1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop3 2010-2011

36 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cậu Bé Thông Minh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Thi đọc giữa các nhóm + Đọc đồng thanh Hướng dẫn tìm hiểu bài GV chốt lại câu trả lời đúng Luyện đọc lại -GV yêu cầu HS đọc truyện theo vai -GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đọc t

Trang 1

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ có âm, vần ,thanh, HS địa

phương dễ phát âm saivà viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : hạ lệnh, vùng nọ, lo sợ, làm lạ…

-Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câuvà giữa những cụm từ dài

-Biết đọc phân biệt lời ngưòi kể và lời các nhân vật

2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:

-Đọc thầm nhanh hơn lớp 2

- Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGKù

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé

B Kể Chuyện

1 Rèn kĩ năng nói :

-Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

-Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi lời kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh minh hoạ trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV kiểm tra sách Tiếng Việt, vở, bút, thước của HS

TẬP ĐỌC

B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

Cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Măng Non, tranh minh hoạ truyện đọc mở đầu chủ điểm Cậu bé thông minh GV giới thiệu Cậu bé thông minh là câu chuyện nói về sự thông minh, tài trí đáng khâm phục của một bạn nhỏ

1 Luyện đọc

- GV đọc toàn bài

-GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS kết hợp đọc thầm

Trang 2

+ Đọc từng đoạn trước lớp

GV chia bài làm 2 đoạn Đoạn 1 :từ

đầu đến đang cười đang nói.Đoạn 2

:còn lại

+Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV theo dõi , hướng dẫn các

nhóm đọc đúng

+Thi đọc giữa các nhóm

+ Đọc đồng thanh

Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV chốt lại câu trả lời đúng

Luyện đọc lại

-GV yêu cầu HS đọc truyện theo vai

-GV nhận xét, tuyên dương những

nhóm đọc tốt nhất

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu Đọc đúng các từ : trẫm, chịu tội, ầm ĩ, ngươi, hạ lệnh-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Chú ý cách đọc một số câu sau :

Ngày xưa,/ có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước.// Vua hạ lệnh cho mời làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng,/ nếu không có,/ thì cả làng phải chịu tội.// (giọng chậm rãi )

+ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ? (giọng oai nghiêm )

+Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ! (giọng bực tức )

- HS đọc các từ chú giải trong bài

-Nhóm trưởng điều khiển cácbạn trong nhóm đọc từng đoạn

- Cá nhân các nhóm thi đọc với nhau-Các nhóm đọc từng đoạn

-Các nhóm thảo luận ,trao đổi về nội dung bài

-1 HS đọc câu hỏi ,các HS khác trả lời

1 Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài? (Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng)

2 Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ? (Vì gà trống không đẻ trứng được )

3 Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của mình là vô lí ? ( Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí, từ đó làm cho vua phải thừa nhận lệnh của ngài là vô lí)

4 Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì ? ( Yêu cầu sứ giả về tâu vời đức vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim)

5 Câu chuyện này nói lên điều gì ? (Ca ngợi tài trí của cậu bé)

- HS mỗi nhóm tự phân vai và thi đọc với nhau

Trang 3

KỂ CHUYỆN

1

2

.GV nêu nhiệm vụ :Trong

phần kể chuyện hôm nay các

em sẽ quan sát 3 tranh minh

hoạ 3 đoạn truyện và tập kể

lại từng đoạn của câu chuyện

Hướng dẫn kể từng đoạn của

câu chuyện theo tranh

-GV yêu cầu HS quan sát lần

lượt 3 tranh minh hoạ 3 đoạn

của câu chuyện, nhẩm kể

chuyện

- GV mời 3 HS tiếp nối nhau,

quan sát tranh và kể 3 đoạn

của câu chuyện

-Nếu HS lúng túng GV có thể

đặt câu hỏi gợi ý:

Tranh 1: Quân lính đang làm

gì? Thái độ của dân làng ra

sao khi nghe lệnh này?

Tranh 2: Trước mặt vua, cậu

bé đang làm gì ? Thái độ của

nhà vua như thế nào ?

Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ

giả điều gì ? Thái độ của nhà

vua thay đổi ra sao ?

