1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 8 học kì II

70 4,5K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Trường học Trường THCS Vinh Tân
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mảnh liệt, nổi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ đợc nhốt trong vờn bách thú - Thấy đợc

Trang 1

- Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mảnh liệt, nổi chán ghét sâu sắc thực tại

tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ đợc nhốt trong vờn bách thú

- Thấy đợc bút pháp l ng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.ã

thơ? * - Thế Lữ là một trong những nhà thơ mới, lớp đầu tiên; nhà thơ tiêu biểu

nhất trong phong trào thơ mới

- Là cây bút tài năng, có công đem lại chiến thắng cho thơ mới trong cuộc giao tranh thơ cũ những năm 30 của thế kỉ XX

- Ông không chỉ là nhà thơ l ng mạn nổiãtiếng mà còn là một nhà hoạt động sân khấu nổi danh

* Bài thơ là lời con hổ bị nhốt trong vờn bách thú - Tác giả mợn lời con Hổ bị nhốt tâm sự u uất của một lớp ngời lúc bấy giờ Bài thơ mang nặng tâm sự thời thế đất nớc Sáng tác năm 1934 - là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất của tác giả góp phần mở đờng cho phong trào thơ mới

- Nhận xét về nhớ rừng Lê Đình Kí viết:

Trong thơ ca l ng mạn 1932 - 1945ãkhông nói tới tình yêu, không đi sâu vào những tình cảm riêng t mà gây đợc tác động mạnh trớc hết phải kể đến Nhớ Rừng nổi tiếng của Thế Lữ

Trang 2

- Viết theo thể thơ gì? Cấu trúc nh thế

nào?

- Nêu nội dung chính? Thể hiện ở

những đoạn nào của văn bản?

- Phơng thức biểu hiện của văn bản là

-Khối căm hờn và niềm uất hận(Đ1Đ4)

- Nỗi nhớ thời oanh liệt (Đ2Đ3)

- Hổ cảm nhận những nổi khổ nào khi

bị nhốt trong vờn bách thú? Từ ngữ nào

- Vậy "khối căm hờn" biểu thị thái độ

sống và nhu cầu sống nh thế nào?

* Đọc đoạn 4:

- Cho biết cảnh vờn bách thú qua con

mắt của Hổ đợc biểu hiện lên nh thế

nào? Tìm chi tiết diễn tả?

đọng không thể nào giải thoát

- Chán ghét thực tại

- Khát vọng tự do - dợc sống đúng chính mình

2 Nỗi nhớ thời oanh liệt

* Đọc đoạn 2:

- Cảnh sơn lâm đợc gợi tả qua

những chi tiết nào? - Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn thét núi

Trang 3

- Nhận xét cách dùng từ ở đoạn

thơ này? Tác dụng?

- Qua ngòi bút l ng mạn của tácã

giả hình ảnh chúa tể muôn loài

xuất hiện nh thế nào giữa không

- Giữa thiên nhiên đó "chúa tể

muôn loài" đ sống một cuộc sốngã

nh thế nào?

- Nhận xét việc lặp lại đại từ

"ta", câu hỏi tu từ? Tác dụng?

- Nhận xét nghệ thuật đợc thể

hiện qua câu thơ: " Than ôi thời

oanh liệt nay còn đâu"

- Điệp từ "với"

- Động từ chỉ đặc điểm của hành động (gào, thét)

- Dùng những động từ mạnh

- Giọng thơ sôi nổi

 Gợi tả sức sống mẫnh liệt của núi rừng bí

ẩn, quê hơng của Hổ là "Chốn thảo hoa không tên không tuổi"  Tôn thêm vẻ bí ẩn rùng rợn

- Bớc chân

- Lợn tấm thân

- Vờn bóng

- Măt thần

- Mọi vật đều im hơi

Trọng tâm của bức tranh là con Hổ, trớc khi con Hổ xuất hiện tác giả đ dựng lên cảnh gợiãkhông khí oai hùng kinh sợ

- Với cách miêu tả: Dùng những động từ phù hợp để miêu tả những động tác của bàn chân,

ánh mắt Nhịp thơthay đổi

Chúa sơn lâm xuất hiện với 1 t thế một vẻ

đẹp oai phong khiến cho mọi vật đều im hơi,

và sự mềm mại đầy uy lực

" Ta biết ta là chúa tể của muôn loài"

- Vẻ đẹp ngang tàng, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm hùng vĩ

Cảnh:

Đêm - ngày - bình minh - chiều

   Vàng Ma chảy Cây xanh,nắng gội Lênh láng máu

- Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ, bí ẩn

 nh một bức tranh sơn mài với âm thanh màu sắc sinh động

- Say mồi uống

- Hai cảnh tợng trên là hai cảnh trái

ngợc nhau: Cảnh vờn bách thú nơi con

Hổ bị nhốt và cảnh rừng núi nơi con Hổ

Quá khứ >< Hiện tạiSôi nổi, chân thật, >< Tù túng, tầm phóng khoáng thờng, giả dối

Trang 4

đ từng ngự trị ngày xã a? H y chỉ ra sựã

đối lập của cảnh tợng này?

- Theo em sự đối lập đó nhằm nói lên

điều gì của Hổ và từ đó là con ngời?

Quá khứ càng đẹp càng rực rỡ bao nhiêu thì thực tại càng cay đắng, tù túng đáng ghét bấy nhiêu

- Căm ghét thực tại tầm thờng, giả dối

- Nhận xét việc sử dụng câu cảm ở đầu

đoạn , cuối đoạn?

- Vậy "Giấc mộng ngàn" của con Hổ là

giấc mộng nh thế nào?

- Từ nỗi đau bất lực của con Hổ phản

ánh khát vọng của nó nh thế nào?

- Từ đó là khát vọng của con ngời?

- Oai linh hùng vĩ, thênh thang

- Đó là khát vọng đợc giải phóng, khát vọng tự do

V Tổng kết: ( GV ghi bảng phụ)

- Từ những tâm sự của con Hổ em hiểu

những điều sâu sắc nào trong tâm sự

của con ngời?

