Phải tơn trọng luật giao thơng, tơn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng Trả lời được các CH trong SGK Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.. H
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 09 năm 2009
Tập đọc – Kể chuyện
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I / Mục Tiêu :
Tập đọc :
Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Khơng được chơi bĩng dưới lịng đường vì dễ gây tai nạn Phải tơn trọng luật giao thơng, tơn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng (Trả lời được các CH trong SGK)
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
HS cĩ ý thức tơn trọng luật giao thơng, tơn trọng luật lệ, qui tắc chung của cộng đồng
Kể chuyện :
Kể lại được một đoạn văn của câu chuyện
HS K,G kể lại được một đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật
II/ Đồ Dùng Dạy Học:
Tranh MH câu chuyện.
III/ Các Hoạt Động Dạy Học:
Hoạt Động GV Họat Động HS
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài: Nhớ lại buổi đầu đi học.
Nhận Xét- Ghi Điểm.
3/ Bài mới: GT bài – Ghi tựa.
a/Đọc mẫu lần 1:
-Giọngnhanh ,dồn dập.Ở đoạn 1và 2(tả trận
bóng) nhịp chậm hơn Ở đoạn 3 nhấn giọng
các từ ngữ: cướp, bấm nhẹ, dẫn bóng, lao
đến
b/Hướng dẫn HS luyện đọc –tìm hiểu đoạn 1
-Hướng dẫn học sinh đọc câu Chú ý đọc đúng
các từ ngữ: lòng đường, lao đến, nổi nóng, tán
loạn
- HS tìm hiểu những từ ngữ khó giải chú giải
trong SGK (cánh phải , cầu thủ, khung thành,
đối phương, hối cua)
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn văn
Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
Câu 2:Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu
?
Câu 3:Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng
hẳn?
- 3 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi SGK.
- HS lắng nghe và theo dõi
- HS đọc bài từng câu nối tiếp theo.
- Đọc trôi chảy, đúng các từ thường sai do tiếng địa phương.
-Luyện đọc câu văn dài
-1HS đọc lại Đ 1 1/ Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường 2/ Vì Long mãi đá bóng suýt phải tông vào
xe gắn máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn -1HS đọc lại Đ 2
3/ Quang sút bóng chợt trên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo, ôm đầu, khuỵu xuống.
4/Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy.
Trang 2Câu 4: Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào
khi tai nạn xảy ra?
Câu 5:Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất
ân hận trước tai nại do mình gây ra?
6/ Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
- GV chốt lại: Câu chuyện muốn khuyên các em:
Không được chơi bóng dưới lòng đường vì sẽ gây
tai nạn cho chính mình, cho người qua đường
Người lớn cũng như trẻ em cũng phải tôn trọng
luật lệ giao thông, tôn trong các luệt lệ, qui tắc
nơi công cộng.
* Luyện đọc lại
-Đọc bài theo cách phân vai Thi đua theo
nhóm.
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của tiết kể chuyện.
-GV HD kể theo tranh vẽ:
-Câu chuyện có mấy nhân vật?
-HS nhìn vào tranh kể theo từng đoạn câu
chuyện Chú ý lời của từng nhân vật.
-Kể thi đua theo nhóm.
-Kể thi đua từng cá nhân trước lớp.
HS K,G kể lại được một đoạn câu chuyện theo
lời của một nhân vật
- GV nhận xét – bổ sung – tuyên dương.
4/ Củng cố-
-GV hỏi lại nội dung câu chuyện
-Giáo dục tư tưởng cho HS
5 dặn dò:
-Nhận xét chung tiết học.
-HS về nhà kể lại cho mọi người trong gia
đình nghe Và xem trước bài “Bận”
- 1HS đọc lại Đ 3
-Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang Quang sợ tái cả người Quang nhận thấy chiếc lưng còng của ông cụ sao giống ông nội thế Quang vừa chạy theo chiếc xích lô, vừa méu máo: ông ơi … cụ ơi… cháu xin lỗi -HS tự phát biểu và rút ra bài học:
-Không được đá bóng dưới lòng đường.