-GV khen ngợi những HS có lời kể

sáng tạo,không kể theo cách học

thuộc lòng văn bản

- HS nghe yêu cầu

- HS quan sát lần lượt 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm kể chuyện

-3 HS tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện

-Sau mỗi lần HS kể , cả lớp nhận xét

- Về nội dung: Kể có đủ ý , đúng trình tự không ?

- Cách diễn đạt: Nói đã thành câu chưa ? dùng từ có phù hợp không? Đã biết kể bằng lời của mình chưa ?

- Cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không ?Đã biềt phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?

Trang 4

V

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

-Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ?

-GV khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-GV nhận xét tiết học

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh : Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bảng phụ có ghi sẵn nội dung bài tập 1

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A.KIỂM TRA BÀI CŨ : GV kiểm tra sách , vở, đồ dùng học tập toán của học sinh.

B GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Hôm nay các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sách

các số có ba chữ số

Ôn tập về cách đọc số :

- GV đọc cho HS viết các số sau theo

lời đọc: 456 (GV đọc : Bốn trăm năm

mươi sáu), 227, 134, 506, 609, 780

- Viết lên bảng các số có ba chữ số

(khoảng 10 số) yêu cầu HS nối tiếp

nhau đọc các số được ghi trên bảng

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK,

sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau

đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Ôân tập về thứ tự số:

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

tập 2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy

- 2 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

- HS nối tiếp nhau đọc các số được ghi trên bảng, cả lớp nghe và nhận xét

- Làm bài tập và nhận xét bài của bạn

- 2 HS lên bảng lớp làm bài,cả lớp làm bài vàc bảng con

Trang 5

+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp

từ 310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng

dần Mỗi số trong dãy số này bằng số

đứng ngay trước nó cộng thêm 1

+ phần b: Tại sao lại điền 398 vào sau

399?

+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp

theo thứ tự giảm dần Từ 400 đến 391

Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng

ngay trước nó trừ đi 1

Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số:

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài tập 3 và

hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn

trên bảng và hỏi:

+ Tại sao điền được 303 < 330?

- Hỏi tương tự với các câu còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số

có 3 chữ số, cách so sánh các phép tính

với nhau

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó đọc

dãy số của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số

nào?

- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong

các số trên?

- Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm 310, 311 rồi thì đến 312 (Hoặc : Vì

310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 nên điền 312; hoặc 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311.)

- Theo dõi và nhắc lại

- Vì 400 - 1 = 399, 399 - 1 = 398 (Hoặc: 399 là số liền trước của 400 398 là số liền trước của 399.)

- Theo dõi và nhắc lại

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

303 < 330 30 + 100 < 131

615 > 516 410 - 10 < 400 + 1

199 < 200 243 = 200 + 40 + 3

- Nhận xét bài bạn làm của bạn

- Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng

303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330

- Làm theo yêu cầu của GV với các cầâu còn lại

Trang 6

- Số nào là số bé nhất trong các số

trên? Vì sao?

Bài 5:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chấm một số bài, nận xét, cho

điểm

* Bài dành cho HS giỏi:

1 Viết số thích hợp vào bảng sau:

Số liền trước

a Số a Số liền sau a

230645

854

số 142 có số trăm bé nhất

- Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

- Hai em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

a) 162; 241; 425; 519; 537; 830

b) 830; 537; 519; 425; 241; 162

- HS chép bài về nhà làm

I

V CỦNG CỐ DẶN DÒ- GV yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- GV nhận xét tiết học

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước và dân tộc Việt Nam

- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ

2 Thái độ:

- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ

- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy” Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó

3 Hành vi: Luôn rèn luyện và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt là về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi

Giấy khổ to, bút viết bảng để học sinh học nhóm

Trang 7

Năm điều Bác Hồ dạy

Vở bài tập đạo đức 3, NXB Giáo dục

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

A KIỂM TRA BÀI CŨ Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

B GIỚI THIÊU BÀI MỚI : Kính yêu Bác Hồ

HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH

1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Chia thành 4 nhóm và yêu cầu các

nhóm quan sát các bức ảnh trang 2

vở bài tập đạo đức 3 tìm hiểu nội

dung và đặt tên phù hợp cho từng

bức ảnh đó

- GV thu kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các

nhóm

- Yêu cầu: Thảo luận cả lớp để tìm

hiểu thêm về Bác theo những câu

hỏi gợi ý sau:

