1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO ÁN VĂN 9 TRỌN BỘ CÓ SƠ ĐỒ TƯ DUY HAY NHẤT

547 882 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 547
Dung lượng 15,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh: Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa của Hồ Chớ Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm.. - Vận

Trang 1

Ngày soạn: 20/08/2017

Ngày giảng: 9B - 22/08/2017

TIẾT 1 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

( TRÍCH - LÊ ANH TRÀ )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa của Hồ Chớ Minh qua một văn

bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

1/ Kiến thức:

- Một số biểu hiện phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2/ Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ

bản sắc văn hóa dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh

vực văn hóa, lối sống

3/ Thái độ:

Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo

gương Bác Hồ Đồng thời, có ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

B CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc, soạn văn bản, tranh chân dung chủ tịch Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu

-HS: Soạn bài, sưu tầm những tư liệu về cuộc đời Bác

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ: Không

C-3 Bài mới: GV giới thiệu: Sống, chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo

gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta

trong cuộc sống hằng ngày Thực chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta

hãy noi theo tấm gương sáng của Người, học tập theo gương sáng của Bác Vậy vẻ

đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1:

- GV: xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú

ý?

(HS dựa vào phần chú thích phát biểu)

- GV hỏi: Em còn biết những văn bản,

cuốn sách nào viết về Bác?

GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích

và tìm bố cục

- GV nêu cách đọc (giọng khúc triết

mạch lạc, thể hiện niềm tôn kính với

Trang 2

Chủ tịch Hồ Chí Minh) GVđọc mẫu.

- HS đọc, GV nhận xét và sửa chữa

cách đọc của HS:

- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm chú

thích và kiểm tra việc hiểu chú thích

qua một số từ trọng tâm: truân chuyên,

Bộ Chính trị, thuần đức, hiền triết

- GV: Văn bản đề cập đến vấn đề nào?

- Viết theo phương thức biểu đạt nào?

Thuộc loại văn bản nào?

HS: làm việc độc lập phát hiện

- GV: Văn bản chia làm mấy phần?

Nội dung chính của từng phần?

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu phần 1

- GV: Gọi HS đọc lại phần 1

- GV: Vốn tri thức văn hoá nhân loại của

Hồ Chí Minh sâu rộng như thế nào?

- HS dựa vào VB trả lời

- GV: Những tinh hoa văn hoá nhân loại

đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh

nào?

- HS thảo luận, trao đổi

- GV dùng kiến thức lịch sử giới thiệu cho

HS

- GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào để

có thể có được vốn tri thức văn hoá nhân

loại?

- HS dựa vào VB phát hiện

- GV: Em hiểu cách tiếp thu có chọn lọc

tinh hoa văn hoá nhân loại ở Người như

II/ TÌM HIỂU CHI TIẾT.

1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầygian nan, vất vả Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã điqua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá

từ phương Đông tới phương Tây Người cóhiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nước châu

á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ

- Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khát vọng tìmđường cứu nước hồi đầu thế kỷ XX

+ Qua nhiều cảng trên thế giới

+ Thăm và ở nhiều nước

- Cách tiếp thu:

+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngônngữ (nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nướcngoài)

+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau)

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đếnmức khá uyên thâm)

+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa vănhoá nước ngoài

- Điều quan trọng là Người đã tiếp thu mộtcách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nướcngoài:

+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động;

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời vớiviệc phê phán những hạn chế, tiêu cực;

Trang 3

thế nào?

HS: Dựa vào băn bản phát hiện

- GV: Theo em kỳ lạ nhất đã tạo nên

phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn

nào trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai

trò của câu này trong toàn văn bản?

(GV bình về mục đích ra nước ngoài của

Bác  hiểu văn học nước người để tìm

cách đấu tranh giải phóng dân tộc )

HOẠT ĐỘNG 3:

Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ.

Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn

Đồng

+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thunhững ảnh hưởng quốc tế (tất cả những ảnhhưởng quốc tế được nhào nặn với cái gốc vănhoá dân tộc không gì lay chuyển được)

+ Sâu: Uyên thâm

- Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá nhân loại dựatrên nền tảng văn hoá dân tộc

III/ LUYỆN TẬP:

Kể một số văn bản viết về Bác mà em đãhọc?

C-4 Củng cố bài

- HS: Nhắc lại con đương hình thành phong cách văn hóa của Hồ Chí Minh

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

- Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của bài

**************************************************************

Ngày soạn: 20/08/2017

Ngày giảng:9B- 23/08/2017

TIẾT 2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

( TRÍCH - LÊ ANH TRÀ )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Trang 4

Giúp học sinh:

Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa của Hồ Chớ Minh qua một văn

bản nhật dụng có sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm

1/ Kiến thức:

- Một số biểu hiện phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2/ Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ

bản sắc văn hóa dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh

vực văn hóa, lối sống

3/ Thái độ:

Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo

gương Bác Hồ Đồng thời, có ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

B CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc, soạn văn bản, tranh chân dung chủ tịch Hồ Chí Minh, ảnh tư liệu

-HS: Soạn bài, sưu tầm những tư liệu về cuộc đời Bác

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: ? Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại như thế nào?

Cần đạt: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:

+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ(nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước

ngoài)

+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)

+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài

C-3 Bài mới:

GV d n d t HS v o b i m iẫn dắt HS vào bài mới ắt HS vào bài mới ào bài mới ào bài mới ới

- GV: Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho

biết phần văn bản trên nói về thời kỳ

nào trong sự nghiệp hoạt động cách

mạng của lãnh tụ Hồ Chí Minh ?

