+Thi đọc giữa các nhóm + Đọc đồng thanh Hướng dẫn tìm hiểu bài GV chốt lại câu trả lời đúng Luyện đọc lại -GV yêu cầu HS đọc truyện theo vai -GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đọc t
Trang 11.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ có âm, vần ,thanh, HS địa
phương dễ phát âm saivà viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : hạ lệnh, vùng nọ, lo sợ, làm lạ…
-Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câuvà giữa những cụm từ dài
-Biết đọc phân biệt lời ngưòi kể và lời các nhân vật
2.Rèn kỹ năng đọc hiểu:
-Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGKù
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
B Kể Chuyện
1 Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
-Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi lời kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV kiểm tra sách Tiếng Việt, vở, bút, thước của HS
TẬP ĐỌC
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
Cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Măng Non, tranh minh hoạ truyện đọc mở đầu chủ điểm Cậu bé thông minh GV giới thiệu Cậu bé thông minh là câu chuyện nói về sự thông minh, tài trí đáng khâm phục của một bạn nhỏ
1 Luyện đọc
- GV đọc toàn bài
-GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS kết hợp đọc thầm
Trang 2+ Đọc từng đoạn trước lớp
GV chia bài làm 2 đoạn Đoạn 1 :từ
đầu đến đang cười đang nói.Đoạn 2
:còn lại
+Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi , hướng dẫn các
nhóm đọc đúng
+Thi đọc giữa các nhóm
+ Đọc đồng thanh
Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV chốt lại câu trả lời đúng
Luyện đọc lại
-GV yêu cầu HS đọc truyện theo vai
-GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm đọc tốt nhất
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu Đọc đúng các từ : trẫm, chịu tội, ầm ĩ, ngươi, hạ lệnh-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Chú ý cách đọc một số câu sau :
Ngày xưa,/ có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước.// Vua hạ lệnh cho mời làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng,/ nếu không có,/ thì cả làng phải chịu tội.// (giọng chậm rãi )
+ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ? (giọng oai nghiêm )
+Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ! (giọng bực tức )
- HS đọc các từ chú giải trong bài
-Nhóm trưởng điều khiển cácbạn trong nhóm đọc từng đoạn
- Cá nhân các nhóm thi đọc với nhau-Các nhóm đọc từng đoạn
-Các nhóm thảo luận ,trao đổi về nội dung bài
-1 HS đọc câu hỏi ,các HS khác trả lời
1 Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài? (Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng)
2 Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua ? (Vì gà trống không đẻ trứng được )
3 Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của mình là vô lí ? ( Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí, từ đó làm cho vua phải thừa nhận lệnh của ngài là vô lí)
4 Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì ? ( Yêu cầu sứ giả về tâu vời đức vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim)
5 Câu chuyện này nói lên điều gì ? (Ca ngợi tài trí của cậu bé)
- HS mỗi nhóm tự phân vai và thi đọc với nhau
Trang 3
KỂ CHUYỆN
1
2
.GV nêu nhiệm vụ :Trong
phần kể chuyện hôm nay các
em sẽ quan sát 3 tranh minh
hoạ 3 đoạn truyện và tập kể
lại từng đoạn của câu chuyện
Hướng dẫn kể từng đoạn của
câu chuyện theo tranh
-GV yêu cầu HS quan sát lần
lượt 3 tranh minh hoạ 3 đoạn
của câu chuyện, nhẩm kể
chuyện
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau,
quan sát tranh và kể 3 đoạn
của câu chuyện
-Nếu HS lúng túng GV có thể
đặt câu hỏi gợi ý:
Tranh 1: Quân lính đang làm
gì? Thái độ của dân làng ra
sao khi nghe lệnh này?
Tranh 2: Trước mặt vua, cậu
bé đang làm gì ? Thái độ của
nhà vua như thế nào ?
Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ
giả điều gì ? Thái độ của nhà
vua thay đổi ra sao ?