1 Bác sinh ngày, tháng, năm nào?

2 Quê Bác ở đâu?

- Tiến hành quan sát từng bức tranh và thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Câu trả lời đúng:

Aûnh 1:

- Nội dung: Bác Hồ đón các cháu thiếu nhi thăm Phủ Chủ Tịch

- Đặt tên: Các cháu thiếu nhi thăm Bác

ở Phủ Chủ tịch

- Nội dung: Bác đang chia kẹo cho các cháu thiếu nhi

- Đặt tên: Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi

- Các nhóm khác lắng nghe Bổ sung sửa chữa cho nhóm bạn

- 3 đến 4 học sinh trả lời

- HS khác chú ý lắng nghe, bổ sung

Trang 8

4 Bác Hồ đã có công lao to lớn như

thế nào với dân tộc ta?

5 Tình cảm của Bác Hồdành cho

các chúa thiếu nhi như thế nào?

Kết luận: Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ

là Nguyễn Sinh Cung Bác sinh

ngày 19- 5- 1890 quê Bác ở làng

Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn,

tỉnh Nghệ An Bác hồ là vị lãnh tụ

vĩ đại của dân tộc ta và là người có

công rất lớn đối với đất nước, với

dân tộc ta Bác là vị Chủ tịch đầu

tiên của nước Việ Nam, là người

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai

sinh ra nước ta- nước Việt Nam Dân

Chủ Cộng Hoà tại quảng trường Ba

Đình, Hà Nội ngày 2- 9- 1945 trong

cuộc đời hoạt động cách mạng của

mình, Bác Hồ đã mang nhiều tên

gọi như: Nguyễn Tất Thành,

Nguyễn Aùi Quốc, Hồ Chí Minh, anh

Ba, Ôâng Ké,

- Nhân dân Việt Nam ai cũng kính

yêu Bác hồ, đặc biệt là các cháu

thiếu nhi Bác Hồ cũng luôn quan

tâm và yêu quý các cháu thiếu nhi

Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các

cháu vào đây với Bác”

- Kể truyện:” Các cháu vào đây với

( vở bài tập đạo đức 3)

- Yêu cầu thảo luận cả lớp theo các

câu hỏi sau:

1 Qua câu truyện, em thấy tình cảm

của các cháu thiếu nhi đối với Bác

Hồ như thế nào?

2 Em thấy tình cảm của Bác Hồ với

các cháu tiếu nhi như thế nào?

- theo dõi ghi nhớ

- HS cả lớp chú ý lắng nghe

- Một HS đọc lại truyện

- 3 đến 4 HS trả lời

- HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét bổ sung

Câu trả lời đúng:

1 Các cháu thiếu nhi trong câu truyện rất kính yêu Bác Hồ Điều này được thể hiện ở chi tiết: khi vừa nhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướng và cùng reo lên

2 Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháu thiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻ quây quần bên các cháu, dắt các cháu

ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu

- Thảo luận cặp đôi:

- 2 đến 3 đôi HS đọc những công việc mà thiếu nhi cần làm

Trang 9

Kết luận: Bác rất yêu quý các cháu

thiếu nhi, Bác luôn dành cho các

cháu những tình cảm tốt đẹp Ngược

lại, các cháu thiếu nhi cũng luôn

kính yêu Bác, yêu quý Bác

Hoạt động 3: Thảo luận cặp đội:

- Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi ghi ra

giấy các việc cần làm của thiếu nhi

để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu năm

điều Bác Hồ dạy

- Năm điều Bác Hồ dạy dành cho

ai?

- Những ai đã thực hiện được theo

năm điều Bác Hồ dạy và đã thực

hiện như thế nào?

