1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 22 lớp 4(mới)

23 1,4K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sầu riêng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét & chốt ý  Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài - Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?. - GV nhận xét & chốt ý Hoạt động 3: Hướng dẫn

Trang 1

Thứ hai: TUẦN 22

Môn: Tập đọc Tiết 43

SẦU RIÊNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu giá trị & vẻ đặc sắc của cây sầu riêng

2.Kĩ năng:

- HS đọc lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Bè xuôi sông La

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc & trả lời

câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp

sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

toàn bài

- Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu

hỏi (hs trung bình )

HS đọc thầm toàn bài

HS đọc thầm đoạn toàn bài

Trang 2

sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

toàn bài

- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cây sầu riêng?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng

đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi

đoạn

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm

(Sầu riêng là loại ……… quyến rũ kì lạ)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm

(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài) trước lớp

- HS nêu: giá trị & vẻ đặc sắc củacây sầu riêng

Môn: Toán Tiết 106

LUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Nhận biết phân số, phân số bằng nhau

- Rút gọn phân số & quy đồng mẫu số

II.CHUẨN BỊ:

- Vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

- HS sửa bài

- HS nhận xét

Trang 3

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS nêu các cách làm khác nhau, chỉ cần yêu

cầu làm đúng Với các trường hợp HS làm nhanh cần động

viên HS, không cần bắt buộc cả lớp làm đúng như vậy

Bài tập 2:

- Trước khi quy đồng mẫu số, yêu cầu HS nêu nhận xét

có thể chọn mẫu số thích hợp là số nào

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: So sánh hai phân số cùng mẫu số

- HS làm bài (hs trung bình )

- Từng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả

- HS làm bài ( hs khá –giỏi )

- HS sửa bài

- HS làm bài

- HS sửa bài

Môn: Chính tả Tiết 22

SẦU RIÊNG (Nghe – Viết)

PHÂN BIỆT l / n, ut / uc

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần ut/uc dễ lẫn

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của BT2b

- 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung của BT3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ:

- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở

nháp các từ ngữ đã được luyện viết ở tiết CT trước

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả 1

lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho

biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn

HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào

bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con

- HS nhận xét

- 1 HS đọc to

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

Trang 4

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở

soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV mời 1 HS điền vần ut / uc vào các dòng thơ đã viết

trên bảng lớp; 3 HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh

để kiểm tra phát âm

- GV hỏi HS về nội dung khổ thơ 2b

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng thi tiếp

sức

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Nắng –trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức.

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết

sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chợ Tết

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào vở, cả lớp làm nháp

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồsành sứ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức –

- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lờigiải đúng

Thứ ba:

Môn: Luyện từ và câu Tiết 43

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- HS nắm được ý nghĩa & cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?

2.Kĩ năng:

- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào?.

- Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào?

II.CHUẨN BỊ:

- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).

- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong bài

Nêu ví dụ

- Mời 1 HS làm lại BT2 (phần Luyện tập)

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS làm lại BT2

- HS nhận xét

Trang 5

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

Bài tập 1

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

- GV kết luận, chốt lại ý đúng (các câu 1 – 2 – 4 – 5 là

các câu kể Ai thế nào?)

Bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu văn, mời 2 HS

có ý kiến đúng lên bảng gạch dưới bằng phấn màu bộ

phận CN trong câu

Bài tập 3

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV gợi ý:

+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?

+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?

- GV kết luận:

+ CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất

được nêu ở VN

+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo thành CN của

các câu còn lại do cụm DT tạo thành

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các câu kể

Ai thế nào? trong đoạn văn Sau đó xác định CN của mỗi

câu

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5 câu về một

loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai thế nào? Không

bắt buộc tất cả các văn trong đoạn văn đều là câu kể Ai

thế nào?

- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn viết tốt

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn tả

một loại trái cây, viết lại vào vở

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

Bài tập 1

- HS đọc nội dung BT, trao đổi

nhóm đôi, tìm các câu kể Ai thế nào?

