Về nội dung: tình hình, ý kiến và nhận định của cá

nhân HS phải rõ ràng, cụ thể, có lập luận, thuyết minh

thuyết phục

- HS tuyệt đối không được nêu tên người, tên cơ quan,

đơn vị cụ thể, có thật, vì như vậy phạm vi tập làm văn

trở thành phạm vi khác HS vi phạm sẽ bị phê bình

- GV quy định thời gian nộp bài từ tuần 24- 25, GV

xem qua, yêu cầu HS đổi bài, chữa lỗi cho nhau

- Tuần 28 tổ chức phát biểu tại lớp

(Bài viết của HS không quá 1500 từ)

I Giới thiệu nhiệm vụ, yêu

cầu của chương trình

II Cách làm

III Những điều cần lưu ý

5 Củng cố, dặn dò

Trang 23

- GV dặn dò HS những công việc cần thiết, nhắc HS viết bài có sự đầu tư, bài viết không quá 1500từ.

- Nhắc HS chuẩn bị bài mới “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

II Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ, tranh ảnh

- HS: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có những luận điểm nào?

- Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì?

- Vì sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ?

- Văn nghệ có những khả năng gì?

3 Giới thiệu bài mới

Lâu nay khi nói đến những phẩm chất của con người VN chúng ta thường nhấn mạnh những phẩm chất tốt đẹp như lòng yêu nước, tinh thần cộng đồng, đức tính cần cù, lòng dũng cảm, trí thông minh, … Thếnhững một dân tộc, một đất nước muốn tiến lên phía trước thì không thể chỉ thấy những mặt tốt đẹp đó

mà còn phải nhận thấy những điểm yếu của mình để khắc phục và vượt qua Bước vào thiên niên kỉ mới, để đưa đất nước trở thành một nước công nghệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi thế hệ trẻ phải vươn lên mạnh mẽ, thực sự đổi mới để đáp ứng được yêu cầu của thời đại Bài viết của nguyên phó thủ tướng VũKhoan trong dịp đầu thế kỉ mới đã nêu ra chính xác và kịp thời những vấn đề trên, nhắm hướng tới thế

hệ trẻ, bởi họ chính là lực lượng quyết định thành công của công cuộc xây dựng đất nước trong thế kỉ mới

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS đọc VB và tìm hiểu chú thích

- GV hướng dẫn cách đọc: giọng trầm tĩnh, khách quan

nhưng không xa cách, không thuyết giáo mà gần gũi,

- Ngồi các tử khó sgk, GV giải thích thêm một số thành

ngữ, tục ngữ được dùng trong bài

Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Trang 24

- Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịch sử?

(Đầu năm 2001, năm đầu tiên của thế kỉ mới)

- Bài viết nêu vấn đề gì? Ý nghĩa thời sự và ý gnhĩa lâu

dài của vấn đề đó là gì?

(Thông thường sau một thời gian dài, chuẩn bị bước vào một

chăng mới, người ta có nhu cầu nhìn lại, kiểm điểm lại mình

trên chặng đường đã qua và chuẩn bị hành trang đi tiếp chặng

đường mới Thời điểm chuyển giao ở đây đặc biệt có ý nghĩa

đó là sự chuyển giao giữa 2 thế kỉ Riêng đối với dân tộc ta,

thời điểm này lại càng có ý nghĩa quan trọng Sang thế kỉ mới

mục tiêu phấn đấu thường cao hơn với nhiệm vụ cơ bản là trở

thành một nước công nghiệp vào năm 2020 bài viết của tác

giả có ý nghĩa rất kịp thời)

- Đề tài được tác giả thể hiện ở đâu? Luạân điểm cơ bản

được tác giả đặt ở vị trí nào của bài?

(Đề tài: chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Luận điểm cơ bản: câu đầu VB “Lớp trẻ VN … thế kỉ mới”)

- Vấn đề có ý nghĩa ntn ?

( Vấn đề đó không chỉ có ý nghĩa thời sự trong thời điểm

chuyển giao thế kỉ mà còn có ý nghĩa đối với quá trình đi lên

của đất nước Bởi vì nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát huy

điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là điều kiện cầu thiết để phát

- HS lần lượt phân tích các luận cứ

- Luận cứ quan trọng mở đầu cho tồn hệ thống luận cứ

là gì? Nó có ý nghĩa ntn?

(“Chuẩn bị hành trang … chuẩn bị con người” – nó có ý nghĩa

đặt vấn đề, mở ra hướng lập luận của tồn văn bản)

- Hãy chỉ ra cá lý lẻ dùng để chứng minh cho luận cứ

này

( “Từ cổ chí kim … phát triển của lịch sử”, “Trong thời kì

kinh tế … nổi trội”)

- Luận cứ tiếp theo là gì?

- Luận cứ này đã được triển khai bởi các ý nào?

(+ Bối cảnh hiện nay là một thế giới KHCN phát triển như vũ

bão, huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập, …

+ Nước ta đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ … kinh tế tri

thức”)

- Luận cứ thứ 3 là gì? Luận cứ náy có vị trí ntn trong

văn bản?

(Đây là luận cứ trung tâm, quan trọng nhất của cả bài nên

được tác giả triển khai và phân tích khá chu đáo)

(Luận cứ này sẽ được phân tích ở mục sau)

- Phần cuối tác giả đã làm gì với các luận điểm và luận

cứ của mình? (kết luận)

- Tác giả đã kết luận những gì?

