1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 9 - ca nam hay

430 169 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 430
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp HS thấy rõ vẻ đẹp văn hóa trong phong cách sống và làm việc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Đó là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

Trang 1

Giúp HS thấy rõ vẻ đẹp văn hóa trong phong cách sống và làm việc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Đó là

sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

HCM không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới

GV cho hs quan sát tranh ảnh về Bác

HĐ 1: Giới thiệu chung về đoạn trích

GV giới thiệu xuất xứ của đoạn trích

HĐ 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

- GV hướng dẫn đọc: Giọng chậm rãi, bình tĩnh

- GV đọc một đoạn, gọi HS đọc tiếp cho đến hết

(?) Ở lớp dưới chúng ta học những văn bản nào

I Giới thiệu chung:

Phong cách Hồ Chí Minh trích trong “Hồ ChíMinh và văn hóa Việt Nam”

II Đọc – Hiểu văn bản Tuần 1

Tiết 1

Trang 2

thuộc kiểu loại văn bản ND?

Ôn dịch thuốc lá, Thông tin về ngày trái đất 2000,

Giáo dục chìa khóa của tương lai

(?) Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn?

+ Đ1: Từ đầu đến “rất hiện đại”

(?) Luận điểm chính của đoạn 1 là gì?

Vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của Bác

(?) Bác đã làm cách nào để học được vốn tri thức

văn hóa của nhân loại?

- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

- Qua công việc, qua lao động mà học hỏi

- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc

(?) Bằng con đường nào Người có được vốn văn

hóa ấy?

(?) Qua đó cho thấy vốn tri thức văn hóa của Bác

như thế nào?

Sự hiểu biết sâu rộng, am hiểu về các dân tộc và

nhân dân thế giới

(?) Nhận xét về cách tiếp xúc văn hóa trong

phong cách HCM?

Tiếp thu văn hóa nước ngoài có chọn lọc, nhào

nặn với cái gốc văn hóa dân tộc để trở thành một

nhân cách văn hóa rất Việt Nam

GV: Người tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa

nước ngoài Không ảnh hưởng một cách thụ

động, Bác không chỉ hiểu biết mà còn hòa nhập

với môi trường văn hóa thế giới nhưng vẫn giữ

được bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam Nhà thơ

Bằng Việc đã viết về Bác:

Một con người gồm: Kim, Cổ, Đông, Tây

Giàu quốc tế, đậm Việt Nam từng nét

( ? ) Nhận xét về biện pháp nghệ thuật mà tác giả

đã sử dụng?

Cách lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh có ấn tượng

và thuyết phục, sử dụng phép so sánh và liệt kê,

khơi gợi ở người đọc cảm xúc tự hào, tin tưởng

III Phân tích:

1 Nét đẹp trong phong cách văn hóa

-Tiếp xúc với văn hóa nhiều nước trên thếgiới

- Nói và viết nhiều thứ tiếng, làm nhiều nghề,đến đâu cũng học hỏi

- Tiếp thu văn hóa nước ngoài có chọn lọc

4 Củng cố: Cảm nhận của em về Hồ Chí Minh qua phần 1?

Trang 3

5 Dặn dò

- HS về nhà học bài

- Soạn bài “Phong cách Hồ Chí Minh” ( tt )

Ngày soạn: 22 – 8 – 2010 Ngày dạy: 24 – 8 – 2010

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

I Mục đích :

1 Kiến thức:

Giúp HS thấy rõ vẻ đẹp văn hóa trong phong cách sống và làm việc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh:

Đó là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

* GV khái quát lại tiết 1 – chuyển ý: Tiết trước

chúng ta tìm hiểu nét đẹp trong phong cách văn

hóa của Bác Vậy trong đời sống hằng ngày thì

ntn? Ở tiết này chúng ta cùng tìm hiểu vẻ đẹp đó

HĐ 1: Tìm hiểu nét đẹp trong lối sống của

Bác HS đọc đoạn 2

(?) Phần sau của văn bản nói thời kì nào trong sự

nghiệp hoạt động cách mạng của Bác?

- Sau 1945 lúc Bác lên làm Chủ Tịch nước

(?) Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu

2 Nét đẹp trong lối sống Tuần 1

Tiết 2

Trang 4

như thế nào?

- Nhỏ bé, mộc mạc

? Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả

như thế nào?

- Quần áo bà ba nâu, áo trấn thù, dép lốp thô sơ

(?) Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào?

Cảm nhận của em về bữa ăn với những món đó?

- Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân dã,

bình dị

( ? ) Nhận xét của em về lối sống của Bác?

Thảo luận (3P): ? Vì sao có thể nói lối sống giản

dị của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh

cao?

Đây không phải là lối sống khắc khổ của

những con người tự vui trong cảnh nghèo khó

Cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự

làm cho khác đời, hơn đời Đây là một cách sống

có văn hóa đã trở thành một quan điểm thẩm mĩ:

Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

(?) Tại sao tác giả so sánh lối sống của Bác với

Nguyễn Trãi- vị anh hùng dân tộc thế kỷ 15

Theo em điểm giống và khác giữa lối sống của

Bác với các vị hiền triết như thế nào?

+ Giống: Giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn bó sẻ chia khó khăn, gian khổ

cùng nhân dân

HS đọc đoạn cuối.

(?) Trong cuộc sống hiện, văn hóa thời kỳ hội

nhập hãy có những thuận lợi và khó khăn gì?

- Thuận lời: Giao lưu mở rộng tiếp xúc với nhiều

luồng văn hóa hiện đại

- Khó khăn: Có nhiều luồng văn hóa tiêu cực

phải biết nhận ra sự độc hại của nó

(?) Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự

hòa nhập vẫn giữa nguyên bản sắc dân tộc Vậy

từ phong cách của Bác em học tập được điều gì?

- Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại Tu

dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sóng có

- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

Trang 5

HĐ3: Luyện tập

Hướng dẫn HS về nhà làm:

(?) Tìm đọc và kể lại những câu chuyệ về lối

sống giản dị mà cao đẹp của Chủ Tịch HCM?

- So sánh với các bậc hiền triết

- Đối lập

2 Nội dung

Bác là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống vănhóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữacái vĩ đại và cái giản dị

4 Củng cố:

? Phong cách của Chủ Tịch Hồ Chí Minh được thể hiện ở những phương diện nào?

? Bài học rút ra từ văn bản này là những điều gì?

