1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN DS LOP 7 HK2

63 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 518,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án soạn theo phát triển năng lực 5 bước theo chuẩn mới của sở giáo dục, giáo án đầy đủ học kì 2 toán đại số toán 7. Giúp cung cấp giáo án cho giáo viên, tài liệu tham khảo cho giáo viên toán cấp trung học cơ sở.

Trang 1

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

§1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Làm quen với các bảng về thu thập số liệu thống kê khi điều tra, biết xác định,

diển tả dấu hiệu điều tra Làm quen với khái niệm tần số của giá trị

2 Kỹ năng: Biết lập bảng đơn giản để ghi lai các số liệu thu thập được.

3 Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập.

4.Định hướng phát triển năng lực :

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực dự đoán

-Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy , năng lực sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dung công cụ học tập, năng lực suy luận

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu, thước.

Hoạt động 1 hoạt động khởi động

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập

Giới thiệu chương II, những ứng dụng của chương 2 trong thực tế

Hoạt động 2: hình thành kiến thức

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát,

năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

Hoạt động 2.1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu

- Treo bảng phụ 1 và giới

thiệu việc thu thập số liệu và

lập bảng số liệu thống kê

ban đầu

-HS quan sát 1/ Thu thập số liệu, bảng số liệu thống

kê ban đầu

- Thu thập số liệu: là việc làm của ngườiđiều tra thu thập số liệu về vấn đề đượcquan tâm

- Bảng số liệu thống kê ban đầu: là bảngghi lại các số liệu thu thập được

Hoạt động 2.2: Dấu hiệu

- Hãy cho biết: Nội dung

điều ta trong bảng 1 là gì?

- Đó là vấn đề được quan

tâm gọi chung là dấu hiệu

- Trong bảng 1 mỗi lớp là

một đơn vị điều tra.

- Trong bảng 1 có bao nhiêu

đơn vị điều tra ?

- Trong bảng 1: các lớp 7A,

6C, 7D trồng được bao

nhiêu cây?

- Ứng với một đơn vị điều

tra có bao nhiêu số liệu?

- HS trlời: Nội dungđiều ta trong bảng 1 là

số cây trồng của mỗi lớp.

- Trong bảng 1 có 20đơn vị điều tra

- HS trlời:

7A trồng được

35 cây 6C trồng được 28cây

7D trồng được 30cây

- Ứng với một đơn vị

1/ Dấu hiệu

a /Dấu hiệu, đơn vị điều tra

- Dấu hiệu là vấn đề mà người

điều tra quan tâm, tìm hiểu.(thường được ký hiệu bằng cácchữ in hoa X, Y, ….)

- Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây

trồng được của mỗi lớp, còn mỗi lớp là một đơn vị điều tra.

Trang 2

- Số liệu đó được gọi là giá

trị của dấu hiệu Kí hiệu là:

N

- Giới thiệu dãy giá trị của

dấu hiệu X ở bảng 1

- Hãy trlời ?4 SGK/6

điều tra có 1 số liệu

- HS trlời ?4

b/ Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu

- Giá trị của dấu hiệu là: Ứng với

mỗi đơn vị điều tra có 1 số liệu, số liệu đó được gọi là giá trị của dấu

hiệu, ký hiệu x Số các gtrị của dấu hiệu đúng bằng số đơn vị điều

tra, kí hiệu là: N

- Ờ bảng 1, các gtrị ở cột thứ ba (từ trái sang) gọi là dãy giá trị của dấu hiệu X

Hoạt động 2.3: Tần số của mỗi giá trị

- Ở bảng 1 các giá trị 28, 30, 35

xuất hiện bao nhiêu lần trong

dãy gtrị của dấu hiệu?

- Khi đó ta nói tần số của các giá

trị 28, 30, 35 lần lược là2; 5; 3

- Thế nào là tần số của gtrị?

- HS trlời:

28 xuất hiện 2 lần

30 xuất hiện 5 lần

35 xuất hiện 3 lần

- HS trlời:

3/ Tần số của mỗi giá trị

Số lần xuất hiện của một gtrị trong dãy giá trị của dấu hiệu

gọi là tần số của gtrị.

Hoạt động 3: Vận dụng và luyện tập

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát,

năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Thực hiện nhóm thực hiện bt 2

SGK/7

- GV nhận xét và đánh giá

- 1HS đại diện nhóm lên bảng

Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng - Hướng dẫn học ở nhà

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát,

năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Cho học sinh trao đổi nhóm tập cho đề bài tập dạng bt 2 sgk

- Thực hiện bài tập điều tra ngày sinh các bạn trong lớp Và

lập bảng tần số của các giá trị trên

- Về học bài, xem và làm lại các BT đã làm tại lớp

- Xem SGK trước các BT phần luyện tập

- Học bài theo yêu cầu

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

……….

