TIẾT 7 I-MỤC TIÊU: -Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của -Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của -Sử dụng tiết kiệm quần áo ,sách vở ,đồ dùng điện nước ..trong cuộc sống hằng ngày II
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( TIẾT 7 )
I-MỤC TIÊU:
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
-Sử dụng tiết kiệm quần áo ,sách vở ,đồ dùng điện nước trong cuộc sống hằng ngày
II-Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ ghi các thông tin
-Bìa xanh , đỏ ,vàng cho các đội
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin.
-Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi
-Y/c hs đọc các thông tin sau:
+Ở V N hiện nay , nhiều cơ quan có biển thông
báo : Ra khỏi phòng , nhớ tắt điện
+Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết
không để thừa thức ăn
+Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm
trong sinh hoạt hằng ngày
-Xem tranh vẽ trong sgk
+Y/c hs thảo luận theo nhóm đôi và cho biết : Em
nghĩ gì khi đọc các thông tin đó ?
-Gv tổ chức cho hs làm việc cả lớp
-Y/c hs trả lời
+Hỏi: Theo em có phải do nghèo nên các dân tộc
cường quốc như Nhật , Đức phải tiết kiệm không ?
+Hỏi: Họ tiết kiệm để làm gì ?
Tiền của do đâu mà có ?
*Tiểu kết : Chúng ta luôn phải tiết kiệm tiền của
để đất nước giàu mạnh Tiền của do sức lao động
con người làm ra cho nên tiết kiệm tiền của cũng
chính là tiết kiệm sức lao động
Nhân dân ta đã đúc kết thành câu ca dao :
“Ở đây một hạt cơm rơi.
Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng”
*Hoạt động 2: Thế nào là biết tiết kiệm tiền
-3hs trình bày
- Đọc lại đề
-Hs thảo luận theo nhóm đôi -Lần lượt đọc cho nhau nghe các thông tin và xem tranh , cùng bàn bạc trả lời câu hỏi
+Khi đọc thông tin em thấy người Nhật , người Đức rất tiết kiệm , còn người VN chúng ta đang thực hiện thực hành tiết kiệm ,chống lãng phí
- hs trả lời câu hỏi
-Không phải do nghèo
-Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để làm giàu
+Tiền là do sức lao động của con người làm ra mới có
-Hs lắng nghe và nhắc lại
Trang 2của
-Gv tổ chức hs làm việc theo nhóm 6 các ý kiến
sau:
1-Keo kiệt bủn xỉn là tiết kiệm
1- Tiết kiệm là phải ăn tiêu dè sẵn
3- Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm
4- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của vào đúng
mục đích
5-Tiết kiệm tiền của vừa đủ , hợp lí , hiệu quả
cũng là tiết kiệm
6-Tiết kiệm tiền của vừa ích nước ,lợi nhà
7-Ăn uống thừa thải là chưa tiết kiệm
8-Tiết kiệm là quốc sách
9-Chỉ những nhà nghèo mới tiết kiệm
10-Cất giữ tiền của không chi tiêu là tiết kiệm
-Gv y/c hs nhận xét kết quả của 2 đội đã hoàn
thành
+Hỏi : Thế nào là tiết kiệm tiền của?
*Hoạt động 3: Em có biết tiết kiệm?
-Gv tổ chức cho hs làm việc cá nhân
+Y/c mỗi hs viết ra giấy 3 việc làm em cho là tiết
kiệm tiền của và 3 việc làm em cho là chưa tiết
kiệm tiền của
+ Y/c hs trình bày ý kiến ,Gv lần lượt ghi lên bảng
+Kết thúc gv có một bảng các ý kiến chia làm 2
cột
+Y/c hs nhìn vào bảng trên tổng kết lại
-Trong ăn uống cần phải tiết kiệm như thế nào?
-Trong mua sắm cần phải tiết kiệm như thế nào?
-Có nhiều tiền thì phải chi tiêu như thế nào cho tiết
kiệm?
-Sử dụng tiền bạc như thế nào là tiết kiệm ?
