1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 8 (Học kì 1)

283 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 283
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ văn lớp 8 (Học kì 1) là tài liệu giúp quý thầy cô soạn giáo án giảng dạy tốt hơn. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo giúp các em học sinh ôn tập bài học một cách nhanh chóng và hiệu quả. Mời các quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.

Trang 1

NS:

NG:

Tiết 1Tôi đi học

-Thanh

Tịnh-I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II Ph ơng tiện thực hiện:

GV hớng dẫn đọc, đọc mẫu Đ1, gọi 2

hs đọc Đ2 truyện

H: Nêu hiểu biết về cuộc đời và sự

nghiệp văn học của t/g Thanh Tịnh?

Nêu xuất xứ của truyện ngắn “Tôi

đi học”?

I Đọc - chú thích 1.Đọc:

2 Chú thích

a Tác giả:

- Thanh Tịnh (1911- 1988), tên khai sinh là Trần Văn Ninh

- Quê: Xóm Gia Lạc, ven sông

H-ơng TP Huế

- Tác phẩm chính: SGK/8, sáng tác của Thanh Tịnh nhìn chung

đều toát lên vẻ đẹp đằm thắm,

vẻ đẹp êm dịu, trong trẻo

b Tác phẩm: Truyện “Tôi đi

học” in trong tập “Quê mẹ”, xuất bản năm 1941

Trang 2

H: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến

tr-ờng của “Tôi” đợc kể theo trình tự

không gian, thời gian nào? Hãy chia

- Nhân vật chính: Tôi Vì nhân vật này đợc kể nhiều nhất Mọi

sự việc đều đợc kể từ cảm nhậncủa nhân vật “tôi”

* Đ1: Từ đầu tng bừng rộn rã -> Khơi nguồn cảm xúc

*Đ2: Còn lại-> Kỉ niệm ngày đầu đi học

- Buổi sáng hôm ấy -> ngọn núi: Cảm nhận của tôi trên đờng tới trờng

- Tiếp -> đợc nghỉ cả ngày nữa:Cảm nhận của tôi khi ở sân tr-ờng

- Còn lại: Cảm nhận của tôi tronglớp học

3 Phân tích:

a Khơi nguồn cảm xúc:

- Hoàn cảnh gợi nhớ kỉ niệm:

+ Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng nhiều và trên không có những đấm mây bàng bạc.

+ Mấy em nhỏ rụt rè núp dới bóng

mẹ lần đầu tiên đi đến trờng.

-> Là những hoàn cảnh cụ thể

Trang 3

H: Vì sao không gian và thời gian

ấy lại trở thành kỉ niệm trong tâm

hồn t/g?

H: Câu văn “Con đờng này thấy lạ”

cảm giác “quen” và “lạ” của nhân

qua chi tiết “Ghì thật chặt 2 quyển vở

(không gian, thời gian, con ngời,

-> Thời điểm và nơi chốn quen thuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của t/g ở quê hơng Đó là lần

đầu tiên t/g đợc cắp sách đến ờng

Trang 4

mới trên tay và muốn thử sức tự mình

H: Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có ngời

thạo mới cầm đợc bút, thớc, t/g viết:

“ý nghĩ ấy ngọn núi” Hãy diễn

đạt bằng lời ý nghĩa của suy nghĩ

=> Đức tính của nhân vật tôi: yêu quê hơng, yêu bạn bè, thích

đợc đi học, yêu mái trờng

- Là một cậu bé rất ngây thơ, đángyêu

- Nghệ thuật: So sánh (kỉ niệm

đẹp, nhẹ nhàng mà sâu lắng)

=> Nhân vật tôi là một ngời có

tâm hồn giàu cảm xúc, luôn sống với những kỉ niệm Qua hoàn cảnh cụ thể về không gian,thời gian, nhân vật đã hồi tởng lại kỉ niệm ngày đầu đi học củamình Hồi ấy “tôi” còn là một cậu bé ngây thơ, non nớt nhng ngày từ những bớc chân đầu tiên đợc mẹ dắt đi trên con đ-ờng tới trờng, câu nh thấy mình

đã lớn, biết yêu quê hơng, bạn bè, thích đợc đi học Những kỉ niệm ấy thật nhẹ nhàng những cũng thật sâu đậm

Trang 5

Tiết 2Tôi đi học (tiếp)

- Thanh

Tịnh-I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II Ph ơng tiện thực hiện:

B Kiểm tra bài cũ:

H: - Nêu những cảm nhận chung nhất của em về nhân vật “tôi”

trong phần đầu văn bản (từ đầu ngọn núi)?

- Hãy đọc những câu, đoạn văn mà em thấy hay, thấy thích trong phần văn bản ấy và giải thích lí do vì sao em thích?

C Bài mới:

GV dẫn dắt vào bài tiết 2: Những cảm nhận của nhân vật “tôi” lúc

ở sân trờng và khi ngồi trong lớp học

H: Nêu những chi tiết nổi bật qua

b/ Kỉ niệm ngày đầu đi học

* Cảm nhận của nhân vật

“tôi” lúc ở sân trờng.