Tuần: 20

Ngày sọan:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về dấu hiệu, số các giá trị của dấu hiệu và tần số.

2 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kĩ năng làm toán thống kê.

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

4.Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn tả phủ hợp

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

Trang 3

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu, thước.

2/ Các họat động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: hoạt động khởi động

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ,

năng lực tư duy

- Hãy nêu khái niệm về dấu hiệu,giá trị của

dấu hiệu và tần số của giá trị - Vài HS nêu các kn theo yêu cầu.

Hoạt động 2: Vận dụng - Luyện tập

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Hãy thực hiện bt3 SGK/8

Hãy cho biết:

a/ Dấu hiệu chung cần tìm hiểu là

gì?

b/Số các giá trị của dấu hiệu và

số các giá trị khác của dấu hiệu

(đối với từng bảng)

c/ Các giá trị khác nhau của dấu

hiệu và tần số của chúng (đối với

từng bảng)

- Cho HS nhận xét những thiếu

sót GV đánh giá

- Hãy thực hiện bt4 SGK/9

Hãy cho biết:

a/ Dấu hiệu cần tìm hiểu và số

các giá trị của dấu hiệu đó ?

b/ Số các giá trị khác nhau của

- HS thực hiện; 1HS lên bảng trình bày bt3 SGK/8

a/Dấu hiệu là: Thời gian chạy 50m của mỗi học sinh

a/- Dấu hiệu: Khối lượng chè trong từng hợp

- Số các giá trị của dấu hiệu là 30b/ Có 5 giá trị khác nhau

c/Các giá trị khác nhau là: 98; 99; 100; 101; 102 Tần số của chúng lần lượt là: 3; 4; 16; 4; 3

- HS nhận xét

Hoạt động 3:Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn học ở nhà

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực ngôn ngữ, năng

lực tư duy

- Xem và làm lại các BT đã làm tại lớp

- Xem trước bài mới

- thực hiện trao đổi nhómLập bảng thu gọn

bảng 7 bài 4

- Xem lại các bt đã sửa

- Xem trước Bài 2

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

1 Kiến thức: Hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu

thống kê ban đầu Nó giúp cho việc nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dể dàng hơn

2 Kỹ năng: Biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét.

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

4.Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn tả phủhợp

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu, thước.

2/ Các họat động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát,

năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Treo bảng phụ và gọi 1HS lên bảng trình

bày HS dưới lớp làm vào vở

Số học sinh nam mỗi lớp của khối 7 được

ghi lại trong bảng sau:

a/Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị của

dấu hiệu là bao nhiêu?

b/Có bao nhiêu giá trị khác nhau? Tần số

của chúng lần lượt là bao nhiêu?

- GV nhận xét và đánh giá

- HS thực hiện; 1HS lên bảngtrình bày

a/- Dấu hiệu là : Số học sinhnam mỗi lớp của khối 7

- Có 16 giá trị của dấu hiệu

b/ Có 5 giá trị khác nhau là: 6;

7; 12; 14; 15

- Tần số lần lượt là: 3; 4; 2; 3; 4

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát,

năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

Hoạt động 2.1: Lập bảng tần số

- Hãy quan sát bảng ở bài tập

Hoạt động khởi động và vẽ

khung hình chữ nhật gồm hai

dòng Dòng trên ghi lại các

giá trị khác nhau của dấu

hiệu, dòng dưới ghi lại các tần

số tương ứng của mỗi giá trị

đó

- Bảng như thế được gọi là

- HSthựchiện

Trang 5

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu Để cho thuận tiện ta còn gọi là bảng “tần số”. thực nghiệm của dấu hiệu Để cho thuận tiện ta còn gọi là bảng “tần số” Hoạt động 2.2: Chú ý - Bảng tần số có thể chuyển từ bảng ngang thành dạng bảng dọc - Hãy chuyển bảng tần số trên từ bảng ngang sang dạng bảng dọc - HS thực hiện 2/Chú ý Bảng tần số có thể chuyển từ bảng ngang thành dạng bảng dọc. Gtrị (x) 6 7 12 14 15 - Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này Hoạt động 3: Vận dụng – luyện tập Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy - Chia nhóm thực hiên bt - Hãy thực hiện bt 5; 6 SGK/ 11 - HS thực hiện và trình bày Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn học ở nhà Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy - Về học bài, xem lại các BT đã làm tại lớp L àm bt 7 SGK/11 - Xem SGK trước các bài tập phần luyện tập trang 11; 12 - Cho hs về thực hiện tìm các bài tập về thống kế và phân dạng các bài tập đã làm -Học, làm theo yêu cầu RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

……….