5 Dặn dò

- HS về nhà học và làm bài luyện tập

- Soạn bài “Các phương châm hội thoại”

Ngày soạn: 22 – 8 – 2010 Ngày dạy: 24 – 8 – 2010

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Tuần 1

Tiết 3

Trang 6

I Mục đích cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất

2 Kỹ năng: Biết vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Ở lớp 8 chúng ta đã học về hội thoại Hãy nhắc lại trong quá trình giao

tiếp chúng ta cần chú ý những gì?

Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp, đồng thời cần tôn trọng người khác, tranh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác.Chúng ta tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về các phương châm khi tham gia giao tiếp ở lớp 9

HĐ1: Hình thành khái niệm phương châm về

lượng

HS đọc đoạn đối thoại SGK/8 được ghi ở bảng

phụ

* HS trao đổi, thảo luận các câu hỏi:

(?) Khi An hỏi “ Học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở

dưới nước” thì câu trả lời của Ba làm cho An thỏa

mãn không? Vì sao?

Không vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba

học bơi ở đâu (Tức là địa điểm học bơi)

? Cần phải trả lời như thế nào?

Địa điểm học bơi: sông, suối, hồ

(?) Muốn giúp cho người ta hiểu thì chúng ta cần

chú ý điều gì ?

Cần nói cho có nội dung

Đọc truyện cười Lợn cưới, Áo mới.

( ?) Vì sao truyện này lại gây cười?

- Vì muốn khoe khoang nên cả hai anh chàng trong

truyện trên đều đưa vào lời nói những nỗi dung

không cân thiết Đây chính là yếu tố gây cười của

truyện

(?) Câu hỏi của anh Lợn cưới và câu trả lời của anh

Áo mới có gì trái với câu hỏi, đáp bình thường?

Trái với câu hỏi, đáp bình thường vì nó thừa từ

ngữ

- Câu hỏi thừa từ “cưới”

- Câu đáp thừa từ ngữ “Từ lúc tôi mặc cái áo mới

này”

(?) Muốn hỏi, đáp cho chuẩn mực chúng ta cần chú

I Phương châm về lượng

Trang 7

ý điều gì?

Không hỏi thừa và trả lời thừa

(?) Chúng ta cần phải tuân thủ những yêu cầu gì

khi giao tiếp?

HĐ2 : Hình thành khái niệm phương châm về

chất.

Đọc truyện cười Quả bí khổng lồ

(?) Truyện cười này phê phán thói xấu nào?

Nói khoác

(?) Khi giao tiếp cần tránh điều gì?

HS lấy một số ví dụ minh họa

GV: Nếu cần nói những điều mà mình không có

bằng chứng xác thực thì phải nói cho người nghe

biết nó chưa được kiểm chứng Thêm cụm từ: hình

như, dường như vào điều mình nói.

II Phương châm về chất

Không nói những lời mình không tin là đúnghay không có bằng chứng xác thực

- Ăn đơm nói đặt: Vu không bịa đặt

- Ăn ốc nói mò: nói vu vơ, không có bằngchứng

- Ăn không nói có: Vu cáo, bịa đặt

- Cãi chày cãi cối: Ngoan cố, không chịu thừa

Trang 8

nhận sự thật.

- Khua môi múa mép: Ba hoa, khoác lác

- Nói dơi, nói chuột: Nói lăng nhăng, nhảmnhí

- Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn một cách vôtrách nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo

Trang 9

Ngày soạn: 24 – 8 – 2010 Ngày dạy: 26 – 8 – 2010

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN

BẢN THUYẾT MINH

I Mục đích cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Ôn tập văn bản thuyết minh

GV ôn tập lại văn bản thuyết minh

(?) Thế nào là văn bản thuyết minh?

Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống

nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính

chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong

tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu,

giải thích

(?) Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục đích gì?

Cung cấp tri thức khách quan về sự vật, hiện tượng, vấn

đề được chọn làm đối tượng thuyết minh

(?) Hãy kể ra các phương pháp thuyết minh đã học?

Định nghĩa, nêu ví dụ, dùng số liệu, phân loại, so

sánh HĐ2: Một số biện pháp nghệ thuật trong văn

bản thuyết minh

Gọi HS đọc văn bản Hạ Long – Đá và Nước (SGK/12)

(?) Văn bản này thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng?

(?) Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách đo,

đếm, liệt kê?

Đá và nước là 2 sự vật quen thuộc nhưng cần phải có

một cảm nhận và tưởng tượng trừu tượng nên không dễ

thuyết minh bằng cách đo, đếm, liệt kê

(?) Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê thì đã nêu được sự

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Ôn tập văn bản thuyết minh.

2 Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Đặc điểm của đối tượng: Vấn đề: “Sự

kì lạ của Hạ Long là vô tận”

Tuần 1

Tiết 4

Trang 10

kì lạ của Hạ Long chưa?

Chưa

(?) Vấn đề “Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận” được tác giả

thuyết minh bằng cách nào?

Dùng tưởng tượng và liên tưởng

(?) Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì? hãy gạch chân câu văn

nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long?

Chính nước đã làm tâm hồn

GV: Sau mỗi thay đổi góc độ quan sát, tốc độ di chuyển

ánh sáng phản chiếu .là sự miêu tả những biến đổi của

hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri thành

vật sống động, có tâm hồn.

(?) Để trình bày được sự kì lạ của Hạ Long tác giả sử

dụng biện pháp gì?

(?) Khi nào thì sử dụng phép lập luận đi kèm?

Vấn đề có tính chất trừu tượng, không dễ cảm thấy của

đối tượng

HS đọc ghi nhớ SGK/13 HĐ2: Hướng dẫn HS làm luyện tập.

II Kuyện tập:

Bài 1/13:

-Văn bản có tình chất thuyết minh

- Giới thiệu loài ruồi có hệ thống, cung cấp các kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức vệ sinh, phòng bệnh, diệt ruồi

- Phương pháp thuyết minh:

+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng, có 2 cánh

+ Phân loại: Có các loại ruồi+ Số liệu: Số vi khuẩn, lượng sinh sản.+ Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra mắt dính

- Các biện pháp nghệ thuật sử dụng: Nhân hóa

- Tác dụng: Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức

BT2/13

- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhận thức cũ

- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

Trang 11

4 Củng cố:

? Thế nào là văn bản thuyết minh?

5 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Ngày soạn: 25 – 8 – 2010 Ngày dạy: 28 – 8 – 2010

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ

THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục đích cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức về văn bản thuyết minh; nâng cao thông qua

việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.

? Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn ta làm thế nào? Tác dụng của nó?

? Kiểm tra bài tập 2 của HS

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS

Kiểm tra việc lập dàn ý về đề văn thuyết minh các đồ

dùng của mỗi tổ

Yêu cầu: Lập dàn ý chi tiết của bài văn thuyết minh

1 Về nội dung: Văn bản thuyết minh phải nêu được

công dụng, cấu tạo, chúng loại, lịch sử của các đồ dùng

nói trên

2 Về hình thức: Phải biết vận dụng một số BPNT để

giúp cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

Sau khi kiểm tra GV nhận xét, nhắc nhở

HĐ 2: Hướng dẫn HS luyện tập trên lớp

* Trình bày và thảo luận một vấn đề

* Tổ 4: Trình bày dàn ý thuyết minh về cái nón, đọc

đoạn mở bài

Các nhóm còn lại thảo luận, nhận xét, bổ sung, sửa chữa

dàn ý của các bạn vừa trình bày

* Tương tự các nhóm khác thuyết minh về cái quạt, cái

bút, cái kéo

I Chuẩn bị bài ở nhà

Đề bài:

Tổ 1: Thuyết minh cái quạt

Tổ 2: Thuyết minh cái bút

Tổ 3: Thuyết minh cái kéo

Tổ 4: Thuyết minh chiếc nón

Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón

Tuần 1

Tiết 5

Trang 13

* Hướng dẫn HS viết đoạn mở bài

VD đoạn mẫu của đề: Thuyết minh về cái nón

Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che

nắng, che mưa, mà dường như nó là một phần không thể

thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho

người phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từ đi vào ca

dao: Qua đình ngả nón trông đình/ Đình bao nhiêu ngói

thương mình bấy nhiêu Vì sao chiếc nón trắng lại được

người Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng

yêu quý và trân trọng chiếc nón như vậy? Xin mới các

bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công

dụng của chiếc nón trắng nhé!

trong đời sống hiện tại

4 Củng cố

(?) Nhắc lại đôi nét về văn thuyết minh là gì?

(?) Lập dàn ý cho tiêu đề “Thuyết minh về cây bút”

5 Dặn dò:

- Ôn lại bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Đọc thêm bài Họ nhà Kim

- Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Ngày soạn: 28 – 8 – 2010 Ngày dạy: 30 – 8 – 2010

BÀI 2: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

(Trích) – Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn

bộ sự sống trên trái đất ; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấutranh cho một thế giới hòa bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể, cách so sánh rõ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị,

( ?) Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?

( ?) Hiểu sâu sắc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh em phải làm gì ?

Nhận xét, ghi điểm cho HS

3 Bài mới : Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945, chỉ bẳng 2 quả bom

nguyên tự đầu tiên ném xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki, đế quốc Mĩ đã làm 2 triệungười Nhật bị thiệt mạng và con di họa và đến bây giờ Thế kỉ XXI và cả trong tương lai, nguy cơ vềmột cuộc chiến hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn là một trong những nhiệm vụ vẻ vang nhưngcũng khó khăn nhất của các nước

HĐ1 : Giới thiệu

HS đọc chú thích

(?) Dựa vào chú thích em hãy nêu một vài nét về tác giả

Mác-két?

(?) Em biết gì về văn bản này

- Đây là đoạn trích bản tham luận của tác giả tại buổi họp

mặt của sáu nước nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống

chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hòa bình thế giới

HĐ2: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản

-GV hướng dẫn cách đọc: Đọc chính xác, làm rõ từng

luận cứ của tác giả, giọng rõ ràng, đanh thép, dứt khoát

I Giới thiệu chung:

Trang 15

- GV đọc mẫu một đoạn rồi HS đọc tiếp.

? Có yếu tố biểu đạt nào không?

Yếu tố biểu cảm ở đoạn cuối

HĐ3: Hướng dẫn phân tích

HS đọc phần 1

? Mở đầu văn bản tác giả đã nêu cụ thể ngày tháng, số

liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân có ý nghĩa gì?

Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt

+ Mỗi người đang ngồi trên 4 tấn thuộc nổ là bộ xương

vững chắc của văn bản, tạo nên tính thuyết phục cơ bản

của lập luận

(?) Em hãy nhận xét về cách mở đầu của tác giả?

Mở đầu bằng một câu hỏi rồi tự trả lời bằng một thời

điểm hiện tại rất cụ thể, với những con số cụ thể, cách

tính toán cụ thể, đơn giản

(?) Cách vào đề đó tác động như thế nào đến người đọc?

Trang 16

- Học bài, làm bài tập

- Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (Tiếp theo)

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 28 – 8 – 2010 Ngày dạy: 30 – 8 – 2010

BÀI 2: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

(Trích) – Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn

bộ sự sống trên trái đất ; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấutranh cho một thế giới hòa bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể, cách so sánh rõ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ

2 Kĩ năng: Rèn kỉ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị,

GV khái quát lại tiết 1 – chuyển ý

HĐ1 : Hướng dẫn phân tích

HS đọc đoạn 2

(?) Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang hạt

nhân đã được tác giả chỉ ra bằng những chứng

cớ nào?

- 100 tỉ USD giải quyết những vấn đề cấp

bách, cứu trợ y tế, giáo dục Gần bằng chi

2 Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém.

Tuần 2

Tiết 7

Trang 17

phí cho 100 máy bay ném bom chiến lược

B.1B và 7000 tên lửa

- Kinh phí của chương trình phong bệnh 14

năm và phòng bệnh sốt rét cho một tỉ

người bằng giá 10 chiếc tàu sân bay Ni-mít

mang vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định sản xuất

từ 1986 – 2000

- Năm 1985, 575 triệu người thiếu dinh

dưỡng gần bằng kinh phí sản xuất 27 tên

lửa MX

- Xóa nạn mù chữ cho toàn thế guới bằng tiền

đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân

(?) Cách lập luận ở đây có gì đặc biệt?

(?) Có thể rút ra luận cứ gì sau đoạn này?

Chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học

về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên

trái đất

(?) Từ”trái đất” được nhắc lại nhiều lần có ý

nghĩa gì?

Trái đất là thứ thiêng liêng, cao cả

(?)Tác giả khẳng định trái đất là nơi như thế

nào?

(?) Quá trình sống trên trái đất được tác giả

hình dung như thế nào?

