Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu chuyện đó.. - Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung kết quả làm việc để có câu trả lời đúng.. -Dựa vào tranh, lời kể của GV, HS trả lời câu hỏi c
Trang 1Tuần 1
Chiều thứ 4 ngày 18 tháng 8 năm 2010
ÔN TOÁN
ĐỌC VIẾT SO ÁTN
I.MỤC TIÊU :
-Củng cố đọc và viết số có nhiều chữ số
-Biết so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Giới thiệu bài :
2) Củng cố kiến thức :
*GV hỏi :
-Lớp đơn vị , lớp nghìn , lớp triệu
gồm những hàng nào ?
+Khi đọc số có có nhiều chữ số
em làm thế nào ?
3)Luyện tập :
.Bài 1 :
a)Yêu cầu HS đọc các số sau : 96
315 , 106 827 , 7 312 836 , 53 604
516
b) Gv đọc số yêu cầu HS viết số
vào bảng con
-HS trả lời +Lớp đơn vị : hàng trăm , hàng chục , hàng đơn vị
+Lớp nghìn : hàng trăm nghìn , hàng chục nghìn , hàng nghìn +Lớp triệu : hàng trăm triệu , hàng chục triệu , hàng triệu +Ta tách số thành từng lớp , từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu , mỗi lớp có 3 hàng Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải
-HS đọc số
96 315 : Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
106 827 : Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy
7 312 836 : Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu
53 604 516 : Năm mươi ba triệu sáu trăm linh bốn nghìn năm trăm mười sáu
-Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm mười tám : 123 418
Trang 2.Bài 2 :
a) Xếp các số theo thứ tự từ bé
đến lớn :
2 467 , 27 082 , 943 567 , 932 018
b)Xếp các số theo thứ tự từ lớn
đến bé :
7 968 , 7 896 , 7 869 , 7 698
C Viết số lớn nhất cĩ 3 chữ số và
số bé nhất cĩ 3 chữ số?
Bài 3 :
Một xe ô tô chuyến trước chở
dược 3 tấn muối , chuyến sau chở
nhiều hơn chuyến trước 3 tạ Hỏi
cả hai chuyến xe đó chở được bao
nhiêu tạ muối ?
.Bài 4 :
Có 4 gói bánh , mỗi gói cân nặng
150 g và 2 gói kẹo , mỗi gói cân
nặng 200g Hỏi có tất cả mấy kg
bánh và kẹo ?
-Hai trăm ba mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi bốn nghìn sáu trăm linh sáu : 234 564 601 -Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt : 700 000 231 -Hs nhân xét
2 467 < 27 082 < 932 018 < 943 567
7 968 > 7 896 > 7 869 > 7 698
Bài giải 3tấn = 30 tạ Số tạ muối chuyến sau chở được :
30 + 3 = 33 ( tạ ) Cả hai chuyến chở được :
30 + 33 = 63 ( tạ ) Đáp số : 63 tạ
Bài giải
4 gói kẹo cân nặng
150 x 4 = 600 ( g )
2 gói kẹo cân nặng
200 x 2 = 400 ( g ) Số g kẹo có tất cả
600 + 400 = 1000 ( g ) = 1 ( kg )
Đáp số : 1 kg
Tập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
1.Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
2.Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
3.Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 31.Giấy khổ to và bút dạ
2.Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A ổn định :
- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị học
bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Kiềm tra sách vở và đồ dùng của HS
C Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Tuần này các em đã kể lại câu chuyện
nào ?
- Vậy thế nào là văn kể chuyện ? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu chuyện
đó
2 Tìm hiểu ví dụ
* Bài 1: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện Sự tích hồ
Ba Bể
- Chia HS thành các nhóm nhỏ , phát giấy
và bút dạ cho HS
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện
các yêu cầu ở bài 1
- Gọi các nhóm dán kết quả thảo luận lên
bảng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung kết
quả làm việc để có câu trả lời đúng
- GV ghi các câu trả lời đã thống nhất vào
một bên bảng
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
* Các nhân vật
- Bà cụ ăn xin
- Mẹ con bà nông dân
- Bà con dự lễ hội ( nhân vật phụ )
* Các sự việc xảy ra và kết quả của các
sự việc ấy
- Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn, không
- Cả lớp lắng nghe thực hiện
- Cả lớp.