-GV khen ngợi những HS có lời kể
sáng tạo,không kể theo cách học
thuộc lòng văn bản
- HS nghe yêu cầu
- HS quan sát lần lượt 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm kể chuyện
-3 HS tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
-Sau mỗi lần HS kể , cả lớp nhận xét
- Về nội dung: Kể có đủ ý , đúng trình tự không ?
- Cách diễn đạt: Nói đã thành câu chưa ? dùng từ có phù hợp không? Đã biết kể bằng lời của mình chưa ?
- Cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không ?Đã biềt phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
Trang 4V
CỦNG CỐ – DẶN DÒ
-Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
-GV khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-GV nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh : Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ có ghi sẵn nội dung bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A.KIỂM TRA BÀI CŨ : GV kiểm tra sách , vở, đồ dùng học tập toán của học sinh.
B GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Hôm nay các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sách
các số có ba chữ số
Ôn tập về cách đọc số :
- GV đọc cho HS viết các số sau theo
lời đọc: 456 (GV đọc : Bốn trăm năm
mươi sáu), 227, 134, 506, 609, 780
- Viết lên bảng các số có ba chữ số
(khoảng 10 số) yêu cầu HS nối tiếp
nhau đọc các số được ghi trên bảng
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK,
sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Ôân tập về thứ tự số:
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
tập 2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy
- 2 HS viết số trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
- HS nối tiếp nhau đọc các số được ghi trên bảng, cả lớp nghe và nhận xét
- Làm bài tập và nhận xét bài của bạn
- 2 HS lên bảng lớp làm bài,cả lớp làm bài vàc bảng con
Trang 5+ Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp
từ 310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng
dần Mỗi số trong dãy số này bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 1
+ phần b: Tại sao lại điền 398 vào sau
399?
+ Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp
theo thứ tự giảm dần Từ 400 đến 391
Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng
ngay trước nó trừ đi 1
Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số:
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài tập 3 và
hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
trên bảng và hỏi:
+ Tại sao điền được 303 < 330?
- Hỏi tương tự với các câu còn lại
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số
có 3 chữ số, cách so sánh các phép tính
với nhau
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó đọc
dãy số của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số
nào?
- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong
các số trên?
- Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm 310, 311 rồi thì đến 312 (Hoặc : Vì
310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 nên điền 312; hoặc 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311.)
- Theo dõi và nhắc lại
- Vì 400 - 1 = 399, 399 - 1 = 398 (Hoặc: 399 là số liền trước của 400 398 là số liền trước của 399.)
- Theo dõi và nhắc lại
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
303 < 330 30 + 100 < 131
615 > 516 410 - 10 < 400 + 1
199 < 200 243 = 200 + 40 + 3
- Nhận xét bài bạn làm của bạn
- Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng
303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330
- Làm theo yêu cầu của GV với các cầâu còn lại
Trang 6- Số nào là số bé nhất trong các số
trên? Vì sao?
Bài 5:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chấm một số bài, nận xét, cho
điểm
* Bài dành cho HS giỏi:
1 Viết số thích hợp vào bảng sau:
Số liền trước
a Số a Số liền sau a
230645
854
số 142 có số trăm bé nhất
- Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
- Hai em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
a) 162; 241; 425; 519; 537; 830
b) 830; 537; 519; 425; 241; 162
- HS chép bài về nhà làm
I
V CỦNG CỐ DẶN DÒ- GV yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- GV nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước và dân tộc Việt Nam
- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ
2 Thái độ:
- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ
- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy” Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó
3 Hành vi: Luôn rèn luyện và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt là về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
Giấy khổ to, bút viết bảng để học sinh học nhóm
Trang 7Năm điều Bác Hồ dạy
Vở bài tập đạo đức 3, NXB Giáo dục
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
A KIỂM TRA BÀI CŨ Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
B GIỚI THIÊU BÀI MỚI : Kính yêu Bác Hồ
HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Chia thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm quan sát các bức ảnh trang 2
vở bài tập đạo đức 3 tìm hiểu nội
dung và đặt tên phù hợp cho từng
bức ảnh đó
- GV thu kết quả thảo luận
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các
nhóm
- Yêu cầu: Thảo luận cả lớp để tìm
hiểu thêm về Bác theo những câu
hỏi gợi ý sau:
1 Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
2 Quê Bác ở đâu?
- Tiến hành quan sát từng bức tranh và thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Câu trả lời đúng:
Aûnh 1:
- Nội dung: Bác Hồ đón các cháu thiếu nhi thăm Phủ Chủ Tịch
- Đặt tên: Các cháu thiếu nhi thăm Bác
ở Phủ Chủ tịch
- Nội dung: Bác đang chia kẹo cho các cháu thiếu nhi
- Đặt tên: Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi
- Các nhóm khác lắng nghe Bổ sung sửa chữa cho nhóm bạn
- 3 đến 4 học sinh trả lời
- HS khác chú ý lắng nghe, bổ sung
Trang 84 Bác Hồ đã có công lao to lớn như
thế nào với dân tộc ta?
5 Tình cảm của Bác Hồdành cho
các chúa thiếu nhi như thế nào?
Kết luận: Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ
là Nguyễn Sinh Cung Bác sinh
ngày 19- 5- 1890 quê Bác ở làng
Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An Bác hồ là vị lãnh tụ
vĩ đại của dân tộc ta và là người có
công rất lớn đối với đất nước, với
dân tộc ta Bác là vị Chủ tịch đầu
tiên của nước Việ Nam, là người
đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai
sinh ra nước ta- nước Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hoà tại quảng trường Ba
Đình, Hà Nội ngày 2- 9- 1945 trong
cuộc đời hoạt động cách mạng của
mình, Bác Hồ đã mang nhiều tên
gọi như: Nguyễn Tất Thành,
Nguyễn Aùi Quốc, Hồ Chí Minh, anh
Ba, Ôâng Ké,
- Nhân dân Việt Nam ai cũng kính
yêu Bác hồ, đặc biệt là các cháu
thiếu nhi Bác Hồ cũng luôn quan
tâm và yêu quý các cháu thiếu nhi
Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các
cháu vào đây với Bác”
- Kể truyện:” Các cháu vào đây với
( vở bài tập đạo đức 3)
- Yêu cầu thảo luận cả lớp theo các
câu hỏi sau:
1 Qua câu truyện, em thấy tình cảm
của các cháu thiếu nhi đối với Bác
Hồ như thế nào?
2 Em thấy tình cảm của Bác Hồ với
các cháu tiếu nhi như thế nào?
- theo dõi ghi nhớ
- HS cả lớp chú ý lắng nghe
- Một HS đọc lại truyện
- 3 đến 4 HS trả lời
- HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét bổ sung
Câu trả lời đúng:
1 Các cháu thiếu nhi trong câu truyện rất kính yêu Bác Hồ Điều này được thể hiện ở chi tiết: khi vừa nhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướng và cùng reo lên
2 Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháu thiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻ quây quần bên các cháu, dắt các cháu
ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu
- Thảo luận cặp đôi:
- 2 đến 3 đôi HS đọc những công việc mà thiếu nhi cần làm
Trang 9Kết luận: Bác rất yêu quý các cháu
thiếu nhi, Bác luôn dành cho các
cháu những tình cảm tốt đẹp Ngược
lại, các cháu thiếu nhi cũng luôn
kính yêu Bác, yêu quý Bác
Hoạt động 3: Thảo luận cặp đội:
- Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi ghi ra
giấy các việc cần làm của thiếu nhi
để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu năm
điều Bác Hồ dạy
- Năm điều Bác Hồ dạy dành cho
ai?
- Những ai đã thực hiện được theo
năm điều Bác Hồ dạy và đã thực
hiện như thế nào?