-Lòng đường không phải là chỗ đá bóng -Đá bóng dươí lòng đường rất nguy hiểm, dễ gây tai nạn cho chính mình, cho người khác -Phải tôn trọng trật tự nơi công cộng.
-Không được làm phiền gây họa cho người khác.
-HS lắng nghe
Thi đọc toàn truyện theo vai
-HS nêu từng nhân vật
-HS nhìn vào tranh kể.
-2 nhóm kể thi đua.
-Thi kể từng cá nhân trước lớp.
-Lớp nhận xét – bổ sung – tuyên dương -2 HS trả lời.
-Lắng nghe.
Trang 3BẢNG NHÂN 7
I/ Mục Tiêu:
Bước đầu thuộc bảng nhân 7.
Vận dụng phép nhân trong giải toán
HS yêu thích học toán
II/ Đồ Dùng Học Tập:
Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn
III/ Các Hoạt Động Dạy Học:
Hoạt Động GV Hoạt Động HS
- GT bài – ghi tựa.
- HD lập bảng nhân.
- GV dùng các tấm bìa để HD lập bảng nhân
7.(Tương tự như lập bảng nhân 6)
GV đính 1 tấm bìa có 7 chấm tròn.
Hỏi : Có mấy chấm tròn?
7 chấm tròn được lấy mấy lần?
7 được lấy mấy lần?
7 lấy một lần nên ta có
7 x 1 = 7
ï HD của GV để thực hiện lần lượt từng tấm
bìa, để rút ra bảng nhân 7 HS nắm vững mối
quan hệ giữa phép nhân và phép tính cộng
-HS học thuộc bảng nhân 7 tại lớp.
Luyện Tập:
Bài 1 : Tính nhẩm ( SGK)
Bài 2:YC học sinh đọc đề
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày ta làm
7 chấm tròn lấy một lần
7 được lấy 1 lần
HS nhắc lại và đọc
-Thi đọc thuộc bảng nhân 7.
-Dựa vào bảng nhân HS lần lượt tính nhẩm các phép tính trong bài tập 1 HS nêu miệng.
- HS nêu YC bài toán.
-1 tuần : 7 ngày -4 tuần : ? ngày -HS làm vào vở:
Bài giải
Trang 4Baứi 3: ẹeỏm theõm 7 roài vieỏt soỏ thớch hụùp vaứo oõ
troỏng.
-Nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm cho HS.
4/ Cuỷng coỏ:
- Goùi HS ủoùc laùi baỷng nhaõn 7
- Giaựo duùc HS yựthửực tửù giaực trong hoùc taọp
5/ Daởn doứ :
-Veõ nhaứ hoùc thuoọc baỷng nhaõn 7.Cbb: Luyeọn
taọp
Soỏ ngaứy 4 tuaàn leó laứ:
7 x 4 = 28 ( ngaứy)
ẹaựp soỏ: 28 ngaứy
-HS neõu YC baứi Naộm ủửụùc ủieàu baứi toaựn cho bieỏt vaứ ủieàu baứi toaựn hoỷi
-1 HS leõn baỷng laứm baứi 3 Caỷ lụựp laứm vụỷ baứi taọp.
-1 soỏ HS ủoùc thuoọc laùi baỷng nhaõn.
4-5 Hs ủoùc laùi -Lụựp nhaọn xeựt – tuyeõn dửụng.
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ẹAẽO ẹệÙC
QUAN TAÂM, CHAấM SOÙC OÂNG BAỉ, CHA MEẽ, ANH CHề EM.(Tieỏt 1) I/ Muùc tieõu:
HS hieồu:
Biết đợc những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những ngời thân trong gia đình.
Biết đợc vì saomọi ngời trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Trang 5 Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
II/ ẹoà duứng daùy hoùc:
Tranh MH baứi hoùc.
Caực baứi thụ baứi haựt veà chuỷ ủeà gia ủỡnh.