- Nếu Nhớ Rừng là một trongt những

tác phẩm tiêu biểu của thơ l ng mạn thìã

từ đó em h y nêu những điểm mới củaã

Trang 5

- Nhắc lại các kiểu câu đã học? Cho ví dụ cụ thể.

- Bài mới

I Đặc điểm tình hình và chức năng chính

Theo dõi dữ liệu SGK trang 11

- Đoạn trích trên câu nào là câu nghi

B 1 : Cho hs làm theo nhóm - gv sữa lỗi

- Sáng nay ngời ta đấm không?

b) Em đợc thì cho anh xin

c) Hay là em để làm tin trong nhà

d) Hay, tại sự sung

- Căn cứ vào đâu để xác định câu nghi vấn? Từ "hay"

- Có thể thay từ "hay" bằng từ " hoặc" đợc không?

* Không đợc  câu trở nên sai ngữ pháp Hoặc biến thành một kiểu cau khác và

có ý nghĩa khác

Bài 3: Không thể đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu vì đó không phải là câu nghi vấn Bài 4: Phân biệt:

a Anh có khỏe không? Không cần phải có giả định

b Anh đ khoẻ chã a? Phải có sự hỏi từ trớc ( Giả định) nếu không thì câu hỏi trở nên vô lí

2 Bài mới: Chuẩn bị bút bi, đèn bàn để quan sát

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Trang 6

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

* Đọc đoạn văn a,b SGK 14

- Tìm hiểu cách sắp xếp các câu trong

đoạn văn?

Đoạn văn a.

- Đây là đoạn văn gì? ( Miêu tả, nghị

luận, tự sự, biểu cảm, thuyết minh)

* Đọc đoạn văn b

- Câu chủ đề? Hoặc từ ngữ chủ đề?

- Các câu sau có vai trò gì?

Câu chủ đề: Câu 1 Câu 2: Thông tin về lợng nớc ngọt ít ỏi Câu 3: Cho biết lợng nớc ấy bị ô nhiễm Câu 4: Nêu sự thiếu nớc ngọt trên TG Câu 5: Nêu dự báo năm 2005 thì 2/3

2 Sữa lại các đoạn văn thuyết minh cha chuẩn

- Đọc đoạnvăn a Nêu nhợc điểm - cách

sửa?

- Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới

thiệu nh thế nào? Cách sắp xếp so với

- Sắp xếp ý lộn xộn, phức tạp hoá khi giới thiệu chiếc đèn bàn

 Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập

Bài tập 1: Làm tại lớp - gọi hs trình bày - Gv sữa lỗi cho điểm

- Y/c ngắn gọn hấp dẫn - ấn tợng

Mở bài: Mời bạn đến thăm ngôi trờng tôi, ngôi trờng be bé nằm ở giữa đồng

xanh, ngôi trờng thân yêu Mái nhà của chúng tôi

Trang 7

Kết: Trờng tôi nh thế đó, giản dị và khiêm nhờng mà xiết bao gắn bó

Chúng tôi yêu quí ngôi trờng nh yêu quí ngôi nhà của mình Chắc chắn những kĩ niệm về trờng sẽ đi theo chúng tôi suốt cuộc đời

Bài tập 2:

Yêu cầu: - Năm sinh - mất - quê quán, gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động và sự nghiệp

- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại

* Phân tích hình ảnh ông đồ qua 2 khổ thơ đầu - giữa? Thái độ của tác giả?

* Đọc thuộc lòng bài thơ ông đồ? Qua bài thơ tác giả gửi gắm niềm tâm sự gì?

* Nêu nét nghệ thuật chính?

3 Bài mới:

I Tác giả bài thơ

* Cho hs đọc chú thích

- Nêu những nét chính về tác giả của

bài thơ? - Quê Quảng Ng i bên dòng sông TràBồng ã

- Ông yêu quê hơng, tha thiết với quê hơng Thơ mang hồn quê hơng

- Bài thơ sáng tác năm 1939 Lúc nhà thơ 18 tuổi đang là học trò sống xa quê

8 câu đầu: - Cảnh đoàn thuyền ra khơi

8 câu tiếp: - Cảnh thuyền cả trở vềKhổ cuối: - Nỗi nhớ quê hơng

Trang 8

- Phơng thức biểu đạt chính? - Phơng thức miêu tả ( Phần đầu )

- Phơng thức biểu cảm ( Phần sau)

III Phân tích:

1 Bức tranh về quê hơng

- Hai câu đầu nói về điều gì?

- Vị trí địa lí đợc giới thiệu nh thế nào?

- Ngôn ngữ: Mộc mạc, đơn sơ, thân

th-ơng

- Cảnh dong thuyền

- Cảnh đoàn thuyền trở về

b Cảnh bơi thuyền đi đánh cá.

- Trời trong, gió nhẹ, nắng mai hồng

Hình ảnh thơ đẹp, l ng mạn, thơãmộng, thi vị

- Chiếc thuyền

- Phăng mái chèo

- Động từ mạnh, so sánh  khí thế dũng m nh của con thuyền.ã

- Cánh buồm - hồn làng

- Rớn góp gió

Nhân hoá, so sánh hồn làng

GV: Với biện pháp nghệ thuật so sánh + động từ mạnh tác giả diễn tả vẽ đẹp vạm

vỡ khoẻ khoắn của dân chài ra khơi trên biển tràn đầy sinh lực, sức sống Đó là sức sống quê hơng

- Nhắc đến cánh buồm  quê hơng vùng sông nớc Cánh buồm ra khơi mang theo niềm hi vọng, niềm tin cuộc sống của những ngời dân chài Cánh buồm mang nổi niềm quê hơng Từ một công việc lao động bình thờng cánh buồm đ trở thànhãlinh hồn quê hơng , hơi thở quê hơng Nhìn cánh buồm là nhìn thấy hình hài quê hơng trong đó Quê hơng đ hoá thân vào cánh buồm T/g đ hoá thân vào quê hã ã -

ơng viết nên những câu thơ hay đầy thần sắc nh thế

- Tìm những chi tiết hình ảnh miêu tả?