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài, xác định

CN của những câu vừa tìm được vàovở nháp

- HS phát biểu ý kiến

- 2 HS có ý kiến đúng lên bảnggạch dưới bằng phấn màu bộ phận

CN trong mỗi câu

Bài tập 3

- HS nêu:

+ CN trong các câu trên cho ta biếtsự vật sẽ được thông báo về đặcđiểm, tính chất ở VN

+ CN của câu 1 do DT riêng “HàNội” tạo thành CN của các câu cònlại do cụm DT tạo thành

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghinhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào vở

- HS phát biểu ý kiến, xác định các

câu kể Ai thế nào? có trong đoạn

văn

- HS phát biểu, xác định bộ phận

CN trong câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn,

nói rõ các câu kể Ai thế nào? trong

đoạn

- Cả lớp nhận xét

Trang 6

Môn: Toán Tiết 107

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐI.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn số 1

II.CHUẨN BỊ:

- Hình vẽ như trong SGK

- Vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV đưa bảng phụ có hình vẽ như trong SGK, yêu cầu

HS quan sát hình vẽ

- Độ dài đoạn thẳng AC? Độ dài đoạn thẳng AD?

- So sánh hai đoạn thẳng AC & AD?

- Hai đoạn thẳng này có điểm gì giống nhau?

- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm như

- Trước khi làm bài tập trong VBT, cần cho HS làm bài

2 trong SGK để HS nhận ra: Nếu tử số bé hơn mẫu số thì

phân số bé hơn 1; Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số

lớn hơn 1; Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1

Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS quan sát

- AC = 52 AB; AD = 53 AB

- Đoạn thẳng AD dài hơn đoạnthẳng AC

- Giống nhau phần mẫu số (là 5)

- Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

- Vài HS nhắc lại

- HS làm bài (hs trung bình )

- Từng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả

- HS làm bài (hskhá –giỏi )

- HS sửa bài

Trang 7

Môn: Kể chuyện Tiết 22

CON VỊT XẤU XÍ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn & toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thươngngười khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác

2.Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Ảnh thiên nga

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

- Yêu cầu 1 – 2 HS kể câu chuyện về 1 người có khả

năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện

Bước 1: GV kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể thong thả, chậm rãi; nhấn giọng những từ ngữ

gợi cảm, gợi tả miêu tả hình dáng của thiên nga, tâm trạng

của nó

- Bước 2: GV kể lần 2

- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

Hoạt động 3: HS thực hiện các yêu cầu của bài tập

Bài tập 1: Sắp xếp lại các tranh

minh họa của truyện theo trình tự đúng

- GV mời HS đọc yêu cầu của BT1

- GV treo 4 tranh minh họa truyện lên bảng theo thứ tự

sai (như SGK), yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo đúng

thứ tự câu chuyện

Bài tập 2,3,4 : Kể từng đoạn &

toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi, nói lạicách sắp xếp của mình kết hợp trìnhbày nội dung tranh

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tựtranh theo trình tự đúng

Bài tập 2,3,4

Trang 8

- GV mời HS đọc yêu cầu của BT2, 3,4

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể xong trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hấp

dẫn nhất, hiểu nhất điều nhà văn An-đéc-xen muốn nói

với các em

Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay,

nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

thân

- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc tuần 23

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS thực hành kể chuyện trongnhóm Kể xong, trả lời câu hỏi về lờikhuyên của câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp+ HS trong lớp có thê đặt thêmnhững câu hỏi khác cho bạn

- Cả lớp nhận xét

- HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hấp dẫn nhất, hiểu nhất điềunhà văn An-đéc-xen muốn nói vớicác em

Môn: Khoa học Tiết 43

ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 1)

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể:

- Nêu được vai trò của âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe); dùng để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi xe…)

- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

- GD hs không nên gây tiếng ồn lớn ở môi trường sống

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị theo nhóm:

 5 chai hoặc cốc giống nhau

 Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

 Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động

Bài cũ: Sự lan truyền âm thanh

- Aâm thanh lan truyền được qua những chất nào?

- Aâm thanh sẽ như thế nào khi càng lan truyền ra xa?