III/ Caực Hoaùt ẹoọng Daùy Hoùc:
Hoaùt ủoọng gv Hoaùt ủoọng hs
1/ OÅn ủũnh:
2/ KTBC: tửù laứm laỏy vieọc cuỷa mỡnh ( tieỏt 2)
3/Baứi mụựi: Gtb- ghi tửùa
*Hoaùt ủoọng 1:
Muùc tieõu:HS caỷm nhaọn ủửụùc tỡnh caỷm vaứ sửù quan
taõm, chaờm soực maứ moùi ngửụứi trong gia ủỡnh ủaừ
daứnh cho caực em, hieồu ủửụùc giaự trũ cuỷa 3 quyeàn
ủửụùc soỏng vụựi gia ủỡnh, ủửụùc vaứ boỏ meù quan taõm,
chaờm soực.
HS keồ veà sửù quan taõm chaờm soực cuỷa oõng baứ, cha
meù daứnh cho mỡn
GV yc nhụự laùi vaứ keồ trong nhoựm nghe
GV mụứi hs keồ trửụực lụựp
Thaỷo luaọn caỷ lụựp
Em nghú gỡ veà tỡnh caỷm vaứ sửù chaờm soực maứ moùi
ngửụứi trong gia ủỡnh daứnh cho em?
GVKL: Moói ngửụứi chuựng ta ủeàu coự 1 gia ủỡnh vaứ
ủửụùc oõng baứ, cha meù, anh chũ em yeõu thửụng, chaờm
soực ẹoự laứ quyeàn maứ moùi treỷ em ủửụùc hửụỷng Song
cuừng coứn nhửừng baùn nhoỷ thieọt thoứi, soỏng thieỏu tỡnh
yeõu thửụng vaứ sửù chaờm soực cuỷa gia ủỡnh Vỡ vaọy
chuựng ta caàn thoõng caỷm, chia seỷ vụựi caực baùn Caực
baùn ủoự coự quyeàn ủửụùc xaừ hoọi vaứ moùi ngửụứi xung
quanh caỷm thoõng, hoồ trụù vaứ giuựp ủụừ.
Hoaùt ẹoọng 2:
Muùc tieõu:HS bieỏt ủửụùc boồn phaọn phaỷi quan taõm,
chaờm soực oõng ba,ứ cha meù, anh chũ em.
-GV keồ chuyeọn “Boự hoa ủeùp nhaỏt” cho caỷ lụựp
nghe (Tranh MH)
GV chia 4 nhoựm thaỷo luaọn caõu hoỷi
+Chũ em Ly ủaừ laứm gỡ nhaõn dũp sinh nhaọt meù?
Vỡ sao meù Ly noựi raống luực hoa maứ chũ em Ly
taởng laứ boự hoa ủeùp nhaỏt?
Toồ chửực caực nhoựm trỡnh baứy
GV nhaọn xeựt boồ sung
- GVKL: Con chaựu coự boồn phaọn quan taõm, chaờm
soực, oõng baứ, cha meù vaứ nhửừng ngửụứi thaõn trong gia
ủỡnh.
- Sửù quan taõm chaờm soực cuỷa caực em seừ mang laùi
nieàm vui haùnh phuực cho oõng baứ, cha meù vaứ nhửừng
- Caỷ lụựp haựt baứi caỷ nhaứ thửụng nhau.
- HS neõu leõn ủửụùc noọi dung baứi haựt.
- HS keồ veà sửù quan taõm chaờm soực cuỷa gia ủỡnh giaứnh cho mỡnh trửựục lụựp.
- HS hieồu ủửụùc T/C vaứ sửù quan taõm chaờm soực cuỷa gia ủỡnh giaứnh cho mỡnh Hieồu ủửụùc giaự trũ ủửụùc quyeàn soỏng trong gia ủỡnh -HS laộng nghe
- 1 soỏ HS nhaộc laùi.
HS laộng nghe
2 nhoựm thaỷo luaọn 1 caõu hoỷi
2 chũ em haựi nhửừng boõng hoa daùi ủem taởng meù
Vỡ boự hoa naứy mang tỡnh caỷm quan taõm tụựi meù
ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy trửụực lụựp Caỷ lụựp trao ủoồi boồ sung
HS laộng nghe nhaộc laùi
Trang 6người trong gia đình.
Hoạt Động 3:Đánh giá hành vi.