(Bước vào thế kỉ mới, mỗi người VN, đặc biệt là thế hệ trẻ

a Thời điểm viết bài: đầu năm 2001, thời điểm chuyển giao giữa 2 thiênniên kỉ Thời điểm để ta nhìn lại mình và hướng tới mục tiêu phấn đấu mới, cao hơn

b Đề tài: chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

2 tìm hiểu hệ thống luận cứ của văn bản.

a Chuẩn bị hành trang vào thế

kỉ mới quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người

b Bối cảnh thế giới hiện nay

và những mục tiêu, nhiệm

vụ nặng nề của đất nước

c Những điểm mạnh, yếu của con người VN cần được nhận rõ khi bước vào nền kinh tế trong thế kỉ mới

d Kết luận

Trang 25

cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu,

rèn cho mình những điểm tốt ngay từ những việc nhỏ để đáp

ứng nhiệm vụ đưa đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại

hóa)

3 GV hướng dẫn để HS thấy được những điểm mạnh và

yếu của con người VN đã được tác giả nêu ra.

- Em có nhận xét gì về cách nêu điểm mạnh và yếu của

tác giả? (gợi ý: có tách ra riêng biệt từng phần không?)

(Tác giả nêu từng điểm mạnh và đi liền với nó là điểm yếu)

- Em có nhận xét gì về cách nhìn nhận đó của tác giả?

Vì sao?

(Cách nhìn như vậy là thấu đáo, không tĩnh tại: trong cái

mạnh có thể chứa đựng cái yếu nếu xem xét từ một yêu cầu

nào đó)

- Điểm mạnh và yếu được tác giả đối chiếu với những

gì?

(Đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước hiện

nay chứ không phải nhìn trong lịch sử cụ thể những điểm

mạnh, yếu được chỉ ra:

+ Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ

bản, kém khả năng thực hành

+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu tỉ mỉ, không coi trọng nghiên

ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn

trương

+ Có tinh thần đồn kết, đùm bọc nhất là trong cuộc kháng

chiến chống ngoại xâm nhưng lại thường đố kị nhau trong làm

ăn và cuộc sống hằng ngày

+ Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều hạn chế trong

thói quen và nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp,

thói sùng ngoại, bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ

“tín”)

4 Nhận xét về thái độ của tác giả khi nêu lên những điểm

mạnh và yếu của con người VN.

- HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV

- Nếu ta chỉ thấy mặt tốt mà không thấy mặt xấu của

mình thì dẫn đến kết quả gì?

(GV liên hệ thực tế để HS thấy được điều này)

(Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề

một cách khách quan, tồn diện, không thiên lệch về một phía,

khẳng định và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp, đồng thời

cũng thẳng thắn chỉ ra những mặt yếu kém, không rơi vào đề

cao quá mức hay tự ty, miệt thị dân tộc.)

5 Trong VB tác giả đã sử dụng nhiều thành ngữ, tục

ngữ, hãy tìm những thành ngữ, tục ngữ ấy và cho biết ý

nghĩa, tác dụng của nó?

(Bài viết đề cập một vấn đề quan trọng trong đời sống DT

trước một thời điểm LS, nhưng tác giả không dùng cách nói

trang trọng, cũng không sử dụng nhiều tri thức uyên bác, sách

vở Ngôn ngữ của bài là ngôn ngữ báo chí, gắn với đời sống,

cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu Sử dụng nhiều thành ngữ,

tục ngữ vừa sinh động, cụ thể lại vừa ý vị, sâu sắc mà ngắn

3 Phân tích điểm mạnh, yếu trong tính cách, thói quen của con người VN.

- Điểm mạnh và yếu đi liền nhau

- Điểm mạnh và yếu luôn được đối chiếu với nhu cầu phát triển của đất nước hiện nay

4 thái độ của tác giả khi

nêu lên những điểm mạnh

và yếu của con người VN

5 Nhận xét về ngôn ngữ của văn bản.

- Sử dụng thích hợp nhiềuthành ngữ, tục ngữ

6 Tổng kết

Trang 26

Hoạt động 3 GV hướng dẫn HS luyện tập

- Sử dụng phương pháp vấn đáp, GV hỏi để HS trả lời

tế xã hội để thấy được điểm mạnh và yếu của người VN

BT2: Nêu điểm mạnh, yếu của

bản thân

1

5 Củng cố, dặn dò

- GV củng cố lại nội dung bài học

- Nhắc HS học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới “Các thành phần biệt lập (tiếp)”

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi – đáp, phụ chú

Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi – đáp, phụ chú

II Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ

- HS: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Thành phần tình thái trong câu dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Thành phần phụ chú trong câu được dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Tại sao gọi thành phần tình thái và thành phần cảm thán là thành phần biệt lập?

3 Giới thiệu bài mới

Ở bài trước, các em đã biết thế nào là thành phần biệt lập, thế nào là thành phần tình thái và thành phần cảm thán và cũng đã biết được vai trò của các thành phần này trong câu Tiết học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu thêm một số thành phần biệt lập khác như: thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 Hình thành khái niệm về thành phần gọi – đáp

- GV treo bảng phụ, tổ chứ cho HS đọc các đoạn trích a, b

và trả lời câu hỏi

- Trong các từ in đậm trên, từ nào được dùng để gọi, từ nào

được dùng để đáp?

(Này: gọi, thưa ông: đáp)

- Những từ ngữ dùng để gọi hay đáp lời người khác có tham

gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?

I Thành phần gọi – đáp

1 Tìm hiểu các ví dụ

Trang 27

(Không nằm trong sự vịêc được diễn đạt)

- Trong những từ in đậm đó, từ nào được dùng để tạo lập

cuộc thoại, từ nào được dùng để duy trì cuộc thoại đang

diễn ra?

(Này: thiết lập quan hệ giao tiếp Thưa ông: duy trì sự giao tiếp)

- Từ những tìm hiểu trên, em hãy cho biết: thành phần gọi –

đáp trong câu có phải là thành phần biệt lập không? Thành

phần gọi đáp trong câu dùng để làm gì?