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

o Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh

GV chia lớp thành 2 đội: một đội nêu tên nguồn phát ra âm

thanh, đội kia phải tìm từ phù hợp diễn tả âm thanh

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong cuộc

Trang 9

(giao tiếp với nhau qua lời nói, hát, nghe; dùng để làm tín

hiệu: tiếng trống, tiếng còi…)

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu HS họp nhóm quan sát các hình trang 86 để

ghi lại vai trò của âm thanh

Bước 2:

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS bổ sung thêm những vai trò khác của âm

thanh mà HS biết

Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và những

âm thanh không ưa thích

Mục tiêu: Giúp HS diễn tả thái độ trước thế giới âm thanh

xung quanh Phát triển kĩ năng đánh giá

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và nêu lên ý

kiến của mình

Bước 2:

- GV chia bảng thành 2 cột: “Thích” và “Không thích”,

yêu cầu HS gắn thẻ của mình vào cột thích hợp

Bước 3:

- GV nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm

thanh

Mục tiêu: HS nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh,

hiểu được ý nghĩa của các nghiên cứu khoa học và có thái

độ trân trọng

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV đặt vấn đề: Các em thích nghe bài hát nào? Do ai

trình bày? Có thể bật cho HS nghe bài hát đó hoặc một bài

hát bất kì (nếu có điều kiện)

- Yêu cầu HS thảo luận về ích lợi của việc ghi lại âm

thanh

Bước 2:

- GV nhận xét

- Nếu có điều kiện có thể cho 1, 2 HS lên hát rồi ghi âm

lại, sau đó phát cho cả lớp nghe

Hoạt động 4: Trò chơi Làm nhạc cụ

Mục tiêu: HS nhận biết được âm thanh cao, thấp (bổng,

trầm) khác nhau

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS các nhóm trình bày nhạc cụ: mỗi nhóm

chuẩn bị một số chai với những lượng nước trong chai khác

nhau, so sánh âm thanh phát ra khi gõ vào các chai

- HS họp nhóm bốn và thảo luậnvề vai trò của âm thanh

Trang 10

- GV đề nghị vài nhóm biểu diễn

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Aâm thanh trong cuộc sống (tt)

- Vài nhóm biểu diễn

- Các nhóm khác đánh giá bàibiểu diễn của nhóm bạn

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (Tiết 2)

I Mục đích – Yêu cầu:

- HS biết đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh

nhất của đất nước.

- Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó.

- Chợ nổi tiếng trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ.

- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ.

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam.

- Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi tiếng trên sông ở đồng bằng Nam Bộ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 -Khởi động : Hát

2 -Kiểm tra bài cũ:

- Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản?

- Kể tên một số thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây?

- Thuỷ sản ở đồng bằng được tiêu thụ ở những đâu?

3 -Bài mới

Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm

Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ có

công nghiệp phát triển mạnh?

Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam Bộ có

công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta ?

Kể những ngành công nghiệp nổi tiếng của đồng

bằng Nam Bộ?

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở đâu?

Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng

hoá ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có

nhiều hơn?)

Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam

Bộ?

HS dựa vào SGK , bản đồ và

thảo luận theo câu hỏi của giáo viên.

HS trao đổi kết quả trước lớp.

HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết của bản thân để trả lời.

Trang 11

4 -Củng cố: GV tổ chức cho học sinh thi kể chuyện (mô tả ) về chợ nổi ở đồng

bằng Nam Bộ?

5 -Dặn dò : Chuẩn bị bài Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ tư:

Môn: Tập đọc Tiết 44

CHỢ TẾT I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Cảm & hiểu được vẻ đẹp của bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc &vô cùng sinh động đã nói lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê

2.Kĩ năng:

- HS đọc lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bứctranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung du

- Học thuộc lòng bài thơ

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Sầu riêng

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc

(đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp

sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

Bước 2 Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

Bước 3: GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế

nào?

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- Hstrả lời câu hỏi (hstrung bình )

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - giáo án tuần 22 lớp 4(mới)
Bảng con (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w