………

Tuần: 21 Tiết: 46 LUYỆN TẬP

Ngày sọan:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố thêm kiến thức về lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập bảng tần số

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

4.Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn tả phủ hợp

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

Trang 6

GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu, thước.

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy.

- GV treo bảng phụ và gọi 1HS lên bảng

Số cân nặng của 20 bạn trong một lớp được ghi lại

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Hãy thực hiện bt 7 SGK/11.

- Hãy cho biết dấu hiệu cần tìm hiểu là gì?

- Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu?

- Từ bảng số liệu thống kê ban đầu hãy lập

bảng tần số

- Có nhận xét gì từ bảng tần số

- GV nhận xét và đánh giá

- Hãy thực hiện BT8 SGK/12.

- Hãy cho biết dấu hiệu cần tìm hiểu là gì ?

- Xạ thủ bắn được bao nhiêu phát?

- Từ bảng số liệu thống kê ban đầu hãy lập

bảng tần số

- Có nhận xét gì từ bảng tần số

- GV nhận xét và đánh giá

- Hãy thực hiện bt9 SGK/12.

- Hãy cho biết dấu hiệu cần tìm hiểu là gì?

- Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?

- Từ bảng số liệu thống kê ban đầu hãy lập

Trang 7

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

- Có nhận xét gì từ bảng tần số - GV nhận xét và đánh giá 7 8 9 5 11 3 Nhận xét : -Thời gian giải nhanh nhất là: 3 phút -Thời gian giải chậm nhất là: 10 phút -Số các bạn giải một bài toán từ 7 đến 10 phút có tỉ lệ cao Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà Phát triển năng lực: năng lực quan sát, năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy - Xem lại các bt đã sửa Xem trước bài mới - Xem trước Bài 3: Biểu đồ RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

………

Tuần: 22 Tiết: 47 §3 BIỂU ĐỒ

Ngày sọan:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được ý nghĩa minh hoạ của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

2 Kỹ năng: Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và biết cách đọc các biểu đồ đơn giản

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn tả phủ hợp

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu, thước.

HS: SGK, thước.

III

Phương pháp: Tư duy suy luận toán học, trao đổi nhóm, phân tích, nêu và giải quyết

vấn đề

I V / Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định tổ chức lớp:

2/ Các họat động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát năng

lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Một giáo viên theo dõi thời gian làm bài tập

của học sinh và ghi lại trong bảng sau:

a/ Dấu hiệu ở đây là gì?

b/ Hãy lập bảng tần số

a/ Dấu hiệu ở đây là: Thời gian làm bài tập của học sinh

b/

Thời

Tần số

Hoạt động 2 hình thành kiến thức

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát năng

Trang 8

lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

Hoạt động 2.1: Biểu đồ đoạn thẳng

- Hãy vẽ hệ trục toạ độ, mà

trục hoành biểu diễn các giá

trị x, trục tung biểu diển tần

số n (Độ dài đơn vị trên hai

trục có thể khác nhau)

- Xác định các điểm có tọa

độ là cặp số gồm giá trị và

tần số của nó (giá trị viết

trước, tần số viết sau)

- Hãy đánh dấu các điểm

biểu diễn các cặp số trên hệ

trục toạ độ Sau đó kẽ liền

- Các cặpsố: (5;4),(7;3)(8;8),(9;8)(10;4),(14;3)

8

4 3n

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Hãy thực hiện bt10

SGK/14

- Dấu hiệu ở đây là gì ?

- Có bao nhiêu giá trị của

5

3 1

9 7

Trang 9

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

15 10 5 17 4 2 4 3 2 1 O x n Họat động 5: Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn học ở nhà Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực tư duy - Học lý thuyết Xem lại các bt đã sửa - Làm các bt 12; 13 SGK/14/15 - HS thực hiện theo yêu cầu RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

………

Tuần: 22

Ngày sọan:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố thêm kiến thức về biểu đồ đoạn thẳng

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đoạn thẳng

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn tả phủ hợp

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu, thước.

HS: SGK, thước.