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm thành phần phụ chú

- GV treo bảng phụ, tổ chứ cho HS đọc các đoạn trích a, b

và trả lời câu hỏi phần II

- Nếu bỏ các từ in đậm trên thì nghiã sự việc của mỗi câu

trên có thay đổi không? Vì sao?

(không, vì nó không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của

câu)

- Như vậy thành phần phụ chú có phải là thành phần biệt

lập không?

- Ở câu a: các từ in đậm được nêu vào để chú thích cho cụm

từ nào? (đứa con gái đầu lòng)

- Trong câu b: Cụm chủ vị in đậm chú thích cho điều gì?

(“Tôi nghĩ vậy” là cụm từ chỉ việc diễn ra trong trí của riêng tác

giả, hai cụm chủ vị còn lại diễn đạt việc tác giả kể)

- GV nói thêm: “Tôi nghĩ vậy” có ý nghĩa giải thích thêm

rằng điều “Lão không hiểu tôi” chưa hẳn là đúng, nhưng

“tôi” cho đó là lí do để làm cho “tôi càng buồn lắm”

- Trong câu, thành phần in đậm đứng giữa hai dấu câu nào?

- Từ những tìn hiểu trên, em hãy cho biết, thành phần phụ

chú trong câu có vai trò ntn? Nó có đặc điểm gì?

- Sau khi HS trả lời GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk

- Cho HS lấy thêm một số ví dụ về thành phần gọi – đáp và

thành phần phụ chú

Hoạt động 3 GV hướng dẫn HS luyện tập.

BT1: Dùng phương pháp vấn đáp, HS đứng tại chỗ trả lời

- Từ “này” dùng để gọi

- Từ “vâng” dùng để đáp

- Quan hệ trên – dưới

BT2: Hãy cho biết thành phần gọi đáp hướng tới ai?

- Bầu ơi: thành phần gọi – đáp

- Nó hướng đến chung tất cả mọi người chứ không riêng gì

ai

BT3: GV chia nhóm cho HS xác định thành phần phụ chú và chỉ

ra công dụng của nó, mỗi nhóm là 1 câu, sau đó đại diện nhám

trình bày

- Ở a, b, c: giải thích cho các cụm danh từ: mọi người,

những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này, lớp trẻ

Ở câu d: nêu thái độ của người nói trước sự việc hay sự vật

BT4: Thành phần phụ chú có địa chỉ liên hệ khá xác định HS chỉ

ra mối liên quan giữa chúng với các từ trước đó

BT5: GV hướng dẫn và tổ chức cho HS viết đoạn văn có thành

phần phụ chú

2 Kết luận: Thành phần gọi – đáp được dùng đểtạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

II Thành phần phụ chú.

1 Tìm hiểu các ví dụ

2 Kết luận: Thành phần phụ chú dùng để bổ sung một số chi tiết chonội dung chính của câu

• Ghi nhớ: sgk

III Luyện tập.

BT1: Nhận diện thành phần

gọi – đáp, xác định quan hệ giữa người gọi và người đáp

5 Củng cố, dặn dò

Trang 28

- GV cho HS hệ thống lại nội dung bài học.

- GV: Soạn bài, chọn đề, ra đề và nhắc HS chuẩn bị

- HS: Hệ thống hóa các kiến thức chuẩn bị cho tiết viết bài

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Ra đề và theo dõi HS làm bài tại lớp

A Đề

Vấn đề ô nhiễm và bảo vệ môi trường đang rất được xã hội và tồn cầu quan tâm Em hãy viết một bài văn nêu suy nghĩ và bày tỏ thái độ của em về vấn đề đó

Bước 1: GV ghi đề lên bảng

Bước 2: Gợi ý HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

Bước 3: GV theo dõi HS làm bài tại lớp

Bước 4: Hết giờ GV thu bài về nhà chấm.

+ Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường

+ Cần chỉ rõ tác hại của việc ô nhiễm môi trường trong việc làm hại đến sự sống và làm hại cảnh quan,

vẻ đẹp môi trường bị ảnh hưởng

+ Việc làm ô nhiễm môi trường của một số người như hiện nay chính là sự thiếu ý thức với vấn đề bảo

vệ môi trường, chưa có trách nhiệm với cộng đồng và cần phải lên án, phê phán

+ Để thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường cần phải rèn luyện cho mình ý thức bảo vệ môi trường, phải tuyên truyền cho mọi người cùng làm theo và hiểu được rằng đây là vấn đề cấp bách của xã hội và tồn cầu

C Biểu điểm

- Điểm 9-10 cho bài viết có đầy đủ các phần: MB, TB, KB và đầy đủ các ý như bước 2, có cĩ luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, có sáng tạo, bài làm sạch sẽ, mắc vài lỗi nhỏ

- Điểm 7-8: HS làm được bài như trên, còn thiếu một vài ý nhỏ và mắc một vài lỗi diễn đạt

- Điểm 5-6: HS làm được ½ nội dung trên, mắc khá nhều lỗi diễn đạt và lỗi chính tả

Trang 29

- Điểm 3-4: HS làm được môt vài ý cơ bản, trình bày xấu, diễn đạt chưa được, mắc nhiều lỗi chính tả.

- Điểm 1-2: Bài làm sơ sài, mắc quá nhiều lỗi

- Điểm 0: Bài để giấy trắng, lạc đề, bài có nội dung, tư tưởng sai lệch

4 Dặn dò

- GV đánh giá thái độ làm bài của HS

- GV nhắc HS chuẩn bị bài cho tiết học sau: “Chó sói và cừu trong thơ nggụ ngôn của LPT”

Trang 30

II Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, tranh ảnh liên quan làm bảng phụ

- HS: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy cho biết luận điểm của văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Các điểm mạnh và yếu nổi bật của người Việt Nam được tác giả Vũ Khoan chỉ ra ntn?