- Nhận xét tuyên dương những học
sinh đã thực hiện tốt năm điều Bác
Hồ dạy Nhắc nhở học sinh cả lớp
noi theo những học sinh ngoan như
thế
- Dành cho thiếu nhi
- 2 đến 3 HS đọc năm điều Bác Hồ dạy
- 3 đến 4 HS trả lời, lấy ví dụ cụ thể của bản thân
- Chú ý lắng nghe
IV CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào? Quê Bác ở đâu?
- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ em phải làm gì?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài cho giờ sau thực hành
- GV nhận xét tiết học
Trang 10III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A.KIỂM TRA BÀI CŨ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
HS 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
460 406 60 + 200 260 630 - 20 600 + 1
HS 2: Xếp các số : 546, 465, 654, 465, 564, 645
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
GV nhận xét, cho điểm HS
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Tiết Toán hôn nay các em sẽ được ôn tập về cộng, trừ
không nhớ các số có ba chữ số
1
2
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
(không nhớ) các số có ba chữ số
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm
trước lớp các phép tính trong bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn (nhận xét cả về đặt tính và
kết quả phép tính) Yêu cầu 2 HS
vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách
tính của mình
- Nhận xét , cho điểm HS
Ôn tập giải toán về nhiều hơn, ít hơn
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm
- Làm bài
a) 400 + 300 = 700 b) 500 + 40 = 540
700 - 300 = 400 540 - 40 = 500
700 - 400 = 300 540 - 500 = 40
Trang 11- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài , điểm HS
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Chữa bài , cho điểm học sinh
Bài 5:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS lập tính cộng trước sau
đó dựa vào phép tính cộng để lập
phép tính trừ
- GV hướng dẫn: Trong phép cộng
các số tự nhiên, các số hạng không
bao giờ lớn hơn tổng, vì thế có thể
tìm ngay được đâu là tổng, đâu là số
hạng trong ba số đã cho
- Nhận xét , cho điểm HS
* Mở rộng bài toán:
- Yêu cầu HS so sánh các số hạng,
so sánh tổng của hai phép tính cộng
để rút ra kết luận: Khi thay đổi vị trí
các số hạng thì tổng không thay đổi
- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi và đọc thầm
- Khối lớp Một có 245 học sinh
- Số học sinh khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Tóm tắtKhối Một : 245 học sinh
Khối Hai ít hơn khối Một : 32 học sinh
Khối Hai : ? học sinh
GiảiKhối Hai có số học sinh là:
245 - 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh
- 1 HS đọc đề bài
- Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư
- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Bài giảiGiá tiền của một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số :
800 đồng
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Với ba số 315, 40, 355 và các dấu +, -, = em hãy lập các phép tính đúng
- Lập các phép tính :
315 + 40 = 355
40 + 315 = 355
355 - 315 = 40
355 - 40 = 315
Trang 12được kết quả là số nào?
- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì kết quả là số hạng còn lại
- HS chép bài về nhà làm
IV CỦNG CỐ –DẶN DÒ- Giải bài toán về nhiều hơn ta thực hiện phép tính gì?
- Giải bài toán về ít hơn ta thực hiện phép tính gì?
- Về nhà ôn tập thêm về cộng trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- GV nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU:
Sau bài học , HS có khả năng:
-Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vvào và thở ra
-Chỉ và nói được tên bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
-Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
-Hiểu được vai trò củà hoạt động thở đối với sự sống của con người
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
GV kiểm tra SGK, vở, bút, thước
B GIỚI THIỆU BÀI MỚI
Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về hoạt động thở và cơ quan hô hấp
1 Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu : -HS nhận biết được sự
thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào
thật sâu và thở ra hết sức
- GV yêu cầu HS cùng thực hiện động - HS thực hiện
Trang 132
tác “ Bịt mũi nín thở”
-Cảm giác của các em sau khi nín thở
lâu ?
- Gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện
động tác thở sâu như hình 1 trang 4
SGK để cả lớp quan sát.Sau đó cả lớp
đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực và
cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở
ra hết sức
+Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực
khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức?