380 triệu còn bướm , 180 triệu bông hồng

Chẳng có gì là tự hào khi phát minh ra thứ mà

chỉ với một quả sẽ đưa loài người trở về điểm

xuất phát của nó

HS đọc phần cuối

GV: Đây là luận cứ để kết bài và cũng là chủ

đích của thông điệp tác giả muốn gửi tới mọi

người

(?) Thái độ của tác giả sau khi cảnh cáo hiểm

họa chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang

như thế nào?

Dùng so sánh đối lập: 1 bên chi phí dùng tạo rasức mạnh >< 1 bên dùng chi phí cứu hằng trămngười

3 Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kì phi lí.

- Trái đất là nơi độc nhất có phép màu của sựsống trong hệ mặt trời

- Phải lầu đài mắm mới có sự sống trên trái đấtnày

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh

Trang 18

- Mỗi người phải đoàn kết, xiết chặt đội ngũ

đấu tranh vì thế giới hòa bình

- Phản đối, ngăn chặn chạy vũ trang, tàng tích

vũ khí hạt nhân

(?) Để kết thúc lời kêu gọi của mình Mác-két

đã nêu ra đề nghị gì?

- Lập ngân hàng trí nhớ

* Thảo luận (3P): Theo em, với đề nghị này

của Mác-két, ông muốn nhấn mạnh điều gì?

Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử

sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân

loại vào thảm họa hạt nhân

(?) Đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân là

nhiệm vụ của ai?

(?) Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình của nhà

văn Mác-két?

- HS bộc lộ, Gv nhận xét

Đoàn kết, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vìmột thế giới hòa bình là nhiệm vụ của mọingười

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, giàucảm xúc nhiệt tình của nhà văn

2 Nội Dung:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loàingười và sự sống trên trái đất, phá hủy cuộcsống tốt đẹp và đi ngược lí trí, sự tiến hóa của

tư nhiên –> đấu tranh cho một thế giới hòabình là nhiệm vụ cấp bách

Trang 19

Ngày soạn: 28 – 8 – 2010 Ngày dạy: 31 – 8 – 2010

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

(Tiếp theo)

I Mục đích cần đạt: Giúp HS

1.Kiến thức: Nắm được hệ thống các phương châm hội thoại.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.

3 Thái độ: Ứng dụng các phương châm hội thoại vào cuộc sống.

HĐ1: Hình thành khái niệm phương châm quan hệ:

HS đọc ví dụ SGK

(?) Giải thích nghĩa của câu thành ngữ: “Ông nói gà, bà

nói vịt”

Ông nói về chuyện gà, bà nói về chuyện vịt

(?) Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại như

thế nào?

Mỗi người nói một đằng không khớp nhau, không hiểu

nhau

(?) Ngoài thành ngữ trên còn có thành ngữ nào tương tự?

-Chống đánh xuôi, kèn thổi ngược

-Ông nói một đằng, bà làm một nẻo

-Ông nói sấm, bà nói chớp

(?) Thử tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện

những tình huống hội thoại như vậy?

Người nói và người nghe không hiểu nhau ⇒ xã hội rối

loạn

(?) Qua đó có thể rút ra bài học gì trong khi giao tiếp?

HĐ2: Hình thức khái niệm phương châm cách thức.

GV đưa ví dụ

I Phương châm quan hệ

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tàigiao tiếp

II Phương châm cách thức Tuần 2

Tiết 8

Trang 20

(?) Giải thích nghĩa 2 thành ngữ sau?

- Đây cà ra dây muống: nói năng rườm rà, dài dòng

- Lúng búng như ngậm hột thị: Nói năng ấp úng, không

rành mạch, không thoát ý

(?) Hậu quả của hai cách nói trên?

- Người nghe bị ức chế, không có thiện cảm với người

nói

(?) Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao?

Người nghe khó tiếp nhận nội dung truyền đạt

* Thảo luận: Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách?

“ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của

ông ấy”

C1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về

truyện ngắn

C2: Tôi đồng ý với những nhận định của một người nào

đó về truyện ngắn của ông ấy

(?) So sánh hai cách hiểu sau với câu đầu tiên?

2 câu sau nói rõ ràng, câu đầu nói mơ hồ

(?) Trong giao tiếp cần tránh điều gì?

HĐ3: Hình thành khái niệm phương châm lịch sự

- Gọi HS đọc truyện Người ăn xin

(?) Khi ông lão xin tiền cậu bé có hành động như thế

nào?

Tìm tiền hết túi này sang túi khác nhưng không có tiền

(?) Khi không có tiền cho ông lão cậu bé làm gì?

Liền nói xin lỗi ông lão

(?) Vì sao người ăn xin và câu bé trong truyện đều cảm

thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?

Cả hai đều có sự chân thành, tôn trọng nhau

(?) Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?

Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối thoại, không phân

biệt sang-hèn, giàu-nghèo

Trang 21

e Nói ra đầu ra đũa

- Các cầu: a,b,c,d liên quan đến phươngchâm lịch sự

Câu e: Phương châm cách thức

Bài 4/23

a Khi người nói muốn hỏi một vấn đềnào đó không thuộc đề tài đang trao đổi(phương châm quan hệ)

b Khi người nói muốn ngầm xin lỗitrước người nghe về điều mình sắp nói(PCLS)

c Khi người nói muốn nhắc nhở ngườinghe phải tôn trọng (PCLS)

Trang 22

Ngày soạn: 31 – 8 – 2010 Ngày dạy: 2 – 9 – 2010

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả

- Cảm nhận được vai trò miêu tả trong văn thuyết minh, làm vấn đề cụ thể, sinh động hơn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thuyết minh để thực hiện sự sáng tạo và linh hoạt.

3 Thái độ: Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

(?) Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Tác dụng của lập luận?

Nhận xét, ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh.

HS đọc văn bản Cây chuối trong đời sống Việt Nam

(?) Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?

Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh

thần của người Việt Nam từ xưa tới nay; Thái độ đúng

đắn của con người trong việc nuôi trồng, chăm sóc và sử

dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

Thảo luận

(?) Xác định những câu văn thuyết minh về cây chuối?

- Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng cây chuối

- Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên

ao hồ bạt ngàn vô tận

- Người phụ nữ nào mà chẳng liên quan đến cây chuối

khi họ phải vào vườn, chăn nuôi và nội trợ, bởi cây chuối

có thể sử dụng được từ thân đến là, từ gốc đến hoa quả

- Quả chuối là một món ăn ngon

- Nào chuối hương, chuối ngự, chuối sứ Thơm hấp

Trang 23

- Mỗi ngày chuối đều cho một buống chuối.

