-Nhận xét bảng con của bạn -Hs đọc yêu cầu đề bài... - Các nhóm thi đọc - Gv nhận xét bạn nào đọc tốt.. - Về luyện đọc lại câu chuyện, tập kể câu chuyện - Chuẩn bị bài: Tiếng ru... Tập đ
Trang 1Thứ hai, ngày tháng năm 2010
Toán Luyện tậpI/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản (Làm các bài tập 1; 2 cột 1,2,3; 3;4)
II/ Chuẩn bị:
GV: Tờ giấy vẽ hình như BT4
HS: SGK, vở, bảng con
III/.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Bảng chia 7
- Gọi học sinh lên đọc bảng chia 7
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập 1, 2
°Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Phần a).
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần (a)
- Yêu cầu 4 Hs nêu miệng
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Lớp lần lượt làm từng bài trên bảng con
(cột 1,2,3)
-Gv nhận xét
* Hoạt động 2: Bài tập 3, 4
°Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
+Lớp học có bao nhiêu hs?
+35 hs chia đều cho mỗi nhóm có bao
nhiêu hs?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào
-Gv nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Có thể ghi ngay được vì lấytích chia cho thừa số này thì sẽđược thừa số kia
-Theo dõi, nhận xét-Theo dõi
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Nhận xét bảng con của bạn
-Hs đọc yêu cầu đề bài
+35 hs +7
+Chia được bao nhiêu nhóm
-Hs cả lớp làm vào vở
Giải Số nhóm chia được là:
35 : 7 = 5 (nhóm)
GV giúp đỡ
hs làm bài
HS giơ bảng cho lớp nhận xét
Giúp hs làm đúng được phép tính
1 hs tóm tắt
Trang 2°Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV dán Tờ giấy vẽ hình như BT4 lên
C Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị : Giảm đi một số lần
- Nhận xét tiết học
Tập đọc – Kể chuyện
Bài: Các em nhỏ và cụ già
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Đọc đúng, rành mạch; bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệtlời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau
- Giáo dục Hs biết quan tâm đến mọi người
III/.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Bận
- Gv mời 2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ “ Bận” và hỏi.
+ Mọi vật mọi người xung quanh bé bận việc gì?
+Bé bận những việc gì ?
- Gv nhận xét
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ, luyện đọc từ khó
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
-Học sinh đọc thầm theoGv
-Hs đọc từng câu, đọc từngđoạn trước lớp
-5 Hs đọc 5 đoạn trongnhóm
-Nhận xét nhóm bạn đọc
Gv sửa sai ngay khi hs đọc câu
Trang 3- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv đưa ra câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đi đâu ?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả
lời câu hỏi :
+Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ
cảm thấy nhẹ nhàng hơn?
+ Câu chuyện nói với em điều gì?
- Gv chốt lại: Con người phải quan tâm giúp
đỡ nhau Sự quan tâm giúp đỡ nhau là rất
cần thiết, rất đáng quý
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV chia Hs thành các nhóm Hs sẽ phân
vai (người dẫn truyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ)
- Các nhóm thi đọc
- Gv nhận xét bạn nào đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện
- Gv mời 1 Hs chọn kể mẫu một đoạn của
câu chuyện
- Từng cặp hs kể chuyện
- Gv mời 3 Hs thi kể một đoạn bất kì của
câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
-1 Hs đọc lại toàn truyện
-Đi về sau một cuộc dạo chơi.
-Các bạn gặp 1 cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu.
-Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau.
-Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu.
-Luyện đọc trong nhóm
-Hs thi đọc toàn truyện theovai
-Hs lắngnghe, nhận xét
-Từng cặp Hs tập kể
-Ba Hs thi kể chuyện
-Hs nhận xét
Một em kể 1 đoạn
Gv gợi ý thêm để hs nhớ và kể
C.Củng cố, dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện, tập kể câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Tiếng ru.
Trang 4- Nhận xét tiết học.