- Chúng ta cần phải làm gì để đưa đất nước đi lên?

3 Giới thiệu bài mới

Ở lớp 8 các em đã học bài văn nghị luận xã hội nào của nhà văn Pháp? (Đi bộ ngao du – Cru-xô) Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một tác phẩm nghị luận văn chương cũng của một tác giả người Pháp: H Ten

4 Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

4 GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu một đoạn, sau đó gọi

HS đọc tiếp đến hết văn bản GV gọi HS khác nhận xét

cách đọc của bạn, GV sửa chữa, uốn nắn những lỗi còn sai

của HS

- GV nhắc HS đọc tồn văn bài đọc thêm “Chó sói và

chiên con”

- GV lưu ý cho HS phân biệt: Nghị luận xã hội là nghị

luận về một vấn đề xã hội nào đó, còn nghị luận văn

chương là nghị luận liên quan đến một tác phẩm văn

chương

2 GV cho HS đọc phần chú thích sgk

a Dựa vào chú thích (*) em hãy tóm tắt sơ lượt về tác

giả Dựa vào năm sinh năm mất, em hãy cho biết tác

giả sống vào thế kỉ nào? Là người nước nào? Ông còn

nổi tiếng ở lĩnh vực nào khác ngồi nghiên cứu văn

học?

b Văn bản “Chó sói và cừu ” được trích từ tác phẩm

nào?

- GV nói thêm: công trình nghiên cứu LPT và thơ ngụ

ngôn của ông gồm 3 phần, chia thành nhiều chương

Văn bản “Chó sói và cừu” được trích từ chương 2

phần 2 của văn bản

I Đọc- tìm hiểu chú thích

6 Đọc

- Phân biệt NLXH và NLVC

2 Tìm hiểu chú thích

a Tác giả: H.Ten 1892) là: triết gia, sử gia, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng của Pháp

(1828-c Tác phẩm: trích từ chương

2 phần thứ 2 của chương trình nghiên cứu LPT và thơ ngụ ngôn của ông (1853)

Trang 31

c GV lưu ý HS nhớ các chú thích 1, 3, 4 và giả thích

thêm một số từ ngữ HS yêu cầu

Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

5 GV cho HS xác định bố cục văn bản và dựa vào nội

dung chính để đặt tiêu đề cho từng phần.

- GV lưu ý HS: Đoạn trích “Chó sói và cừu” không nằm

ngồi mạch nghị luận

- Trong 2 đoạn đó tác giả nhằm làm nổi bật hình tượng

nào? điểm giống nhau trong cách lập luận của tác giả là

gì?

(Cả 2 đoạn nhằm làm nổi bật các hình tượng con cừu và con

sói dưới ngòi bút nghệ thuật của nhà thơ ngụ ngôn, tác giả đều

lập luận bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vật ấy

của nhà khoa học Buy-Phông để so sánh)

- Hãy chỉ ra cách triển khai khác nhau, không lặp lại – HS

thảo luận nhóm

(Cả 2 đoạn tác giả đều triển khai mạch nghị luận theo trật tự 3

bước

+ Dưới ngòi bút của La-phônh-ten

+ Dưới ngòi bút của Buy-phông

+ Dưới ngòi bút của La-phônh-ten)

- HS xác định từng bước ở mỗi đoạn trong văn bản

(Khi bàn về con cừu, tác giả thay bước thứ nhất bằng trích

đoạn thơ ngụ ngôn của LPT, Tác giả “Nhờ” LPT tham gia vào

mạch nghị luận của ông vì vậy văn bản trở nên sinh động

hơn.)

2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu hỏi 2 sgk

- Buy-Phông có viết về một con cừu hay một con sói cụ

thể nào không?

- Tại sao Buy-phông lại viết chung như thế?

- Buy-Phông viết về những đặc tính của hai con vật ấy

đúng hay sai?

(Buy-Phông viết về lồi cừu và lồi sói nói chung bằng ngòi

bút chính xác của nhà khoa học, nêu lên những đặc tính cơ

bản của chúng)

- Buy-Phông có nhắc đến “tình mẫu tử thân thương” của

lồi cừu không? – Ông có nhắc đến “Nỗi bất hạnh” của chó

sói không? Vì sao?

(Không, vì không phải chỉ ở cừu mới có tình mẫu tử, và bất

hạnh không phải là nét cơ bản của chó sói, hơn nữa, cái nhìn

của Buy-Phông đồi với các con vật là cái nhìn của một nhà

khoa học chứ không phải là một nhà văn)

3 GV hướng dẫn HS tìm hiểu hình tượng cừu trong

thơ ngụ ngôn của LPT qua sự phân tích của tác

giả.

- Hình tượng con cừu trong thơ LPT có gì khác so với

cái nhìn của nhà khoa học?

- Con cừu ở đây là một con cừu ntn?

b Mạch nghị luận

- Triển khai mạch nghị luận 3 bước

LPT - BP – LPT

Hết tiết 1

2 Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy- Phông.

lộ hết tính cách của nó

Trang 32

cừu con bé bỏng để nó bộc lộ hết tính cách “cừu” của nó).

- Tác giả đặt chú cừu vào hòan cảnh như thế nào?

(Con cừ non đối mặt với con sói bên bờ suối – để con cừu và

con sói bộc lộ hết những đặc tính của mình)

- Hãy tìm những thái độ, ngôn ngữ thể hiện tính cách

của cừu non?

- Em có nhận xét gì về ngôn từ đó?