- HS trả lời : Sự tích hồ Ba Bể
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS kể vắn tắt , cả lớp theo dõi
- Chia nhóm , nhận đồ dùng học tập
- Thảo luận trong nhóm , ghi kết quả thảo luận phiếu
- Dán kết quả thảo luận
- Nhận xét , bổ sung
Trang 4ai cho
- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân
Hai mẹ con cho bà và ngủ trong nhà mình
- Sự việc 3 : Đêm khuya Bà hiện hình một
con giao long lớn
- Sự việc 4 : Sáng sớm bà lão ra đi , cho hai
mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi
- Sự việc 5: Trong đêm lễ hội , dòng nước
phun lên tất cả đều chìm nghỉm
- Sự việc 6 : Nước lụt dâng lên , mẹ con bà
nông dân chèo thuyền cứu người
* Ý nghĩa của câu chuyện : Như SGV/46
* Bài 2 Hoạt động cá nhân
- GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ Ba
Bể
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng
- GV ghi nhanh câu trả lời của HS
+ Bài văn có những nhân vật nào ?
+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra với
các nhân vật ?
+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba
Bể ?
+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể ,
Bài nào là văn kể chuyện ? vì sao ?
* Bài 3 : Hoạt động nhóm bàn
- Theo em , thế nào là văn kể chuyện ?
- Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể không phải
là văn kể chuyện , mà là bài văn giới thiệu
về hồ Ba Bể như một danh lam thắng
cảnh , địa điểm du lịch Kể chuyện là kể
lại một chuỗi sự việc , có đầu có cuối , liên
quan đến một số nhân vật Mỗi câu
chuyện phải nói lên được một điều có ý
nghĩa
3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các câu chuyện
để minh họa cho nội dung này
4 Luyện tập
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
- Trả lời tiếp nối đến khi có câu trả lời đúng
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau và phát biểu
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng phần Ghi nhớ
- 3 HS lấy ví dụ :
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
Trang 5* Baứi 1 : hoaùt ủoọng nhoựm 2
- Goùi HS ủoùc yeõu caàu
- GV ghi baứi taọp 1 leõn baỷng
+ ẹeà baứi thuoọc theồ loaùi vaờn gỡ? ( GV gaùch
chaõn tửứ keồ)
+ trong chuyeọn coự nhửừng nhaõn vaọt naứo ?
+ Chuyeọn xaỷy ra khi naứo?
+ Noọi dung caõu chuyeọn theỏ naứo ?
- GV : Nhaõn vaọt trong caõu chuyeọn khi keồ coự
theồ xửng baống “ em hoaởc toõi”, caực em neõn
theõm thaột vaứo tỡnh tieỏt, caỷnh vaọt, caỷm xuực
cho caõu chuyeọn theõm hay
- Yeõu caàu HS keồ chuyeọn nhoựm 2 cho nhau
nghe
- GV theo doừi vaứ nhaọn xeựt
* Baứi 2 : Hoaùt ủoọng caự nhaõn
- Goùi HS ủoùc yeõu caàu
- Goùi HS traỷ lụứi caõu hoỷi: + Caõu chuyeọn em
vửứa keồ coự nhửừng nhaõn vaọt naứo ?
+ Caõu chuyeọn coự yự nghúa gỡ ?
- Keỏt luaọn : Trong cuoọc soỏng caàn quan taõm
giuựp ủụừ laón nhau ẹoự laứ yự nghúa cuỷa caõu
chuyeọn caực em vửứa keồ
D Cuỷng coỏ, daởn doứ
- Theỏ naứo laứ vaờn keồ chuyeọn?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Veà nhaứ hoùc thuoọc phaàn Ghi nhụự
- Caực em veà nhaứ keồ laùi phaàn caõu chuyeọn
mỡnh xaõy dửùng cho ngửụứi thaõn nghe vaứ laứm
baứi taọp vaứo vụỷ
- Chuaồn bũ baứi : Nhaõn vaọt trong chuyeọn
trong SGK
- HS noỏi tieỏp nhau traỷ lụứi
- HS nghe
- 1 HS ủoùc yeõu caàu trong SGK
- 3 HS traỷ lụứi
- Laộng nghe
- 1 HS neõu
- HS laờng nghe veà nhaứ thửùc hieọn
Lịch sử
Tiết 1: Môn lịch sử và địa lý
I, Mục tiêu
- Biết môn ĐL& LS lớp 4 giúp hiểu biết về thiên nhiên nhiên và con ngời Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trtong thời kỳ dựng nớc và giữ nớc từ thời Hùng Vơng đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết Môn LS & ĐL góp phần giáo dục tình yêu thiên nhiên, con ngời và đất nớc Việt Nam
Trang 6II, Đồ dùng dạy học
1 Chuẩn bị của GV
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS
-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc của một số vùng
III, Các hoạt động dạy học
1, Mở đầu
- G.v giới thiệu chơng trình học, giới
thiệu s.g.k môn Lịch sử và Địa lý lớp
4
2, Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài
- G.v nêu mục tiêu của bài
2.2, Vị trí, hình dáng của nớc ta
* Hoạt động1: cả lớp
- Gv treo bản đồ, giới thiệu vị trí của
nớc ta và các dân ở mỗi vùng
- Giới hạn: phần đất liền, hải đảo, vùng
biển và vùng trời bao trùm lên các bộ
phận đó
+ Hình dáng của nớc ta ?