- Cảnh sân trờng làng Mĩ Lý:+ Rất đông ngời

+ Ngời nào cũng đẹp+ Trờng Mĩ Lí vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm khiến “tôi” lo

sợ vẩn vơ

-> Không khí ngày khai trờng

Trang 6

H: Tìm những câu văn miêu tả rõ

Đề cao tự học

- Hình ảnh những học trò nhỏ tuổi:

+ Nh con chim non đứng bên

bờ tổ e sợ-> Miêu tả chính xác, sinh

động hình ảnh và tâm trạngcủa các em nhỏ lần đầu tới tr-ờng học Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng Thể hiện khát vọng bay bổng của trẻ thơ.+ Khóc khi xếp hàng vào lớp-> Lo sợ, sung sớng, đó là những giọt nớc mắt báo hiệu

sự trởng thành của nhân vật

và các bạn cùng lứa

- Hình ảnh ông đốc:

+ Đọc danh sách hs+ Động viên, khuyến khích, hivọng ở hs

+ Rất hiền từ+ Luôn tơi cời-> Quý trọng, tin tởng, biết

ơn

=> Nhân vật “tôi” là một cậu

bé giàu cảm xúc với trờng lớp, ngời thân Có những dấu hiệu trởng thành trong nhận thức và tình cảm ngay từ ngày đầu tiên đi học

Trang 7

H: Hãy lí giải những cảm giác đó

H: Khái quát nghệ thuật tiêu biểu

của văn bản “TôI đI học”?

H: Văn bản “Tôi đi hoc đã thể hiện

nội dung gì”?

* Cảm nhận của nhân vật

“tôi” khi vào lớp học.

- Thầy giáo trẻ tuổi, gơng mặt tơi cời đón ở cửa lớp

- Cha lần nào thấy xa mẹ nh lần này (cảm nhận đợc sự

độc lập của mình khi đi học)

- “Một mùi hơng lạ…chút nào”-> Cảm giác lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớp học, một môi trờng sạch sẽ, ngay ngắn

- “lạm nhận” bàn ghế là của riêng mình: vừa gây thơ, trẻ con, vừa thể hiện sự gắn bó khăng khít với trrờng lớp (qua hình ảnh chỗ ngồi quen thuộc)

- Nhân vật tôi không cảm thấy xa lạ vì: bắt đầu ý thức

đợc sự gắn bó với mái trờng

- “Một con chim… vỗ cánh baycao”; “Tiếng phấn của thầy tôi…đánh vần đọc”

-> Nhân vật có nhiều cảm xúc:

Một chút buồn khi từ giã tuổi thơ; bắt đầu trởng thành trong nhận thức và việc học hành của bản thân; khát vọng đợc trởng thành; tình yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, ham thích học tập

4/ Tổng kết:

- Nghệ thuật: tự sự, miêu tả, biểu cảm đan xen Cảm xúc chân thành, rung động tinh tế

Trang 8

- Nội dung: Thanh Tịnh đã ghilại những hồi ức đẹp đẽ về

kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, cụ thể là buổi tựu tr-ờng đầu tiên Kỉ niệm đó cósức truyền cảm nhẹ nhàng

mà thấm thía

D Củng cố:

H: - phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật tôi

trong truyện “Tôi đi học”?

- Em học tập đợc gì về nghệ thuật kể chuyện của Thanh Tịnh?

- Hiểu rõ cấp độ kháI quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp

độ kháI quát của nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan

hệ giữa cáI chung và cáI riêng

II Ph ơng tiện thực hiện

- Giáo viên: SGK ngữ văn 8; SGV Ngữ văn 8; TLTK; bảng phụ

Giới thiệu bài:

- Hiểu thế nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?

- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?

Để hiểu rõ đợc những khái niệm trên chúng ta cùng vào bài hôm nay

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi

voi, hơu tu hú, sáo cá rô, cá thu

H: Em hiểu thế nào về cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ?

Y/C: lập sơ đồ thể hiện cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ trong

mỗi nhóm (theo mẫu)

Học sinh hoạt động nhóm nhỏ theo

- Nghĩa của từ: thú, chim, cá

2 Kết luận:

- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của các từ khác.+ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩacủa từ ngữ đó bao hàm phạm

vi nghĩa của một số từ ngữ khác

+ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một

thú

Trang 10

- bom: + bom ba càng + bom bi

2 Bài tập 2 (SGK/ T11)

a/ Chất đốtb/ Nghệ thuậtc/ Thức ănd/ Nhìne/ Đánh

3/ Bài tập 3 (SGK/T11)

a/ xe cộ: xe đạp, xe máy, xích lô, tắc xi

b/ Kim loại: đồng, vàng, bạc, sắt, chì

c/ Hoa quả: xoài, mít, sầu riêng, chôm chôm,…

d/ ngời (ho hàng): cô, bác, chú, dì, cậu

e/ Mang: xách, khiêng, gánh,…

4/ Bài tập 4 (SGK/T11)

a/ Thuốc lào c/ bút

điệnb/ Thủ quỹ d/ hoa tai

5/ Bài tập 5 (SGK/ 11)

- Động từ có nghĩa rộng: khóc

- Động từ có nghĩa hẹp: nức

nở, sụt sùi.

Trang 11

II Ph ơng tiện thực hiện

- Giáo viên: SGK Ngữ văn 8, SGV Ngữ văn 8, TLTK, bảng phụ

Giới thiệu bài:

- Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- Điều kiện để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề văn bản là gì?-

- HS đọc VB “Tôi đi học”

H: Trong văn bản “Tôi đi học” tác giả

đã nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc

nào trong thời thơ ấu của mình?

I Chủ đề của văn bản

1 Bài tập

- Trong văn bản “Tôi đi học”, T/g đã nhớ lại kỉ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học Sự hồi tởng ấy gợi lên ấn

Trang 12

H: Văn bản viết về vấn đề gì

H: Cho biết chủ đề văn bản là gì?

H: Căn cứ vào đâu em biết văn bản

“Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm

của tác giả về buổi tựu trờng đầu

tiên?

H: Tìm từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó

in sâu trong lòng nhân vật suốt cuộc

đời?