-Sử dụng điện nước như thế nào là tiết kiệm?
-Là HS em phải làm gì để tiết kiệm đồ dùg học
tập?
Vậy : Những việc làm mà tiết kiệm là nên làm ,
còn những việc gây lãng phí ,không tiết kiệm
hs làm việc cá nhân ,viết ra giấy các ý kiến
- Mỗi hs lần lượt nêu 1 ý kiến ( không trùng lặp )
+Lấy nước đủ dùng , khi không cần điện , nước thì tắt
-Không bỏ giấy trắng, không vẽ ,tô hết bút màu khi không có tiết vẽ , không xé giấy để làm đồ chơi
Trang 3Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
-Hiểu ND:Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ;mơ uớc của anh về tương lai đẹp
đẽ của các em và của đất nước(trả lời được các câu hỏi trong sgk)
II Đồ dùng dạy học
-Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế của nước ta những năm gần đây
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
A Bài cũ:
-Y/c hs đọc phân vai bài Chị tôi và TLCH:
Em thich chi tiết nào nhất? Vì sao?
+Nêu nội dung chính của bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Cho hs xem tranh để giới thiệu bài
-Ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc:
-Gọi 1 hs đọc mẫu
-Cho hs luyện đọc đoạn
+Lần1- Rút từ khó: trăng ngàn, mơ tưởng,
cao thẳm
+Lần2-Giải thích từ:Tết trung thu độc lập,
trại, trăng ngàn, nông trường
+Lần3: hs đọc nối tiếp
-Luyện đọc theo nhóm
-Cho hs đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài
-Đoạn 1: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em
nhỏ vào thời điểm nào?
+Thế nào là sáng vằng vặc?
+Trăng trung thu có gì đẹp?
-Đoạn 2: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
+Vẻ đẹp trong tưởng tượng đó có gì khác so
với đêm trung thu độc lập?
+Theo em cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
-Cho hs xem tranh sưu tầm
- 4hs trình bày
-Đọc lại đề
-1hs giỏi đọc
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn
-3 HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó
-3hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK
-Vài hs đọc câu văn dài
+Vào lúc anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
+Trăng ngàn gío núi……làng mạc, rừng núi+Tỏa sáng khắp nơi
trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do+Dưới trăng dòng thác nước đổ… to lớn, vui tươi
+Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu
có hơn nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
-Có nhiều nhà máy lớn, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hóa
Trang 4Đoạn 3: Y/c hs đọc thầm TLCH:
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển
như thế nào?
-Ghi bảng từ chốt: vằng vặc, tươi đẹp
-Ý nghĩa của bàilà gì?
4 Luỵên đọc diễn cảm
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn
-HD cách đọc:
-Đọc mẫu
Thi đọc trước lớp
GV nhận xét
5.Củng cố -Dặn dò
-Nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs học bài –CBB: Ở Vương quốc tương
lai
xuôi ngược trên biển
+Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
+2hs trình bày -3hs đọc nối tiếp
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng ,phép trừ và biết cách thử kại phép cộng phép trừ
-Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ
II Hoạt động dạy và học;
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:Gọi hs trả lời :
-Nêu cách đặt tính và thực hiện
phépcộng (trừ ) 2 số tự nhiên
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta sẽ được củng cố kỹ
năng thực hiện các phép tính cộng , trừ
với các số tự nhiên –Ghi đề lên bảng
2 Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 :
- Gv viết bảng phép tính 2416 + 5164 ,
yêu cầu hs thực hiện tính trên bảng con,
1hs làm bảng
- Yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn
đúng hay sai
+Vì sao em khẳng định bạn làm đúng
( sai) ?
.- Yêu cầu hs thử lại phép cộng trên
-Muốn thử lại phép cộng ta làm thế nào?
Bài 2 :
-Gv viết lên bảng phép tính 6839 – 482 ,
yêu cầu hs đặt tính và thực hiện phép
tính
Yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
-Muốn thử phép trừ ta làm thế nào?