- Từ ngữ nào diễn tả cảnh đoàn thuyền

- T/g sử dụng những từ ngữ gì?

quê hơng tơi đẹp tràn đầy sức sống

 Vẽ đẹp đầy cảm xúc, phấn chấn

Nh-ng quê hơNh-ng troNh-ng lòNh-ng tác giả khôNh-ng chỉ là cảnh dong buồm đi đánh cá mà còn là cảnh tấp nập đón ghe về

c Đoàn thuyền đi đánh cá trở về.

- ồn ào, tấp nập

- Từ láy có tính chất biểu cảm

Trang 9

- Hình ảnh con thuyền lúc này có gì

khác so với lúc ra khơi? Nghệ thuật gì?

- Náo nhiệt, nhộn nhịp, tràn đầy sức sống

- Da: Ngăm rám nắng

- Thân: Nồng thở vị xa xăm

- Vừa thực vừa l ng mạnã

- Vẽ đẹp khoẻ khoắn vạm vỡ, mộc mạc, lớn lao

* Những đứa con của biển mang hồn, mang hơi thở phập phồng của biển cả quê hơng

ơng Một quê hơng của riêng vùng biển cả: Có mùi của rong rêu, của cá, của lới, của thuyền, của mồ hôi lao động Cái mùi nồng mặn là phong vị của quê hơng vô cùng thân thiết của nhà thơ quê hơng đ trở thành hình tã ợng thiêng liêng trong tâm hồn nhà thơ Chính vì thế khi xa quê hơng t/g vẫn nhớ tới quê hơng bằng một tình yêu dào dạt

- Điệp từ:

- Hình ảnh quê hơng bình dị

- Nhớ da diết, chân thành, vấn vơng suốt cuộc đời t/g

Trang 10

- Cảm nhận đợc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của ngời chiến

sỹ cách mạng tuổi trẻ đang bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiệ bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

B Nội dung phơng pháp:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

* Đọc thuộc lòng diễn cảm bài Quê hơng ? Đây là bài thơ tả tình? Vì sao?

* Hình ảnh nào trong bài thơ gây cho em ấn tợng, xúc động nhất? Vì sao

- Bài thơ sáng tác T7 - 1939 khi bị bắt giam vào nhà lao thừa phủ Huế - 18 tuổi

Sáu câu đầu: Bức tranh mùa hèBốn câu tiếp: Tâm trạng ngời tù

III Phân tích:

1 Bức tranh mùa hè

- Những câu thơ đầu gợi điều gì?

- Cảnh sắc trời đất vào hè gợi lên qua

Trang 11

- Bắp vàng, nắng đào

- Trời rộng cao, diều sáo

 Màu sắc rực rỡ, hơng vị ngọt ngào tràn đầy sức sống

GV: Tất cả sự sống nh đang bừng dậy bớc vào độ chín Tất cả đều chan hoà rực rỡ màu sắc, rộn r âm thanh ngọt ngào hã ơng vị, trời đất cao rộng hơn, khoáng đạt hơn Tiếng chim tu hú kêu nh tiếng gọi mùa hè, thức dậy tất cả và bắt nhịp cho tất cả

- Tâm hồn trẻ trung nhạy cảm, yêu đời gắn bó máu thịt với cuộc sống, khát khao hoà nhịp với cuộc sống

- Sáu câu thơ đầu là không gian trong tâm tởng thì 4 câu sau là không gian trong thực tại

 Tiếng chim tu hú là tiếng gọi của tự

do, tiếng gọi của cuộc sống đầy quyến

- Thân tù

- Ngột làm sao, chết

- Nhịp 6/2; 3/3 mạnh mẽ, dữ dội  Gợi cảm giác nhói lên, bực bội dờng nh không nén đợc cứ trào ra

 Khao khát m nh liệt cháy bỏng cuộcã

đời tự do, hoà nhịp với cuộc sống bên ngoài

- Đầu cuối tơng ứng: H/ả tiếng chim tu

hú lặp lại  giục gi đốt cháy khátãkhao

Mở đầu: Tiếng chim kêu đa t/g vào cảnh mùa hè với sức sống tràn đầy

Tiếng chim kết thúc: Gợi niềm chua xót

đau khổ - Tiếng chim cứ kêu thì nỗi uất

ức càng lớn, khát vọng tự do càng cao hơn

Trang 12

Theo dõi dữ liệu SGK trang 20 - 21 trả lời câu hỏi

- Trong những ví dụ trên, ví dụ nào có

câu nghi vấn?

- Những câu nghi vấn trong đoạn trích

* Không phải tất cả các câu nghi vấn

đều dùng dấu chấm hỏi ở phía sau

Ghi nhớ: SGK

* Các câu nghi vấn:

a Những ngời muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

c Có biết không? Lính đâu? Sao vậy? Không có phép tắc gì nữa à?

d Cả đoạn trích là một câu nghi vấn

e Con gái tôi vẽ đấy ? Chả lẽ lại đúng

là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy?

* câu nghi vấn đoạn trích :

Trang 13

b Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc.

- Khi cần thuyết minh một đồ vật (hay cách nấu món ăn, may quần áo ) ngời ta thờng nêu những nội dung gì? Đợc trình bày theo thứ tự nào?

* Hs dựa vào văn bản a,b để trả lời

- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

B Nội dung phơng pháp:

1 ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

Trang 14

* Đọc thuộc bài thơ " Khi con tu hú" Nêu ý nghĩa của tiếng chim tu hú qua đoạn

đầu và đoạn cuối bài thơ? Tâm trạng của tác giả qua 2 đoạn thơ đó

- Tác giả lặp đi, lặp lại  Nếp sinh hoạt

đều đặn

 Đó là cuộc sống bí mật nhng vẫn giữ đợc qui củ nề nếp Đặc biệt là tâm

trạng thoải mái ung dung hoà điệu với nhịp sống của thiên nhiên.