H: Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật

cảm giác bỡ ngỡ, mới lạ của nhân vật?

tợng về cảm giác: náo nức,

t-ng bừt-ng, rộn rã

- Chủ đề của văn bản: Trong cuộc đời mỗi con ngời,

những ấn tợng tốt đẹp về buổi tựu trờng đầu tiên không bao giờ phai mờ trong

kí ức, nó in sâu trong tâm t mỗi con ngời, nó làm ngời ta xúc động khi nghĩ về nó

2 Kết luận:

- Chủ đề của văn bản là đối tợng và là vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

1 Bài tập

- Nhan đề văn bản “Tôi đi học” cho phép dự đoán văn bản nói về chuyện “Tôi đi học”

+ Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của “Tôi”, nên đại từ “Tôi”, các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp lại nhiều lần

+ Các câu đều nhắc đến

kỉ niệm của buổi tựu trờng

đầu tiên trong đời

- Văn bản “Tôi đi học” tập trung hồi tởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên

+ Hàng năm náo nức, quên

Trang 13

Yêu cầu: Phân tính thống nhất về

chủ đề của văn bản theo những yêu

cầu sau:

a Hãy cho biết văn bản trên viết về

đối tợng nào và về vấn đề gì? Các

đoạn văn trình bày đối tợng và vấn

đề theo một thứ tự nào? Theo em

có thể thay đổi trật tự sắp xếp

này đợc không? Vì sao?

b/ Nêu chủ đề của văn bản trên?

c/ Hãy chứng minh: Chủ đề ấy đợc

thể hiện trong toàn văn bản, từ việc

đề đã xác định Không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Xác định chủ đề văn bản: Nhan đề, đề mục, quan hệ giữa các phần văn bản, các từngữ then chốt thờng lặp đi lặp lại

III Luyện tập

1 Bài tập 1/ 13

a/ Văn bản viết về một đối ợng (loài cây): Cây cọ

t-Sự yêu quý, gắn bó của con ngời với loài cây đó

- Đối đợc trình bày theo thứ tự:

+ Giới thiệu đối tợng+ Miêu tả đối tợng+ Sự gắn bó của ngời dân sông Thao với cây cọ+ Tình cảm thuỷ chung của ngời dân sông Thao

đối với rừng cọ, quê hơng mình

- Không thể thay đổi trật tự sắp xếp vì đó là trật tự hợp

lí -> Thể hiện rõ nhất chủ đềcủa văn bản

b/ Chủ đề của văn bản:

Tình cảm gắn bó của ngời

Trang 14

miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của

ngời dân

d/ Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu

thể hiện chủ đề của văn bản?

Yêu cầu: Tìm những ý không nên

đa vào bài viết?

Yêu cầu: Hãy thảo luận cùng bạn để

bổ sung, lựa chọn, điều chỉnh lại

các từ, các ý (đã cho trong bài tập)

cho thật sát với yêu cầu của đề bài

dân sông Thao với cây cọ quê hơng mình

c/ Viêc thể hiện chủ đề văn bản:

- Nhan đề: Rừng cọ quê tôi

- Mỗi phần đều xoay quanh

“Rừng cọ quê tôi”

+ Mở bài: Từ hào về rừng cọ

+ Thân bài: Vẻ đẹp của cây cọ

Sự gắn bó của t/g với cây cọ

Sự gắn bó của ngời dân sông Thao với cây cọ

+ Kết bài: Khẳng định tình cảm của ngời dân sông Thao với cây cọ (quê hơng mình)

d/ Các câu văn từ ngữ thể hiện chủ đề:

- Căn nhà tôi ở đi trong rừng cọ

- Cuộc sống quê tôi gắn với cây cọ

- “Dù ai sông Thao”

- “Ngời sông Thao quê mình”

2 Bài tập 2/ 14

- ý b: Văn chơng lấy ngôn từ làm phơng tiện biểu hiện

- ý e: Văn chơng giúp ta yêu cuộc sống, yêu cái đẹp

Trang 15

b Cảm thấy con đờng “đi lạilắm lần” tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.

c Muốn thử cố gắng từ mang sách vở nh một học trò thực sự

d Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lqại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

Cảm thấy gần gũi, thân

th-ơng đối với lớp học, với nhữngngời bạn mới

D Củng cố:

- Học sinh đọc lại ghi nhớ SGK

- GV nhấn mạnh nội dung bài học

E H ớng dẫn về nhà:

- Học bài, hoàn thành các bài tập vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài: Văn bản: Trong lòng mẹ

-NS:

NG:

Tiết 5Trong lòng mẹ

(Trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng)

II ph ơng tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK ngữ văn 8, SGV Ngữ văn 8, TLTK, bảng phụ

- Học sinh: SGK Ngữ văn 8, SBT Ngữ văn 8, TLTK

III Cách thức tiến hành:

Trang 16

- Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, phân tích, giảngbình

IV Tiến trình giờ dạy:

A

ổ n định tổ chức lớp:

Sĩ số: 8A:

B Kiểm tra bài cũ:

H: Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn “Tôi đi

học”? Theo em sự cuốn hút của tác phẩm “Tôi đi học” đợc tạo nên từ

đâu?

Gợi ý:

- Đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn “Tôi đi học”:

+Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng, cảm nghĩ của nhân vật tôi, theo trình tự thời gian của một buổi tựu trờng

+ Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả và bộc lộ tâm trạng, cảm xúc.-> Các đặc sắc nghệ thuật trên góp phần quan trọng tạo nên chất trữ tình của tác phẩm

- Sức cuốn hút của tác phẩm đợc tạo nên từ:

+ Bản thân tình huống truyện (buổi tựu trờng đầu tiên trong đời đã chứa đựng cảm xúc thiết tha, mang bao kỉ niệm mới lạ, “mơn man” của nhân vật “tôi”)

+ Tình cảm ấm áp, trìu mến của những ngời lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đến trờng

+ Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng và các cách so sánh giàu sức gợi cảm của tác giả

-> Toàn bộ truyện ngắn toát lên chất trữ tình thiết tha êm dịu

C Bài mới:

Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ

êm đềm Tuổi thơ của em Tuổi thơ của tôi Ai chẳng có một tuổi thơ,một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại (Thạch Lam) mà thấm đẫm tình yêu- tình yêu mẹ

GV hớng dẫn đọc: Giọng chậm,

tình cảm; chú y các từ ngữ, hình

ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi

của nhân vật tôi, nhất là đoạn

cuối cuộc trò chuyện với bà cô,

Trang 17

cô cần đợc đọc với giọng đay đả,

kéo dài, lộ rõ sắc thái châm biếm,

cay nghiệt

GV đọc mẫu, gọi 2,3 học sinh

đọc , nhận xét cách đọc

H: Giới thiệu về tác giả Nguyên Hồng?