Bài 3
- Gọi một HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hướng dẫn HS chấm chữa, yêu cầu HS
giải thích cách tính
-Học sinh trả lời
-Đọc lại đề
- 1 hs làm bảng, lớp làm trên bảng con
- Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng ,nếu được kết quả là số hạng còn lại
là phép tính đúng
b 35462 thử lại 62981
27519 35462
62981 27519
69108 thử lại 71182 267345
2074 - 69108 31925
71182 2074 299270
- 1em lên bảng làm bài , mỗi hs thực hiện và thử lại 1 phép tính , hs cả lớp làm vào vở b 4025 thử lại 3713 5901 TL 5263
- 312 + 312 - 638 + 638
3713 4025 5263 5901
7521 TL 7423
- 98 + 98
7423 7521
-Tìm x
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848-262 x = 3535+707
-+
+
Trang 6-Nêu cách tìm số hạng chưa biết?
-Nêu cách tìm số bị trừ?
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
Tổng kết giờ học , dăn hs về nhà ôn tập
x = 4586 x = 4242
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
- Ý nghĩa của trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị bọn phong kiến phương Bắc đô hộ ,mở ra thời kì độc lập lâu dài cho đất nước
II- Đồ dùng học tập :
-Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Lược đồ trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938
III-Hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa
trong hoàn cảnh nào?
-Cuộc khởi nghĩa của Hai Trưng có ý nghĩa
+Ngô Quyền đem quân đi báo thù
+Công Tiễn cầu cứu nhà Hán +Nhà Hán đem quân sang xâm chiếm đất nước ta
+Ngô Quyền biết tin giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh giặc xâm lược
+Trận Bạch Đằng diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng , ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938
Trang 8-Ngô Quyền dùng kế gì để đánh giặc?
Hoạt đông 2:Chiến thắng Bạch Đằng có ý
nghĩa như thế nào?
-Y/c hs đọc thầm phần còn lại sgk.trả lời câu
hỏi
+Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền đã
làm gì?
+Theo em chiến thắng Bạch Đằng có kết quả
như thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?
-Gv chốt lại
Mùa xuân măn 939,Ngô Quyền xưng vương ,
đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập
sau hơn một nghìn năm bị phong kiến
phương Bắc đô hộ
Gv chốt lại
Mùa xuân măn 939,Ngô Quyền xưng vương ,
đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập
sau hơn một nghìn năm bị phong kiến
phương Bắc đô hộ
- Gv hỏi tiếp : +Sau khi Ngô Quyền mất
,nhân dân ta đã làm gì?
-Y/c hs xem lăng Ngô Quyền
+Gv liên hệ thực tế: Đường Bạch Đằng ,
đường Ngô Quyền ở Đà Nẵng
-Gv tóm tắt nội dung bài học
Củng cố - Dặn dò
-Nhận x ét giờ học
*dặn dò: về nhà ôn bài thật kĩ để tiết sau ôn
tập .
+Lợi dụng nước thuỷ triều lên xuống +Ngô Quyền đã dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng nhử giặc vào bãi cọc chờ nước thuỷ triều xuống mới tấn công ,thuyền giặc đâm phải cọc nhọn nên thất bại
Hs trình bày trước lớp
-Hs quan sát lược đồ và đọc thầm sgk để thảo luận
-1 hs đứng dưới lớp trình bày-hs đọc thầm sgk và trả lời câu hỏi
+Sau chiến thắng Bạch Đằng , mùa xuân Ngô Quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô
+chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra một thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
………
………
………
………
Trang 9Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA 2 CHỮ
I Mục tiêu:
-Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
-Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II Đồ dùng dạy học :
-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 hs nêu cách thử lại phép cộng và cách
thử lại phép trừ và tính
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2.Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ
a Biểu thức có chứa 2 chữ :
- Yêu cầu hs đọc ví dụ
-Gv hỏi : Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- Gv treo bảng số và hỏi : Nếu anh câu được 3
con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em
câu được mấy con cá ?