- Câu thơ thứ 2 nói về việc gì trong sinh

 Nụ cời vợt lên gian khổ

GV: Hai câu đầu của bài thơ không chỉ ẩn nụ cời trớc gian khổ mà còn bộc

lộ niềm vui sâu kín của mình với thiên nhiên phóng khoáng trong phong thái ung dung , nhàn nhạ, tự chủ Hai câu thơ vừa mamg ý nghĩa thực nh-

Trang 15

ng nó chứa đựng một ý nghĩa vợt lên trên cái cụ thể Đó là sự hoà hợp, gần gũi với thiên nhiên, một cuộc đời giản dị, thanh bạch.

" Cảnh rừng cả ngày"

" Nơi Bác ở sân mây vách gióSáng nghe chim rừng hót bên nhà;

Đêm khuya một ngọn đèn khêu nhỏTiếng suối xa

 Hoà điệu với thiên nhiên, tâm hồn giao hoà với thiên nhiên

- Câu thứ 3 nói điều gì?

- Dịch sử đảng - công việc cao cả, lớn lao

 Nghệ thuật đối hình ảnh  Bản lĩnh

tự chủ, tin vào chính mình

GV: Nh vậy con ngời là chủ thiên nhiên, chứ không bị lấn át hoàn toàn trong thiên nhiên Điều cao quí hơn là sống nơi hang cách ăn cháu bẹ sau năng độ lại chính lá nhà cách mạng vĩ đại đang tựa vào thiên nhiên để cải tạo x hội ã  toát lên t thế lồng lộng của vị l nh tụ dân tộc, nhà cách mạng vĩ đại ã

- Em hiểu ý nghĩa của câu kết?

- Em hiểu từ "sang" ở đây nh thế nào?

- Tóm tắt lại những tháng ngày hoạt

động ở hang PắcBó đó là cuộc đời cách mạng, một cuộc sống hết sức khó khăn gian khổ nhng cao cả và thiêng liêng

- Dù thiếu thốn, gian khổ nhng khi đã sống vì lí tởng cao đẹp thì thật là "sang"

- Sang - vợt lên trên vật chất tầm thờng

để vơn tới cái cao cả  niềm lạc quan, chiến thắng

V Tổng kết:

- Nhận xét thể thơ, ngôn ngữ, nhịp

điệu? Thể thơ?

- Thú Lâm tuyền của ngời xa có gì khác

biệt so với Hồ Chí Minh?

* Ghi nhớ:

VI Cũng cố - dặn dò

Soạn bài " Đi đờng, Ngắm trăng"

Trang 16

- Nắm đợc khái niệm về câu cầu khiến

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu cầu khiến trong nói, viết

* Theo dõi ví dụ SGK Mục I

- Trong những đoạn trích trên câu nào

là câu cầu khiến ? Đặc điểm nào nhận

biết? Những câu cầu khiến đó dùng để

làm gì?

* Theo dõi ví dụ SGK Mục I

- Câu " mở cửa" ở ví dụ b và a có ý

- Đặc điểm hình thức

* Những từ cầu khiến: Đừng, đi, thôi

* Tác dụng: - Khuyên bảo, động viên

* Câu VD b dùng để trả lời câu hỏi

- Là câu có những từ cầu khiến,hoặc ngữ điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.

- Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than

Câu b: Chủ ngữ: Ông giáo - ngôi thứ 2 số ít

Câu c: Chủ ngữ: Chúng ta - ngôi thứ 1 số nhiều

c Nhận xét về ý nghĩa khi thêm, bớt chủ ngữ, thay đổi chủ ngữ

Trang 17

Câu a: Thêm chủ ngữ :

Con h y ( ý nghĩa không thay đổi nhã ng tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)

Câu b: Bớt chủ ngữ :

Hút trớc đi (ý nghĩa không thay đổi nhng kém lịch sự hơn)

Câu c: Thay đổi chủ ngữ:

Nay các anh đừng (ý nghĩa câu thay đổi )

* Chúng ta: Bao gồm cả ngời nói và ngời nghe

* Các anh: Chỉ ngời nghe

Bài tập 2: GV hớng dẫn hs làm

Bài tập 3: So sánh

- Giống nhau: Đều là câu cầu khiến

- Khác nhau: Câu a: Vắng chủ ngữ  mang ý nghĩa ra lệnh

Câu b: Có chủ ngữ  Khích lệ, động viên

Bài tập 5: Giải thích

- Đi đi con: Chỉ yêu cầu, ngời con thực hiện hành động đi

- Đi thôi con: Yêu cầu cả ngời con và ngời mẹ cùng thực hiện hành động đi

* Em hiểu thế nào về danh lam thắng cảnh

* Cho một vài ví dụ về danh lam thắng cảnh , di tích lịch sử mà em biết

3 Bài mới:

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

* Cho hs đọc bài: Hồ Hoàn Kiếm và đền

Ngọc Sơn

* Trả lời các câu hỏi:

- Bài giới thiệu mấy đối tợng?

- Các đối tợng có quan hệ với nhau nh

thế nào?

- Em hiểu gì về kiến thức 2 đối tợng

- Hai đối tợng: - Hồ Hoàn Kiếm

- đền Ngọc Sơn

 Quan hệ gần gũi, gắn bó Đền Ngọc Sơn toạ lạc trên Hồ Hoàn Kiếm

* Hồ Hoàn Kiếm : Nguồn gốc hình

Trang 18

- Vậy muốn viết một bài thuyết minh

về một danh lam thắng cảnh cần phải

làm gì?

thành; sự tích tên hồ

* Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc và quá trình xây dựng đền Ngọc Sơn; vị trí và cấu trúc đền

- Phải đọc sách báo, thu thập các tài liệu có liên quan

- Xem tranh ảnh, phim, băng nếu có

điều kiện đến tận nơi

* Gồm 3 đoạn:

- Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm

- Giới thiệuĐền Ngọc Sơn

- Giới thiệu bờ hồ

* Theo không gian vị trí: Hồ - đền - bờ

* Tuy bài có 3 phần nhng không phải là

mở, thân, kết  cần bổ sung thêm phần

mở - kết

- Mở bài: Giới thiệu,nhìn bao quát

- Kết bài: ý nghĩa lịch sử, x hội, vănãhoá

Ghi nhớ : SGK

II Luyện tập

Lập lại bố cục giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn một cách hợp lí

GV cho các nhóm trả lời - sửa lại

- Văn bản thuyết minh có vai trò tác dụng nh thế nào trong đời sống?