H: Nêu xuất xứ của tác phẩm và

Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định

- Nguyên Hồng đợc coi là nhà văn của những ngời lao động cùng khổ, lớp ngời dới đáy xã hội Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc tha thiết, rất mực chân thành

1938, in thành sách năm 1940

- “Trong lòng mẹ” là chơng 4

của tác phẩm

c/ Từ khó: SGK II/ Tìm hiểu văn bản:

- Đoạn 2: còn lại: Tâm trạng bé Hồng khi đợc gặp và ở trong lòng mẹ

3 Phân tích.

a/ Tâm trạng của bé Hồng

Trang 18

H: Theo dõi phần đầu văn bản,

cho biết cảnh ngộ của bé Hồng?

H: Tìm những cử chỉ, lời nói của

bà cô với bé Hồng? Những từ ngữ

chỉ thái độ, lời nói, suy nghĩ của

bé Hồng trong cuộc đối thoại?

H: Tâm địa của ngời cô đợc bộc

lộ nh thế nào qua màn đối thoại?

H: Khái quát tâm trạng của bé

Hồng?

khi trò chuyện với ng ời cô.

* Cảnh ngộ của bé Hồng: cha chết cha đoạn tang, mẹ phải

đi tha hơng cầu thực, khổ cực

* Cuộc đối thoại với ngời cô:

- Cời hỏi - Cúi đầu

không đáp

- Cời đáp lại cô:

“không cũng về”

- giọng

“ngọt”

- chằm chặp nhìn

- Im lặng cúi

đầu xuống

đất Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

- Vỗ vai, cời nói - Nớc mắt ròng ròng,

chan hoà

- Thơng me, căm tức những thành kiến tàn ác

- Cời dài trong tiếng khóc

Tơi cời kể chuyện

- cổ họng nghẹn ứ khóc không

ra tiếng

- Đổi giọng nghiêm nghị

- Tỏ sự ngậm ngùi thơng xót

- “Giá mới thôi”

-> Là một ngời đàn bà

-> Là một chú bé nhạy

Trang 19

H: Trong cuộc đối thoại với bà cô,

kẻ cay nghiệt, vô

cảm đến sắc lạnh, vô

cùng thâm hiểm, trơ

trẽn-> Đây là một hình

ảnh mang ý nghĩa tố cáohạng ngời sống tàn nhẫn, khô

héo cả tình máu mủ ruột

rà trong XHTD nửa phong kiến

cảm, giàu lòng yêu th-

ơng me, rất thông minh

để nhận ra bản chất của

kẻ độc ác

Đau xót, tức tởi, uất ức khi bị kẻ xáu nhục mạ mẹ mình

Quyết không

để những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm

đến lòng

th-ơng yêu và kính mến mẹ

* Tiểu kết:

- Bà cô của bé Hồng là ngời

đàn bà có tâm địa độc ác

- Bé Hồng là một cậu bé vô cùng yêu thơng, kính trọng

mẹ Căm tức và uất ức khi bị

kẻ xấu xúc phậm và nhục mẹ mẹ

- Nghệ thuật viết truyện tự nhiên, chân thành Tâm lí nhân vật đợc bộc lộ qua cử chỉ, lời nói, suy nghĩ rất rõ

D Củng cố:

- H: Phát biểu cảm nhận của em về nhân vật bà cô, nhân vật bé Hồng qua phần đầu văn bản?

Trang 20

NG:

Tiết 6Trong lòng mẹ (tiếp)

(Trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng)

II Ph ơng tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK ngữ văn 8, SGV Ngữ văn 8, TLTK, bảng phụ

B Kiểm tra bài cũ:

H: Trong cuộc gặp gỡ với bé Hồng, ngời cô đã có những lời nói và cử chỉ gì? Qua lời nói và cử chỉ đó cho thấy ngời cô của bé Hồng là một ngời

C Bài mới:

Là một em bé có hoàn cảnh bất hạnh , luôn yêu thơng mẹ và khao khát tình mẹ Khi đợc gặp mẹ thì tâm trạng bé Hồng nh thế nào?

GV gọi hs đọc đoạn 2 II/ Tìm hiểu văn bản

Trang 21

H: Bé Hồng gặp mẹ trong hoàn cảnh

nào?

H: Tìm những từ ngữ, câu văn

miêu tả hành động, suy nghĩ, diễn

biến tâm trạng của bé Hồng khi

gặp mẹ?

H: Nếu ngời ngồi trên xe không phải là

mẹ của bé Hồng thì điều gì sẽ xảy

ra?