- Gv viết 3 vào cột Số cá của anh và viết 2
vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào cột Số cá
của 2 anh em
- Thực hiện tương tự với các trường hợp còn
lại
- Gv nêu vấn đề : nếu anh câu được a con cá ,
em câu được b con cá thì số cá hai anh câu
được là bao nhiêu con?
-Gv giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có
chứa 2 chữ
b.Giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
- Gv hỏi và viết bảng ;Nếu a = 3 và b = 2 thì
a+b bằng bao nhiêu ?
-Gv nêu : Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu
thức a + b
- Gv làm tương tự với các giá trị khác của a và
b
-Gv hỏi : Khi biết giá trị cụ thể của a và b
,muốn tính giá trị của biểu thức ta làm thế nào?
-Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được gì?
- 2 hs trả lời và thực hiện 74123+4563; 78945-3215
-Hs đọc đề :Hai anh em câu cá , anh câu được …… con cá , em câu được
……….con cá.Cả hai anh em câu được
Trang 103.Luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu của bài tập 1 là gì?
- Yêu cầu hs đọc biểu thức trong bài , sau đó
làm bài
- Sau khi chữa bài xong, gv hỏi lại:Nếu c = 10
và d= 25 thì giá trị của biểu thức c + d là bao
nhiêu?
Tương tự với các trường hợp khác
-GV nhận xét và cho điểm
Bài 2
-Yêu cầu hs đọc bài sau đó tự làm bài
- Hướng dẫn hs chấm chữa
-Gv hỏi : Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính
được gì?
Bài 3
- Gv treo bảng số như phần bài tập sgk
Gv : Khi thay giá trị a và b vào biểu thức , ta
chú ý thay 2 giá trị a, b ở cùng 1 cột
-Yêu cầu hs làm bài
-GV yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
3 Củng cố , dặn dò
- Yêu cầu hs cho ví dụ về biểu thức có chứa 2
chữ
- Tổng kết tiết học
Tính giá trị của biểu thức Biểu thức c + d
a.Nếu c= 10 và d= 25 thì giá trị của biểu thức
c +d là :
c + d =10 +25 = 35 -Hs: Nếu c= 15, d= 45 thì giá trị của biểu thức
c + d =15+45=60
2; Tính giá trị của biểu thức a-b
a ;nếu a =32 và b =20 thì a-b= 32-20=12
b nếu a =45,b= 36 thì a-b= 45-36 = 9
Ta tính được một giá trị của biểu thức a- b -Hs đọc đề bài , sau đó một em làm bảng,
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11CHÍNH TẢ
GÀ TRỐNG VÀ CÁO I/ Mục tiêu :
+ Nhớ và viết đúng chính tả ;trình bày đúng các dòng thơ lục bát
+ Làm đúng các bài tập 2a.3a
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ :
HS viết các từ:sung sướng,sừng sững, sốt sắng,
thoả thuê, phè phỡn, phe phẩy,nghĩ ngợi
Hỏi :Nhắc lại cách trình bày đoạn thơ
+Ta viết hoa từ Gà và Cáo khi nào?
-Gọi HS đọc yêu cầu bài2
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
-Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp sức trên bảng
Gọi HS nhận xét
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc bài 3a
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôivà tìm từ
3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
HS viết bảng con: phách bay,quắp đuôi,co cẳng, khoái chí, phường gian dối
+Viết hoa Gà và Cáo khi là lời nói trực tiếp và là nhân vật
+Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
-HS viết bài vào vở
-1 HS đọc-HS thảo luận-Thi điền từ trên bảng-Lớp nhận xét
Bay lượn ,vườn tược,quê hương, đại dương,tương lai,thường xuyên, cường tráng.
-2 HS đọc-Lớp thảo luận
Trang 12………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI/ TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU :
+Nắm được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lý Việt Nam
+Biết vận dụng những quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng V N (BT1,BT2 mục III) tìm và viết đúng một vài tên riêng VN(BT3)
II /CHUẨN BỊ:
+Giấy khổ to và bút dạ
+Phiếu kẻ sẵn2 cột :tên người và tên địa phương
III /HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS lên bảng
-Đặt câu với từ:tự tin,tự trọng ,tự kiêu, tự hào
-GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
-Hỏi :Khi viết,ta cần phải viết hoa trong những
trường hợp nào?
-GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững
và vận dụng quy tắc viết hoa khi viết
-GV ghi đề
2.Tìm hiểu ví dụ
-GV treo bảng viết sẵn 2 cột lên bảng
-Yêu cầu HS nhận xét cách viết
+Tên người: Nguyễn Huệ,Hoàng Văn
Thụ,Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trường Sơn,Sóc Trăng,Vàm Cỏ
Tây
-Hỏi: Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
+Khi viết tên người ,tên địa lý VN cần phải viết
-Hỏi: Tên người VN thường gồm những thành
phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì?
4Luyện tập
Bài1
-Gọi HS đọc bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-HS viết câu tìm được lên bảng
-Lớp nhận xét
+Khi viết ,ta cần viết hoa chữ cái ở đầu câu, tên riêng của người ,tên địa danh
-HS nhắc lại đề
HS quan sát thảo luận nhóm đôi
+Tên người , tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+Tên riêng thường gồm một hoặc hai ,
ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng
+Khi viết tên người ,tên địa lý VN,
ta cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
3 HS nối tiếp nhau đọc
HS viết vào phiếu
+Tên người VN thường gồm: họ tên đệm tên riêng.Khi viết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người
1 HS đọc-
+Tên người ,tên địa lý VN phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
Trang 14-GV nhận xét
-Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ
Bài 2:
-Gọi HS đọc bài 2
-HS tự làm bài
-HS nhân xét
-Yêu cầu HS nói rõ vì sao ta lại viết hoa từ đó?
Bài 3
-Gọi HS đọc bài 3
Gọi HS lên chỉ
GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà học thuộc ghi nhớ
tạo thành tên đó
+Các từ: số nhà,phường quận thành phố không cần viết hoa vì là danh từ chung
-1 HS đọc
3 HS lên bảng viết lớp làm vở
+xã Tam Xuân ,huỵện Núi Thành,tỉnh Quảng Nam
-1 HS đọc
HS lên tìm trên bản đồ
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15KHOA HỌC PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ I-/MỤC TIÊU :
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
-Ăn uống hợp lí, điều độ ,ăn chậm nhai kĩ
-Năng vận động cơ thể ,đi bộ và luyện tập TDTT
II-/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Hình trang 28 ,29
-Phiếu học tập
III-/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1- Kiểm tra bài cũ :
Hỏi:+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ mắc bệnh gì?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con người
sẽ như thế nào ?
2- Dạy bài mới :
*Giới thiệu :
* Hoạt động 1:Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
-GV treo bảng phụ cho HS đọc các câu hỏi sau
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là
đúng
1-Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị bệnh béo phì là:
a- Có những lớp mỡ quanh đùi ,cánh tay trên, vú và
c- Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch ,cao
huyết áp và rối loạn về khớp xương
d- Tất cả các ý trên đều đúng
3- Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao?
a- Có ,vì béo phì có liên quan đến các bệnh tim
mạch ,cao huyết áp và rối loạn khớp xương
b- Không Vì bệnh béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ
thể
*Hoạt động 2 :Nguyên nhân và cách phòng bệnh
béo phì
GV cho HS quan sát hình 28 ,29 và thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
1-Nguyên nhân gây nên béo phì là gì ?
-Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị suy dinh dưỡng
-Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể sẽ béo phì
- -Lắng nghe-
-
Đáp án
ý a
2 HS đọc ý đúng
HS thảo luận nhóm + Đại diện nhóm nhanh nhất sẽ được trả lời
-Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng -Lườivận động nên mỡ tích nhiều dưới
da -Do bị rối loạn nội tiết
Trang 162- Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
3- Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
3Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học Tuyên dương những em tham gia
tích cực
-Nhắc về nhà vận động mọi người trong gia đình
luôn có ý thức phòng chống bệnh béo phì
-
2-Ăn uống hợp lí , ăn chậm nhai kĩ -Thường xuyên vận động ,tập thể dục thể thao
3- Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí
-Đi khám bác sĩ ngay -Năng vận động ,thường xuyên tập thể dục thể thao
Lớp nhận xét bổ sung
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
KỂ CHUYỆN LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I/ MỤC TIÊU :
-Nghe-kể lại được từng đoạn theo tranh minh hoạ (SGK);kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện Lời ước dưới trăng
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện :Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui ,niềm hạnh phúc cho mọi người
II/ CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ câu chuyện
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A Kiểm tra bài cũ:
-Y/c hs kể câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã
đươc nghe, được đọc
GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
-Các em có thích nghe cô kể chuyện Lời ước dưới
trăng không?
Để biết đượcnhân vật trong truyện là ai? Người
đó đã ước điều gì? Các em cùng theo dõi
GV ghi đề lên bảng
2.GV kể chuyện
-Lần 1:Kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng Lời cô bé
trong truyện tò mò, hồn nhiên.Lời chị Ngân hiền
hậu, dịu dàng
-Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ kết
hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh
3.Hướng dẫn kể chuyện:
*Y/c hs đọc y/c 1
-Y/c hs kể theo nhóm 4:
Yêu cầu mỗi nhóm kể về 1 bức tranh sau đó kể
toàn câu chuyện
GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn
(có thể dựa vàocâu hỏi trên bảng)
Tranh1:Quê tác giả có phong tục gì?
-Đọc lại đề-Lắng nghe
-Dựa vào lời kể của cô giáo và các tranh vẽ, kể lại từng đoạn câu chuyện
-HS kể trong nhóm
+Vào đêm trăng rằm các cô gái tròn 15 tuổi đến hồ Đàm Nguyệt để nói điều nguyện ước của đời mình
+Hầu hết các điều ước đều thành hiện thực
+Tác giả gặp chị Ngàn mù đôi mắt nhưng đẹp người đẹp nết ,mái tóc dài óng mượt lúc nào cũng thoang thoảng hoa nhài
Trang 18Tranh 3 :Không khí ở hồ Đàm Nguyệt đêm rằm
như thế nào?
Chị Ngànđã làm gì trước khi nói điều ước?
Chị đã khẩn cầu điều gì?
Tranh 4 :Chị Ngàn đã nói gì với tác giả ?
Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi, em đã hiểu
rồi?
-Kể trước lớp:
-Gọi HS kể trước lớp
-Nhận xét ghi điểm
*Gọi hs đọc y/c 2
-HS thi kể toàn câu chuyện
-Nhận xét ghi điểm
* Gọi hs đọc y/c 3
-Xho hs hoạt động nhóm 4
Gọi các nhóm trình bày
Nhóm khác bổ sung hoặc nêu ý kiến của nhóm
mình
GV nhận xét tuyên dương các nhóm có ý hay
3 Củng cố, dặn dò:
Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn hs chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
HS theo dõi lắng nghe, nhận xét
-Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhóm, cá nhân lên thi kể cả câu chuyện
-Trao đổi với các bạn về nội dung của
truyện
Nhóm hoạt động +Cô gái mù cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh
+Hành động của cô gái cho thấy cô là người nhân hậu,có tấm lòng nhân ái bao la
+Mấy năm sau , cô bé ngày xưa tròn15 tuổi Đúng đêm rằm côđã ước cho đôi mắt của chị Ngân sáng lại Điều ước ấy
đã thành hiện thực.Chị đã được bác sĩ phẩu thuật đôi mắt sáng lại và chị có một gia đình hạnh phúc
+Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng nhân ái,biết thông cảm và chia sẻ những đau khổ của người khác Những việc làm cao đẹp của mình sẽ mang lại hạnh phúc cho chính chúng ta và cho mọi người
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19Tập đọc
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I Mục tiêu:
-Đọc rành mạch một đoạn kịch;bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
-Hiểu ND:Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,hạnh phúc,có những phát minh độc đáo của trẻ em(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 sgk)
II Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ ghi các câu văn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
A Bài cũ:
-Y/c hs đọc nối tiếp 3 đoạn bài Trung thu độc lập
và nêu nội dung chính của bài
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển như
thế nào?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Giới thiệu một đoạn kịch
*Màn 1: Trong công xưởng xanh
-Cho hs luyện đọc đoạn
+Lần1- Rút từ khó: vương quốc, trường sinh, tỏa
ra
+Lần2-Giải thích từ: thuốc trường sinh
-Luyện đọc đoạn văn:
Tin-Tin //- Cậu đang làm gì với đoi cách xanh ấy
-Cho hs đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu
3 Tìm hiểu màn1
Cho hs trao đổi câu hỏi theo nhóm đôi
+Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?