- GV: Phần văn bản sau nói về thời kỳ

nào trong sự nghiệp cách mạng của

Bác?

- GV: Khi trình bày những nét đẹp trong lối

sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập trung

vào những khía cạnh nào, phương diện cơ

Phần văn bản trên nói về thời kỳ Báchoạt động ở nước ngoài

Phần văn bản sau nói về thời kỳ Bác làmChủ tịch nước

2 Nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch

Trang 5

sở nào?

- HS: Chỉ ra được 3 phương diện: nơi ở,

trang phục, ăn uống

GV cho HS bổ sung thêm qua VB Đức

tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng

- GV: Vì sao có thể nói lối sống của Bác là

sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

- GV: Em hình dung thế nào về cuộc sống

của các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước

khác trong cuộc sống cùng thời với Bác và

cuộc sống đương đại? Bác có xứng đáng

được đãi ngộ như họ không?

- GV: Tác giả so sánh lối sống của Bác với

Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm

Theo em điểm giống và khác giữa lối sống

của Bác với các vị hiền triết như thế nào?

- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và khác

- GV: Bình và đưa những dẫn chứng về

việc Bác đến trận địa, tát nước, trò chuyện

với nhân dân, qua ảnh

- GV: Giảng và nêu câu hỏi:

Trong cuộc sống hiện đại, xét về phương

diện văn hoá trong thời kỳ hội nhập hãy chỉ

ra những thuận lợi và nguy cơ ?

- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể

- GV: Vậy từ phong cách của Bác em có

suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản sắc văn

hoá dân tộc?

Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho

là sống có văn hoá và phi văn hoá?

đồ đạc đơn sơ mộc mạc)

+ Trang phục giản dị: Quần áo bà ba nâu,

áo trấn thủ, dép lốp thô sơ

+ Ăn uống: đạm bạc với những món ăndân dã, bình dị

+ Đây cũng không phải là cách tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời

+ Đây là một cách sống có văn hoá đã trởthành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là

bó với nhân dân

Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất ViệtNam trong phong cách Hồ Chí Minh: cáchsống của Bác gợi ta nhớ đến cách sống củacác vị hiền triết trong lịch sử như NguyễnTrãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm Ở họ đều mang

vẻ đẹp của lối sống giản dị thanh cao; với

Hồ Chủ Tịch lối sống của Người còn là sựgắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùngnhân dân

3 Ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh

- Trong việc tiếp thu văn hoá nhân loạingày nay có nhiều thuận lợi: giao lưu mởrộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hoá hiệnđại

Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hoá tiêu cực,độc hại

- Liên hệ:

+ Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩđại

Trang 6

- HS: Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý

- GV: Để nêu bật lối sống giản dị của Hồ

Chí Minh, tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào? Lấy các dẫn chứng trong

* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)

2 Nghệ thuật của văn bản

- Kết hợp giữa kể và bình luận Dan xengiữa những lời kể là lời bình luận một cách

tự nhiên

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, cáchdùng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy

sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh với các bậchiền triết của dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân

mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhânloại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam

Bản đồ tư duy

C-4 Củng cố bài

- HS: Nhắc lại nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- HS: Nhắc lại nghệ thuật của văn bản

C-5: Hướng dẫn học ở nhà

- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK

- Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ

Trang 7

- Soạn bài: Các phương châm hôị thoại( Xem ngữ liệu trả lời câu hỏi, bài tập)

Ngày soạn: 20/08/2017

Ngày giảng:9B-25/08/2017

TIẾT 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Nắm được nội dung cốt yếu hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng và

phương châm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

1/ Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm

về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao

- GV: Giải thích: Phương châm

+ Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục (1)

+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi SGK:

Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả lời

"ở dưới nước" thì câu trả lời có đáp ứng

điều mà An cần biết không? (GV gợi ý

- Bơi: di chuyển trong nước hoặc trên mặt

nước bằng cử động của cơ thể

- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà

An cần biết Điều mà An muốn biết là mộtđịa điểm cụ thể như ở bể bơi, sông, hồ

 Khi nói, câu phải có nội dung đúng với yêu

cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì

mà giao tiếp đòi hỏi.

b Ví dụ b:

Trang 8

- GV: Gọi HS đọc ví dụ 2.

- GV: Vì sao truyện lại gây cười?

- HS : tìm ra 2 yếu tố gây cười

- GV: Lẽ ra anh có "lợn cưới" và anh có

"áo mới" phải hỏi và trả lời như thế nào để

người nghe đủ biết điều cần hỏi và cần trả

lời?

- HS dựa vào VB để trả lời

- GV: Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu

gì khin giao tiếp?

- HS dựa vào kiên thức vừa tìm hiểu rút ra

kết luận

GV cho HS đọc ghi nhớ SGK

* HOẠT ĐỘNG 2:

- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ chức

cho HS trả lời câu hỏi SGK

Truyện cười phê phán điều gì?

châm về lượng vừa học để nhận ra lỗi

Hai nhóm, mỗi nhóm làm một câu

- HS: Làm theo yêu cầu

Bài 2:

- GV cho HS xác định yêu cầu:

+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

+ Xác định các từ ngữ liên quan đến

phương châm hội thoại nào?