- Có buồng chuối trăm quả, cũng có buồng chuối nghìn

quả

- Quả chuối chín ăn vào không chỉ no, không chỉ ngon

mà còn là một chất dinh dưỡng làm cho da dẻ mịn

màng )⇒ Gọi HS trong nhóm đứng dậy trình bày.

(?) Xác định những câu văn miêu tả về cây chuối?

- Đi khăp1 VN, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối

thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra

vòm tán lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi

rừng

- Chuối xanh có vị chát, để sống cắt lát ăn cặp với thịt

luộc chấm tôm chua khiến miếng thịt ngon gấp bội phần,

nó cũng là món ăn cặp rất tuyệt vời với các món tái hay

món gỏi

(?) Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết minh có thể

thêm hoặc bớt những gì?

- Thêm thuyết minh:

+ Phân loại chuối: Chuối tây ( Thân cao, màu trắng, quả

ngắn); chuối hột (Thân cao, màu tím sẫm, quả nhỏ)

+ Thân gồm nhiều lớp bẹ, có thể dễ dàng bóc ra phơi

khô, tước lấy sợi

+ Lá gồm có cuống lá và lá

+ Nõn chuối: màu xanh

- Miêu tả:

+ Thân tròn, mát rượi, mọng nước

+ Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió, vẫy óng ả dưới

ánh trăng .)

(?) Hãy kể thêm những công dụng của những bộ phận

trên cây chuối?

Thân cây chuối non, chuối tây, chuối hột có thể thái

ghém làm rau sống ăn rất mát, là chuối dùng để gói bánh

.rờn uốn cong cong dưới ánh trăngthỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nhưmời gọi ai đó trong đêm khuya thanhvắng

lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang

Trang 24

HS đọc yêu cầu bài

HS đánh giá bằng viết chì các câu miêu tả trong bài văn

màu phơn phớt hồng như một cáibúp lửa của thiên nhiên kì diệu

chín vàng dậy một mùi thơm quyếnrũ

Bài 2/26

- Tách là loại chén uống nước , nó

có tai

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai mà uông rất nóng

- Hai tướng được che lọng

- Với khoảng thời gian ngắn nhất không ai bị cháy, khê

- Sau hiệu lệnh trống rộn rã đôi bờsông

4 Củng cố

( ?) Để thuyết minh cho cụ thể và sinh động bài thuyết minh có thể kết hợp, sử dụng yếu tố gì ?

- HS đọc ghi nhớ SGK

5 Dặn dò

- Học bài, làm bài tập vào vở

- Soạn phần chuẩn bị về nhà cho đề bài ở SGK/28 để chuẩn bị tiết sau

6 Rút kinh nghiệm :

Trang 25

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.

3 Thái độ : Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

( ?) Làm BT 3 của tiết trước ?

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

3 Bài mới

HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS

(?) Phạm vi của đề bài như thế nào?

Giới thiệu, thuyết minh về con trâu VN

(?) Vấn đề cần trình bày là gì?

Vai trò, vị trí của con trâu:

+ Con trâu là sức kéo chủ yếu

+ Con trâu là tài sản lớn nhất

+ Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống

+ Con trâu đối với tuổi thơ

I Chuẩn bị ở nhà:

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam

II Luyện tập trên lớp Tuần 2

Tiết 10

Trang 26

+ Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến

đồ mĩ nghệ

HS lập dàn ý chi tiết để thuyết minh về : Con trâu ở làng

quê Việt Nam

Thảo luận (7P) :

( ?) Có thể sử dụng những ý nào trong bài thuyết minh

khoa học ?

Những tri thức nói về sức kéo của con trâu

( ?) Viết đoạn văn có kết hợp thuyết minh với miêu tả

với đề bài trên ? Chú ý sử dụng những câu tục ngữ, ca

dao về trâu vào bài cho thích hợp và sinh động

HS viết đoạn văn, sau đó GV gọi HS đứng dậy trình bày

- Con trâu trong nghề làm ruộng

- Con trâu trong lễ hội đình, đám

- Trâu nguồn cung cấp thịt, da…

- Con trâu là tài sản của người nôngdân

- Con trâu và trẻ chăn trâu

Đoạn 1: Bao đời nay, hình ảnh con trâu

lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hìnhảnh rất quen thuộc, gần gũi đối vớingười nông dân VN Vì thế, đôi khi contrâu đã trở thành người bạn tâm tình củangười nông dân:

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công

Đoạn 2 : Con trâu không chỉ kéo cày,

kéo xe, trục lúa Mà còn là một trongnhững vật tế thần trong lễ hội đâm trâu

ở Tây Nguyên ; là nhân vạt chính trong

lễ hội chọi trâu Đồ Sơn

4 Củng cố: ( ?) Vì sao phải sử dụng miêu tả trong văn thuyết minh ?

5 Dặn dò : - Về nhà học bài và hoàn thành bài tập

- Soạn bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

6 Rút kinh nghiệm :

Nhận xét của tổ khối

Trang 27

Ngày soạn: 4 – 9 – 2010

Ngày dạy: 6 – 9 – 2010

BÀI 3 : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN

ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

(Trích : Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em)

I Mục đích cần đạt :

1 Kiến thức: Giúp HS thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và

tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em ; sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này

2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng bằng nghị luận chính trị, xã

( ?) Hiểu biết của em về chiến tranh hạt nhân ?

( ?) Chung ta phải làm gì để chống lại chiến tranh hạt nhân ?