(gợi ý: Nếu không phải là mẹ thì sẽ

là một trò cời tức bụng cho lũ bạn

trong nguồn chảy ra”)

(Tiếng gọi bối rối của bé Hồng càng

cho thấy bé Hồng rất khao khát gặp

* Hoàn cảnh: Buổi chiều, giờ tan học

* Diến biến tâm trạng của béHồng

Trang 22

(Gợi ý:Thực ra xe kéo chạy chậm,

chỉ sau vài giây chú bé đã đuổi

kịp xe rồi, vậy thì “thở hồng hộc,

trán ” không phải do mệt mà đó

là biểu hiện của sự xúc động hết

sức mạnh mẽ và vì quá xúc động

nên chân ríu cả lại Khi đợc mẹ xoa

đầu và hỏi bé Hồng đã oà khóc-

niềm xúc động vui sớng vỡ oà thành

- Khi ở trong lòng mẹ:

+ Nhận thấy gơng mặt mẹ vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn

+ Đùi áp đùi mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, thấy những cảm giác ấm áp mơn man khắc da thịt, thấy hơi quần

áo, hơi thở của mẹ thơm tho lạ thờng

+ Không nhớ mẹ đã hỏi và mình đã trả lì những gì+ Câu nói của ngời cô bị chìm ngay đi, bé Hồng không mảy may nghĩ ngợi gì

-> Sự kết hơp nhuần

nhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc, tác giả đã diễn

đợc sự sung sớng vô bờ, dào dạt, miên man khi đợc nằm trong lòng mẹ của bé Hồng Niềm vui sớng hạnh

phúc đó đợc bé Hồng cảm nhận bằng tất cả các giác quan, đặc biệt là khứu giác

Đó là giây phút thần tiên hạnhphúc hiếm hoi nhất, đẹp nhất Trong lòng mẹ, trong hạnh phúc dào dạt, tất cả những phiền muộn, những sầu đau, tủi hổ cũng chỉ nh bong bóng xà phòng, nh cái chớp mắt, nh áng mây qua, cũng quên phắt đi mà thôi

=> Bé Hồng là một chú bé giàu tình cảm, rất yêu thơng

mẹ và khát khao tình mẹ

Trang 23

Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ

và nhi đồng Nên hiểu nh thế nào

+ Giọng điệu, lời văn, nội dung truyện thấm đợm chất trữ tình

+ Các hình ảnh so sánh, liên tởng giàu sức gợi cảm

+ Cách dùng lối trữ tình ngoại

đề để khắc sâu cảm xúc của nhân vật rất hiệu quả

- Nội dung:

+ Đoạn trích “Trong lòng mẹ” trích “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng đã kể lại một cách chân thực và cảm

động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thơng cháybỏng của nhà văn đối với ngời

mẹ bất hạnh của mình

+ Đoạn trích là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

III Luyện tập:

1/ Hồi kí là một thể của kí, ở

đó ngời viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến

2/ Nguyên Hồng là nhà văn của phụ và nhi đồng:

- Nguyên Hồng là nhà viết nhiều về phụ nữ và nhi

đồng Đây là những con ngờixuất hịên nhiều trong thế giớinhân vật của ông

- Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa yêu thơng và thái

độ nâng niu trân trọng:+ Nhà văn diễn tả thấm thía

Trang 24

những nỗi cơ cực, tủi nhục

mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu thời trớc

+ Nhà văn thấu hiểu và vô

cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng

D Củng cố:

H: Nêu cảm nhận của em về bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng

mẹ” ?

E H ớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm hoàn chỉnh phần luyện tập

- Chuẩn bị bài: Trờng từ vựng

nhân hoá, giúp ích cho việc học văn và làm văn

II Ph ơng tiện thực hiện

- Giáo viện: SGK Ngữ văn 8, SGV Ngữ vă 8, TLTK, bảng phụ

B Kiểm tra bài cũ:

H: 1 Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng? Từ ngữ có nghĩa hẹp?

Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp đợc không? Vì sao?

2 Cho các từ: Cây, cỏ, hoa

Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn: cây, cỏ, hoa và từ ngữ

có nghĩa rộng hơn ba từ đó?

Gợi ý:

1 Từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

Trang 25

Từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tơng đối

2 Thực vật:- Cây: cây cam, cây lim, cây dừa,

- Cỏ: cỏ gấu, cỏ gà, cỏ mật,

- Hoa: hoa cúc, hoa lan, hoa huệ,

C Bài mới:

- GV yêu cầu hs đọc kĩ đoạn văn,

H: Em hiểu thế nào là trờng từ vựng?

GV cho bài tập nhanh để củng cố

khái niệm

- Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lòng

khòng, lêu nghêu, gầy, béo,

trắng, con ngơi, lông mày, lông mi.

+ Đặc điểm của mắt: đờ đẫn,

I Thế nào là tr ờng từ vựng?

1 Bài tập:

- Các từ: mặt, mắt, da, gò má,

đùi, đầu, cánh tay, miệng ->

đều có chung một nét nghĩa là: chỉ bộ phận cơ thể ngời

2 Kết luận:

- Trờng từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

* Chú ý:

Trang 26

sắc, lờ đờ, tinh anh, toét, mù, loà,

+ Cảm giác của mắt: chói, quáng,

vựng nào? Trong đoạn văn tác giả

dụng trong trờng từ vựng nào? Từ đó

em rút ra lu ý nào?

GV: - Các từ: tởng, mừng, cậu, chực

thuộc trờng từ vựng chỉ ngời Nhng

trong đoạn văn, tác giả chuyển sang

trờng từ vựng chỉ thú vật để nhân

hoá

- Một trờng từ vựng có thể bao gồmnhiểu trờng từ vựng nhỏ hơn

- Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau

về từ loại

- Một từ có thể thuộc nhiều ờng từ vựng khác nhau

tr Trong thơ văn hay trong cuộc sống có thể chuyển trờng từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

Trang 27

H: Đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy

trờng từ vựng của nó theo bảng?

H: Tìm các trờng từ vựng của mỗi

-> Thuộc trờng từ vựng thái độ

3 Bài tập 4:

- Khứu giác: mũi, thơm, điếc,

- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

- Học bài và làm hoàn chỉnh các bài tập

- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản

Trang 28

II Ph ơng tiện thực hiện:

- Giáo viện: SGK Ngữ văn 8, SGV Ngữ vă 8, TLTK, bảng phụ

- Một văn bản thờng có bố cục nh thế nào?