- GV cho HS lên bảng làm(2 em)

- Truyện cười vì 2 nhân vật đều nói thừa nộidung (Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áomới khi trả lời người đi tìm lợn)

+ Anh hỏi: bỏ chữ "cưới"

+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo

Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

Vì "gia súc" vật nuôi trong nhà.

- Câu b: Tương tự câu a

Loài chim: bản chất có 2 cánh nên cụm từ có hai cánh thừa.

Trang 9

Bài 3:

- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập

+ Yếu tố gây cười?

+ Xác định phương châm nào vi phạm?

Bài 4:

- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập

- HS thảo luận theo bàn và trả lời

Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)

- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập

+ Giải thích nghĩa của các thành ngữ

+ Xác định các thành ngữ liên quan

đến phương châm hội thoại nào?

Vi phạm phương châm về lượng

(Thừa câu hỏi cuối)

vì một lí do nào đó, người nói muốn (hoặc phải) đưa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách trên nhằm báo cáo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin đưa ra chưa được kiểm chứng

b/ như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầugiao tiếp, không thiếu, không thừa Khi nói một điều mà người nói nghĩ người nghe biết rồi thì người nói không tuân thủ phương châm về lượng Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn

ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào

đó đã nói hay giả định là mọi người đều biết Khi đó, để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phải dùng những cách nóitrên nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói

Bài 5:

- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa

chuyện cho người khác

- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.

- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt.

- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng

không có lí lẽ gì cả

- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa,

khoác lác, phô trương

Trang 10

- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh

tinh, không xác thực

- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng

rồi không thực hiện lời hứa

C-4 Củng cố bài

- HS: Nhắc lại thế nào là phương châm về chất ?

- HS: Nhắc lại thế nào là phương châm về lượng ?

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- GV chốt lại nội dung bài học: phương châm hội thoại về chất và về lượng

- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh(Xem ngữ

liệu, đọc và trả lời câu hỏi rút ra tác dụng)

Ngày soạn: 20/08/2017

Ngày giảng: 9B-25/08/2017

TIẾT 4

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

Trang 11

- Hiểu vai trò của một số một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Tạo lập được văn bản thuyết minh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

1/ Kiến thức:

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2/ Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

1 Ôn tập văn bản thuyết minh

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp những kiến thức kháchquan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhâncủa các hiện tượng, sự vật trong đời sống

xã hội Bằng phương thức: giới thiệu,trình bày, giải thích

- Mục đích : Cung cấp những hiểu biếtkhách quan về những sự vật, hiện tượngđược chọn làm đối tượng thuyết minh

- Các phương pháp thuyết minh đã học:

Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, số liệu, phânloại, so sánh, phân loại

2 Một số biện pháp nghệ thuật khác để thuyết minh sự vật một cách hình tượng, sinh động.

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của HạLong

- Đây là vấn đề thuyết minh rất khó vì rất

Trang 12

HS trả lời.

GV: Vậy vấn đề kì lạ của Hạ Long là vô

tận được tác giả TM bằng cách nào?

Hãy gạch dưới câu văn nêu khái quát sự

HS trao đổi thảo luận.

Đại diện nhóm trình bày và nhận xét lẫn

nhau

HS chú ý các đặc điểm:

- Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng

di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị

miêu tả của biến đổi của hình ảnh đảo đá,

biến chúng từ những vật vô tri vô giác

thành vật sống động có hồn

GV: Tác giả đã trình bày sự kì lạ của Hạ

Long chưa? Trình bày được như thế là

Văn bản trên có phải là văn bản thuyết

minh không vì sao?

Hãy tìm các phương pháp thuyết minh

mà tác giả sử dụng ?

Hãy phân tích cụ thể các phương pháp

thuyết minh trên ?

phương pháp thuyết minh trên ?

trừu tượng ( trí tuệ, tâm hồn )

* Phương pháp thuyết minh:

- Tưởng tượng, liên tưởng: tưởng tượngnhững cuộc dạo chơi, những khả năngdạo chơi (toàn bài dùng 8 chữ có thể),khơi gợi những cảm giác có thể có

- Phép nhân hóa để tả các đảo đá: gọichúng là thập loại chúng sinh, thế giớingười, bọn người bằng đá hói hả trở về

a Văn bản có tính chất thuyết minh:

Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi có tính

hệ thống:

- Những tính chất chung về họ, giống,loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặcdiểm cơ thể

- ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệtruồi

* Các phương pháp thuyết minh :

- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng

- Phân loại: Các loại ruồi

- Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản

- Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chấtdính…

b Các biện pháp nghệ thuật:

Trang 13

HS làm bài cá nhân - Nhân hóa

Mỗi tổ chuẩn bị một đề trong SGK trang 15

Y/c: Lập dàn ý chi tiết

Viết thành một bài hoàn chỉnh

Ngày soạn: 20/08/2017

Ngày giảng: 9B-26/08/2017

TIẾT 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ

THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho

văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh và vận

dung để viết văn bản

Trang 14

- Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng

3/ Thái độ:

- Hiểu được văn bản thuyết minh rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày

- Gi¸o dôc cho häc sinh ý thøc tù gi¸c, n¨ng lùc s¸ng t¹o

C-2 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Thế nào là văn bản thuyết minh ?

- HS 2: Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chúng ta cần sử dụng các

phương pháp thuyết minh nào ?

HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bày và nhận

HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bày phần Mở

bài và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

GV : Đại diện nhóm trình bày phần

Thân bài và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

Chú ý nhận xét về nội dung.( Đặc điểm

cấu tạo, giá trị, lịch sử ra đời, quá trình

làm )

* Đề bài luyện tập.

Thuyết minh một trong các đồ vật sau:

cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.

II DÀN Ý:

1 Mở bài :

Giới thiệu chung về chiếc nón Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của người Vịêt Nam Đó là người bạn thuỷ chung của người lao động một nắng hai sương

Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắngche mưa mà còn là một phần không thể thiếu làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người Việt Nam

2 Thân bài

Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu đời

Hình ảnh chiếc nóna lá đã được khắc trên chiếc trống đồng Ngọc Lũ, trên thạpđồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trước Nón đã hiện diện trong đời sống

Trang 15

Về hình thức trình bầy : vận dụng các

phương pháp, biện pháp thuyết minh

linh hoạt tạo sự hấp dẫn

GV : Đại diện nhóm trình bày phần kết

bài và nhận xét lẫn nhau

GV: Kết luận

3 Kết bài

Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của

nón lá trong thời đại ngày nay

hàng ngày của người Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nước và giữ nước

Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú

và thay đổi theo từng thời kì Có chiếc nón rất nhỏ như chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều đại phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian

Chiếc nón được làm từ lá cọ Muốn

có chiếc nón đẹp, người làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn màu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới đẹp

Trước khi đan lá nón, người ta phải dựng khung bằng dây mây

Chiếc nón là không chỉ đem lại hữu ích trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che nắng che mưa mà còn có giá trị tinh thần Chiếc nón đã đi vào ca dao dân ca

“ Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu ”

C-4 Củng cố bài Học sinh đọc bài “ Họ nhà kim ”

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Trên cơ sở các ý tưởng và đoạn viết ở trên lớp hoàn thiện thành 1 văn bản thuyết

minh về cái quạt.- Tập viết các văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật

đã học.- Đọc và nghiên cứu bài mới bài sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh.- HS đọc , soạn văn bản : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

Tổ CM duyệt

Tổ trưởng

Hoàng Thị Lý

Trang 16

Ngày soạn: 4/09/2016

Ngày giảng: 5/09/2016

TIẾT 6 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

Trang 17

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.

2/ Kĩ năng:

Đọc-hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì

hòa bình của nhân loại

3/ Thái độ.

Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình đấu tranh ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt

nhân

B CHUẨN BỊ:

-GV: Chuẩn bị tranh ảnh, bài viết về chiến tranh hạt nhân

-HS: Đọc bài, soạn bài, sưu tầm tranh về chiến tranh

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh được thể hiện

Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945,

chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và

na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu người Nhật Bản bị thiệt mạng và còn

di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ

diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp

gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình

Xuất xứ: Văn bản được ra đời trong

hoàn cảnh nhà văn G.G Mác-két đượcmời tham dự cuộc gặp gỡ của nguyênthủ sáu nước Ấn Độ, Mê-hi-cô, ThụyĐiển, Ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-ahọp lần thứ hai tại Mê-hi-cô kêu gọichấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũkhí hạt nhân để bảo đảm an ninh và hoàbình thế giới Văn bản trên trích từ bài

tham luận của ông( trích trong "Thanh gươm Đa-mô-clét").

2 Đọc, tìm hiểu chú thích

a Đọc:

Trang 18

+ Luận điểm cơ bản của văn bản là gì?

+ Luận điểm cơ bản của văn bản đã

được triển khai trong một hệ thống luận

cứ như thế nào? Tìm đoạn văn tương

ứng với các luận cứ trên?

-GV: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

được G.G Mác-két trình bày như thế

nào?

- HS phát hiện

- GV:Con số ngày tháng rất cụ thể và

số liệu chính xác về đầu đạn hạt nhân

được nhà văn nêu ra mở đầu văn bản

+ Trên thực tế, em biết được những

nước nào đã sản xuất và sử dụng vũ khí

b Tìm hiểu chú thích:

Một số từ ngữ, chú thích trong SGK

3 Tìm luận điểm, luận cứ

* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là

một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạtoàn thể loài người và mọi sự sống trêntrái đất, vì vậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ

ấy là nhiệm vụ của toàn nhân loại.`

* Hệ thống luận cứ:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (đoạn

"Chúng ta đang ở đâu? vận mệnh toàn thế giới")

- Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân đe doạ( đoạn

"Niềm an ủi duy nhất mù chữ cho toànthế giới"

- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài người(đoạn "Một nhà tiểu

thuyết xuất phát của nó")

- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình( đoạn còn lại)

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8 8 1986)

- Số liệu cụ thể ( hơn 50.000 đầu đạnhạt nhân)

- Phép tính đơn giản (mỗi người, khôngtrừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng4tấn thuốc nổ)

 Làm rõ tính chất hiện thực và sự tànphá khủng khiếp của kho vũ khí hạtnhân

Nghệ thuật lập luận: Cách vào đề trựctiếp và bằng chứng cứ xác thực đã thuhút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ

về tính chất hệ trọng của vấn đề

* Luyện tập

Nước đã sản xuất và sử dụng vũ khí hạtnhân: Các cường quốc, các nước tư bản

Trang 19

C-4 Củng cố bài

Nhắc lại nội dung, vấn đề đặt ra trong văn bản và nghệ thuật nghị luận của bài văn

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

-Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: “Đấu tranh cho một thế giới

hoà bình” Phân tích các luận cứ (các câu 2, 3, 4 trong SGK)

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2/ Kĩ năng:

Đọc-hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì

hòa bình của nhân loại

3/ Giáo dục.

Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình đấu tranh ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt

nhân

B CHUẨN BỊ:

Trang 20

-GV: Chuẩn bị tranh ảnh, bài viết về chiến tranh hạt nhân.

-HS: Đọc bài, soạn bài, sưu tầm tranh về chiến tranh

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà

nào? Chi phí cho nó được so sánh với

chi phí vũ khí hạt nhân như thế nào?

- HS: Thảo luận, phát hiện

- GV: Qua đó em rút ra được nét đặc

sắc nào trong nghệ thuật lập luận? Tác

dụng của nó đối vơi luận cứ được

trình bày?

Trong bối cảnh điều kiện sống còn

thiếu thốn nhưng vũ khí hạt nhân vẫn

phát triển Điều đó gợi co em suy nghĩ

gì?

- HS: Rút ra kết luận cho phần 2

- GV: Cho HS đọc phần 3

- GV: Giải thích "lí trí của tự nhiên":

Quy luật của tự nhiên, lôgíc tất yếu

của tự nhiên

Để chứng minh cho nhận định của

2 Chiến tranh hạt nhân làm mất

đi cuộc sống tốt đẹp của con người.

Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đicủa thế giới nhiều điều kiện để cải thiệncuộc sống của con người

3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

- Dẫn chứng từ khoa học địa chất và cổsinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của

sự sống trên trái đất: 380 triệu năm con

Trang 21

mình tác giả đưa ra những chứng cứ

nào? Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa

như thế nào?

- HS: Phát hiện

- GV: Luận cứ này có ý nghĩa như thế

nào với vấn đề của văn bản?

GV kết luận và chốt

- GV: Cho HS đọc phần 4

- GV: Phần kết bài nêu vấn đề gì?

- HS: Làm việc độc lập

- GV: Tiếng gọi của Mác-két có phải

chỉ là tiếng nói ảo tưởng không? -

- GV: Phần kết tác giả đưa ra lời đề

nghị gì? Em hiểu ý nghĩa của đề nghị

đó như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 3:

GV: Hướng dẫn tổng kết

- GV: Hãy khái quát nội dung văn

bản? Văn bản có ý nghĩa thực tế như

thế nào?

- HS: Tổng kết nội dung văn bản

- GV: Có thể đặt tên khác cho văn bản

được không? Vì sao văn bản lấy tên

này? (HS có thể đặt tên khác nhau cho

* Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ đẩy lùi sựtiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu,tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiếnhoá

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

- Tác giả hướng tới thái độ tích cực: Đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân chomột thế giới hoà bình

- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu chotiếng nói những người đang bênh vực bảo

vệ hoà bình

- Đề nghị của Mác-két muốn nhấn mạnh:

Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch

sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩynhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

III TỔNG KẾT:

1 Nội dung:

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loàingười và sự sống trên trái đất, phá huỷcuộc sống tốt đẹp và đi ngược lý trí và sựtiến hoá của tự nhiên Đấu tranh cho thếgiới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách

2 Nghệ thuật của văn bản

Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúcnhiệt tình của nhà văn

* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)

C-4 Củng cố bài HS trình bày lại nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Bản đồ tư duy

Trang 22

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK

- Soạn bài: Các phương châm hội thoại ( Đọc ngữ liệu trả lời câu hỏi)

- Nắm được những cốt yếu về 3 phương châm hội thoại: quan hệ, cách thức, lịch sự

- Vận dụng tốt các phương châm quan hệ trong giao tiếp

1/ Kiến thức:

Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

2/ Kĩ năng:

- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm

cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể

Trang 23

3/ Thái độ:

- Có ý thức sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm

lịch sự trong giao tiếp

- Giáo dục cho học sinh giao tiếp đúng tiếng Việt và có văn hoá

B CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, phiếu học tập

-HS: Đọc bài, soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Em hiểu như thế nào về phương châm về lượng và phương châm về

( Câu hỏi dành cho HS yếu kém)

GV: Hậu quả của tình huống trên là gì ?

HS thảo luận câu hỏi 2 và trả lời

I PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ.

1 Tìm hiểu ví dụ

- Ông nói gà, bà nói vịt

 Tình huống mỗi người nói một đề tàikhác nhau

 Hậu quả: Người nói và người nghekhông hiểu nhau, không giao tiếp đượcvới nhau

* Bài học : Khi giao tiếp phải nói đúng đềtài đang hội thoại

 Nói dài dòng, rườm rà

 Nói ấp úng không thành lời, khôngrành mạch

- Hậu quả: người nghe không khó tiếpnhận hoặc tiếp nhận không đúng nộidung

- Kết luận: Khi gt cần nói ngắn gọn, rànhmạch

* Câu văn: “ Tôi đồng ý ”

C1 : Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy

Trang 24

GV: Tại sao cả hai người lại cảm thấy

mình đã nhận được ở người kia cái gì đó?

HS trả lời tự do

GV : Có thể rút ra bài học gì từ câu

chuyện này?

GV chốt : Khi giao tiếp cần tôn trọng

người đối thoại

* Phương châm lich sự chủ yếu được

thực hiện bằng cách nào ? ( Cách xưng

hô)

HOẠT ĐỘNG 4:

HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

HS trao đổi thảo luận 4 nhóm

- Tôi đồng ý với những nhận định của cácbạn về truyện ngắn của ông ấy

2 Ghi nhớ.

III PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ.