Mục tiêu: HS biết đồng tình với những hành vi,
việc làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà ,
cha mẹ, anh chị em
GV chia 6 nhóm
Thảo luận các tình huống a,b, c
- GVKL: Vịêc làm của các bạn Hương (trong tình
huống a), Phong (trong tình huống c) và Hồng
(trong tình huống đ) là thể hiện tình thương yêu
và quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ.
-Vịêc làm của các bạn Sâm (trong tình huống
b) và Linh (trong tình huống d) Là chưa thể
hiện tình thương yêu và quan tâm chăm sóc
ông bà cha mẹ.
-GV hỏi: Các em có làm được những việc như
bạn: Hương, Phong, Hồng không?
4/ Củng cố
Hướng dẫn thực hành.
-Yêu cầu HS tìm những bài hát, bài thơ, bài ca
dao nói về tình cảm gia đình.
- Yc HS đọc lại nội dung bài học.
5–Dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Dặn về nhà học bài Cbb bài tiết 2
Đại diện nhóm trình bày Cả lớp trao đổi thảo luận
vài hs nêu
hs thực hành phiếu
………
………
………
………
………
………
Thứ ba ngày 29 tháng 09năm 2009 Chính tả: (Tập chép)
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I/ Mục tiêu:
Chép và trình bày đúng bài CT, khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng BT (2) b.Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ơ trống trong bảng (BT 3)
Giáo dục HS tính cẩn thận , trình bày sạch đẹp bài viết
I/ Đồ dung dạy học:
Viết sẵn bài viết và bài tập lên bảng.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
Trang 71/ Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ :
-GV nhận xét- Sửa sai.
3/ Bài mơi:
*GT bài – Ghi bảng.
-GV đọc mẫu bài viết lần 1.
-Đoạn văn nói đến ai?
-Vì sao Quang lại ân hận sau khi sự việc mình
gây ra?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Có các loại dấu câu nào?
-Những chữ nào viết hoa?
-Tìm từ khó viết.
-Luyện viết bảng con.
Luyện viết bài:
- Gv đọc mẫu
- GV nhắc nhở HS khi viết bài.
-Chấm và sửa bài
Luyện tập:
Bài tập 2: Lựa chọn
-HS đọc YC đề bài:
-GV HD HS làm bài vào vở.
Bài 3: Viết tên chữ và chữ còn thiếu vào bảng
-HS học thuộc bảng chữ cái tại lớp.
4/ Củng cố
-GV nhận xét, tuyên dương những hs viết bài
đẹp.
-YC hs về nhà học thuộc toàn bộ 39 tên chữ
5/ Dặn dò:
-GV nhận xét chung tiết học.
Về nhà cbb sau
- HS viết bảng con các từ: ngoằn ngoèo, , ngoẹo đầu , nhà nghèo.
-1 HS đọc lại bài viết.
-Nói đến bạn Quang
-HS nêu những chữ viết hoa trong bài và cách đặt dấu câu sau lời nhân vật.
Dấu hai chấm, gạch đầu dòng -Chữ đầu câu, đầu đoạn , tên riêng của người
- HS tìm những chữ khó viết trong bài:
Xích lô, quá quắt, lưng còng, bỗng.
- HS viết bảng con các từ khó
- HS lắng nghe
- HS nhìn bảng viết bài vào vở chính tả.Viết chính xác Ngồi ngay ngắn không cúi quá sát.
Hs nộp vở
- HS làm các bài tập trong vở chọn những âm, vần, chữ đúng để điền vào.
a/ tr hay ch?
Mình tròn, mủi nhọn Chẳng phải bò, trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn.
(Là cái gì?) Cái viết mực.
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
Tập đọc: BẬN
I/ Mục tiêu:
Hiểu ND: mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những cơng việc cĩ ích, đem niềm vui nhỏ gĩp vào cuộc đời (trả lời được CH 1, 2, 3; thuộc được một số câu thơ trong bài)
Đọc đúng, rành mạch, bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sơi nổi
Lao động mang lại nhiều ích lợi và niềm vui HS yêu lao động
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh MH bài học SGK.
III/ Các hoạt động đạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1/ Ổn định:
2/Bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước.
-Nhận xét- Ghi điểm.