- Văn bản thuyết minh có những tính chất gì khác văn bản tự sự?

Miêu tả - biểu cảm - nguyên liệu

- Muốn làm tốt văn bản thuyết minh cần có những yêu cầu gì?

- Những phơng pháp thuyết minh thờng vận dụng?

Trang 19

* GV cho hs thảo luận từng đề sau đó chốt lại theo hệ thống sau:

- Định nghĩa kiểu văn bản :

- Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức

- Các kiểu văn bản thuyết minh

- Các phơng pháp

- Các bớc xây dựng văn bản

- Dàn ý chung

- Các yếu tố: Miêu tả,biểu cảm, tự sự,

nghị luận không thể thiếu trong văn

bản thuyết minh

- Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho ngời đọc ngời nghe tri thức: đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,

- Thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh

- Thuyết minh về một phong tục, tập quán, lễ hội, tết

- Thuyết minh về một thể loại văn học

- Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, hệ thống, nêu ví dụ

Về nhà: Ôn tập trong thời gian nghỉ tết

Chọn đề tài thuyết minh mà em thích

Ôn lại thể loại thuyết minh

Ngày 25/1/2008

Tiết 85:

Ngắm trăng - đi đờng

Trang 20

* GV nói qua nhan đề bài thơ: Vọng nguyệt

- là đề tài phổ biến trong thơ cổ

- Ngắm trăng đẹp thờng có rợu - hoa - tâm hồn vui, thảnh thơi, th thái

- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh đặc biệt trong tù - ở nớc ngoài

1 Hai câu đầu

 Cuộc sống chân thực ở trong tù

- Cảnh đẹp  khó hững hờ

 Tâm trạng băn khoăn bối rối

 Nguyên tác  Câu hỏi tu từ  thể hiện sự xúc động bối rối

 Dịch thơ: Mất đi sự bối rối đó

 Cha sát

 Yêu thiên nhiên, say mê với thiên nhiên

 Chủ động đến với trăng, ngắm trăng suông

 Ung dung của ngời tù cách mạng

Trang 21

Hai câu thơ toả sáng một tâm hồnthanh caovợt lên trên hiện thực gian khổ để hớng tới cái trong sáng tự do của bầu trời, vũ trụ bao la.

2 Hai câu cuối

Giao cảm giữa nhà thơ với thiên nhiên

- Nghệ thuật: Đối - nhân hoá

- Ngời tù hớng ra ngoài cửa sổ ngắm trăng

- Vầng trăng chủ động vợt qua song sắt qua khe cửa ngắm nhà thơ

 Cả 2 đều chủ động tìm đến nhau

- Vừa có nghĩa đen

- Vừa có nghĩa tợng trng: - Sức mạnh tàn bạo lạnh lùng của nhà tù vẫn bất lực trớc tâm hồn tự do của ngời tù cách mạng Trở nên vô nghĩa trớc 2 tâm hồn tri kỉ đến với nhau

 Trăng đ trở thành ngã ời bạn, tri kỉ tâm giao với ngời tù

- Vẫn là một đối tợng nhng đ có sự biếnã

đổi

 Rõ ràng là một cuộc vợt ngục Hành

động ngắm trăng là hành động vợt ngục Chính vì vậy mà có ý kiến cho rằng: Ngắm trăng là cuộc vợt ngục của ngời tù cách mạng Khát vọng tự do

III Tổng kết:

Nghệ thuật:

- Nhân hoá vầng trăng thành ngời bạn

- Vừa có màu sắc cổ điển ( Đề tài: Rợu hoa)

- Vừa có màu sắc hiện đại: T tởng lạc quan hớng về phía ánh sáng

Trang 22

3 Bài mới:

I Hoàn cảnh sáng tác

* GV nói cho hs về hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

- Trong thời kì Bác bị bắt giam (42 - 43) ở TQ Bị giải qua 13 huyện tỉnh Quảng Tây, bị trói giật cánh khuỷ tay, cổ mang xiềng xích Bài thơ ghi lại CKNC sau một lần nh thế

II Đọc - từ khó - đối chiếu dịch thơ - dịch nghĩa

1 Hai câu đầu

- Hai câu đầu nói lên điều gì? Nguyên

tác:

- Hình ảnh " Tẩu lộ" lặp lại có ý nghĩa

gì?

- Nhà thơ - ngời tù suy ngẩm điều gì?

Nhờ đâu mà ta biết đợc điều đó?

- Hai câu thơ có mấy lớp nghĩa?

- Cái khó của việc đi đờng

- Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan

- Gây ấn tợng cho ngời đọc về việc đi ờng của ngời chiến sĩ

đ Câu dịch: Mềm mại, bỏ điệp từ  Giảm đi ít nhiều giọng thơ suy ngẫm, thấm thía

- Đó là suy ngẫm về những gì vừa trải qua đợc đúc rút từ những cuộc chuyển lao đầy khổ ải " Giầm ma, giải nắng trèo núi qua truông"

* Đi đờng:

- Đi đờng

- Đờng đời, đờng cách mạng

 Thái độ nhận xét đánh giá của Bác sau bao gian lao Con đờng cách mạng còn dài, còn gặp nhiều khó khăn, gian khổ

2 Hai câu cuối

- Hai câu cuối nói lên điều gì?

- Từ " tận cùng" nói lên điều gì?

- Câu cuối nói lên điều gì?