1 Tìm hiểu ví dụ : Truyện ngắn : Người

ăn xin

- Ông lão ăn xin nhận từ cậu bé tấm lòng nhân ái, sự tôn trọng và quan tâm người khác

- Cậu bé nhận từ ông lão lòng biết ơnchân thành

- Một lời nói quan tiền, thúng thóc

- Một lời nói dùi đục cẳng tay

- Một điều nhịn, chín điều lành

- Chim khôn tiếng hót rảnh rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

2 Bài tập 2 /23.

- Phép nói giảm, nói tránh

ví dụ: Ông không được khoẻ lắm

3 Bài tập 3/23.

a nói mát

b nói hớt

Trang 25

- nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý

người khác, khó tiếp thu ( p/c lịch sự)

- điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì

- HS làm bài tập 4-5/23.( Giáo viên hướng dẫn )

- Soạn bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS:

Trang 26

- Củng cố kiến thức về yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM

1/ Kiến thức:

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:làm cho đối tượng thuyết

minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng

- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giưới thiệu nhằm

gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2/ Kĩ năng:

- Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

3/ Thái độ:

- Có ý thức quan sát các sự vật hiện tượng để phục vụ cho việc viết văn miêu tả

- Giáo dục cho học sinh lòng say mê, hứng thú về viết văn bản thuyết minh

B CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, phiếu học tập

-HS: Đọc bài, soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Hãy kể tên các phương pháp biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong

văn bản thuyết minh ?

GV : HS tìm những câu văn thuyết minh ?

Câu hỏi dành cho HS yếu kém

GV: Tìm những câu văn có yếu tố miêu tả

I TÌM HIỂU, XÁC ĐỊNH YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

1 Ví dụ : Văn bản : ‘Cây chuối trong

đời sống Việt Nam’

a Nhan đề : + Vai trò của cây chuối trong đời sốngvật chất và tinh thần của người dân ViệtNam

+ Thái độ của người Việt Nam trongviệc chăm sóc, sử dụng hiệu quả

b Những câu văn thuyết minh :

- Đi khắp Việt

- Cây chuối rất ưa nước nên…

- Nào chuối hương, chuối ngự…

- Mỗi cây chuối đều cho một buồng…

Trang 27

về cây chuối và cho biết tác dụng của yếu

tố miêu tả đó ?

HS lần lượt liệt kê

GV : HS theo yêu cầu của bài văn thì

chúng ta có thể bổ sung thêm các ý nào ?

- Yếu tố thuyết minh ?

- Yếu tố miêu tả ?

- Một số công dụng ?

HS trao đổi thảo luận

Đại diện nhóm trình bày và nhận xét lẫn

- Qua sông Hồng, sông Đuống

- Lân được trang trí công phu

- Múa lân rất sôi động với động tác khỏe

c Yếu tố miêu tả :

- Đi khắp đất nước Việt Nam , nơi đâu

ta cũng gặp những cây chuối thân mềmvươn lên

- Chuối trứng cuốc

- Chuối xanh có vị chát

* Tác dụng: Làm cho phần thuyết minh

cụ thể, sinh động, gây ấn tượng nổi bật

VB hay

d VB cần bổ sung thêm các ý :Thuyết minh về một số bộ phận

* Phân loại :

- Chuối Tây ( Thân cao, mầu trắng, quảngắn ), chuôid hột( thân cao mầu tímsẫm, quả ngắn có hột), chuối ngự ( thâncao, quả nhỏ)

- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa

- Qua chuối làm thuốc

Lá chuối tươi non ưỡn cong congdưới ánh trăng, thỉnh thoảng vẫy lênphần phật như mời gọi ai đó, trongnhững đêm khuya thanh vắng

Quả chuối chín vàng vừa bất, vừadậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyếnrũ

Trang 28

khoắn, bài bản - Khi mời ai

C-4 Củng cố bài

GV nhấn mạnh yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- HS làm bài tập 3/27 ( Giáo viên hướng dẫn)

- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2/ Kĩ năng:

Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

Trang 29

3/ Thái độ:

Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

B CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, phiếu học tập

-HS: Đọc bài, soạn bài

GV đọc, ghi dề bài lên bảng

GV: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam”

GV hướng dẫn cho học sinh nêu dàn ý

chi tiết cho từng nội dung trên Nhiều ý

cụ thể

HOẠT ĐỘNG 3:

GV: Nội dung cần thuyết minh trong

đoạn mở bài là gì? Cần sử dụng yếu tố

miêu tả nào?

GV có thể gợi ý( SGK trang 30)

GV yêu cầu HS làm vào vở, gọi một số

em đọc, phân tích, đánh giá

GV: ý phải thuyết minh?

Cần giới thiệu từng sự việc và miêu tả

con trâu trong từng sự việc đó

HS viết nháp, đọc, bổ sung, sửa chữa

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

1 TÌM HIỂU ĐỀ:

- Thể loại: Thuyết minh

- Nội dung: Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của người nông dân VN( )

- Con trâu là tài sản lớn

- Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu

b, Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng

Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo

Trang 30

GV: Có thể viết về cảnh chăn trâu với

tuổi thơ nông thôn như thế nào?