3/Bài mới:
a/ GV GT bài – Ghi tựa.
b/ Luyện đọc.
-GV đọc mẫu lần 1.
-GV HD cách đọc bài.
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó.
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó SGK.
Sông Hồng ; vào mùa, Đánh thù.
-HS đọc bài “Trận bóng duới lòng đường”.Và trả lời câu hỏi.
-Hs lắng nghe.
-Luyện đọc câu nối tiếp Đọc chính xác từng dòng thơ.
-Luyện đọc đoạn thơ Đọc từng khổ thơ nối tiếp bài Đọc trôi chảy ngắt nghỉ đúng từng dòng thơ, từng khổ thơ Kết hợp giải nghĩa
các từ mới : Sông Hồng ; vào mùa, Đánh thù.
Trang 9-Đọc bài theo nhóm đôi.
-Thi đua đọc bài theo nhóm.
-Đọc cá nhân ĐT lớp.
Tìm hiểu nội dung bài.
-GV đọc câu hỏi - YC HS trả lời.( SGK)
Câu 1: Mọi người, mọi vật xung quanh bé đều
bận những việc gì?
Câu 2: Bé bận những việc gì?
-Em bé bú mẹ, ngủ ngon, tập khóc, cười nhìn
ánh sáng cũng là em đang bận rộn với công
viêc của mình, góp niền vui nhỏ của mình vào
niền vui chung cho mọi người.
Câu 3: Vì sao mọi người, mọi vật đều bận mà
vui?
GV chốt lại: Mọi người mọi vật trong cộng đồng
xung quanh ta đều hoạt động, đều làm việc Sự bận
rộn của mỗi người, của mỗi vật làm cho cuộc sống
thêm vui.
Luyện đọc lại
-HS thi đua học thuộc lòng.
- Khuyến khích HS K, G học thuộc cả bài thơ
4/ Củng cố:
-GV hỏi lại bài.
-Em có bận không ? Em thường làm những
việc gì? Em có thấy bận mà vui không?
-GV nhận xét- tuyên dương.
-GV nhận xét chung tiết hoc.
5/ Dặn dò:
-Về nhà học thuộc lại bài.
-Chuẩn bị bài : Các em nhỏ và cụ già
-Đọc bài theo nhóm đôi.
-Thi đua đọc bài theo nhóm
-Đọc cá nhân ĐT lớp.
-HS đọc thầm HS trả lời các câu hỏi.
-Trời thu bận xanh; Sông Hồng bận chảy;
Xe bận chạy; Lịch bận tính ngày;….
- Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, tập khóc, cười, nhìn ánh sáng.
- HS tự phát biểu theo sự hiểu biết.
+ Vì mọi người bận làm những công việc có ích cho cuộc sống nên mang lại niềm vui.
……
-HS thi đua đọc thuôc lòng từng khổ thơ -3 HS -Tự nói theo ý của mình. ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10………
………
………
………
………
………
Toán : LUYỆN TẬP I/ Mục Tiêu: Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức , trong giải tốn Bài 1, 2, 3 , 4 Nhận xét được về tính chất giao hốn của phép nhân qua ví dụ cụ thể Vận dụng tốt vào cuộc sống khi cần thiết II/ Chuẩn bị:GV bìa vông, BT4 III/ Các Hoạt Động Dạy Học Chủ Yếu: Hoạt Động GV Hoạt Động HS 1 / Ổn định : 2/Kiểm tra bài cũêt -GV kiểm tra bài tiết trước -GV nhận xét- ghi điểm. 3/ Bài mới: a.GT bài: - Ghi tựa b.Luyện tập: Bài 1: (SGK) Tính nhẩm: -Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu kết quả. Bài 2: Tính -Gọi 2 HS lên bảng -Lớp làm bảng con -Nhận xét tuyên dương – Ghi điểm. Bài 3: Bài toán: -HS đọc đề bài toán -Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì? -Muốn biết 5 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa ta làm sao? -Nhận xét ghi điểm cho HS Bài 4: HD HS làm vở nháp - YC HS rút ra nhận xét 4/ Củng cố- - 1 HS lên bảng 7 x 3 = 7 x 4 + 7 = - 1 làm bài tập 2 SGK - 2 HS đọc lại bảng nhân 7. - HS nêu YC bài toán Lần lượt nêu miệng các phép tính trong bài 1 - HS nêu cách thực hiện các phép tính của biểu thức - 2 HS lên bảng: 7 x 5 + 15 = 35 + 15 7 x 9 – 17 = 63 + 17 = 50 = 80
- HS đọc và nêu YC bài toán Suy nghĩ tìm lời giải đúng và thực hiện phép tính
- HS lên bảng- Lớp làm vở
Giải:
Số bông hoa 5 lọ có là:
7 x 5 = 35 (bông hoa)
Đáp số: 35 bông
- HS tính vào vở nháp a/ 7 x 4 = 28 (ô vuông ) b/ 4 x 7 = 28 (ô vuông )
HS rút ra nhận xét 7 x 4 = 4 x 7
Trang 11- Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi Dành cho HS K,G
14; 21; 28; … ;… ; … ;.