+Vì sao nơi đó có tên là vương quốc tương lai?
-5 hs trình bày
-Đọc lại đề
-Kể về 2 bạn nhỏ Tin Tin và Mi Tin đã được bà tiên giúp đỡ, vượt qua nhiêu thử thách, đến nhiều nơi để tìm con chim xanhvề chữa bệnh cho một bạn hàng xóm
-1hs giỏi đọc
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn
- HS đọc nối tiếp - Luỵên đọc từ khó
- hs đọc nối tiếp - hs đọc chú giải trong SGK
-Vài hs đọc -HS đọc nối tiếp
- 2hs đọc toàn bài
-Lắng nghe gv đọc mẫu
-Đến vương quốc tương lai , trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời
Trang 20+Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế
những gì?
+Màn 1 nói lên điều gì?
4 Luỵên đọc diễn cảm
-Cho hs đọc nối tiếp đoạn
-Tổ chức cho hs đọc phân vai
-Y/c hs đọc theo nhóm 8
-Thi đọc trước lớp
GV nhận xét
*Màn 2: Trong khu vườn kì diệu
1 Luyện đọc
-Gọi hs đọc mẫu
_Cho hs luyên đọc
-GV đọc mẫu:
2.Tìm hiểu màn 2:
Y/c hs qsát tranh, thảo luận nhóm đôi xem câu
chuyện diễn ra ở đâu?
-Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã thấy trong
khu vườn kì diệu có gì khác thường?
-Em thích gì ở vương quốc tương lai? Vì sao?
-Màn 2 cho em biết điều gì?
-Nội dung của cả hai đoạn kịch này là gì?
3 Thi đọc diễn cảm.
-HD đọc: Lời của Tin- tin à Mi- tin trầm trồ , phán
phục Lời các em bé tự tin, tự hào Nhấn giọng ở
những từ ngữ: Đẹp quá, như thế này, chưa bao giờ
-Tổ chức đọc như màn 1
C.Củng cố -Dặn dò
-Cho hs chơi đóng vai các nhân vật trong truyện
(nếu hs thuộc lời thoại)
-Vở kịch nói lên điều gì?
-Nhận xét giờ học
-Dặn hs học bài –CBB:Nếu chúng mình có phép lạ
-Vì các bạn nhỏ ở đây chưa ra đời -Sáng chế: Vật làm cho con người hạnh phúc, Ba nươi vị thuốc trương sinh, một loại ánh sáng kì lạ.máy biết bay như chim, máy dò tìm kho báu
-Những phát minh của các bạn thể hiện
mơ ước của con người -3hs đọc nối tiếp -8 hs đọc 8 vai -Các nhóm đọc thi -Lớp nhận xét
-1 hs giỏi đọc -Luyện đọc theo nhóm, đọc phân vai -Theo dõi GV đọc mẫu
-Ở khu vườn kì diệu
-Các loại quả đều rất to
-HS trả lời theo ý thích
-Giới thiêu những trái cây kì lạ ở vương quốc tương lai.
-Nói lên những mong ước tốt đẹp của các bạn nhỏ của vương quốc tương lai
-Lắng nghe HD
………
………
………
………
………
………