GV: Kết thúc phần thuyết minh cần nêu

ý gì? Cần miêu tả hình ảnh nào?

xe, chở lúa, trục lúa

c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới thiệu chung)

d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống thanh bình ở làng quê VN

( miêu tả trẻ chăn trâu, trâu gặm cỏ)

e, Viết đoạn kết bài

- Giúp người đọc và người nghe nắm được nội dung chính của câu chuyện

- Làm nổi bật sự việc, nhân vật chính  ngắn gọn, dễ nhớ

b Các tình huống cần tóm tắt:

- Lớp trưởng báo cáo một phi vụ vi phạm nội quy

- Chú bộ đội kể chuyện bắt tên trộm xe

- Công tố viên tóm tắt bản án trong phiên tòa

II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự.

Bài 1 :

a SGK nêu lên 7 sự việc khá đầy đủ của cốt truyện “ CNCGNX” Tuy vậy vẫn thiếu

một sự việc quan trọng Đó là sau khi vợ trẫm mình tự vẫn, một đêm cùng con trai

ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là người hay đến

đêm đêm Chính sự việc này làm cho chàng hiểu ra là vợ mình bị oan, nghĩa là chàng

biết sự thạt trước khi gặp Phan Lang

b Sự việc thứ 7 chưa hợp lí Cần sửa lại như sau:

+ Giữ nguyên từ sự việc 1 đến 4

+ SV 5 cần bổ sung

+ SV 8: Trương Sinh nghe Phan Lang kể, bèn lập đền giải oan bên bờ Hoàng Giang,

Vũ Nương trở về, ngồi trên chiếc kiệu hoa lúc ẩn lúc hiện

Trang 31

Bài tập 2: Tóm tắt một câu chuyện được chứng kiến.

C-4 Củng cố bài

GV nhận xét, đánh giá tiết học

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Viết phần chuẩn bị trên thành một văn bản hoàn chỉnh

- Chuẩn bị: Tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Ngày soạn: 10/09/2016

Ngày giảng: 12/09/2016

TIẾT 11:

TUYÊN BỐ VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

( TRÍCH HỘI NGHỊ CẤP CAO THẾ GIỚI VỀ TRẺ EM )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS :

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển

của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

1/ Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của

chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát

triển của trẻ em Việt Nam

2/ Kĩ năng:

Trang 32

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc-hiểu một văn bản nhật dụng.

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong

văn bản

3/ Thái độ:

Thấy được tầm quan träng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển

của tre em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

B CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, phiếu học tập

-HS: Đọc bài, soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1 : Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần ở

- GV: Gợi lại khó khăn thế giới cuối

thế kỷ 20 liên quan đến vấn đề bảo vệ

chăm sóc trẻ em Thuận lợi, khó khăn

- GV: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú

thích

Bố cục văn bản chia mấy phần?

Tính liên kết chặt chẽ của văn bản?

(HS dựa vào nội dung các phần để xác

- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng

- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể

Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết cácphần chặt chẽ Bản thân các tiêu đề đãnói lên tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục

Trang 33

- GV: Qua các phương tiện thông tin và

tìm hiểu phần 1 trên, em hãy liên hệ tới

thực trạng của trẻ em hiện nay trên thế

giới?

- HS: Tìm hiểu, liên hệ trả lời

- Mục 2 : Khẳng định quyền được sống,quyền được phát triển trong hoà bình,hạnh phúc của mọi trẻ em trên thế giới,kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãyquan tâm đến vấn đề này

- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực,

sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược,chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

- Chịu đựng những thảm hoạ của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, của tìnhtrạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môitrường xuống cấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dưỡng và bệnh tật

Tuy ngắn gọn nhưng phần này nêu lên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người, đặc biệt là trẻ em

* Luyện tập

Thực trạng của trẻ em hiện nay trên thế giới: Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài ( Trẻ em ở I Raq );

Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp (trẻ em ở Nam Phi);

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;

-Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích phần Cơ hội và

Nhiệm vụ ( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)

Trang 34

Ngày soạn: 10/09/2016

Ngày giảng: 13/09/2016

TIẾT 12:

TUYÊN BỐ VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

( TRÍCH HỘI NGHỊ CẤP CAO THẾ GIỚI VỀ TRẺ EM )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS :

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển

của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

1/ Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của

chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát

triển của trẻ em Việt Nam

2/ Kĩ năng:

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc-hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong

văn bản

3/ Thái độ:

Trang 35

Thấy được tầm quan träng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển

của tre em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

B CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, phiếu học tập

-HS: Đọc bài, soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ:

Nhận thức, tình cảm của em khi tìm hiểu xong phần “Sự thách thức” của bản

Tuyên bố này như thế nào?

- HS: Dựa vào chú thích trả lời

- GV: Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em

trong bối cảnh thế giới hiện nay có

những điều kiện thuận lợi gì? Đánh

giá những cơ hội trên?

- GV: Trình bày suy nghĩ về điều kiện

của đất nước ta hiện tại với việc chăm

sóc và bảo vệ trẻ em?

- GV: Dùng tranh minh hoạ

- HS: Quan sát, tìm hiểu trả lời

- GV: Em biết những tổ chức nào của

nước ta thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ

em Việt Nam?

-HS: Tìm hiểu, thảo luận, trình bày

- HS: Đọc mục 10, 17

- GV: Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc

sống trẻ em trên thế giới hiện nay và

các cơ hội nêu ở phần trước, bản

Tuyên bố đã nêu ra các nhiệm vụ gì ?