- Sắp xếp nội dung trong phần thân bài nh thế nào để có một văn bản giàu sức thuyết phục?

- GV gọi hs đọc văn bản “Ngời thầy

- Mở bài: (đoạn 1) giới thiệu khái

quát về về ông Chu Văn An đời Trần với 2 đặc điểm nổi bật:+ Đạo cao (thầy giáo giỏi)

+ Đức trọng (tính tình cứng cỏi không màng danh lợi)

- Thân bài: (đoạn 2,3) làm rõ 2

điều nêu ở phần mở bài về ông Chu Văn An bằng những việc làm cụ thể của ông:

+ Nổi tiếng là một thầy giáo giỏi

+ Tính tình cứng cỏi không

Trang 29

H: Phân tích mối quan hệ giữa 3

- Phần thân bài là quan trọng nhất

thể hiện nội dung chính của văn

bản có kết cấu phức tạp hơn Đợc tổ

chức theo nhiều kiểu khác nhau

H: Từ sự phân tích trên, hãy cho

biết bố cục của văn bản là gì? Gồm

mấy phần? Nhiệm vụ và mối quan

hệ giữa các phần của văn bản?

màng danh lợi

- Kết bài: (Đoạn 4) nêu ảnh hởng

của ông Chu Văn An với mọi ngời

Cụ thể là niềm thơng tiếc của mọi ngời khi ông mất

- Mối quan hệ: Ba phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phần trớc là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự nối tiếp phần tr-

ớc Các phần đều tập trung làm

rõ chủ đề của văn bản

3 Kết luận:

- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề

- Văn bản thờng có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài+ Mở bài: Nêu chủ đề của văn bản

Trang 30

H: Phần thân bài của văn bản “Tôi

đi học” của Thanh Tịnh kể về

những sự kiện nào? Các sự kiện ấy

đợc sắp xếp theo thứ tự nào?

H: Hãy chỉ ra diễn biến tâm trạng

của bé Hồng trong phần thân bài

“ngời thầy đạo cao đức trọng” Hãy

+ Thân bài: Trình bày các khía cạnh của chủ đề

+ Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

* Phần thân bài của văn bản “Tôi

đi học” sắp xếp theo sự hồi tởng

những kỉ niệm về buổi tựu trờng

đầu tiên của tác giả Các cảm xúc lại đợc sắp xếp theo trình tự thời gian:

+ Cảm xúc trên đờng tới trờng+ Cảm xúc lúc ở sân trờng+ Cảm xúc khi bớc vào lớp học

- Các cảm xúc đợc sắp xếp theo

sự liên tởng đối lập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc

đây và buổi tựu trờng đầu tiên

* Đoạn trích “Trong lòng mẹ”

- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng:

+ Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục

đã đày đoạ mẹ mình của câu

bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em

+ Niềm vui sớng cực độ của bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ

* Khi tả ngời, vật, con vật, phongcảnh, có thể miêu tả theo

trình tự sau:

+ Sắp xếp theo thứ tự không gian (tả phong cảnh)

Trang 31

cho biết cách sắp xếp các sự việc

ấy?

H: Từ các bài tập trên và bằng

những hiểu biết của mình, hãy cho

biết cách sắp xếp nội dung phần

+ Sắp xếp theo tình cảm, cảm xúc (tả ngời)

* Phần thân bài văn bản “Ngời

thầy đạo cao đức trọng” sắp

xếp các sự việc theo khía cạnh của chủ đề:

+ Các sự việc nói về Chu Văn An

là ngời tài cao

+ Các sự việc nói về Chu Văn An làngời đạo đức, đợc học trò kính trọng

3 Kết luận:

- Nội dung phần thân bài thờng

đ-ợc trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý

đồ giao tiếp của ngời viết

- Nội dung phần thân bài thờng

đ-ợc trình bày theo trình tự sau:+ Thời gian, không gian

+ Theo sự phát triển của sự việchay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề

và sự tiếp nhận của ngời đọc

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

a/ Trình bày theo thứ tự không gian: nhìn xa - đến gần - đến tận nơi - đi xa dần

b/

Trang 32

+ C3,4: Vẻ đẹp của Ba Vì trong buổi chiều sơng mù.

+ C5: Vẻ đẹp của Ba Vì trong

đêm trăng

- Mối quan hệ giữa các câu, ý trong đoạn: quan hệ giữa ý chính và ý diễn giải, cách trình bày theo trình tự thời gian

+ Đoạn 3: Dẫn chứng từ truyện Phù Đổng Thiên Vơng

-> Hai luận cứ đợc sắp xếp theotầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

2/ Bài tập 3

Cách sắp xếp hợp lí

a/ Giải thích câu tục ngữ

- Nghĩa đen và nghĩa bóng củacâu tục ngữ (2 vế)

- Lời khuyên từ câu tục ngữ

b/ Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ

Trang 33

D/ Củng cố:

H: Thế nào là bố cục của văn bản?

Văn bản thờng có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

đẹp của họ đợc thể hiện trong đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”

- Thấy đợc tài năng nghệ thuật của Ngô Tất Tố trong đoạn trích

II/ Ph ơng tiện thực hiện:

- Giáo viên: SGK Ngữ văn 8, SGV Ngữ văn 8, TLTK, chân dung nhà văn Ngô Tất Tố

- Học sịnh: SGK Ngữ văn 8, Vở bài tập Ngữ văn 8

III/ Cách thức thực hiện:

- Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, phân tích,

giảng bình nội dung ý nghĩa văn bản

- Luyện tập

IV/ Tiến trình giờ dạy:

A/ ổn định tổ chức lớp:

Sĩ số: 8A:

B/ Kiểm tra bài cũ:

H: Phân tích Tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” trích tác phẩm “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng?