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

3 Bài mới :

Bác Hồ từng viết : Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan

Trẻ em Việt Nam củng như trẻ em trên thế giới hiện nay dang đứng trước những thuận lợi to lớn về

sự chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhưng đồng thới cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển của các em Một phần văn bản tuyên bố thế giới trẻ em tại hội nghị cấp cao thế giới họp tại Liên hợp quốc (Mĩ) cách đây 15 năm (1990) đã nói nên tầm quan trong của vấn đề này

HĐ1: Giới thiệu chung về văn bản

GV giới thiệu xuất xứ của bản tuyên bố

Văn bản này không phải là toàn bộ lời tuyên bố của hội

nghị cấp cao thế giới về quyền trẻ em họp tại trụ sở Liên

hợp quốc ở Niu Oóc ngày 30 – 9 – 1990 Sau phần 17,

bản tuyên bố còn có phần cam kết, khẳng định quyết tâm

và nêu cao chương trình, các bước vụ thể cần làm Điều

ấy chứng tỏ sự quan tâm toàn diện, sâu sắc của cộng

đồng quốc tế trước vấn đề bảo vệ quyền lợi, chăm sóc sự

I Giới thiệu chung

Trích trong: Tuyên bố hội nghị cấp caothế giới về trẻ em ngày 30/9/1990

Tuần 3

Tiết 11

Trang 28

phát triển của trẻ em Sau đó VN ta cũng thực hiện quyền

Cuối thể kỉ XX khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế tăng

trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia trên

thế giới được củng cố, mở rộng Đó là điều kiện thuận lợi

đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em Song bên

cạnh đó cũng không ít khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách

đang đặt ra: Sự phân hóa rõ rệt mức sống giữa các nước,

giữa người giàu và nghèo trong một nước; trẻ em có

hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tàn tật, thất học

HĐ 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản

GV hướng dẫn đọc: Mạch lạc, rõ ràng, khúc chiết từng

mục

Giải thích từ khó: Giải thích thêm các từ

Tăng trưởng: Phát triển theo hướng tốt đẹp

Vô gia cư: Không gia đình, không nhà ở

(?) Theo em, văn bản này thuộc kiểu loại văn bản nào?

Văn bản nhật dụng – Tuyên bố thuộc loại nghị luận

chính trị, xã hội

(?)Xác định bố cục của văn bản?

- Mở đầu: Lý do của bản tuyên bố

- Sự thách thức của tình hình: Thực trạng trẻ em trên thế

giới trước các nhà lãnh đạo chính trị các nước

- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm

Đảm bảo cho trẻ em có một tương lai tốt đẹp

(?) Vì sao phải bảo vệ trẻ em?

Trang 29

Phân tích cụ thể, đầy đủ các nguyên nhân ảnh hưởng đến

cuộc sống của trẻ em

(?) Từ những thực tế trên đã đẩy trẻ em thế giới rơi vào

tình trạng ra sao ?

GV đưa tranh minh họa về trẻ em đói ở Châu Phi ?

(?) Cảm nhận của em khi học xong phần này ?

GV củng cố, dặn dò

- Chịu đựng những thảm họa: Đóinghèo, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế,

mù chữ, tinh trạng vô gia cư

⇒ Trẻ em trên thế giới bị rơi vào hiểmhọa sống khổ cực về mọi mặt

Ngày soạn: 4 – 9 – 2010 Ngày dạy: 6 – 9 – 2010

BÀI 3 : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN QUYỀN

ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

(Trích : Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em)

I Mục đích cần đạt

1 Kiến thức : Giúp HS thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay

và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em ; sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này

2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng = nghị luận chính trị, xã hội.

3 Thái độ : Có ý thức quan tâm đến cộng đồng đặc biệt là với trẻ em.

Trang 30

1 Ổn định

2 Bài cũ

( ?) Trẻ em thế giới đang rơi vào tình trạng ra sao?

Nhận xét, ghi điểm cho HS

3 Bài mới :

* GV khái quát tiết 1 – chuyển ý

HĐ 1 : Hướng dẫn HS phân tích

Gọi HS đọc lại phần ‘Cơ hội’

(?) Phân này bao gồm bao nhiêu mục ?

Gồm có 2 mục

(?) Qua phẩn Cơ hội em thấy việc bảo vệ,

chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện

nay có điều kiện thuận lợi gì ?

(?) Suy nghĩ của em về việc chăm sóc trẻ em ở

đất nước ta hiện này?

Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước : Trường

cho trẻ câm điếc, các bệnh viên nhi, công viên,

nhà xuất bản dành cho trẻ em

( ?) Em hãy đánh giá những cơ hội trên đã

phân tích ?

Khẳng định những điều kiên thuận lợi, cơ bản

của cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc

chăm sóc và bảo vệ trẻ em

HS đọc phần còn lại

( ?) Phần này gồm mấy mục ? Mỗi mục nêu ra

nhiệm vụ gì ?

8 mục : Quan tâm đến vật chất, dinh dưỡng cho

trẻ Vai tro của phụ nữ cần được tăng cường,

nam nữ bình đẳng, củng cố gia đình

( ?) Ở phần nhiệm vụ bản Tuyên bố đã nêu lên

khá nhiều điểm mà từng quốc gia và cả cộng

đồng quốc tế cần phải nỗ lực phối hợp hành

động Hãy phân tích tính chất toàn diện của nội

dung này ?

Bản tuyên bố đã xác định nhiệm vụ cấp thiết

của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia

( ?) Nhận xét các nhiệm vụ được nêu ra ?

HĐ2: Hướng dẫn tổng kết

( ?) Qua bản tuyên bố, em nhận thức như thế

nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm

sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc

2 Cơ hội:

- Sự liên kết các quốc gia, cộng đồng quốc tế

- Có công ước quốc tế về quyền của trẻ em làm

cơ sở ⇒ cơ hội mới

Trang 31

tế đối với những vấn đề này ?

( ?) Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc

của chính quyền địa phương, của các tổ chức

xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em ?

HS phát biểu, GV nhận xét

4 Củng cố

(?) Văn bản trên có ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay?

(?) Lý giải tính chất nhật dụng của văn bản?

Trang 32

1 Kiến thức: Hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại và thực tế giao tiếp

HĐ1: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại

với tình huống giao tiếp.

Gọi HS đọc truyện cười Chào hỏi SGK/36

(?) Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương châm

lịch sự không? Tại sao?

Có Vì nó thể hiện sự quan tâm đến người khác

(?) Câu hỏi ấy được sử dụng có đúng chỗ, đúng lúc

không? Vì sao?

Không Vì người được hỏi đang ở trên cành cây cao nên

phải vất vả trèo xuống để trả lời

(?) Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì trong

giao tiếp?

HS đọc ghi nhớ SGK/36

HĐ2: Tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại

(?) Nhắc lại các phương châm hội thoại đã học?

Phương châm vệ lượng, phương châm về chất, phương

châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm

lịch sự

Đọc lại những ví dụ đã được phân tích khi học về

phương châm hội thoại

(?) Trong những tình huống ấy, tình huống nào phương

I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

Khi vận dung các phương châm hộithoại cẩn phải phù hợp với đặc điểmcủa tình huống giao tiếp (Nói khi nào?Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?

II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

Tuần 3

Tiết 13

Trang 33

châm hội thoại không được tuân thủ?