-Thứ ba, ngày tháng năm 2010
Chính tả (Nghe – viết) Các em nhỏ và cụ già (đoạn 4)
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi;không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2(a)-Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng d/gi/r
II/ Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Bận
- GV mời 3 Hs lên viết bảng: nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng, chống chọi (lớp viết bảng con)
- Gv mời 2 Hs đọc thuộc bảng chữ
- Gv nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe
-viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc đoạn viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Gv hỏi:
+ Không kể đầu bài đoạn văn có
mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+ Lời của ông cụ được đánh dấu
bằng những dấu gì?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những
chữ dễ viết sai: ngừng lại, nghẹn ngào,
xe buýt.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút
chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm
bài tập
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của bài tập
2(a)
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): giặt, rát, dọc
-Hs lắng nghe
-1 – 2 Hs đọc lại
-Có 7 câu.
-Các chữ đầu câu.
-Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
-Hs viết bảng con
-Học sinh nêu tư thếngồi
-Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-Hs tự chữ lỗi
-Một Hs đọc yêu cầu đề bài
-Ba Hs lên bảng điền từ tìmđược, cả lớp làm bài vào vở.
Đánh vần một số tiếng
Gv giúp hs tìm từ
Trang 5C Củng cố, dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Tiếng ru.
- Nhận xét tiết học
Tập đọc Tiếng ruI/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch; bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nghỉhơi hợp lý
- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh
em, bạn bè, đồng chí
- Thuộc 2 khổ thơ trong bài (hs khá giỏi thuộc cả bài thơ)
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ viết hai khổ thơ 1 và 2
HS: SGK, vở
III/ Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Các em nhỏ và cụ già
- GV gọi 2 học sinh đọc bài “ Các em nhỏ và cụ già ” và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì trên đường khiến các em nhỏ phải dừng lại?
+ Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế nào?
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Gv nhận xét
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv đọc bài thơ:
Giọng đọc thiết tha, tình cảm
- Gv cho hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết
hợp với giải nghĩa từ, luyện đọc
từ khó
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu bài
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng khổ thơ
đầu và trả lời các câu hỏi:
+ Con ong, con cá, con chim yêu
những gì? Vì sao?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng khổ 2
+ Hãy nêu cách hiểu của em về
mỗi câu thơ trong khổ thơ 2?
-Học sinh lắng nghe, dòtheo
-Hs xem tranh SGK
-Hs đọc từng dòng thơ
-Các nhóm thi đọc theokhổ thơ
-Một Hs đọc khổ 1:
-Con ong yêu hoa Con cá yêu nước, con chim yêu trời……
Trang 6- Gv nhận xét
- Gv mời 1 hs đọc thành tiếng khổ
thơ cuối
+ Vì sao núi không chê đất thấp?
Biển không chê sông nhỏ?
+ Câu thơ lục bát nào trong bài nói
lên ý chính của bài thơ?
- Gv chốt lại: Bài thơ khuyên con người
sống giữa cộng đồng phải yêu thương
anh em, bạn bè, đồng chí
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng
cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng,
đọc hay
- Hs đọc khổ 3
-Vì núi nhờ có đất mới bồi cao Biển nhờ có nước muôn dòng sông mà đầy.
-“Con người muốn sống con ơi.
Phải yêu đồng chí , yêu người anh em”.
-Hs đọc thuộc tại lớp từngkhổ thơ
-3 Hs đọc 3 khổ thơ
-Hs nhận xét
Vài em phát biểu
Thuộc 2 khổ thơ
Thuộc cả bài thơ
C.Củng cố, dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài tới
- Nhận xét tiết học
Toán Giảm đi một số lầnI/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán (Làm các bài
III/.Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện cách
tính giảm đi một số lần
- Giáo viên nêu bài toán “ Hàng trên có 6
gương mặt cười Số gương mặt cười hàng
trên giảm đi 3 lần thì được số gương mặt
cười hàng dưới Tính số gương mặt cười
-Hs lắng nghe và quan sátbăng giấy trên bảng
Trang 7hàng dưới”.
+ Hàng trên có mấy gương mặt cười ?
+ Số gương mặt cười hàng dưới như thế
nào so với số gà hàng trên?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm số gương
mặt cười hàng dưới
- Yêu cầu Hs viết lời giải của bài toán
-Hướng dẫn tương tự để hs tìm độ dài đoạn
thẳng CD bằng ¼ AB
-> Bài toán trên được gọi là bài toán giảm
đi một số lần
- Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta
làm như thế nào?