C/ Bài mới:

Ngô Tất Tố (1893-1954), một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trớc CM Tác phẩm tiêu biểu nhất của ông là “Tắt đèn”xuất bản năm 1939 Tác phẩm đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân củaxã hội phong kiến đơng thời, xã hội ấy đã đẩy ngời nông dân vào tình cảnh vô cùng khổ cực “Tức nớc vỡ bờ” đợc trích trong chơng XVIII của tácphẩm “Tắt đèn”

Trang 34

bi hài, sảng khoái ở cuối đoạn; chú ý

thể hiện sự tơng phản, đối lập giữa

các nhân vật: chị Dậu, anh Dậu, bà

lão hàng xóm, hai tên tay sai qua ngôn

ngữ đối thoại của từng ngời)

GV gọi hs đọc phân vai: Chị Dậu,

anh Dậu, bà lão hàng xóm, cai lệ, ngời

nhà lí trởng

H: Giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố và

tác phẩm “Tắt đền”?

H: Giải thích nghĩa của từ “su”?

Phân biết su giống và khác nhau vớitừ

“thuế”?

- Su: là khoản tiền mà ngời đàn ông

là dân thờng từ 18 tuổi đến 60 tuổi

hàng năm phải nộp cho nhà nớc phong

kiến thực dân;

- Thuế (ruộng) là số tiền trích ra từ

thu nhập của ruộng đất nộp vào

- Là một học giả với nhiều côngtrình nghiên cứu, một nhà báomang khuynh hớng dân chủ tiến bộ, một nhà văn hiện thựcxuất sắc Ông đợc nhà nớc truytặng giải thởng HCM về văn học nghệ thuật năm 1996

- Các tác phẩm chính: SGK

b Tác phẩm:

- “Tắt đèn” là một tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT (1939)

- Đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” trích trong chơng XVIII của tácphẩm

Trang 35

thức biểu đạt của văn bản “Tức nớc vỡ

bờ”?

H: Tìm bố cục của văn bản?

GV dẫn dắt vào vấn đề: Vụ thuế

đang vào thời điểm gay gắt nhất:

quan về tận làng để đốc thuế, bon

tay sai lùng sục, bắt bớ, đánh đập

những ngời thiếu su thuế Chị Dậu

bán cả con và đàn chó, gánh khoai

để có tiền nộp su cho chồng, nhng

vẫn thiếu xuất su của ngời em chết từ

năm ngoái Bọn tay sai xông vào nã

thuế chắc chắn không buông tha cho

anh Dậu Mà anh thì đang ốm, tởng

chết đêm qua may mà tỉnh lại Nếu

lần này bị chúng bắt và đánh đập

chắc mạng sống của anh khó giữ đợc

H: Qua trên, có thể thấy đợc tình

cảnh của chị Dậu nh thế nào?

H: Mục đích duy nhất của chị giờ

đây là gì?

- Làm sao bảo vệ đợc chồng trong

tình thế nguy ngập ấy lo lắng hi

vọng cả mang và thấp thỏm đợi chờ

H: Có thể gọi đoạn này một cách

hình ảnh là thế tức nớc đầu tiên

không? Vì sao?

- Thế tức nớc đầu tiên đợc dồn tụ

H: Cai lệ là chức danh gì? Tên cai lệ

có mặt ở làng Đông Xá với vai trò gì?

chăm sóc anh Dậu

- P2: Tiếp -> hết: Cuộc đối mặt với bọn cai lệ- ngời nhà lí trởng; chị Dậu vùng lên cự lại

3 Phân tích:

a

/ Tình thế của gia đình

chị Dậu:

+ Vụ thuế đang trong thời

điểm gay gắt nhất quan sắp

u thuế

Trang 36

H: Tên cai lệ hiện lên qua chi tiết

miêu tả nhân vật cai lệ của tác giả?

H: Qua lời nói, bộ dạng và hành động

của cai lệ khi vào nhà chị Dậu, em nhận

thấy cai lệ là một kẻ nh thế nào?

H: Qua nhân vật cai lệ, em hiểu gì

- Lời nói:

+ Thằng kia ông nộp tiền su mau

+ Mày định nócho cha mày nghe đấy a ?

-> Đó không phải ngôn ngữ con ngời mà nó giống tiếng sủa, gầm, rít của thú dữ

- NT: Khắc hoạ nhân vật bằng bút pháp tả thực

=> Cai lệ – một tên tay sai

đắc lực, một công cụ của bọnthực dân phong kiến vừa hống hách, thô bạo, mất hết tính ngời

c/ Nhân vật chị Dậu:

Trang 37

- Một xã hội bất công, vô nhân đạo.

GV nhắc lại tình thế của chị Dậu đã

nêu ở phần a - Thế tức nớc đầu tiên

đợc dồn tụ

H: Khi cai lệ và ngời nhà lí trởng sầm

sập xông vào nhà thì thái độ của chị

Dậu nh thế nào?

H: Em nhận xét gì về cách xng hô

của chị Dậu với cai lệ? Thái độ của

chị Dậu lúc đầu thế nào?

=> Chị thiết tha van xin Bởi chị biết

cai lệ nhân danh phép nớc, ngời nhà

nhẫn nhục, khiến chị cố van xin, cố

khơi từ tâm, lơng chi của ông cai

H: Những chi tiết trên cho em thấy

chị Dậu là ngời ntn?

H: Nhng cai lên không thèm nghe lời

van xin của chị, mà còn đáp lại bằng

những quả “bịch” và cứ xông đến

để trói anh Dậu, lúc này thái độ của

chị Dậu nh thế nào?