- Ngời đi đờng đ đi đến tận cùng củaãnúi

- Về đích: Vinh quang, hạnh phúc

 T thế làm chủ đứng ở đỉnh cao nhất với niềm khoan khoái tự hào thu tất cả vào tầm mắt không gian thoáng rộng của đất nớc

- Tâm trạng reo vui, hạnh phúc niềm

Trang 23

- Bài thơ nói lên điều gì về con ngời Hồ

- Đó là tầm cao của tầm nhìn ý chí nghị lực và niềm tin lí tởng cao đẹp và chất thép đợc tôi luyện qua thử thách

ng nếu kiên trì và bền bỉ thì nhất định

Trang 24

- Dấu câu, chấm than

- Dùng bộc lộ cảm xúc ngời nói, ngời viết trong giao tiếp hàng ngày

Bài tập nhanh:

- H y thêm các từ ngữ cảm thán và dấu chấm than để chuyển đổi các câu sauãthành câu cảm thán

a Anh đến muộn quá  Trời ơi anh đến muộn quá !

b Buổi chiều thơ mộng  Buổi chiều thơ mộng biết bao !

Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !

Chao ôi của mình thôi !

Các câu trên là các câu cảm thán vì chúng có chứa các từ ngữ cảm thán và dấu than ( 4 câu đầu)

 Các câu còn lại có thể có dấu chấm than nhng không có từ ngữ cảm

thán  không phải là câu cảm thán

Bài tập 2 : Tất cả các câu trên đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhng không có dấu

hiệu đặc trng của câu cảm thán

a Lời than thân của ngời nông dân xa

b Lời than thân của ngời chinh phụ xa

c Tâm trạng bế tắc của thi nhân trớc cách mạng

d Nỗi ân hận của Dế Mèn trớc cái chết của Dế Choắt

Bài tập 3: Hs tự làm

Bài tập 4 : GV hớng dẫn hs tóm tắt đặc điểm - chức năng của 3 kiểu câu đ họcã

a Câu nghi vấn:

- Có chứa các từ nghi vấn hoặc từ " Hay" nối các vế có quan hệ lựa chọn

- Chức năng chính: Để hỏi

- Khi viết kết thúc: Dấu chấm hỏi

- Có chứa các từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến

- Chức năng chính: Dùng để : Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

Trang 25

- Khi viết kết thúc: Bằng dấu chấm than, dấu chấm

1 Nêu các phơng pháp thuyết minh thờng gặp ? Vì sao trong một bài thuyết minh

thờng sử dụng nhiều phơng pháp?

2 Thuyết minh về cách làm một món ăn mà em thích ?

C Yêu cầu:

Câu 1: 4 điểm

- Nêu đợc các phơng pháp thuyết minh thờng gặp

- Giải thích tại sao trong một bài thuyết minh không nên sử dụng 1 phơng pháp

mà phải phối hợp các phơng pháp

Câu 2: Bố cục rõ ràng - đúng kiểu loại

- Các yếu tố miêu tả - tự sự - biểu cảm - số liệu chính xác

D Thu bài: Nhận xét giờ làm bài

Trang 26

I Đặc điểm hình thức và chức năng

Cho hs theo dõi các đoạn trích mục I SGK và trả lời các câu hỏi

- Trong những đoạn trích trên những

câu nào không có đặc điểm hình thức

của các câu nghi vấn, cảm thán, cầu

khiến ?

- Tác dụng của những câu này?

- Trong các kiểu câu nghi vấn, cảm

thán, cầu khiến, trần thuật thì kiểu câu

nào dùng nhiều nhất? Vì sao?

* Trong các kiểu câu thì câu trần

thuật đợc dùng nhiều nhất.

Vì:

- Để thoã mãn nhu cầu trao đổi

thông tin t tởng,tình cảm của con

ngời trong giao tiếp hàng ngày.

- Ngoài ra nó còn thực hiện đợc đầy

đủ chức năng của các kiểu câu

khác.

- Chỉ có ở ví dụ d ( ôi ) là câu có

đặc điểm hình thức của câu cảm thán Còn tất cả các câu khác thì không

- Các câu còn lại là câu trần thuật

* Tác dụng:

VD a: Câu 1 và câu 2

Suy nghĩ của ngời viếtCâu 3: Nhắc nhở trách nhiệm của những ngời đang sống hôm nay

- Không có đặc điểm hình thức nh các kiểu câu khác

- Dùng để thông báo, nhận định, miêu tả ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc.

- Khi viết kết thúc bằng dấu chấm nhng có khi dấu chấm than, chấm lửng.

- Là kiểu câu dùng phổ biến.

Bài tập nhanh: Cho biết chức năng của các câu trần thuật

a Rắn là loài bò sát không chân  Thông tin khoa học

b Một ngời vừa nói vừa cời làm quen với chúng tôi  Thông tin miêu tả

c Chúng ta phải thấm nhuần đạo lí: " Uống nớc nhớ nguồn"  Yêu cầu

d Buổi chia tay cuối năm học cứ xao xuyến bâng khuâng  Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

II Luyện tập

Bài tập 1: Xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau

a Cả 3 câu đều là câu trần thuật

Câu 1: Dùng để kể

Câu 2 - 3: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b Câu 1: Câu trần thuật : Kể

Câu 2: Câu cảm thán : Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu 3,4: Câu trần thuật : Bộc lộ tình cảm, cảm xúc, cảm ơn

Bài tập 2: Nguyên tác + dịch nghĩa: Là câu nghi vấn

Trang 27

Trong dịch thơ : Là câu trần thuật tuy khác nhau về kiểu câu nhng cùng diễn đạt một ý nghĩa.