III

Phương pháp: Tư duy suy luận toán học, trao đổi nhóm, phân tích, nêu và giải quyết

vấn đề

I V / Tiến trình lên lớp:

Ổn định tổ chức lớp:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát,

năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- GV treo bảng phụ đề toán Gọi 1HS lên

bảng HS dưới lớp làm vào vở

Điểm kiểm tra toán được cho trong

bảng sau :

Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng

- 1HS lên bảng vẽ:

Trang 10

Hoạt động 2: Vận dụng - luyện tập

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát,

năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

Hoạt động 3: Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn học ở nhà

Trang 11

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

Ngày sọan: Ngày dạy: I/ Mục tiêu: 1 Kiến thức: Biết cách tính số trung bình cộng theo công thức từ bảng đã lập Biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại 2 Kỹ năng: Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa của mốt trong thực tế 3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc. 4 Định hướng phát triển năng lực: -Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ -Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn tả phủ hợp II/ Chuẩn bị của GV và HS: GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu, thước HS: SGK, thước III Phương pháp: Tư duy suy luận toán học, trao đổi nhóm, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề I V / Tiến trình lên lớp: Ổn định tổ chức lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy. Cho điểm kiểm tra Toán (1 tiết) của học sinh lớp 7C được bạn lớp trưởng ghi lại ở bảng sau: 3 6 6 7 7 2 9 6

4 7 5 8 10 9 8 7

7 7 6 6 5 8 2 8

8 8 2 4 7 7 6 8

5 6 6 3 8 8 4 7

a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?

b) Lập bảng tần số (bảng dọc )

Gv: Làm sao để so sánh kết quả điểm kiểm tra 1 tiết giữa hai lớp?

Gv: Vậy thì làm sao để biết được

điểm trung bình kiểm tra của lớp 7C là bao nhiêu, cách tính như thế nào, và nó có ý nghĩa ra sao thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực

sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

Hoạt động 2.1: Số trung bình cộng của dấu hiệu

- Hãy đọc

bài toán

SGK

- Có tất cả

bao nhiêu

bạn làm bài

kiểm tra?

- Hãy tính

TB cộng

của dãy số:

4; 5; 6;

- Đọc bài toán SGK/17

- Có 40 bạn làm bài kiểm tra

- HS tính và cho kết quả

- HS kẻ bảng tần số Và thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

1/

Số trung bình cộng của dấu hiệu

Trang 12

Hoạt động 2.3: Ý nghĩa của số trung bình cộng

- Qua ?4 ta thấy số trung bình

cộng thường được dùng làm đại

diện cho dấu hiệu, đặc biệt là khi

so sánh các dấu hiệu cùng loại

Đó chính là ý nghĩa của số trung

2/ Ý nghĩa của số trung bình cộng

số trung bình cộng thường được dùng

làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại Chú ý: Khi các giá trị của dấu hiệu có sự trên lệch lớn thì không nên lấy số trung

bình cộng làm“đại diện” cho dấu hiệu.

Trang 13

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

5000 1000 300 100

Tính số trung bình cộng

của dãy số làm đại diệncho X vì có sự

chênh lêch quálớn giữa cácgiá trị ( chẳnghạn, 5000 và

100 )

Hoạt động 2.4: Mốt của dấu hiệu

- GV giới thiệu Mốt của dấu

hiệu:

- Hãy tìm mốt ở bảng 22; 21. - HS trl

3/ Mốt của dấu hiệu

Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số

Kí hiệu : M0

Hoạt động 3: Vận dụng – Luyện tập

Phát triển năng lực:Năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực sử dụng công cụ học tập,

năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Chia nhóm thực hiện

- Hãy thực hiện bt

Để nghiên cứu “tuổi thọ” của một

loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật

sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt “Tuổi thọ” của

các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá

trị là bao nhiêu?

b) Tính số trung bình cộng

Tìm mốt của dấu hiệu

- HS thực hiện và lên bảng trình bày

a) Dấu hiệu: Tuổi thọ của mỗi

bóng đèn

Số các giá trị là 50

b)

c) M 0 = 1180

Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn học ở nhà

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực

sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Học lý thuyết, xem lại các vd và bt đã sửa thực hiện bt 16;

17 SGK/20

- Làm bài tập 11, 12 (trang 6) SBT

- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập ”

Bài tập: Thống kê điểm các môn học kì I của em và bạn cùng

bàn với em

a) Tính điểm trung bình các môn của bạn và em

b) Có nhận xét gì về kết quả và khả năng học tập của em

- Học và thực hiện theo yêu cầu

Trang 14

và bạn.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Tuần: 23

Ngày sọan:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố thêm kiến thức về số trung bình cộng

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán cho học sinh Biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy được ý nghĩa của số trung bình cộng trong thực tế

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

4.Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn tả phủ hợp

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, SGK, bảng phụ, máy tính, phấn màu, thước.