Chỉ có tình huống trong phần học về phương châm lịch

sự là được tuân thủ phương châm hội thoại, còn lại

không tuân thủ

HS đọc đoạn đối thoại SGK/37

(?) Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu cầu của An

không? (Không)

(?) Trong tình huống này phương châm hội thoại nào

không được tuân thủ?

Phương châm về lượng – không cung cấp đầy đủ thông

tin như An muốn biết

(?) Vì sao Ba không tuân thủ phương châm hội thoại đã

nêu?

Vì Ba không biết chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo

vào năm nào để tuân thủ phương châm về chất (KHông

nói điều mà minh không có bằng chứng xác thực) Nên

Ba phải trả lời chung chung như vậy

GV đưa ví dụ khác:

(?) Giả sử có một người mắc bệnh ung thư đã đến giai

đoạn cuối thì sau khi khám bệnh bác sĩ có nên nói thật

cho người ấy biết hay không? Tại sao?

Không, vì sẽ khiến cho bệnh nhân hoảng sợ, tuyệt vọng

(?) Khi bác sĩ nói tránh đi thì bác sĩ đã không tuân thủ

phương châm hội thoại nào? (Phương châm về chất)

(?) Việc nói dối của bác sĩ có thể chấp nhận được không?

Vì sao?

Có, vì nó có lợi cho bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạc

quan trong cuộc sống

* Thảo luận: Hãy nêu một số tình huống mà người nói

không tuân thủ phương châm ấy một cách máy móc?

- Người chiến sĩ không may rơi vào tay giặc, không thể

khai báo hết sự thật đơn vị của mình

- Khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của người đối

thoại

GV đưa ví dụ:

(?) Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người

nói không tuân thủ về lượng không?

Nếu về nghĩa hiển ngôn thì cách nói này vi phạm phương

châm về chất lượng không cho người nghe thêm thông

tin nào Còn xét nghĩa hàm ẩn thì cách nói này vẫn tuân

thủ phương châm về lượng

(?) Theo em nên hiểu ý nghĩa câu này như thế nào?

Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống, chứ không phải là

mục đích cuối cùng của con người, không nên vì tiền bạc

Trang 34

Chiến tranh là chiến tranh, nó vẫn là nó

( ?) Cách nói trên có tác dụng gì ?

( ?) Tóm tắt, việc không tuân thủ các phương châm hội

thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân nào ?

( ?) Nếu là người bố đó, em sẽ trả lời ntn ?

Nó nằm ở dưới quyển sách màu hồng

Bài 2/38:

- Thái độ bất hòa ⇒ vì phạm phươngchâm lịch sử trong giao tiếp

- Không có lí do chính đáng vì theonghi thức giao tiếp khi đến nhà ai đóphải chào hỏi chủ nhà sau đó mới đềcập đến chuyện khác Trong trường hợpnày thì ngược lại

4 Củng cố

(?) Nhũng trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại mà vẫn được chấp nhận?

5 Dặn dò:

- Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh, tiết sau làm bài viết số 1 về văn thuyết minh

- Chuẩn bị giấy kẻ ngang để viết bài TLV số 1

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Ngày soạn: 7 – 9 – 2010

Ngày dạy: 9 – 9 – 2010

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Viết được một văn bản thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có sử

dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

Đề bài: Từ bao đời nay cây lúa luôn là người bạn hiền của nhà nông Bằng hiểu biết của mình, em

hãy thuyết minh về cây lúa Việt Nam.

Đáp án:

Yêu cầu chung:

- Xác định đúng thể loại, bố cục phải đầy đủ 3 phần

- Lời văn trong sáng, có sử dụng yếu tố miêu tả để làm nổi bật yếu tố thuyết minh

Yêu cầu cụ thể:

- Mở bài: Giới thiệu cây lúa Việt Nam

- Thân bài:

+ Đặc điểm khái quát về cây lúa

+ Nguồn gốc, đặc diểm sinh học, sự phân bố

+ Đặc điểm sinh trưởng, cách chăm sóc, thu hoạch

+ Lợi ích của cây lúa đối với đời sống người dân Việt Nam

- Kết bài: Nêu ý nghĩa đối với đời sống con người

4 Củng cố:

Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Chuyện người con gái Nam Xương

- Tập kể tóm tắt toàn truyện Trả lời câu hỏi trong phần đọc – hiểu văn bản

6 Rút kinh nghiệm:

Tuần 3

Tiết 14 + 15

Trang 36

Ngày soạn: 11 – 9 – 2010 Ngày dạy: 13 – 9 – 2010

Bài 4: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Thấy được những thành công trong nghệ thuật của tác giả; nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật,

sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện ngắn truyền kì

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích truyện truyền kì.

3 Thái độ: Cảm thông với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, tập truyện “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

HS: Học soạn bài (tóm tắt văn bản ở nhà)

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trẻ em thế giới thường gặp những hiểm họa gì trong cuộc sống?

(?) Việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em có tầm quan trọng như thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm cho hs

3 Bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:

- HS đọc chú thích

(?) Giải thích tên nhan đề tập truyện?

Là ghi chép tản mạn những điều kì lạ được lưu truyền

(?) Nêu vài nét về tác giả?

(?) Trình bày đôi nét về tác phẩm?

TKML là loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ truyện dân

gian trong Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, được gọi là

truyện “Vợ chàng Trương” Được xem là áng “thiên cổ

kì bút” (áng văn hay của ngàn đời)

- GV giới thiệu toàn tập truyền của Nguyễn Dữ

HĐ2: Đọc – hiểu văn bản:

- Hướng dẫn HS cách đọc: Đọc diễn cảm, phù hợp với

I Tác giả - tác phẩm:

1 Tác giả: Nguyễn Dữ (?-?) quê ở Hải

Dương, là nhà văn thế kỉ XVI Ông họcrộng tài cao, nhưng chỉ làm quan mộtnăm rồi về ở ẩn

Trang 37

từng nhân vật.

- GV đọc một đoạn, HS đọc tiếp

(?) Kể tóm tắt câu chuyện?