Bài tập 3:

a Câu cầu kiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

- Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến

- Câu b.c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng, nh nhặn lịch sự hơn câu aã

c Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu, sức thuyết phục của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm

- Vận dụng bài học để viết văn nghị luận

- Trình bày ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của mỗi bài

* Tâm hồn của ngời tù cộng sản thể hiện nh thế nào qua 2 bài thơ ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

I Tác giả - tác phẩm

* Cho hs đọc chú thích SGK Nêu những hiểu biết của em về tác giả

- Lý Công Uẩn là ngời thông minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập vơng triều nhà Lí Năm 1010 dời kinh đô từ Hoa L (Ninh Bình) ra Đại La (đổi thành Thăng Long -

Hà Nội nay) Đổi tên nớc từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt mở ra một thời kì phát triển mới của đất nớc Việt Nam

- Bài Chiếu ra đời trong hoàn cảnh đó Thiên đô chiếu của Lý Công Uẩn

- Rồng vàng bay lên từ mặt sông hồng

II Đọc - tìm hiểu bố cục - thể chiếu - từ khó

* GV hớng dẫn đọc - giọng trang trọng nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết

hoặc chân thành " Trẩm rất "

* GV đọc - hs đọc - nhận xét

* Từ khó (12 từ khó SGK)

* Thể loại

Trang 28

- Thể chiếu

- Đặc điểm chung: Lời ban bố mệnh lệnh của vua xuống thần dân chức năng là

công bố những chủ trơng đờng lối nhiệm vụ mà vua, triều đình yêu cầu:

- Nét riêng: " Chiếu dời đô" cũng mang những đặc điểm chung đó nhng có những

nét riêng:

* Bên cạnh tính mệnh lệnh còn là tính tâm tình, ngôn từ vừa mang tính đơn thoại vừa mang tính đối thoại trao đổi

 Sự kết hợp giữa lí và tình  Sức thuyết phục của " Chiếu dời đô"

* " Chiếu dời đô" đợc viết bằng văn xuôi có xen một số câu văn biền ngẩu, những cặp câu - những đoạn câu cân xứng nhau: " Đáng là ngôi lại tiện hớng "( Xuất hiện nhiều ở Hịch tớng sĩ và Cáo bình ngô)

* Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1: Phân tích những tiền đề cơ sở và thực tiển của việc dời đô

- Đoạn 2: Lý do chọn thành Đại La làm kinh đô

- Đoạn 3: Kết luận

III Phân tích:

1 Đoạn 1

* Đọc - nhận xét lập luận của tác giả

- Việc nêu những dẫn chứng các lần dời

đô trong lịch sử Trung Hoa nhằm mục

đích gì?

- Kết quả của việc dời đô?

- Từ chuyện xa tác giả phê phán 2 triều

đại Đinh - Lê không chịu dời đô nh thế

nào? Kết quả ra sao?

- Đoạn 1 có tính chất nêu tiêu đề làm chỗ dựa cho lí lẽ ở các phần sau

- Một trong những đặc điểm tâm lí của con ngời trung đại là noi theo ngời xa và làm theo ý trời, mệnh trời Do vậy mở bài tác giả đ dẫn trích điển cố, điểnãtích ngời xa

- Ngời Việt Nam cũng chịu ảnh hởng sâu sắc văn học trung hoa văn hóa coi

là mẫu mực - làm gơng

- Dẫn chứng:

Nhà Thơng : 5 lần dời đô

Nhà Chu: 3 lần dời đô

- Mục đích: Mu toan nghiệp lớn 

phồn thịnh, thuận theo mệnh trời và phù hợp với ý dân

- Kết quả của việc dời đô: Đất nớc phồn thịnh

- Không theo mệnh trời, không theo

g-ơng tiền nhân

- Hậu quả: Triều đại ngắn ngủi, nhân dân hao tổn, đất nớc không phát triển

GV giải thích cho hs rõ: Thực ra 2 triều đại Đinh - Lê vẫn phải đóng đô ở

Hoa L vì lúc này thế và lực của 2 triều đại còn yếu cha đủ để di dời ra

đồng bằng đất phẳng Trong thế kỉ X 2 triều đại này cha đủ điều kiện còn phải dựa vào thế núi rừng để tồn tại cha đủ mạnh để khống chế bao quát tình hình cung cả nớc Đó là hạn chế của 2 triều đại này chứ đâu phải họ làm trái mệnh trời nh đánh giá của Lý Công Uẩn nhng dù sao Lý Công Uẩn cũng có một tầm nhìn xa rộng của một vị vua sáng nghiệp, khi lên

Trang 29

ngôi ông đã đặt ra vấn đề trọng đại của đất nớc là không thể đóng đô ở Hoa L đợc.

- Câu văn : " Trẫm rất xót " nói lên

điều gì?

- Có tác dụng gì trong bài văn nghị

luận?

- Tình cảm tâm trạngcủa vua trớc vận mệnh đất nớc

- Văn nghị luận thì lí lẽ , dẫn chứng, lập luận quan trọng nhng tình cảm của ngời viết cũng tăng sức thuyết phục  Lời văn tác động đến tình cảm của ngời

đọc

2 Đoạn 2

- Để chon thành Đại La làm kinh đô

của đất nớc Lý Cong Uẩn đ đã a ra

- Địa lí: Trung tâm trời đất, mở ra 4 ớng

h Về chính trị văn hoá: Đầu mối giao lu, chốn tụ hội của 4 phơng, mảnh đất hng thịnh muôn vật phong phú tốt tơi

* Chặt chẽ - khúc chiết: nêu luận chứng

 dẫn chứng cụ thể về địa lí và chính trị văn hoá  thuyết phục lòng ngời

- Sử dụng lối văn biền ngẫu  cân xứng nhịp nhàng dễ đi vào lòng ngời

3 Đoạn 3

- Đọc 2 câu kết, cho biết tại sao kết

thúc bài chiếu mà không ra lệnh mà hỏi

ý kiến của quần thần ? Cách kết thúc

ấy có tác dụng gì?