- Nhận xét tuyên dương những học

sinh đã thực hiện tốt năm điều Bác

Hồ dạy Nhắc nhở học sinh cả lớp

noi theo những học sinh ngoan như

thế

- Dành cho thiếu nhi

- 2 đến 3 HS đọc năm điều Bác Hồ dạy

- 3 đến 4 HS trả lời, lấy ví dụ cụ thể của bản thân

- Chú ý lắng nghe

IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ

- Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào? Quê Bác ở đâu?

- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ em phải làm gì?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài cho giờ sau thực hành

- GV nhận xét tiết học

Trang 10

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A.KIỂM TRA BÀI CŨ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

HS 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

460 406 60 + 200 260 630 - 20 600 + 1

HS 2: Xếp các số : 546, 465, 654, 465, 564, 645

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

GV nhận xét, cho điểm HS

B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Tiết Toán hôn nay các em sẽ được ôn tập về cộng, trừ

không nhớ các số có ba chữ số

1

2

Ôn tập về phép cộng và phép trừ

(không nhớ) các số có ba chữ số

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm

trước lớp các phép tính trong bài

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn (nhận xét cả về đặt tính và

kết quả phép tính) Yêu cầu 2 HS

vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách

tính của mình

- Nhận xét , cho điểm HS

Ôn tập giải toán về nhiều hơn, ít hơn

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm

- Làm bài

a) 400 + 300 = 700 b) 500 + 40 = 540

700 - 300 = 400 540 - 40 = 500

700 - 400 = 300 540 - 500 = 40

Trang 11

- Gọi HS đọc đề bài.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài , điểm HS

Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- Chữa bài , cho điểm học sinh

Bài 5:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS lập tính cộng trước sau

đó dựa vào phép tính cộng để lập

phép tính trừ

- GV hướng dẫn: Trong phép cộng

các số tự nhiên, các số hạng không

bao giờ lớn hơn tổng, vì thế có thể

tìm ngay được đâu là tổng, đâu là số

hạng trong ba số đã cho

- Nhận xét , cho điểm HS

* Mở rộng bài toán:

- Yêu cầu HS so sánh các số hạng,

so sánh tổng của hai phép tính cộng

để rút ra kết luận: Khi thay đổi vị trí

các số hạng thì tổng không thay đổi

- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Khối lớp Một có 245 học sinh

- Số học sinh khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Tóm tắtKhối Một : 245 học sinh

Khối Hai ít hơn khối Một : 32 học sinh

Khối Hai : ? học sinh

GiảiKhối Hai có số học sinh là:

245 - 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh

- 1 HS đọc đề bài

- Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư

- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiGiá tiền của một tem thư là:

200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số :

800 đồng

- HS nhận xét bài làm của bạn

- Với ba số 315, 40, 355 và các dấu +, -, = em hãy lập các phép tính đúng

- Lập các phép tính :

315 + 40 = 355

40 + 315 = 355

355 - 315 = 40

355 - 40 = 315

Trang 12

được kết quả là số nào?

- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì kết quả là số hạng còn lại

- HS chép bài về nhà làm

IV CỦNG CỐ –DẶN DÒ- Giải bài toán về nhiều hơn ta thực hiện phép tính gì?

- Giải bài toán về ít hơn ta thực hiện phép tính gì?

- Về nhà ôn tập thêm về cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn

- GV nhận xét tiết học

I MỤC TIÊU:

Sau bài học , HS có khả năng:

-Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vvào và thở ra

-Chỉ và nói được tên bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

-Hiểu được vai trò củà hoạt động thở đối với sự sống của con người

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh ảnh trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ

GV kiểm tra SGK, vở, bút, thước

B GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về hoạt động thở và cơ quan hô hấp

1 Thực hành cách thở sâu

Mục tiêu : -HS nhận biết được sự

thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào

thật sâu và thở ra hết sức

- GV yêu cầu HS cùng thực hiện động - HS thực hiện

Trang 13

2

tác “ Bịt mũi nín thở”

-Cảm giác của các em sau khi nín thở

lâu ?

- Gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện

động tác thở sâu như hình 1 trang 4

SGK để cả lớp quan sát.Sau đó cả lớp

đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực và

cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở

ra hết sức

+Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực

khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức?

+So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra

bình thường và khi thở sâu?