(Những ngôn từ đó khắc họa được những điểm vốn có của lồi

cừu là: hiền lành, nhút nhác, chẳng bao giờ làm hại ai mà

cũng chẳng có thể làm hại ai Trong mấy dòng của Buy-Phông

viết về lồi cừu cũng tốt lên đặc tính ấy.)

- LPT đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào khi

nói về lồi cừu trong thơ của mình?

(Với ngòi bút phóng khống, vận dụng đặc trưng của thể thơ

ngụ ngôn, LPTcòn nhân cách hóa cừu: nó cũng suy nghĩ, nói

năng, hành động như người)

- HS tìm một số dẫn chúng để chứng minh

4 Nhận xét của H.Ten về hình tượng sói trong thơ

của LPT

- Con chó trong thơ ngụ ngôn là con chó cụ thể hay một

bầy sói chung?

- Điều đó có gì khác so với Buy-Phông? Con chó trong

thơ ngụ ngôn là một con chó ntn?

(Đói meo, gầy giơ xương, đi kiếm mồi, bắt gặp chú cừu non

đang uống nước phía dưới dòng suối chỗ hắn đang đứng Hắn

muốn ăn thịt cừu non nhưng che giấu tâm địa của mình, kiếm

cớ bắt tội để gọi là “trừng phạt” chú cừu tội nghiệp (GV cho

HS xem bài thơ ngụ ngôn ở phần đọc thêm)

- Con sói trong thơ ngụ ngôn có được nhân cách hóa

như chú cừu không? (Có HS tìm dẫn chứng)

- Khi xây dựng hình tượng sói, LPT đã thể hiện được

những tính cách nào của lồi sói?

(Săn mồi, ăn tươi nuốt sống những con vật yếu hơn nó)

- Em biết bài thơ nào của LPT có “nhân vật” chó sói

hình tượng con sói?

(Nhận địnhđúng vì ông bao quát tất cả những bài ngụ ngôn về

hình tượng sói của LPT)

- Trong bài này, chó sói có những điểm nào đáng cười?

(Nếu ta suy diễn: vì nó ngu ngốc, chẳng kiếm được cái già ăn

nên mới đói meo)

- Con vật này có những đặc điểm nào đáng ghét?

(Gian xảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu)

5 GV hướng dẫn HS tổng kết

- Văn bản được viết theo thể gì?

- Văn bản nghị luận về điều gì?

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong văn

- Con cừu trong thơ ngụ ngôn đã được nhân cách hóa: cũng suy nghĩ, nói năng, hành động như người

4 Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn

- Là một con sói cụ thể và cũng đã được nhân cách hóa

Con sói cũng được xây dựng vớinhững đặc tính riêng của nó:

Thích săn mồi, ăn tươi nuốt sống

5 Tổng kết

Trang 33

- GV hệ thống lại nội dung đã tìm hiểu trong 2 tiết.

- Nhắc HS chuẩn bị bài mới “Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí”

- GV: Tham khảo tài liệu, soạn bài, dự kiến tiết dạy, làm bảng phụ

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV và sgk

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống, ta phải làm gì?

- Em hãy nêu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

3 Giới thiệu bài mới

Trong cuộc sống, các em đã từng biết rất nhiều danh ngôn, ngụ ngôn, tục ngữ, thế nhưng các em đã hiểuchúng một cách đầy đủ và chính xác chưa? Để hiểu đúng, hiểu sâu và rõ ý nghĩa của chúng thì Nghị luận

về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là một yêu cầu quan trọng đối mỗi HS chúng ta Bắt đầu từ tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về dạng nghị luận này

Bước 2: GV chia nhóm cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

- Sau khi HS thảo luận xong, đại diện nhóm trả lời,

các nhóm khác nhận xét

a Văn bản bàn về vấn đề gì?

b Văn bản có thể chia thành mấy phần? Chỉ ra nội

dung của mỗi phần và mối quan hệ của chúng với

nhau?

(- MB: đoạn 1, nêu vấn đề

- TB: đoạn 2, nêu 2 ví dụ chúng minh tri thức là sức

mạnh:

I Tìm hiểu bài Nghị luận về

một vấn đề tư tưởng, đạo lí

1 Đọc bài văn

2 Trả lời câu hỏi

a VB bàn về giá trị của tri thức

KH và người trí thức

b VB có thể chia làm 3 phần

- MB: nêu vấn đề

- TB: CM tri thức là sức mạnh

Trang 34

+ Tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống

phế liệu

+ Tri thức là sức mạnh của cách mạng, Bác Hồ đã thu hút

nhiều nhà trí thức lớn theo Người tham gia đóng góp cho

cuộc kháng chiến chống Pháp và chông Mĩ thành công

- KB: phần còn lại, phê phán một số người không biết

quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ

c Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài,

các luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khốt

ý kiến của người viết chưa?

- HS đánh dấu trong lúc thảo luận và lúc này GV chỉ

định ngẫu nhiên một số HS đọc các câu đã đánh dấu

cho các HS khác nhận xét Các câu đã diễn đạt được

rõ ràng, dứt khốt ý của người viết

d Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính?

- Cách lập luận đó có thuyết phục hay không?

(Bài này dùng thực tế để nêu một vấn đề tư tưởng, phê phán

tư tưởng không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích.)

e Bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí khác với bài

nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

ntn?

NL về sự việc, hiện tượng NL về một tư tưởng, đạo lí

đời sống

- Từ sự việc, hiện tượng - Từ giải thích, chứng minh,

đời sống mà nêu ra những làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo

vấn đề tư tưởng lí quan trọng đối với đời sống

con người

- Từ nghữn vấn đề trên, em hiểu thế nào là nghị luận

vế một vấn đề tư tưởng, đạo lí?