Gv chốt lại cách tính và nêu một số bài
tập áp dụng : giảm các số sau 4 lần : 16 ,
20 , 32
* Hoạt động 2: Làm bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs đọc cột đầu tiên của bảng
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Hướng dẫn mẫu như SGK/37
-Y/C hs tự vẽ sơ đồ và giải phần (b) bài
tập 2
° Bài 3 :
-Gv yêu cầu hs đọc đề bài
-Có 6 gương mặt cười-Số gương mặt cười hàng trêngiảm đi 3 lần thì bằng số gàhàng dưới
Số gương mặt cười hàngdưới là:
6 : 3 = 2 (gương mặt cười)
-Ta lấy số đó chia cho số lần
-Vài em nhắc lại-Hs thi đua thực hịên :
16 : 4 = 4 ; 20 : 4 = 5 ; 32 : 4 =
8
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs đọc
-Ta lấy số đó chia cho 4.
Ta lấy số đó chia cho 6.
-Hs tự làm vào vở 3 em lênbảng làm
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Theo dõi-HS giải vào vở, 1 em làmtrên bảng
Giải
Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6(giờ) Đáp số: 6 giờ
-Hs đọc đề bài
Giúp hs biết tính kết quả
Gv giúp hs biết chia số đã cho cho
4 và cho 6
1 em tóm tắt trên bảng
GV giúp hs biết đặt lời giải và tính đúng phép tính
Trang 8-Bài toán cho ta biết gì ?
-Bài toán y/c gì ?
-Trao đổi nhóm đôi
-Y/C hs vẽ vào vở
Giúp hs biết
MN= 8 - 4 = 4(cm)
III/.Củng cố, dặn dò
- Về làm lại bài tập: 2, 3
- Chuẩn bị : Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên - xã hội Vệ sinh thần kinh
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh
- Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh
- Giáo dục Hs biết giữ vệ sinh cơ quan thần kinh
II/ Chuẩn bị:
GV: Phiếu thảo luận cho các nhóm
HS: SGK
III/.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Hoạt động thần kinh (tiếp theo)
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời 2 câu hỏi:
+ Theo em, bộ phận thần kinh nào của cơ quan thần kinh giúp chúng ta học vàghi nhớ những điều đã học?
+ Vai trò của não trong hoạt động thần kinh?
- Gv nhận xét
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát hình.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trang
32 SGK
- Các nhóm lần lược đặt câu hỏi và
trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ
nhân vật trong mỗi hình đang làm gì?
Việc làm đó có lợi hay có hại đối với
cơ quan thần kinh?
- Gv phát phiếu học tập cho các nhóm
để ghi kết quả thảo luận của nhóm
vào phiếu
-Hs quan sát hình trong SGK
-Hs trao đổi trong nhóm đặtcâu hỏi và trả lời
-Hs ghi kết quả vào phiếu
Giúp hs biết việc làm đó có lợi hay có hại
Trang 9- Gv gọi một số Hs lên trình bày trước
lớp
- Gv nhận xét các phiếu ghi kết quả
của các nhóm
* Hoạt động 2: Đóng vai
- Gv chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn
bị 4 phiếu, mỗi phiếu ghi một trạng
thái tâm lí: tức giận, vui vẻ, lo lắng,
sợ hãi
- Gv phát cho mỗi nhóm một phiếu
yêu cầu các em tập diễn dạt vẻ mặt
của người có trạng thái tâm lí như
trong phiếu
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
thực hiện theo yêu cầu trên của Gv
- Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn
vẽ mặt của người đang ở trong trạng
thái tâm lí mà nhóm được giao
- Các nhóm khác quan sát và đoán
xem bạn đó ở trạng thái tâm lí nào
và cùng nhau thảo luận nếu một
người luôn trong trạng thái như vậy
thì có lợi hay có hại đối với cơ quan
thần kinh?
- Gv yêu cầu Hs rút ra bài học gì qua
hoạt động này
* Hoạt động 3: Làm việc với SGK
- Hai bạn quay mặt vào nhau cùng
quan sát hình 9 trang 33 SGK và trả
lời
+ Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ
uống … nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại
cho cơ quan thần kinh?