- Phần kết gồm 2 câu

* Câu 1: Nêu rõ khát vọng của nhà vua

* Câu 2: Hỏi ý kiến của quần thần

 Dĩ nhiên là Lý Công Uẩn vẫn hoàn toàn có quyền ra lệnh nhng qua sự phân tích khôn khéo ở trên ( ) ông muốn ý nguyện của mình là ý nguyện của dân  kết thúc mang tính đối thoại trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh vua với thần dân  Thuyết phục ngời nghe bằng lí lẽ chặt chẽ và tình cảm chân thành Nguyện vọng của vua cũng là nguyện vọng của dân

* Phân tích chặt chẽ, vừa có lí, vừa có tình kết hợp dẫn chứng xa nay

Trang 30

- T tởng truyền thống: Thiên - địa - nhân ( Thiên thời - địa lợi - nhân hoà) bắt

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định Sử dụng nó đúng hớng giao tiếp

* Theo dõi mục 2 cho biết

- Đoạn trích đó có những câu nào có từ

b) chứ nó chả hiểu gì đâu?  Bác bỏ điều mà L o Hạc dằn vặtã

c) không chúng con không đổi nữa  Bác bỏ điều cái Tí nói

Trang 31

- Đặt câu

* Các câu trên dùng cách phủ định của phủ định để khẳng định  nó có sức thuyết phục hơn câu khẳng định

Bài tập 3:

* Nhận xét câu văn

- Nếu thay từ không bằng cha thì phải viết:

* Choắt cha dậy đợc ≈ sau đó sẽ dậy đợc ( phủ định tơng đối)

* Choắt không dậy đợc nữa ≈ vĩnh viễn không dậy đợc nữa ( phủ định tuyệt đối)

 Câu văn của Tô Hoài rất phù hợp với diễn biến câu chuyện do đó không

nên viết lại

Bài tập 4: Cả 4 câu a,b,c,d đều là những câu phủ định bác bỏ nhng không dùng

từ phủ định

- Lí giải

Bài tập 6: Đặt câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ

Lâu quá tớ không gặp cậu

Giới thiệu về quê Bác Hồ

II Giáo viên cho các nhóm trình bày, nhận xét

III Về nhà:

- Em h y thuyết minh về một di tích lịch sử ( Hoặc danh lam thắng cảnh ) của quêã

em mà em thích nhất ( không làm lại bài mà nhóm mình đ làm)ã

Trang 32

GV yêu cầu hs đọc kĩ đoạn trích SGK và trả lời

- Lý Thông nói với Thạch Sanh nhằm

mục đích là gì? Câu nào thể hiện rõ

nhất mục đích ấy?

- Lý Thông có đạt đợc mục đích ấy

không?

- Lý Thông đ thực hiện mục đích củaã

mình bằng phơng tiện gì?

- Nếu hiểu hành động là: " Việc làm cụ

thể của con ngời nhằm một mục đích

nhất định" Thì việc làm của Lý Thông

- Cho biết A thực hiện hành động nói

gì? Câu trả lời nào của B giúp A đạt đợc

Trang 33

Cho hs theo dõi mục II SGK trả lời

- Mục đích mỗi câu trong lời nói của Lí

Thông ở đoạn I ?

- Chỉ ra hành động nói trong đoạn trích

sau - mục đích của mỗi hành động ?

- Thôi bây giờ nhân trời cha sáng em

h y trốn ngay đi (đuổi khéo)ã

- Có chuyện gì để anh ở nhà lo biện (hứa hẹn)

a Lời của cái Tý:

- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ? (hỏi)

- U đấy ? (hỏi)

- U không nữa ? (hỏi)

- Khốn nạn thế này ! (bộc lộ cảm xúc)

- Trời ơi! (Cảm thán - bộc lộ cảm xúc)

b Lời nói của chị Dậu:

- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị (thông báo)

- Trình bày, đe doạ, đuổi khéo, hứa hẹn

- Hỏi, báo tin, bộc lộ cảm xúc

* Cho biết trong đoạn đối thoại có những hành động nói nào? Giải thích?

- Cậu vừa đi Sầm Sơn về đấy à? (hỏi)

- Có vui không? (hỏi)

- Gật đầu và lắc đầu ( là hành động xác nhận và bác bỏ)

Lu ý: Hành động nói có thể diễn ra bằng cử chỉ, điệu bộ (lắc đầu, nhún vai, trợn

mắt ) Tuy nhiên phổ biến của hành động nói vẫn là hành động nói

Trang 34

- Rèn luyện kĩ năng viết bài thuyết minh, biết vận dụng các thể văn miêu tả, tự

sự, biểu cảm và nghị luận trong bài văn thuyết minh một cách hợp lí

B Nội dung phơng pháp:

1 ổn định tổ chức:

3 Bài mới:

I Nhận xét bài làm của học sinh

* GV cho hs nhắc lại đề bài đ làmã

* Yêu cầu

* Ưu điểm:

- Phần lớn đúng thể loại, biết cách làm bài thuyết minh

- Kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm vào bài văn thuyết minh

II Trả bài - chữa lỗi

- GV đọc một số bài điểm cao - phân tích những ý tốt

- Đọc 1 số bài điểm thấp - nêu những ý cha đạt yêu cầu

- Cho hs đối chiếu bài - tự sữa lỗi

Ngày 18/2/2007

Trang 35

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy đợc đặc sắc nhệ thuật văn chính luận của hịch tớng sĩ.

- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

* GV cho hs đọc chú thích SGK nêu những nét chính về tác giả và bài hịch?

- Là ngời có phẩm chất tốt đẹp, có tài năng văn võ song toàn, là ngời có công lao lớn trong các cuộc chống Nguyên -Mông lần thứ 2 và thứ 3

- Bài hịch ra đời khoảng trớc kháng chiến chống Nguyên Mông thứ 2: Mục đích khích lệ các tớng sĩ học tập cuốn binh th yếu lợc - sách tóm tắt những điều cốt yếu

về binh pháp do Trần Quốc Tuấn soạn thảo

II Đọc - từ khó - thể loại - bố cục

* Bố cục:

Ngày đăng: 26/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức và chức năng gì? - Giáo án ngữ văn lớp 8 học kì II
Hình th ức và chức năng gì? (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w