Xưa có chang Trương Sinh vừa cưới vợ xong đã phải đi

lính Giặc tan, Trương sinh trợ về, nghe lời con nhỏ, nghi

là vợ mình không chung thủy Vũ Nương bị oan, bèn

gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm

Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ

chiếc bóng trên tường và nói đó là người hay tới đêm

đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra là vợ mình đã bi oan

Phan Lang tình cờ gặp lại Vũ Nương dưới Thủy cung

Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi

chiếc hoa vàng còn lời nhắn cho Trương Sinh Trương

Sinh lập đàn giải oan trên bên Hoàng Giang Vũ Nương

trở về ngồi bên chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng lúc ẩn, lúc

hiện

(?) Câu chuyện kể về ai? Về sự việc gì?

Vũ Nương với nỗi oan khuất của mình

(?) Theo em truyện có thể chia mấy phần?

Phần 1: từ đầu –> “ cha mẹ đẻ mình”

Phần 2: Tiếp -> “đã qua rồi

Phần 3: Còn lại

GV: Tuy nhiên chúng ta sẽ không phân tích theo hướng

bổ ngang mà ta sẽ tìm hiểu tác phẩm theo cách bổ dọc

Trương Sinh: có tính đa nghi

(?) Tại sao ngay đầu truyện tác giả lại giới thiệu về

Trương Sinh như vậy?

Làm nổi bật tính cách của Trương Sinh

(?) Vẻ đẹp của Vũ Nương được miêu tả trong những

hoàn cảnh nào?

(?) Em cảm nhận ntn về tính cách Vũ Nương?

Gv: Vũ Nương – một phụ nữ “đẹp người đẹp nết” lẽ ra

phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn, vậy mà nàng lại

mang một cuộc đời “hồng nhan bạc phận”, phải chết

một cách oan uổng, đau đớn

4 Củng cố:

Trang 38

Ngày soạn: 11 – 9 – 2010 Ngày dạy: 13 – 9 – 2010

Bài 4: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Thấy được những thành công trong nghệ thuật của tác giả; nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật,

sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện ngắn truyền kì

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích truyện truyền kì.

3 Thái độ: Cảm thông với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, tập truyện “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ

HS: Học soạn bài (tòm tắt văn bản ở nhà)

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương?

3 Bài mới

HĐ 3: Hướng dẫn HS phân tích

- Tóm tắt lại câu chuyện

(?) Nếu kể về oan trái của Vũ Nương thì em sẽ

- Vũ Nương một mực kêu oan nhưng Trương

2 Nỗi oan của Vũ Nương Tuần 4

Tiết 17

Trang 39

Sinh đuổi đi.

- Vũ Nương đành ra sông trẫm mình

(?) Người gây ra oan trái cho Vũ Nương là ai?

Trương sinh

(?) Trương Sinh nghi ngờ vợ điều gì?

(?) Cách mà Trương Sinh gây đau khổ cho Vũ

Nương như thế nào?

- Tin lời con trẻ, không tin lời vợ và hàng xóm

- Thái độ tàn nhẫn: la um lên , mắng nhiếc

và đánh đuổi nàng

(?) Khi bị chồng nghi ngờ Vũ Nương đã phản

ứng như thế nào?

- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng của mình

- Nói lên nỗi đau thất vọng vì bị đổi xử bất

Điều xót xa, cay đắng, tủi cực

(?) Khi không thể giải bày được nổi oan của

Thảo luận nhóm: Vì sao Vũ Nương phải chịu

nổi oan khuất? Từ đó em cảm nhận được gì về

số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong

kiến?

Có nhiều nguyên nhân:

- Cuộc hôn nhân của Trương Sinh và Vũ

Nương là không bình đẳng

- Tính cách của Trương Sinh

- Tình huống bất ngờ: Lời nói của đứa trẻ ngây

thơ

- Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trương

Sinh

⇒ Thân phận của người phụ nữ đức hạnh ở

đây không được bênh vực, che chở mà còn bị

đối xử bất công, vô lí

HS đọc đoạn cuối.

(?)Tóm tắt phần truyện kể về Vũ Nương được

giải oan?

Vũ Nương tự tử nhưng không chết do được các

- Bị chồng nghi ngờ là thất tiết không chungthủy

- Hết lòng phân trần nhưng chồng không nghe,đánh đuổi nàng đi

- Ra sông trẫm mình

⇒ Trong sạch, ngay thẳng, cao thượng

3 Vũ Nương được giải oan

Trang 40

nàng tiên dưới biển cứu Dưới thủy cung tình

cờ nàng gặp Phan Lang người cùng làng cũng

được cứu sống Phan Lang khuyên nàng trở về

sum họp gia đình Trương Sinh lập đàn giải

oan cho Vũ Nương Nàng hiện lên nhưng quyết

định sống dưới biển không trở về dương thế

(?) Cách kể chuyện ở đây có gì khác thường?

Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo

(?) Cách kể này có tác dụng gì?

-Tạo màu sắc kì lạ

-Tạo không khí cổ tích dân gian

-Thiêng liêng hóa sự trở về của Vũ Nương

(?) Với em chi tiết kì ảo nào là lí thú nhất? Vì

sao?

GV: Vũ Nương tự tử nhưng không chết, nàng

đã sang một thế giới khác-một thế giới huyền

(?) Khi biết vợ bị oan, Trương Sinh đã làm gì?

(?) Vì sao Vũ Nương không muốn trở về nhân

gian?

- Vì nàng nghĩ mình bị oan chưa được giải,

trong lòng chồng nàng vẫn là người vợ bội bạc

(?)Truyện thể hiện tình cảm gì của tác giả

trước thân phận người phụ nữ trong xã hội

phong kiến?

Luyện tập

(?) Hạy kể lại câu chuyện theo cách hiểu của

em?

- Vũ Nương được tiên cứu sống

- Trương Sinh lập dàn giải oan

⇒ Yếu tố kì ảo thể hiện ước mơ ngàn đời củanhân dân ta về sự công bằng trong cuộc sống

Ngày đăng: 08/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ1: Hình thành khái niệm phương châm về - giao an van 9 - ca nam hay
1 Hình thành khái niệm phương châm về (Trang 6)
Hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri thành - giao an van 9 - ca nam hay
nh ảnh đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri thành (Trang 10)
1. Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ - giao an van 9 - ca nam hay
1. Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ (Trang 56)
2. Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga - giao an van 9 - ca nam hay
2. Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga (Trang 98)
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính - giao an van 9 - ca nam hay
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính (Trang 121)
Hình ảnh nào? - giao an van 9 - ca nam hay
nh ảnh nào? (Trang 123)
1. Hình ảnh người mẹ Tà – ôi - giao an van 9 - ca nam hay
1. Hình ảnh người mẹ Tà – ôi (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w