- Ta làm sáng tỏ vấn đề tư tưởng đạo lí bằng cách

nào?

- Bốc cục của bài Nghị luận về một vấn đề tư tưởng

đạo lí gồm mấy phần?

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và cho HS đọc

ghi nhớ sgk GV lưu ý HS từng điểm trong phần ghi

nhớ

Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS luyện tập

.1 GV cho HS đọc văn bản “Thời gian là vàng” và chuẩn

bị để trả lời câu hỏi

.2 GV nêu câu hỏi, chia nhóm để HS thảo luận, sau khi

thảo luận nhóm HS cử đại diện nhóm trả lời., GV thảo

luận nhóm và đưa ra kết quả chung

a Văn bản “Thời gian là vàng” thuộc loại nghị luận gì?

b Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra các luận điểm

chính của nó?

(- Các luận điểm chính của văn bản là:

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

- KB: phê phán một số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ

c Đánh dấu các câu mang luận điểm chính

d Phép lập luận chủ yếu của bài:

chứng minh

e sự khác biệt giữa bài Nghị luận

về một tư tưởng đạo lí và bài nghịluận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

b VB nghị luận về giá trị của thờigian

Trang 35

Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng chứng minh thuyết

phục cho giá trị của thời gian)

c Phép lập luận chủ yếu trong bài là gì?

- Cách lập luận trong bài có sức thuyết phục ntn?

(Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích những

biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng, sau mỗi luận điểm là

dẫn chứng chứng minh cho luận điểm)

c Phép lập luận chủ yếu trong bài

là phân tích và chứng minh

5 Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”

- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc tiểu học:

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thướng dùng trong việc tạo lập văn bản

II Chuẩn bị

- GV: Tham khảo tài liệu liên quan, soạn bài, dự kiến tiết dạy

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV và SGK

III Tiến trình dạy học

7 Ổn định tổ chức

8 Kiểm tra bài cũ.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Kiểm tra về liên kết câu và liên kết đoạn văn mà HS đã từng học ở các lớp dưới: (phép liên kết: phép lặp từ ngữ, phép thế, phép nối, dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng, )

.3 Giới thiệu bài

Thông thường trong một đoạn văn, bài văn, để các câu, các ý trở nên mạch lạc, chặt chẽ, cần có sự liênkết Vậy thì có những cách liên kết nào giữa các câu và các đoạn văn ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

- GV treo bảng phụ cho HS đọc đoạn văn

- Chia nhóm cho HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời,

các HS khác cùng với GV nhận xét

a Đọan văn trên bàn về vấn đề gì?

- Chủ đề ấy có quan hệ ntn với chủ đề chung của tồn

văn bản?

(Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề chung

“Tiếng nói của văn nghệ”)

b Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn là gì?

( + Câu (1): Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại

I Khái niệm liên kết

10 Đọc đoạn văn

11 Trả lời câu hỏi

a Chủ đề của đoạn văn: Bàn

về cách người nghệ sĩ phản ánh hiện thực

b Nội dung chính của mỗi câu

Trang 36

+ Câu (2): Khi phản ánh thực tại nghệ sĩ muốn nói lên một

điều mới mẻ

+ Câu (3): Cái mới mẻ ấy là lời gửi của một nghệ sĩ)

- Những nội dung ấy có liên quan ntn với chủ đề của

- Như thế người ta gọi đoạn văn đã có sự liên kết về

mặt nội dung, vậy em hiểu thế nào là liên kết về nội

dung của các câu trong đoạn văn?

(Các câu cùng hướng vào một chủ đề và trình tự sắp xếp các

câu hợp lôgic)

c Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong

đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào?

- Như Vậy người ta gọi là liên kết về hình thức trong

đoạn văn, vậy em hiểu thế nào là liên kết về hình

thức? Có những cách nào để liên kết về mặt hình thức?

- Từ những tìm hiểu trên, GV hệ thống lại cho HS hiểu

thế nào là liên kết về nội dung và thế nào là liên kết về

hình thức và cho HS đọc ghi nhớ sgk

- Nhắc HS khắc sâu phần ghi nhớ sgk

Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS luyện tập

- GV gọi HS đọc phần luyện tập ở sgk

- HS theo dõi đoạn văn, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

9 Chủ đề của đoạn văn là gì?

(Khẳng định năng lực trí tuệ của con người Việt Nam và

quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục Đó là sự

thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu

do cách học thiếu thông minh gây ra)

- Nội dung các câu trong đoạn văn có phục vụ cho chủ

đề ấy không? Phục vụ ntn?

(Nội dung các câu đều phục vụ cho chủ đề trên)

- Nêu một trường hợp cụ thể để thấy trình tự sắp xếp

các câu trong đoạn văn là hợp lí

(+ Bản chất trời phú ấy nối câu (1) với câu (2), (Phép

c Mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

• Ghi nhớ: sgk

II Luyện tậpPhân tích về sự liên kết nội dung và hình thức giữa các câu trong đọan văn

- Trình tự sắp xếp các ý trong câu

Trang 37

đồng nghĩa)

+ Nhưng nối câu (3) với câu (2), (phép nối).

+ Ấy là nối câu (4) với câu (3), (phép nối)

+ Lỗ hổng nối câu (4) và câu (5), (lặp từ ngữ)

+ Thông minh ở câu (5) và (1, (lặp từ ngữ)

- GV ra tiếp một đoạn văn cho HS làm ở nhà: Bài

“Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” Phân tích sự

liên kết về nội dung và hình thức giữa các câu trong

đoạn văn “Bước vào thế kỉ mới hội nhập”

2 Phương tiện liên kết các câu:

- GV: Tham khảo tài liệu liên quan, soạn bài, dự kiến tiết dạy

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV và SGK

III Tiến trình dạy học

12 Ổn định tổ chức

13 Kiểm tra bài cũ.

- Tại sao phải có liên kết trong văn bản? Thế nào là liên kết về nội dung?