56 ; 49; 42; … ;… ;…;.
5.Dặn do ø : Về nhà học lại bảng nhân và làm bài
tâp 4 SGK.
Cbb “Gấp một số lên nhiều lần”
-2 HS lên bảng thi đua làm- Lớp nhận xét tuyên đương.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tự nhiên và xã hội
HOẠT ĐỘNGTHẦN KINH
I/ Mục tiêu:
Nêu đươc vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống.
Biết được tuỷ sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ ( Khuyến khích HS K,G )
Trang 12 Thực hành một số phản xạ.
II/ Đồ dung dạy học:
Các hình trong SGK trang 28- 29.
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-HS nêu bài học hôm trước.
+ não và tủy sống có vai trò gì?
+ Điều gì sẽ xãy ra nếu não hoặc tủy sống, các dây
thần kinh 1 trong các giác quan bị hỏng:
-Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Mục tiêu:Phân tích được hoat động phản xạ
Nêu được một vài ví dụ về những phản xạ thường gặp
trong đời sống
- HS thảo luận nhóm.
-Quan sát hình 1a, 1b trang 28.
GVKL: Trong cuộc sống khi gặp 1 kích thích bất ngờ
từ bên ngoài, cơ thể tư động phản ứng lại rất nhanh
Những phản ứng như thế được gọi là phản xạ Tủy
sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động
phản xạ này Ví dụ: Nghe tiếng động mạnh bất ngờ ta
thường giật mình và quay người về phía phát ra tiếng
động; con ruồi bay qua mắt ta nhắm mắt lại.
Vậy tuỷ sống có chức năng gì?
Hoạt động 2: Thử phản xạ đầu gối và ai phản ứng
nhanh.
-GV HD cách chơi:Thử phản xạ đầu gối.
Trò chơi 2: ai phản ứng nhanh
Trưởng trò hô: “chanh” cả lớp hô theo”chua”
hô “cua” lớp hô “cắp”ai để bị cắp là thua
-HS đọc lại phần bài học SGK.
4/ Củng cố
-2 HS trả lời
-HS nhắc lại
-HS thảo luận nhóm.
-Quan sát hình 1a, 1b trang 28.
-Các nhóm báo cáo kết quả nội dung các hình vẽ của nhóm mình Các nhóm báo cáo bổ sung.
-HS hiểu phân tích nêu được vài ví dụ về hoạt động phản xạ thường gặp trong đời sống.
- 1 số HS nhắc lại.
Tuỷ sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ ( Khuyến khích
HS K,G trả lời )
-HS dùng búa cao su để thử phạn xa đầu gối như hình vẽ SGK.
-HS chơi theo nhóm.
-HS chơi trò chơi:Ai phản ứng nhanh -HS chơi theo sự hướng dẫn của GV và lớp trưởng.
-Lớp nhận xét – tuyên dương những nhóm chơi nhanh.
-HS đọc lại phần bài học SGK.
Trang 13-GV nhận xét tuyên dương những HS có phản xạ
nhanh.