HS: SGK, máy tính, thước.

III

Phương pháp: Tư duy suy luận toán học, trao đổi nhóm, phân tích, nêu và giải quyết

vấn đề

I V / Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định tổ chức lớp:

2/ Các họat động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Hãy nêu ý nghĩa của số trung bình cộng

- GV treo bảng phụ bt1 (bảng 24 SGK/20) và yêu cầu

HS cho biết: Ở bảng tần số này có nên dùng số TBC làm

đại diện cho dấu hiệu không? Vì sao?

- Yêu cầu HS khác nhận xét

- GV nhận xét vá đánh giá

- 1HS đứng tai chỗ trlời các yêu cấu của GV

- HS nhận xét đúng (sai)

Hoạt động 2: Vận dụng – luyện tập

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- GV treo bảng phụ bt2 (bt17 SGK/20) yêu cầu HS thực hiện.

- GV yêu cầu 5HS làm bt nhanh nhất nộp chấm điểm

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- GV nhận xét và đánh giá

- GV treo bảng phụ bt3 (bt GV cho thêm) yêu cầu HS thực

hiện

Thời gian giải bài tập toán (tính theo phút) của các em học

sinh lớp 7A được giáo viên ghi lại như sau:

- HS thực hiện bt2; 1HS lên

bảng trình bày

- HS nhận xét đúng (sai)

- HS thực hiện bt3; 1HS lên

bảng trình bày

Trang 15

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

- GV yêu cầu 5HS làm bt nhanh nhất nộp chấm điểm

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

Hoạt động 3: Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn học ở nhà

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

- Xem lại các bt đã sửa

- Thực hiện bt19 SGK/22

- Ôn lại lý thuyết toàn chương Thống kê, trả lời 4 câu hỏi ôn

tập SGK/22 và làm bt 20 SGK/23

- HS học và thực hiện theo yêu cầu của GV

4.Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợptác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn

tả phủ hợp

II/Chuẩn bị:

GV:Giáo án, SGK, bảng số liệu thống, máy tính, phấn màu, êke

HS:SGK, máy tính, êke và soạn các câu hỏi ôn tập

III/Các bước lên lớp

Ổn định lớp

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động:

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát.

Trang 16

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực sử

dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

GV:Gọi HS đọc câu hỏi 1

GV:Để có số liệu về vấn đề mà

mình quan tâm ta phải làm gì ?

GV:Khi có số liệu ta trình bày

hơn so với bảng số liệu thống

kê ban đầu ?

*Hoạt động 2

GV:Gọi HS đọc câu hỏi 4

GV:Số trung bình cộng được

tính bởi công thức nào ?

GV:Hãy nêu rõ các bước tính

GV:Số trung bình cộng có ý

nghĩa như thế nào ?

GV:Khi nào thì không nên

dùng số trung bình cộng làm

đại diện cho dấu hiệu ?

HS:Đọc câu hỏi 1HS:Ta phải thu thập số liệu

HS:Khi có số liệu ta lập bảng sốliệu thống kê ban đầu

HS:Đọc câu hỏi 2HS:Tần số là số lần xuất hiện của giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu

HS:Tổng các tồng số bằng số các giá trị của dấu hiệuHS:Đọc câu hỏi 3HS:Bảng tần số giúp người điềutra có thể nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu

HS:Đọc câu hỏi 4HS:

HS: Nhân từng giá trị với các tần số tương ứng

Cộng các tích vừa tìm được

Chia tổng đó cho số các giá trị của dấu hiệu

HS:Số trung bình cộng thường được dùng làm đại diện cho dấuhiệu, đặt biệt là khi so sánh các dấu hiêu cùng loại

HS:Khi các giá trị có sự trên lệch lớn

Tổng các tồng số bằng số các giá trị của dấu hiệu

Câu hỏi 3 : (SGK)

Bảng tần số giúp người điều tra

có thể nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu

Khi các giá trị có sự trên lệchlớn

Hoạt động 3: luyện tập vận dụng

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực lập luận.