- Thế nào là liên kết về hình thức? Có những cách nào để liên kết về hình thức?

- GV kiểm tra phần bài tập và sự chuẩn bị bài của HS

3 Giới thiệu bài

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về liên kết nội dung và liên kết hình thức trong văn bản tiết luyện tậphôm nay sẽ giúp các em nắm vững hơn và biết cách thực hành liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản

4 Các hoạt động dạy học

- Đây là tiết luyện tập nên các hoạt động của tiết học chủ yếu là

GV hướng dẫn HS thảo luận, suy nghị và trả lời các câu hỏi

trong các bài tập

Hoạt động 1

GV hướng dẫn HS làm BT1

- GV gọi HS đọc yêu cầu và đọc các đoạn văn trong BT1

GV chia nhóm cho HS thảo luận, HS làm việc theo

nhóm sau đó đại diện nhóm lên bảng trình bày

Trang 38

- Như thế: thay thế cho câu cuối ở đoạn trước (phép thế:

liên kết đoạn văn)

b – Văn nghệ: lặp – liên kết câu

- Sự sống, văn nghệ: lặp – liên kết đoạn văn

c – Thời gian, con người: lặp – liên kết câu

d – Yếu đuối - mạnh, hiền lành – ác: trái nghĩa

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm BT2

- HS đọc yêu cầu của đề, suy nghĩ và trả lời

- HS thi tìm nhanh và giải thích đúng:

+ Thời gian vật lí – thời gian tâm lí

HS đọc yêu cầu của BT, làm việc theo nhóm sau đó GV chỉ

định các HS đại diện nhóm trả lời

a Lỗi liên kết ở đoạn a là gì?

(Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn)

- Ta nên sửa thế nào?

(Thêm một số từ ngữ hoặc câu để liên kết chủ đề giữa các câu)

b Lỗi liên kết nội dung ở đoạn b là gì?

(Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí)

- Ta có thể sửa ntn ?

(Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu (2) để làm rõ mối quan

hệ về thời gian giữa các sự kiện

VD: Suốt hai năm, anh ốm nặng, chị làm quần quật )

- GV nhận xét, sửa chữa, HS chữa bài vào vở

Hoạt động 4

GV tổ chức cho HS làm BT4 tương tự như ở BT3

- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm việc theo nhóm, đại

diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét

- Lỗi liên kết về hình thức:

a Lỗi dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất

- Cách chữa: thay đại từ nó bằng đại từ chúng

b Lỗi: từ văn phòng và từ hội trường không cùng nghĩa

với nhau trong trường hợp này

- Cách chữa: thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn

phòng

• Nếu còn thời gian GV cho HS phát hiện những liên kết về

nội dung và hình thức trong bài TLV của bạn, hoặc viết một

đoạn văn có liên kết về nội dung và hình thức

• Nếu không còn thời gian thì HS thực hiện ở nhà

• Qua các bài tập, GV cho HS kết luận một lần nữa về liên kết

nội dung và liên kết hình thức

Bài tập 2

Tìm những cặp từ trái nghĩa, phân biệt đặc điểm của thời gian vật lí và thời gian tâm lí, giúp các câu liên kết với nhau

Bài tập 3

Chỉ ra lỗi liên kết về nội dung trong đoạn trích và nêu cách sửa

Bài tập 4

Chỉ ra lỗi liên kết về hình thứctrong đoạn trích và nêu cách sửa

• Bài tập bổ sung

5 Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống lại nội dung đã luyện tập

Trang 39

- Nhắc HS chuẩn bị bài cho tiết sau: HDĐT “Con cò”

- GV: Tham khảo tài liệu liên quan, soạn bài, dự kiến tiết dạy, tranh ảnh liên quan

- HS: Đọc bài thơ, soạn bài theo hướng dẫn của GV và SGK

III Tiến trình dạy học

14 Ổn định tổ chức

15 Kiểm tra bài cũ.

- Hình tượng sói và cừu qua cái nhìn của La-phông-ten và của Buy-phông có gì khác nhau? Vì saolại có sự khác nhau như thế?

- Qua cách nghị luận của mình, H Ten muốn làm nổi bật điều gì?

- Đọc thuộc ghi nhớ bài “Chó sói và cừu trong thơ ngu ngôn của LPT”

3 Giới thiệu bài

- GV cho HS đọc một số câu ca dao, câu hát ru có hình tượng con cò

- GV tiếp: đặc biệt hình ảnh con cò và những câu hát ru luôn gắn liền với nhau và gắn liền với tuổithơ của mỗi con người VN Tuy nhiên ngày nay hát ru đã trở thành một việc khó khăn với không

ít những người mẹ trẻ và đó là một thiệt thòi đáng kể đối với trẻ thơ Bài thơ “Con cò” của CLV

đã nhắc nhở một cách thấm thía về tình mẹ và vai trò của lời hát ru

1 Tìm hiểu chung về văn bản

- Hình tượng bao trùm cả bài thơ là gì? (con cò)

- Hình tượng “con cò” được khai thác từ đâu?

( Ca dao truyền thống – hình ảnh con cò trong ca dao thường

được dùng với nhiều nghĩa nhưng thông dụng nhất là nghĩa ẩn

Trang 40

- Trong ca dao, con cò là hình ảnh biểu tượng của ai?

(Người nông dân, người phụ nữ trong cuộc sống nhiều vất vả,

nhọc nhằn nhưng giàu đức tính tốt đẹp và niềm vui sống)

- Hình ảnh biểu trưng của con cò trong bài thơ này là ai?