3 Cơ hội:

Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộngđồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chămsóc trẻ em

- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức caocủa cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này

Đã có Công ước về quyền trẻ em làm cơ

sở tạo ra một cơ hội mới

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngàycàng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnhvực phong trào giải trừ quân bị được đẩymạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên

to lớn có thể được chuyển sang phục vụcác mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi

Tổ chức chăm sóc trẻ em ở nước ta: Tổchức bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ

Trang 36

GV: Cho HS thảo luận và trả lời.

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em

- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em Đi học làquyền lợi tất yếu của trẻ em

- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, dân

số, KHHGĐ

- Kết hợp tính tự lập của trẻ và sự giáo dụccủa gia đình và nhà trường , xã hội

- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tếtầm vĩ mô và cơ bản đối với các nướcnghèo

- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liêntục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nước,

C-4 Củng cố bài

HS trình bày tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với

vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay

C-5: Hướng dẫn học ở nhà.

- Học sinh học bài thuộc ghi nhớ

- Làm phần câu hỏi luyện tập hoàn chỉnh

Soạn bài : Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

(Đọc ví dụ nhận xét, rút ra bài học )

Trang 37

- Hiểu được mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở các trường hợp tuân thủ ( hoặc không tuân thủ)

các phương châm hội thoại trong những tình huống giao tiếp cụ thể

1/ Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kĩ năng:

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

Trang 38

- Hiểu đúng nguyên nhân về việc không tuân thủ các phươg châm hội thoại.

3/ Thái độ :

- Có ý thức sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm

lịch sự trong giao tiếp

- Giáo dục cho học sinh lễ phép, tôn trọng người giao tiếp

B CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, phiếu học tập

-HS: Đọc bài, soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1 : Nhắc lại nội dung các phương châm hội thoại đã học?

- HS 2 : Làm BT 5 SGK trang 24.

C-3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:

HS đọc chuyện cười “ Chào hỏi”

GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương

châm lịch sự không ? Vì sao?

GV: Tìm tình huống mà lời chào hỏi trên thích

hơp với phương châm lịch sự

HS chỉ ra sự khác nhau của tình huống truyện

và tình huống HS nêu ra

GV: Nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói

nhằm mục đích gì đều ảnh hưởng đến giao tiếp

( Câu hỏi dành cho HS yếu kém)

GV: Trong các bài học ấy, tình huống nào

phương châm hội thoại không được tuân thủ?

HS trả lời

HS đọc kĩ đoạn đối thoại

GV: Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu

cầu của An không?

GV: Trong tình huống này, phương châm hội

hoại nào không được tuân thủ?

HS trả lời

I QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VỚI TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP.

2 Ghi nhớ:

II NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI.

1/ Bài tập 1

a, Phương châm: lượng, chất, quan

hệ, cách thức, lịch sự

b, Chỉ có 2 tình huống về phươngchâm lịch sự được tuân thủ, các tìnhhuống còn lại không tuân thủ phươngchâm hội thoại

Trang 39

GV gợi dẫn.

- Giả sử có một người mắc bệnh ung thư đã đến

giai đoạn cuối thì sau khi khám bệnh, BS có

nên nói thật cho người ấy biết không? Tại sao?

- BS nói tránh để bệnh nhân yên tâm thì BS vi

phạm phương châm hội thoại nào?

- Việc nói dối của BS có chấp nhận được

không? Tại sao?

HS trả lời

GV: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có

phải người nói không tuân thủ phương châm về

4 Bài tập 4

“ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

- Nếu xét nghĩa hiển ngôn ( ) thìcách nói trên không tuân thủ phươngchâm về lượng

- Nếu xét nghĩa hàm ẩn( ) thì cáchnói này vấn tuân thủ phương châm vềlượng

- Cần hiểu: Tiền bạc chỉ là phươngtiện sống, chứ không phải là mụcđích cuối cùng của con người Câunày nhắc nhở: ngoài tiền bạc để duytrì cuộc sống, con người cần cónhững mối quan hệ thiêng liêng kháctrong đời sống tinh thần Vì vậy,không nên vì tiền bạc mà quên đi tấtcả

VD: Chiến tranh là chiến tranh; nóvẫn là nó; Rồng là rồng, liu điu là liuđiu; cóc nhái vẫn là cóc nhái; Em vẫn

là em, anh vẫn cứ là anh

- Đối với những người đã đi học thìđây là câu trả lời đúng

Trang 40

ấy là vô lí vì khách dến nhà ai cungphải chào hỏi chủ nhà rồi mới nóichuyện; nhất là ở đay, thái độ vànhững lời nói thật hồ đồ, chẳng cócăn cứ gì cả.

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

( VĂN THUYẾT MINH )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1/ Kiến thức:

- Biết viết, trình bày bài văn TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố

miêu tả

- Biết viết bài văn thuyết minh có độ dài khoảng 300 chữ sử dụng biện pháp nghệ

thuật và miêu tả một cách hợp lí và hiệu quả

2/ Kĩ năng:

Viết bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

3/ Thái độ: Làm bài KT nghiêm túc.

B CHUẨN BỊ:

-GV: Đọc tài liệu, xây dựng dàn ý khái quát cho đề văn

-HS: Đọc bài, soạn bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

C-1 Ổn định tổ chức

C-2 Kiểm tra bài cũ: không

C-3 Bài mới:

Ngày đăng: 27/02/2018, 12:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w