+ Nớc ta giáp với nớc nào ?
+ Em đang sống ở đâu, nơi đó thuộc
phía nào của Tổ quốc, em hãy chỉ vị trí
nơi đó trên bản đồ?
2.3, Sinh hoạt của các dân tộc.
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- Nớc ta gồ
m bao nhiêu dân tộc ?
- Mỗi dân tộc có những đặc điểm gì
riêng biệt ?
Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
n-ớc Việt Nam có nét văn hoá riêng song
đều có chung một Tổ quốc, một lịch sử
2.4, Liên hệ
Hoạt động 3 : làm việc cả lớp
+ Để Tổ quốc tơi đẹp nh ngày hôm
nay, ông cha ta đã phải trải qua hàng
ngàn năm dựng nớcvà giữ nớc Em có
thể kể một sự kiện chứng minh điều đó
– H.s quan sát
+ Phần đất liền có hình chữ S + Phía bắc giáp với Trung Quốc, Phía tây giáp với Lào, Cam pu chia Phía
đông, nam là vùng biển rộng lớn
- H.s xác định vị trí và giới hạn của nớc
ta trên bản đồ
- H.s xác định nơi mình sống trên bản
đồ hành chính (Tỉnh Lai Châu)
- 54 dân tộc
- Phong tục tập quán riêng, tiếng nói riêng
– H.s chú ý nghe
- VD: An Dơng Vơng xây thành Cổ Loa, Hai Bà Trng đánh giặc,
+ Quan sát sự vật, hiện tợng, thu thập
Trang 72.5, Cách học môn Địa lý và Lịch sử :
+ Để học tốt môn Lịch sử và Địa lý
các em cần phải làm gì ?
3, Củng cố, dặn dò
+ Môn Lịch sử và Địa lí giúp em hiểu
điều gì ?
- Nhận xét tiết học
tìm kiếm tài liệu lịch sử, mạnh dạn nêu thắc mắc, đặt câu hỏi và thảo luận
Trang 8Chiều thứ 7 ngày 21 tháng 8 năm 2010
KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I.MỤC TIÊU:
-Dựa vào các tranh minh họa và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
-Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung truyện.
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Qua đó, ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II.CHUẨN BỊ :
-Các tranh minh họa trong sgk.
-Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
2’
35’
1.Giới thiệu :
Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4,
phân môn kể chuyện giúp các em có kĩ
năng kể lại một câu chuyện đã được
học, được nghe…
2.Dạy học bài mới.
*Giới thiệu bài :
+Hôm nay các em sẽ được kể lại câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
Ghi tựa bài.
-Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Cho HS xem tranh về hồ Ba Bể hiện
nay và giới thiệu:
-Gv: Cĩ ý thức BVMT, khắc phục hậu
quả do thiên tai gây ra
GV kể chuyện.
-Lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng,
nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa trong
đêm hội, trở lại khoan thai ở đoạn
kết .
-Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh họa phóng to.
*Giải thích 1 số từ :Cầu phúc, Giao
long, Bà góa,Bâng quơ, Làm việc
*Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi
để HS nắm cốt truyện :
-Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
-Mọi người đối xử với bà ra sao ?
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-Nêu miệng.
-Quan sát tranh và lắng nghe lời giới thiệu của GV.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
-Dựa vào tranh, lời kể của GV, HS trả lời câu hỏi của GV để nắm được nội dung của câu chuyện.
-Bà không biết từ đâu đến.Trông bà gớm
Trang 9-Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
-Chuyện gì đã xảy ra trong dêm?
-Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa
điều gì?
-Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy
ra ?
-Mẹ con bà góa đã làm gì ?
-Hồ Ba Bể đã hình thành như thế nào ?
*Hướng dẫn HS kể.
Yêu cầu HS tập kể theo nhóm.
-Kể trước lớp.
Đại diện nhóm kể trước lớp ( có thể
nhiều em trong nhóm kể theo đoạn).
-Hướng dẫn HS nhận xét sau mỗi HS kể.
*Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện.
Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyên.
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể
hay nhất.
3.Củng cố:
Câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Theo em ngoài sự giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục
đích nào khác ?
*Kết luận :Bất cứ ở đâu con người cũng
phải có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ
những người gặp khó khăn, hoạn
nạn.Những người đó sẽ được đền đáp
xứng đáng, gặp nhiều may mắn trong
cuộc sống.
4.Dặn dò:
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe.
-Luôn luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ
mọi người nếu mình có thể.
ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối.Bà luôn miệng kêu đói.
-Mọi người đều xua đuổi bà.
-Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại.
-Chỗ bà lão ăn xin nằm sáng rực lên.Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn.
-Bà cụ nói : Sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góa mọt gói tro và hai mảnh vỏ trấu -Lụt lội xảy ra, nước phun lên.Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm.
-Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn.
-Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con bà góa thành hòn đảo nhỏ giữa hồ.
-HS tập kể theo nhóm.
-Kể trước lớp Mỗi nhóm một HS kể.
-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.
-03 HS thực hiện.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
tiÕng viƯt: ¤n tËp
I Mơc tiªu:
¤n tËp cđng cè kiÕn thøc vỊ:
Trang 10-Tên riêng Việt Nam ; nhân hóa
-Văn viết th
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1:
Em hãy viết danh sách các bạn trong tổ
của mình( viết cho đúng thứ tự bảng chữ cái
tiếng việt)
Bài tập 2:
Viết một bức th ngắn cho bạn, kể những
điều em biết về thành thị hoặc nông thôn
Bài tập 3: Đọc đoạn thơ dới đây và trả lời
câu hỏi:
Mặt trời gác núi Theo làn gió mát
Bóng tối lan dầma Đóm đi rất êm
Anh Đóm chuyên cần Đi suốt một đêm
Lên đèn đi gác Lo cho ngời ngủ
1 Sự vật nào đợc nhân hoá trong bài?
a Mặt trời b Bóng tối
c Đom đóm d Làn gió
2 Tính nết của đom đóm đợc tả bằng từ ngữ
nào?
a Chuyên cần b Gác núi
c Đi gác d Lo
3 Câu " Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi
trời đã tối" Tìm bộ phận cho câu hỏi khi
nào?
* Củng cố dặn dò :
Giáo viên nhận xét tiết học
-HS viết họ và tên các bạn trong tổ
của mình
-Từng cặp đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau
HS tự làm bài sau đó trình bày bài của mình trớc lớp, HS nhận xét bài bạn
-GV thu bài một số em, nhận xét cách viết của HS
HS tự làm bài sau đó chữa bài
Trang 11TUẦN 2 Chiều Thứ 3 ngày 24 thỏng 8 năm 2010
Môn : Toán( t1)
Ôn tập
I Mục tiêu :
Giúp học sinh ôn tập củng cố về :
-Các phép tính: cộng, trừ,nhân, chia
-Giải các bài toán về tìm một phần mấy của một số
II.Hoạt động dạy học:
Bài 1: Tính:
a 64 152+ 23 145 =
b 78652- 56231 =
c.86123: 5 =
d.12356 x6 =
Bài tập 2:
Lan có 48 que tính, Hồng có số que tính
bằng 31 số que tính của Lan Hỏi hai
bạn có tất cả bao nhiêu que tính
Bài tập 3:
Có hai bao gạo,bao thứ nhất nặng 18 kg
và nặng bằng
4
1
bao thứ hai Hỏi bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất bao nhiêu
kilogam gạo ?
Bài tập 4:
Bình chia 72 viên bi thành bốn
phần,phần thứ nhất đợc
4
1
số bi, phần thứ hai đợc
6
1
số bi, phần thứ ba đợc
9 1
số bi Hỏi phần thứ t có bao nhiêu viên
bi?
-Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài -2 học sinh lên bảng chữa bài
-Cả lớp nhận xét bài trên bảng
-Học sinh tự làm bài -1 học sinh lên bảng chữa bài
-Cả lớp nhận xét bài trên bảng
-Học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
-HS tự làm bài
-GV chấm bài một số HS
-1HS làm bài tốt lên bảng chữa bài
5/ Viết cỏc số gồm :
a/ Sỏu nghỡn, năm chục và bốn đơn vị :………
b/ Mười bảy nghỡn, bốn trăm và hai chục :………
c/ Sỏu vạn, năm trăm, ba chục và tỏm đơn vị :………
d/ Hai mươi bảy nghỡn khụng trăm ba mươi :……… 6/
nghỡn
vị
Đọc số 42571