2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng của hình

tượng con cò trong bài

a Tác giả đã tự chia văn bản thành 3 đoạn

- Theo em, nội dung chính của mỗi đoạn là gì

(+ Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với

tuổi thơ

+ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tìm thức của tuổi thơ, trở nên

gần gũi và sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời

+ Đoạn 3: từ hình ảnh con cò, suy ngẫm, triết lí về ý nghĩa của

lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người)

b GV hướng dẫn HS tìm hiểu hình ảnh con cò qua mỗi đoạn

thơ

- Hình ảnh con cò được gợi ra trực tiếp từ đâu?

( Những câu ca dao được dùng làm lời hát ru)

- Tác giả nhắc lại tồn bộ những câu ca dao ấy hay chỉ

nhắc lại vài chữ?

(Chỉ nhắc lại vài chữ nhằm gợi nhớ lại những câu ca dao ấy)

• GV: những câu ca dao được gợi lại đã thể hiện được ít nhiều

sự phong phú trong ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cò

ở ca dao

- Các câu: “Con cò bay lả bay la – Bay từ cổng phủ bay ra

cánh đồng” hay “Con cò bay lả bay la – Bay từ cửa phủ,

bay về Đồng Đăng” gợi cho chúng ta một không gian và

khung cảnh ntn?

(Gợi không gian và khung cảnh quen thuộc trong cuộc sống

thời xưa từ đồng quê đến phố xá, con cò gợi lên vẻ nhịp nhàng,

thong thả, bình yên của cuộc sống vốn ít biến động thuở xưa.)

- Bài ca dao “Con cò mà đi ăn đêm ” gợi cho ta những

suy nghĩ gì?

(Nội dung và ý nghĩa tư tưởng khá sâu sắc, con cò tượng trưng

cho những con người, cụ thể là người mẹ, người phụ nữ nhọc

nhằn, vất vả, lặn lội kiếm sống)

- Bài ca dao này đã gợi nhớ cho em những câu ca dao nào

có hình tượng con cò mang ý nghĩa tương tự?

(Con cò lặn lội bờ sông , Cái cò đi đón cơn mưa , trong thơ:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng, )

- Hình ảnh con cò đến với trẻ thơ ntn ?

- Trẻ thơ có ý thức gì về hình ảnh con cò không?

(Qua lời mẹ ru, hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn trẻ thơ một

cách vô thức

• GV: Đây chính là sự khởi đầu con đường đi vào thế giới

tâm hồn con người của những lời ru, của ca dao, dân ca, qua

đó là cà điệu hồn dân tộc và nhân dân)

- Ở tuổi thơ, những đứa trẻ có hiểu biết được nội dung, ý

nghĩa của những lời hát ru không? Tại sao chúng lại ngủ

yên sau những lời ru đó?

(Những đứa trẻ chưa thể hiểu được những nội dung, ý nghĩa của

- Hình tượng con cò trong bài biểu trưng cho tấm lòng người mẹ

- Con cò gợi lên vẻ nhịpnhàng, thong thả, bình yên của cuộc sống xưa

- Con cò tượng trưng cho ngườ mẹ, người phụ nữ nhọc nhằn, lặn lội kiếm sống

Ngày đăng: 20/04/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành  khái niệm về thành phần tình thái - giáo án ngữ văn 9 ki 2
Hình th ành khái niệm về thành phần tình thái (Trang 12)
Hình thành khái niệm thành phần cảm thán - giáo án ngữ văn 9 ki 2
Hình th ành khái niệm thành phần cảm thán (Trang 13)
3. Hình tượng cừu trong  thơ ngụ ngôn của LPT - giáo án ngữ văn 9 ki 2
3. Hình tượng cừu trong thơ ngụ ngôn của LPT (Trang 31)
Hình ảnh thiên nhiên. - giáo án ngữ văn 9 ki 2
nh ảnh thiên nhiên (Trang 81)
Hình ảnh bình dị - giáo án ngữ văn 9 ki 2
nh ảnh bình dị (Trang 84)
4. Hình thức văn bản nhật  dụng - giáo án ngữ văn 9 ki 2
4. Hình thức văn bản nhật dụng (Trang 96)
Hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình ngồi đảo hoang bộc - giáo án ngữ văn 9 ki 2
Hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình ngồi đảo hoang bộc (Trang 120)
Hình dung ra cuộc sống của chàng ở trên đảo ntn? - giáo án ngữ văn 9 ki 2
Hình dung ra cuộc sống của chàng ở trên đảo ntn? (Trang 122)
Hình   thành   một   biên   bản   chưa?   Cần   thêm,   bớt - giáo án ngữ văn 9 ki 2
nh thành một biên bản chưa? Cần thêm, bớt (Trang 127)
Hình ảnh nào?  (ngôi nhà) - giáo án ngữ văn 9 ki 2
nh ảnh nào? (ngôi nhà) (Trang 132)
2. Hình ảnh đời sống và con người VN phản ánh trong các - giáo án ngữ văn 9 ki 2
2. Hình ảnh đời sống và con người VN phản ánh trong các (Trang 135)
Bảng phụ cho HS lên bảng xác định CN, VN. - giáo án ngữ văn 9 ki 2
Bảng ph ụ cho HS lên bảng xác định CN, VN (Trang 138)
Hình ảnh thơ  tráng lệ, huyền  ảo. - giáo án ngữ văn 9 ki 2
nh ảnh thơ tráng lệ, huyền ảo (Trang 152)
Hình ảnh thiên  nhiên giàu ý  nghĩa tượng  trưng, kết hợp  biểu cảm với - giáo án ngữ văn 9 ki 2
nh ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng, kết hợp biểu cảm với (Trang 153)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w