+So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra
bình thường và khi thở sâu?
+Nêu ích lợi của việc thở sâu?
Kết luận : Khi ta thở, lồng ngực
phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử
động hô hấp Cử động hô hấp gồm 2
động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào
thật sâu thì phổi phồng lên để nhận
nhiều không khí , lồng ngực sẽ nở to
ra Khi thở ra hết sức , lồng ngực xẹp
xuống , đẩy không khí từ phổi ra ngoài
Làm việc với SGK
Mục tiêu :
-Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ
phậncủa cơ quan hô hấp
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi
của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở
đối với sự sống con người
GV yêu cầu HS quan sát SGK và thảo
luận nhóm đôi
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường Cả lớp thực hiện
+ Khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức thì lồng ngực phồng lên, xẹp xuống
+ Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí , lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức , lồng ngực xẹp xuống đẩy không khí từ phổi ra ngoài
+Thở sâu có lợi cho cơ quan hô hấp
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát hình 2 trang 5 SGK, lần lượt người hỏi, người trả lời
Trang 14Kết luận:Cơ quan hô hấp là cơ quan
thực hiện sự trao đổi khígiữa cơ thể và
môi trường bên ngoài cơ quan hô hấp
gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai
lá phổi Mũi, khí quản, phế quản là
đường dẫn khí Hai lá phổi có chức
năng trao đổi khí
-Một số cặp lên hỏi đáp trước lớp Cả lớp nhận xét và bổ sung thêm
-HS nghe và ghi nhớ
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường thở?
-Khi bị dị vật làm tắc đường thở ta phải làm gì?
- GV nhận xét tiết học ; nhắc HS về nhà thực hiện theo nội dung bài học: tập thở sâu, tránh không để dị vật như thức ăn, nước uống, vật nhỏ rơi vào đường thở
I MỤC TIÊU:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả:
-Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh
-Từ đoạn chép mẫu trên bảng của GV, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoavà lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu
chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai cấm, xuống dòng gạch đầu dòng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dể lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:l/n, an/ang
2 Oân bảng chữ :
-Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại: ch)
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn bài chính tả
Bút dạ, giấy khổ to cho các nhóm làm bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV kiểm tra sách Tiếng Việt , vở, bút, thước của HS
B GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
Tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép một đoạn trong bài tập đọc mới học và làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ lẫn l/n, an/ang ; ôn lại bảng chữ cái và
Trang 15học tên các chữ do nhiều chữ cái ghép lại.
1
2
Hướng dẫn tập chép
-GV đọc đoạn chép trên bảng
-Đoạn này chép từ bài nào?
-Tên bài viết ở vị trí nào?
-Đoạn chép có mấy câu?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Chữ đầu câu viết như thế nào ?
-Hướng dẫn HS viết bảng con các từ
dễ viết sai: chim sẻ, kim khâu, sắc,
-GV đọc lại từng câu
-GV thống kê lỗi lên bảng
-Thu khoảng 7 vở chấm và nhận xét
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- GV chọn cho HS làm phần b
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì ?
- GV theo dõi, nhận xét Tuyên dương
những HS làm bài đúng
- 2 HS đọc lại
- Cậu bé thông minh
- Viết giữa trang vở
- Đoạn chép có 3 câu
- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm, cuối câu 2 có dấu hai chấm
- Chữ đầu câu phải viết hoa
- HS viết vào bảng con các từ giáo viên vừa hướng dẫn
-Viết tên bài ở giữa trang vở Khi xuống dòng chữ đầu lùi vào 1 ô , viết hoa chữ cái đầu dòng và đầu câu
-Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, đầuhơi cúi mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.Tay trái đè và giữ nhẹ mépvở tay phải viết bài
-HS nhìn bảng chép bài vào vở
-HS đổi vở cho bạn và soát lỗi-HS báo lỗi
Cậu bé thông minh
Hôm sau, nhà vua cho người đem đến
một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu bé làm ba mâm cỗ Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:
- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- 1 HS đọc đề , cả lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống an hay ang -1 HS làm trên bảng lớp , cả lớp làm vào bảng con Một số em đọc bài của mình Cả lớp theo dõi , nhận xét
Trang 16Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì ?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn
để làm bài
- GV theo dõi, nhận xét Tuyên
dương những HS làm bài đúng
-1 HS đọc đề , cả lớp đọc thầm
-Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng
-Các nhóm nhận giấy khổ lớn, thảo luận và điền kết quả Đại diện nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm.Các nhóm theo dõi và nhận xét
IV CỦNG CỐ –DẶN DÒ
-Vừa viết chính tả bài gì ?
-Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?
-Nêu tư thế khi ngồi viết chính tả?
-GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Thø t ngµy 19/ 8/2009
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi trảy, lưu loát toàn bài Chú ý đọc đúng :
+ Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ: từ có âm đầu l/n : nằm
ngủ, cạnh lòng,….từ có thanh hỏi: ngủ, chải tóc
+ Các từ mới : siêng năng, thủ thỉ, giăng giăng
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc –hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung của từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ ( hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu)
3.Học thuộc lòng bài thơ
Trang 17II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoan câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các câu
hỏi
về nội dung mỗi đoạn
GV nhận xét, cho điểm
B GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
Tiếp theo truyện đọc Cậu bé thông minh , hôm nay các em sẽ học một bài thơ về đôi bàntay của
em Qua bài thơ này các em sẽ hiểu đôi bàn tay đáng quý, đáng yêu và cần thiết như thế nào đối với
- GV đọc mẫu toàn bài thơ giọng vui
tươi, dịu dàng, tình cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
+ Đọc từng dòng thơ
+ Đọc từng dòng thơ trước lớp
+ Thi đọc giữa các nhóm
+ Đọc đồng thanh
Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV chốt lại câu trả lời đúng
-HS kết hợp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ -HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ , ngắt nghỉ hơi đúng ở cuối dòng thơ:
Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài.//
Tay em chải tóc / Tóc ngời ánh mai.//
-HS đọc các từ được chú giải cuối bài
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc từng khổ thơ
-Cá nhân các nhóm thi đọc với nhau-Các nhóm đọc từng khổ thơ
-Các nhóm thảo luận trao đổi về nội dung bài
1 HS đọc câu hỏi , các HS khác trả lời
1 Hai bàn tay của bé được so sánh với những gì? ( so sánh với những nụ
Trang 18
3
Học thuộc lòng bài thơ
-GV hướng dẫn HS thuộc lòng tại lớp
từng khổ thơ rồi cả bài thơ: xoá dần các
từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ đầu dòng
thơ, sau đó là mỗi chữ đầu của mỗi khổ
thơ
-GV nhận xét ,tuyên dương những cá
nhân đọc thuộc,hay
hoa hồng ;những ngón tay xinh như những cánh hoa)
2 Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
(+ buổi tối hai hoa ngủ cùng bé: hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng
+Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chỉa tóc
+ Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy
+ Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn.)
3 Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? (HS tự do phát biểu theo suy nghĩ của mình
VD: Thích khổ thơ 1 vỉ hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa đầu cành Thích khổ 2 vì hai bàn tay lúc nào cũng ở bên em, cả khi em ngủ……… )
-HS thi đọc thuộc bài thơ dưới hình thức đọc tiếp sức : 2 dòng thơ; cả khổ thơ, cả bài thơ
-Cả lớp theo dõi , nhận xét những HS đọc thuộc,hay
.CỦNG CỐ –DẶN DÒ
-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL cả bài thơ ; đọc thuộc lòng cho người thân nghe
-GV nhận xét tiết học
To¸n : luyƯn tËp
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng tính cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số
- Củng cố ôn tập bài toán về “tìm x”, giải toán có lới văn và xếp ghép hình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-4 mảnh bìa bằng nhau hình tam giác vuông cân như bài tập 4