HS:

Trang 17

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

GV:Số trung bình cộng là bao nhiêu ?

n

50 45 40 35 30 25 20

9 8 7 6 5 4 3 2 1

HS:

Hoạt động Tìm tòi hướng dẫn về nhà:

Về học bài xem lại các BT làm tại lớp Chuẩn bị kiểm tra một tiết

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

Ngày soạn……… KIỂM TRA MỘT TIẾT

8 7 3

0 - 3,4 Điể m

lớ p

Trang 19

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

Ngày soạn……… Chương III : BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

Ngày dạy……… § 1 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

Tuần 25, Tiết 53

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số

2 Kỹ năng: Tự tìm được các ví dụ về biểu thức đại số

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợptác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát.

GV:Các số được nối với nhau

bởi dấu của các phép tính :

Cộng, trừ, nhân, chia hoặc

nâng lên luỹ thừa được gọi là

HS:Chú ý giáo viên giảng bài

I/Nhắc lại về biểu thức

Các số được nối với nhau bởi dấu của các phép tính : Cộng, trừ, nhân, chia hoặc nâng lên luỹ thừa được gọi làbiểu thức hay biểu thức

chia hoặc nâng lên luỹ thừa

còn có các chữ đại diện cho

các số được gọi là biểu thức

đại số

GV:Trong biểu thức đại số vì

có các chữ đại diện cho các số

nên khi thực hiện các phép

tính trên các chữ ta áp dụng

những tính chất, quy tắc như

trên số

HS:Đọc BT (SGK)HS:(5 + a) 2

HS:a = 2 thì (5 + 2) 2

a = 4 thì (5 + 4) 2HS:Chú ý giáo viên giảng bài

HS:Chú ý giáo viên giảng bài

II/Khái niệm về biểu thức đại số

Khái niệm :Những

ngoài các số, các phép tính :Cộng, trừ, nhân, chia hoặc nâng lên luỹ thừa còn

có các chữ đại diện cho các

số được gọi là biểu thức đạisố

Ví dụ : 4x ; 2(5 + a) ; (x + y) -2 …

Chú ý :

Trong biểu thức đại số vì cócác chữ đại diện cho các số nên khi thực hiện các phép tính trên các chữ ta áp dụng

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG LUYỆN TẬP

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

Trang 20

GV:Hãy viết biểu thị biểu thị diện

tích của hình thang có đáy lớn là a,

đáy bé là b, đường cao là h

HS:Đọc BT2HS:

HS đọc BT3HS:

Hoạt động 4 Tìm tòi hướng dẫn về nhà :

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát.

Về học bài xem lại các BT làm tại lớp

1 Kiến thức: Biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán và trình bày bài toán

3 Thái độ : Cẩn thận, nghiêm túc

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợptác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

Câu 1 :Một ngày mùa hè, nhiệt độ buổi sáng là t

độ, buổi trưa nhiệt độ tăng thêm x độ so với buổi

sáng, buổi chiều nhiệt độ lại giảm đi y độ so với

Biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn

là t + x – y

Trang 21

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

buổi trưa Hãy viết biểu thức đại số biểu thị nhiệt

độ lúc mặt trời lặn của ngày đó theo t, x, y

3/Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động hình thành kiến thức.

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực sử

dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

HS:Đọc VD2HS:Tại x = -1 ta có :

Vậy 9 là giá trị của biểu thức

tại x = -1 Tại ta có :

Vậy là giá trị của biểu thức

tại

HS:Đọc ?1HS:Tại x = 1 ta có :

Vậy -3 là giá trị của biểu thức

tại x = 1 Tại ta có :

Vậy là giá trị của biểu thức

II/Áp dụng

Tính giá trị của biểu thức

tại x = 1 và Bài giải

Trang 22

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực sử dụng công cụ học tập, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

GV:Hãy thế giá trị x = 3 ; y = 4 ; z = 5 vào các

biểu thức tương ứng với các chữ rồi thực hiện

các phép tính

GV:Vậy tên của nhà toán học là gì ?

HS:Đọc BT7HS: 3m – 2n tại m = -1 ; n = 2 ta có :3(1) – 2(2) = -7

Vậy -7 là giá trị của biểu thức 3m – 2n tại m = -1 và n = 2

HS:Đọc BT9HS: với x = 1 và y = ta có :

3(-1) – 2(2) = -7 Vậy -7 là giá trị của biểu thức tại x = 1 và y =

HS:Đọc BT6HS:N: với x = 3 ta có :T: với y = 4 ta có :Ă: với x = 3 ; y = 4 ; z = 5 ta có :

L: với x = 3; y = 4 ta có :M: với x =3; y= 4 ta có :

Ê: với z = 5 ta có :H: với x = 3; y = 4 ta có:

V: với z = 5 ta có : I:(y + z)2 với y = 4; z = 5 ta có :

HS:Tên của nhà toán học là: LÊ VĂN THÊM

Hoạt động tìm tòi mở rộng hướng dẫn về nhà :

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

Về học bài xem lại các BT làm tại lớp

Làm BT4 ; 5/27

Trang 23

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

Xem SGK trước bài 2/27

1 Kiến thức: Nhận biết được biểu thức đại số nào là đơn thức Nhận biết được một

đơn thức là đơn thức thu gọn, phân biệt được phần hệ số và phần biến của đơn thức

2 Kỹ năng: Biết cách nhân hai đơn thức

3 Thái độ : Cẩn thận, nghiêm túc

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợptác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn tả phủ

Hoạt động hoạt động khởi động:

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

Hoạt động hình thành kiến thức:

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

Nhóm1:3 – 2y ; 5(x + y) Nhóm2:

HS:Chú ý giáo viên giảng bài

I/Đơn thức

1/Khái niệm:Đơn thức là biểu

thức đại số chỉ gồm một số hoặcmột biến hoặc một tích giữa số

và biến

Trang 24

các ví dụ về đơn thức

GV:Từ kết quả ?1 cho HS nêu

khái niệm về đơn thức

GV:Hãy nêu ví dụ về đơn thức

*Hoạt động 2

GV:Xét đơn thức ta thấy

chúng là tích của một số với

các biến mà trong đó các biến

được nâng lên luỹ thừa

GV:Số 8 được gọi là hệ số

được gọi là biến

GV:Hãy cho ví dụ về đơn thức

thu gọn và chỉ ra phần hệ số,

phần biến

*Hoạt động 3

GV:Cho đơn thức ,

Hãy cho biết số mũ của mỗi

biến trong đơn thức

nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

Hãy nhân haibiểu thức trên

GV:Đễ nhân hai đơn thức ta

làm tương tự như trên

GV:

=

HS:Nêu khái niệm về đơn thức

HS:Chú ý giáo viên giảng bài

HS:Chú ý giáo viên giảng bàiHS:

12 : là hệ số :là phần biến

HS:x có số mũ là 4

y có số mũ là 2

z có số mũ là 3HS:Tổng số mũ là 9 HS:Chú ý giáo viên giảng bàiHS:Suy ra khái niệm bậc của đơn thức

HS:A B = ( ).( ) =

mũ nguyên dương

2/Ví dụ : ;

III/Bậc của đơn thức

1/Khái niệm:Bậc của đơn

IV/Nhân hai đơn thức

1/Ví dụ1:

A = ; B =

A B = ( ).( ) =

Trang 25

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

GV:Trong ba ví dụ sau ví dụ nào là đơn thức,

ví dụ nào không là đơn thức ?

HS:Đọc BT12HS:a/Đơn thức có :

2,5 là hệ số

là biến b/Thay x = 1 và y = -1 vào đơn thức ta

1 Kiến thức: Nhận biết được thế nào là hai đơn thức đồng dạng

2 Kỹ năng : Biết cộng trừ các đơn thức đồng dạng

3 Thái độ : nghiêm túc, tích cực

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợptác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn tả phủ

Trang 26

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát.

Câu 1 :Hãy cho biết phần hệ số và phần biến của

đơn thức sau và tính giá trị của đơn thức

tại x = 2 và y = 3

Đơn thức có :

2 là hệ số

là biến Thay x = 2 và y = 3 vào đơn thức ta có :

Vậy 48 là giá trị của biểu thức tại x = 2 và

y = 3

Hoạt động hình thành kiến thức.

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy

*Hoạt động 1

GV:Gọi HS đọc ?1

GV:Hãy viết ba đơn thức có

phần biến giống nhau

GV:Các đơn thức có cùng

phần biến như trên được gọi là

các đơn thức đồng dạng

GV:Từ kết quả ?1 hãy nêu

khái niệm về đơn thức đồng

HS:Chú ý giáo viên giảng bài

HS:Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và

có phần biến giống nhauHS:a(b + c) = a.b + a.cHS:Chú ý giáo viên giảng bàiHS:Chú ý giáo viên giảng bài

I/Đơn thức đồng dạng

1/Khái niệm :

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và

có phần biến giống nhau 2/Ví dụ :

3/Chú ý : Các số khác 0 là những đơn thức đồng dạng

II/Cộng trừ đơn thức đồng dạng

1/Ví dụ :

Bài giải

2/Nhận xét : Để cộng hay trừ

các đơn thức đồng dạng ta cộng hay trừ phần hệ số và giữ nguyên phần biến

Trang 27

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

GV:Để tính giá trị của biểu thức

HS:

Thay x = 1 và y = -1 vào biểu thức ta có :

Vậy là giá trị của đơn thức tại x = 1 và y

= -1

Hoạt động tìm tòi mở rộng – HDVN

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực sáng tạo.