H: Em có nhận xét gì về cách xng hô

của chị Dậu với cai lệ lúc này và cái lí

mà chị đa ra với cai lệ

- Ban đầu:

+ Chị run run, xin khất tiền su+ Van xin thiết tha cai lệ tha cho chồng

+ Xng hô: cháu - ông -> cách xng hô của kẻ dới với ngời bề trên

=> Mộc mạc, hiền dịu đầy vịtha, sống khiêm tốn và hếtlòng yêu thơng chồng con

- Khi bị bịch vào ngực:

+ Cự lại bằng lí: “chồng tôi

đau ốm, ông không đợc phép hành hạ”

+ Xng hô: tôi - ông -> vị thế ngang hàng

-> Cái lí mà chị cự lại cai lệ không phải là pháp luật mà là

đạo lí tối thiểu của con ngời

- Khi bị tát vào mặt:

+ Vụt đứng dậy với niềm căm giận ngùn ngụt: “Mày trói ngay chồng bà đi ”,

+ Túm cổ, ấn dúi cai lệ ra cửa,

Trang 38

H: Nhng đến nớc này cai lệ vẫn

không thèm trả lời còn tát vào mặt

chị rồi cứ nhảy vào chỗ anh Dậu, thì

thái độ của chị lúc này nh thế nào?

đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ

là một đoạn tuyệt khéo” Em hãy

chứng minh nhận xét trên?

(Gợi ý: các hoạt động dồn dập mà vẫn

rõ nét, không rối (Chị Dậu túm cổ, ấn

dúi cai lên; chị giằng co, du đẩy, vật

nhau, túm tóc lẳng tên ngời nhà lí

tr-ởng), mỗi chi tiết đều đắt giá đã

thể hiện đợc sức mạnh tiềm tàng của

chị Dậu và sự thảm hại, tơi tả của bọn

nhất? Hãy giải thích?

- Chị Dậu quật lại hai tên tay sai để

làm nổi bật sức mạnh ghê gớm t thế

giằng co, du đẩy, áp vào vật nhau, túm tóc lẳng tên ngời nhà lí trởng ra thềm

+ Xng hô: bà- mày -> Khẳng

đinh t thế đứng trên kẻ thù, cách xng hô rất đanh đá thể hiện sự căm giận và khinh bỉ cao độ, sẵn sàng đè bẹp kẻ thù

-> Với sự căm giận ngùn ngụt, chị Dậu đứng dậy với sức mạnh ghê gớm và t thế ngang tàng đã trừng trị bọn tay sai

Trang 39

ngang tàng của chị Với động tác chị

đã biến chúng thành kẻ thảm bại tơi

tả

H: Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ

lùng khi quật ngã hai tên tay sai nh vậy?

- Sức mạnh của lòng căm hờn, lòng

yêu thơng hành động quyết liệt, dữ

dội, sức mạnh bất ngờ của chị xuất

phát từ động cơ bảo vệ anh Dậu

H: Việc hai tên tay sai thảm bại trớc

chị Dậu còn có ý nghĩa gì và chứng

tỏ điều gì?

- Hành động chiến thắng là tất yếu

phù hợp với tính cách mạnh mẽ, phù hợp

với hoàn cảnh ngặt nghèo khẩn thiết

-> Chứng tỏ sức tiềm tàng của ngời

phụ nữ

H: Qua đó em có nhận xét gì về

tính cách của chị Dậu?

H: Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ

nhân vật chị Dậu của tác giả?

- Nhân vật đợc khắc hoạ rõ nét qua

hành động cử chỉ, lời nói

H: Qua phần phân tích nội dung

đoạn trích, em hiểu nh thế nào về

nhan đề “Tức nớc vỡ bờ”?

( Có áp bức có đáu tranh, con đờng

sống của quần chúng bị áp bức chỉ

có thể là con đờng đấu tranh để tự

giải phóng, không còn con đờng nào

khác)

H: Tóm tắt giá trị nghệ thuật của đoạn

trích?

=> Là ngời có một sức sốngmạnh mẽ, một tinh thần phảnkháng tiềm tàng

đối thoại của nhân vật rất

đặc sắc

b Nội dung:

- Đoạn trích đã vạch trần bộ mặttàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến; xã hội ấy đã

đẩy ngời nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại

- Đoạn trích còn cho thấy vẻ

đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân, vừa giàu lòng yêu thơng vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

Trang 40

H: Khái quát nội dung của đoạn trích

“Tức nớc vỡ bờ”?

H: Suy nghĩ của em về nhân vật chi

Dậu trong đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”?

D/ Củng cố:

H: Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng, với tác phẩm “Tắt đèn”, NTT đã “Xui

ngời nông dân nổi lọan” Em hiểu thế nào về nhận xét đó?

(Gợi ý: Tác phẩm “Tắt đèn” ra đời năm 1939- khi đó NNT cha đợc giác ngộ Cách mạng, tác phẩm kết thúc rất bế tắc NTT cha nhận thức đợc chân lí CM nên cha chỉ ra đợc con đờng tất yếu đấu tranh của quần chúng bị áp bức, nhng bằng cảm quan hiện thực, nhà văn đã cảm nhận

đợc xu thế “Tức nớc vỡ bờ” và sức mạnh khôn lờng của sự “vỡ bờ”)

- Viết đợc đoạn văn mạch lạc đủ sức sáng tỏ một ND nhất định

II Ph ơng tiện thực hiện

- Giỏo viờn: SGK, SGV ngữ văn 8, TLTK, bảng phụ

- Học sinh: SGK Ngữ văn 8, vở bài tập Ngữ văn 8

B Kiểm tra bài cũ:

H: Bố cục của văn bản là gỡ?Một văn bản cú mấy phần ?Nờu nhiệm vụ của mỗi phần?

C Bài mới:

Ngày đăng: 30/04/2021, 15:59

w