+Nêu ích lợi của việc thở sâu?

Kết luận : Khi ta thở, lồng ngực

phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử

động hô hấp Cử động hô hấp gồm 2

động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào

thật sâu thì phổi phồng lên để nhận

nhiều không khí , lồng ngực sẽ nở to

ra Khi thở ra hết sức , lồng ngực xẹp

xuống , đẩy không khí từ phổi ra ngoài

Làm việc với SGK

Mục tiêu :

-Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ

phậncủa cơ quan hô hấp

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi

của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở

đối với sự sống con người

GV yêu cầu HS quan sát SGK và thảo

luận nhóm đôi

- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường Cả lớp thực hiện

+ Khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức thì lồng ngực phồng lên, xẹp xuống

+ Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí , lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức , lồng ngực xẹp xuống đẩy không khí từ phổi ra ngoài

+Thở sâu có lợi cho cơ quan hô hấp

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS quan sát hình 2 trang 5 SGK, lần lượt người hỏi, người trả lời

Trang 14

Kết luận:Cơ quan hô hấp là cơ quan

thực hiện sự trao đổi khígiữa cơ thể và

môi trường bên ngoài cơ quan hô hấp

gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai

lá phổi Mũi, khí quản, phế quản là

đường dẫn khí Hai lá phổi có chức

năng trao đổi khí

-Một số cặp lên hỏi đáp trước lớp Cả lớp nhận xét và bổ sung thêm

-HS nghe và ghi nhớ

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường thở?

-Khi bị dị vật làm tắc đường thở ta phải làm gì?

- GV nhận xét tiết học ; nhắc HS về nhà thực hiện theo nội dung bài học: tập thở sâu, tránh không để dị vật như thức ăn, nước uống, vật nhỏ rơi vào đường thở

I MỤC TIÊU:

1.Rèn kĩ năng viết chính tả:

-Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh

-Từ đoạn chép mẫu trên bảng của GV, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoavà lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu

chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai cấm, xuống dòng gạch đầu dòng

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dể lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:l/n, an/ang

2 Oân bảng chữ :

-Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại: ch)

- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn bài chính tả

Bút dạ, giấy khổ to cho các nhóm làm bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV kiểm tra sách Tiếng Việt , vở, bút, thước của HS

B GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

Tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép một đoạn trong bài tập đọc mới học và làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ lẫn l/n, an/ang ; ôn lại bảng chữ cái và

Trang 15

học tên các chữ do nhiều chữ cái ghép lại.

1

2

Hướng dẫn tập chép

-GV đọc đoạn chép trên bảng

-Đoạn này chép từ bài nào?

-Tên bài viết ở vị trí nào?

-Đoạn chép có mấy câu?

-Cuối mỗi câu có dấu gì?

-Chữ đầu câu viết như thế nào ?

-Hướng dẫn HS viết bảng con các từ

dễ viết sai: chim sẻ, kim khâu, sắc,

-GV đọc lại từng câu

-GV thống kê lỗi lên bảng

-Thu khoảng 7 vở chấm và nhận xét

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- GV chọn cho HS làm phần b

- GV yêu cầu HS đọc đề

- Đề bài yêu cầu gì ?

- GV theo dõi, nhận xét Tuyên dương

những HS làm bài đúng

- 2 HS đọc lại

- Cậu bé thông minh

- Viết giữa trang vở

- Đoạn chép có 3 câu

- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm, cuối câu 2 có dấu hai chấm

- Chữ đầu câu phải viết hoa

- HS viết vào bảng con các từ giáo viên vừa hướng dẫn

-Viết tên bài ở giữa trang vở Khi xuống dòng chữ đầu lùi vào 1 ô , viết hoa chữ cái đầu dòng và đầu câu

-Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, đầuhơi cúi mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.Tay trái đè và giữ nhẹ mépvở tay phải viết bài

-HS nhìn bảng chép bài vào vở

-HS đổi vở cho bạn và soát lỗi-HS báo lỗi

Cậu bé thông minh

Hôm sau, nhà vua cho người đem đến

một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu bé làm ba mâm cỗ Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:

- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- 1 HS đọc đề , cả lớp đọc thầm

- Điền vào chỗ trống an hay ang -1 HS làm trên bảng lớp , cả lớp làm vào bảng con Một số em đọc bài của mình Cả lớp theo dõi , nhận xét

Trang 16

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề

- Đề bài yêu cầu gì ?

- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn

để làm bài

- GV theo dõi, nhận xét Tuyên

dương những HS làm bài đúng

-1 HS đọc đề , cả lớp đọc thầm

-Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng

-Các nhóm nhận giấy khổ lớn, thảo luận và điền kết quả Đại diện nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm.Các nhóm theo dõi và nhận xét

IV CỦNG CỐ –DẶN DÒ

-Vừa viết chính tả bài gì ?

-Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?

-Nêu tư thế khi ngồi viết chính tả?

-GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

Thø t ngµy 19/ 8/2009

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi trảy, lưu loát toàn bài Chú ý đọc đúng :

+ Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ: từ có âm đầu l/n : nằm

ngủ, cạnh lòng,….từ có thanh hỏi: ngủ, chải tóc

+ Các từ mới : siêng năng, thủ thỉ, giăng giăng

- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

2 Rèn kỹ năng đọc –hiểu :

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc

- Hiểu nội dung của từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ ( hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu)

3.Học thuộc lòng bài thơ

Trang 17

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoan câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các câu

hỏi

về nội dung mỗi đoạn

GV nhận xét, cho điểm

B GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

Tiếp theo truyện đọc Cậu bé thông minh , hôm nay các em sẽ học một bài thơ về đôi bàntay của

em Qua bài thơ này các em sẽ hiểu đôi bàn tay đáng quý, đáng yêu và cần thiết như thế nào đối với

- GV đọc mẫu toàn bài thơ giọng vui

tươi, dịu dàng, tình cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

+ Đọc từng dòng thơ

+ Đọc từng dòng thơ trước lớp

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ Đọc đồng thanh

Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV chốt lại câu trả lời đúng

-HS kết hợp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ -HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ , ngắt nghỉ hơi đúng ở cuối dòng thơ:

Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài.//

Tay em chải tóc / Tóc ngời ánh mai.//

-HS đọc các từ được chú giải cuối bài

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc từng khổ thơ

-Cá nhân các nhóm thi đọc với nhau-Các nhóm đọc từng khổ thơ

-Các nhóm thảo luận trao đổi về nội dung bài

1 HS đọc câu hỏi , các HS khác trả lời

1 Hai bàn tay của bé được so sánh với những gì? ( so sánh với những nụ

Trang 18

3

Học thuộc lòng bài thơ

-GV hướng dẫn HS thuộc lòng tại lớp

từng khổ thơ rồi cả bài thơ: xoá dần các

từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ đầu dòng

thơ, sau đó là mỗi chữ đầu của mỗi khổ

thơ

-GV nhận xét ,tuyên dương những cá

nhân đọc thuộc,hay

hoa hồng ;những ngón tay xinh như những cánh hoa)

2 Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?

(+ buổi tối hai hoa ngủ cùng bé: hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng

+Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chỉa tóc

+ Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy

+ Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn.)

3 Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? (HS tự do phát biểu theo suy nghĩ của mình

VD: Thích khổ thơ 1 vỉ hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa đầu cành Thích khổ 2 vì hai bàn tay lúc nào cũng ở bên em, cả khi em ngủ……… )

-HS thi đọc thuộc bài thơ dưới hình thức đọc tiếp sức : 2 dòng thơ; cả khổ thơ, cả bài thơ

-Cả lớp theo dõi , nhận xét những HS đọc thuộc,hay

.CỦNG CỐ –DẶN DÒ

-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL cả bài thơ ; đọc thuộc lòng cho người thân nghe

-GV nhận xét tiết học

To¸n : luyƯn tËp

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh:

- Củng cố kĩ năng tính cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số

- Củng cố ôn tập bài toán về “tìm x”, giải toán có lới văn và xếp ghép hình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-4 mảnh bìa bằng nhau hình tam giác vuông cân như bài tập 4

Ngày đăng: 25/09/2013, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w