- Gv gọi một số Hs lên trình bày trước
lớp
- Gv đặt một số câu hỏi:
+ Trong các thứ gây hại cơ quan thần
kinh, những thứ nào tuyệt đối phải
tránh xa kể cả trẻ em và người lớn?
+ Kể thêm những tác hại khác do ma
tuý gây ra đối với sức khỏe người
-Đại diện các nhóm lên trảlời
-Lớp chia thành 4 nhóm
-Mỗi nhóm nhận một phiếu
-Các nhóm bắt đầu thực hiện
-Hs lên thực hành trước lớp
-Hs đoán thử xem bạn đó ởtrạng thái tâm lí nào và thảoluận
-Trao đổi nhóm đôi
-Một số em lên trình bàytrước lớp
-Nhận xét
+ Ma tuý
Vài em phát biểu
Trang 10nghiện ma tuý.
- Gv nhận xét
C Củng cố, dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh thần kinh (TT)
- Nhận xét tiết học
Tập viết Ôn chữ hoa: GI/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng); C, Kh (1 dòng); Viết đúng tên riêng Gò Công
(1 dòng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
-Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng -Có ý thức rèn luyện chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mẫu chữ hoa G
Các chữ Gò Công và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ G
hoa
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ G?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết
trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm chữ hoa có trong bài
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại
cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “G, K” vào
bảng con
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Gò Công
- Gv giới thiệu: Gò Công là một Thị xã
thuộc tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi
đóng quân của ông Trương Định
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
-Hs quan sát
-Hs nêu
-Hs tìm: G, C, K
-Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết các chữ vàobảng con
-Hs đọc: tên riêng Gò Công.
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
-Hs đọc câu ứng dụng:
Khôn ngoan đối đáp người ngoài.
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá
Giúp hs biết viết đúng nét, độ cao
Trang 11- Gv giải thích câu tục ngữ: Anh em
trong nhà phải yêu thương đoàn kết
* Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết
vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ G: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ C, Kh: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Gò Công : 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 1 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 4: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở
viết đúng, viết đẹp
nhau.
-Hs viết trên bảng con
các chữ: Khôn , gà.
-Hs nêu tư thế ngồi viết,cách cầm bút, để vở
-Hs viết vào vở
-Hs nhận xét
Vài em phát biểu
Giúp đỡ hs viết bài
IV/.Củng cố, dặn dò
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày tháng năm 2010
Luyện từ và câu Từ ngữ về cộng đồng
Ôn tập câu Ai làm gì ?
I/ Mục tiêu:
- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng (BT1)
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Làm gì?(BT3)
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ kẻ bảng phân loại của BT1
HS: SGK
III/.Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1 : Làm bài tập 1, 2
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu 1 Hs làm mẫu
- Cả lớp trao đổi nhóm đôi
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm Đọc
Trang 12- Gv chốt lại:
a) Những người trong cộng đồng: công
cộng, đồng bào, đồng đội, đồng
hương.
b) Thái độ hoạt động trong cộng đồng:
cộng tác, đồng tâm.
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề baì
- Gv giải nghĩa từ cật trong câu.
- Gv cho Hs trao đổi theo nhóm
-Các nhóm trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại: tán thành thái độ
ứng xử câu (a), (c)
- Hs học thuộc lòng 3 câu tục ngữ
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv chốt lại lời giải đúng
a) Đàn sếu đang sải cánh trên cao
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
+ Ba câu văn được nêu trong bài tập
được viết theo mẫu câu nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Sau đó Gv mời 3 Hs phát biểu
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?
b) Ông ngoại làm gì?
c) Mẹ bạn làm gì?
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm lêntrình bày kết quả
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs lên bảng làm, hsnhận xét
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Ai làm gì?
-Trao đổi nhóm 4 em-Đại diện các nhómphát biểu ý kiến
nghĩa các từ đã cho
Giúp hs giải thích câu
IV/.Củng cố, dặn dò
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học
- Chuẩn bị ôn tập giữa học kì
- Nhận xét tiết học