Gọi HS đọc phần nội dung bài học
5 Dặn dò
-Về nhà học bài và làm bài tập
-Chuẩn bị bài sau “ Vệ sinh thần kinh “
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ tư ngày 30 tháng 09.năm 2009
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG,
TRẠNG THÁI SO SÁNH.
I/ Mục tiêu:
Biết thêm được một số kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người (BT1)
Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bĩng dưới lịng đường
trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của em (BT2, BT 3)
Vận dụng làm được các bài tập
II/ Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn bài tập vào giấy rô ki.
III/ Các hoạt dộng dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS 1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: HS điền dấu phẩy vào đoạn văn sau.
-Bà em mẹ em chú em đều là công nhân
Trang 14GT bài- Ghi tựa.
Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh trong những
câu thơ dưới đây:
a/ Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan.
Hồ Chí Minh
b/ Ngôi nhà như trẻ nhỏ.
Lớn lên với trời xanh
Đồng Xuân Lan
c/ Cây pơ- mu đầu dốc
Im như người lính canh
………….
Nguyễn Thái Vận
d/ Bà như quả ngọt chín rồi.
Càng thêm tuổi tác, càng thêm lòng vàng.
Cả lớp và GV nhận xét
GV nói thêm: các hình ảnh so sánh trong
những câu thơ này là so sánh giữa sự vật với
con người(trẻ em ss vơi búp trên cành, ngôi
nhà – trẻ nhỏ
Bài tập 2: HS đọc YC của bài.
? Cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng
của các bạn nhỏ ở đoạn nào?
? Cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng
của Quang và các bạn nhỏ ở đoạn nào?
-Nhận xét tuyên dương HS.
Bài tập 3: HS đọc YC bài:
-Lớp làm vở bài tập 1 số HS báo cáo bài làm
-Lớp nhận xét bổ sung.
-GV nhận xét – ghi điểm.
-HS nêu YC của bài.
-4 HS lên gạch dưới chân các từ so sánh trong các câu thơ Nêu lên hình ảnh so sánh.
a/ Trẻ em như búp trên cành
b/ Ngôi nhà như trẻ nhỏ
c/ Cây pơ- mu im như người lính canh.
d/ Bà như quả ngọt chín rồi.
-Đây là kiểu so sánh ngang nhau.
-HS đọc YC của bài:
-Đoạn 1 và hết đoạn 2
Các từ: cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng,
chuyền bóng, dốc bóng, chơi bóng sút bóng.
không phải là từ ngữ chỉ hoạt động tác động vào bóng
-Cuối đoạn 2 và 3
-Hoảng sợ, sợ tái người.
-HS đọc YC của bài.
-1 HS đọc lại bài TLV của tuần 6 HS thảo luận nhóm.
- Vài hs đọc bài của mình Cả lớp theo dõi ghi lại các từ chỉ hđ, trạng thái có trong câu văn của bạn.
Cho ha nêu vài từ chỉ hđ trạng thái
Trang 154/ Củng cố-
-GV hỏi lại bài Hãy nêu một ví dụ về so sánh
ngang bằng nhau
-GV gdục liên hệ
5/Dặn dò:
-Về nhà xem lại bàê5Cbb: Từ ngữ về cộng
đồng
-HS nêu ví dụ
-Học LTVC bài: Ôn tập chỉ hoạt động trang thái So sánh.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tập viết
I/ Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa E (1 dịng), Ê (1 dịng) viết đúng tên riêng Ê – đê (1 dịng) và câu ứng dụng
Em thuận anh hồ cĩ phúc (1 lần) bằng chữ viết cỡ nhỏ
Củng cố cách viết chữ viết hoa E, Ê thơng qua BT ứng dụng.
Trình bày bài viết sạch đẹp ,chữ viết rõ ràng
II/ Đồ dung dạy học:
Mẫu chử hoa.
Từ Ê đê và câu tục ngữ: Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS viết lại các từ đ4 học của tiết
trước.
-GV nhận xét- Ghi điểm.
3/ Bài mới:
-GT bài- Ghi bảng.
-GT chữ viết:
E, Ê, Ê-đê.
Em thuận anh hòa là nhà có phúc.
-1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước (Kim Đồng, Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn).
-HS viết bảng con: Kim Đồng, Dao.