Về học bài xem lại các BT làm tại lớp

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các

đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức

3 Thái độ: nghiêm túc, cẩn thận

4 Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợptác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn

Hoạt động hoạt động khởi động:

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ.

Câu 1 :Tính giá trị của biểu thức

tại x = 2 và y = 1 Thay x = 2 và y = 1 vào biểu thức ta có :

Trang 28

Vậy 4 là giá trị của biểu thức tại x

= 2 và y = 1

Hoạt động hình thành kiến thức:

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực sáng tạo.

GV:Chú ý giáo viên giảng bài

HS:Làm BT19

HS::Đọc BT 20HS:Ba đơn thức đồng dạng với đơn thức là :

HS:

HS:Nhận xét bài làm

HS:Đọc BT 21HS:

HS:Đọc BT 22HS:Ta áp dụng công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

Trang 29

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

GV:Bậc của đơn thức là bao

Ngày soạn……… §5 ĐA THỨC

Ngày dạy………

Tuần 27, Tiết 58

I/Mục tiêu:

Kiến thức: Nhận biết đa thức thông qua một số ví dụ

Kỹ năng: Biết thu gọn đa thức và tìm bậc

Thái độ : Cẩn thận, nghiêm túc

Định hướng phát triển năng lực:

-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, tư duy và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợptác, năng lực diễn đạt, năng lự GQVĐ

-Năng lực chuyên biệt: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sử dụng hình thức diễn

tả phủ hợp

II/Chuẩn bị:

GV:Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu

HS:SGK

III/ Phương Pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm.

III/Các bước lên lớp

Trang 30

GV:Hãy cho ví dụ về đơn thức

GV:Hãy cho ví dụ về đa thức

GV:Hãy cho biết bậc của các

Các hạng tử là :

HS:Chú ý giáo viên giảng bài HS:Chú ý giáo viên giảng bài

HS:Để thu gọn đa thức ta cộng trừ các hạng tử đồng dạng có trong đa thức

nhất là 7HS:Chú ý giáo viên giảng bàiHS:Đọc nhận xét

1/Khái niệm:

Đa thức là tổng của nhữngđơn thức, mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó

III/Bậc của đa thức

Ta nói 7 là bậc của đa thức M

Nhận xét : SGK

Hoạt động luyện tập vận dụng

Phát triển năng lực: năng lực vận dụng kiến thức, năng lực GQVĐ, năng lực quan sát, năng

lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực sáng tạo.

BT24/38

Trang 31

Giáo án Đại số 7 Nguyễn Văn Nhân

GV:Gọi HS đọc BT24

GV:Giá Táo là x(đ/kg), giá Nho là y(đ/kg) Hãy

viết biểu thức biểu thị số tiền mua:

a/5kg Táo và 8kg Nho

b/10 hộp Táo và 15 hộp Nho, mà mỗi hộp Táo là

12kg, mỗi hợp Nho là 10kg

BT25/38

GV:Gọi HS đọc BT25

GV:Hãy tìm bậc của mổi đa thức sau:

GVHD:Trước khi tìm bậc ta phải thu gọn đa thức

BT26/38

GV:Gọi HS đọc BT26

GV:Hãy thu gọn đa thức sau:

GV:Hãy tính giá trị của đa thức P tại x = và y

= 1

GV:Gọi HS nhận xét bài làm

HS:Đọc BT24HS:a/5 x +8 y b/120.x + 150.y

HS:Đọc BT25HS:

Vậy bậc của đa thức là 2 Vậy bậc của đa thức là 3

HS:Đọc BT26HS:

HS:Thay x = và y = 1 vào đa thức

Vậy là giá trị của đa thức P tại x =

và y = 1HS:Nhận xét bài làm

Xem SGK trước bài 6/39

Ngày soạn……… §6 CỘNG TRỪ ĐA THỨC

Ngày dạy………

Tuần 28, Tiết 59

I/Mục tiêu:

1 Kiến thức : Biết cộng, trừ đa thức

2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng tính toán của học sinh

3 Thái độ : Cẩn thận, nghiêm túc.

4 Định hướng phát triển năng lực:

Ngày đăng: 23/03/2020, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w