1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn lớp 7

14 867 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Câu Hát Than Thân
Tác giả Hồ Quang
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu Hình ảnh,ngôn ngữ của những bài ca về than thân và chủ đề

Trang 1

Ngày soạn :22/ 09/06

Người soạn:Hồ Quang

Bài:04_Tiết 13_Văn học

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (Hình ảnh,ngôn ngữ) của những bài ca về than thân và chủ đề châm biếm trong hai bài

Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản

B.Chuẩn bị:

GV: _ Nghiên cứu SGK,SGV, soạn giáo án

_ Sưu tầm một số câu ca dao cùng chủ đề

HS: _ Soạn bài

C.Lên lớp:

I.Ổn định:

II.Kiểm tra:

_ Đọc diễn cảm bài 1 về tình yêu quê hương đất nước? Phân tích?

_ Đọc ba bài còn lại?phân tích bài 4?

III.Bài mới:

a.Giới thiệu: Ca dao,dân ca là tấm gương phản ánh đời

sống,tâm hồn nhân dân.Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương,tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia định,quan hệ con người đối với quê hương,đất nước mà còn là tiếng hát than thở về những cảnh đời,cảnh ngộ khổ cực,đắng cay

b Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG

HỌC

GHI BẢNG

* HĐ 1: Hướng dẫn đọc,tìm

hiểu chú thích

 GV đọc mẫuhướng dẫn

đọc

* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu

văn bản

 Yêu cầu đọc lại bài 1

? Cuộc đời lân đận của con cò

được miêu tả như thế nào

 HS đọc 3 bài ca dao

 HS đọc chú thích

 Một học sinh đọc bài 1

 Một mình kiến ăn: Nước non,

I.Đọc,hiể

u chú thích:

II.Tìm hiểu văn bản:

* Bài 1:

_ Con Cò là biểu

TUẦN 4

Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

Tiết 14: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

Tiết 15: ĐẠI TỪ

Tiết 16: LUYỆN TẬP TẠO

Trang 2

trong bài ca?

? Hãy hình dung và tả lại bằng

văn xuôi về sự vất vả của con

cò?

 Cuộc đời của con cò lận

đận, vất vả, cay đắng Sống

đã khó, sống cho đủ, cho

sướng còn khó hơn

? Hình ảnh đó gợi cho em liên

tưởng đến ai trong xã hội cũ?

? Qua đó,em thấy bài ca dao đã

sử dụng những nghệ thuật

nào? Tác dụng?

? Từ câu hỏi cuối bài, em thấy

bài 1 còn có nội dung nào

khác?

? Tìm những bài có hình ảnh

“con cò”?

 GV: Sống trong xã hội bất

công,áp bức,con cò phải ”lên

thác xuống ghềnh” lận

đận.Chính xã hội ấy tạo nên

những cảnh ngang trái khiến

cho “gầy cò con”

 Yêu cầu đọc bài hai

? Bài hai là lời thương cảm cho

những nôíi khổ nào?

? Nổi khổ đó được miêu tả

qua những con vật nào?

ghềnh thác

+ Vẫn không kiếm đủ miếng ăn: Khi

“bể cạn,ao đầy”

 Thác ghềnh:

Đá,cheo leo,nước chảy xiết

_ Bể đầy ,ao cạn:

Không còn chổ kiếm ăn

 Kiếm sống luôn gặp khó khăn, ngang trái

người nông dân cũng cơ cực, khốn khó như cò

 Từ láy: Lận đận _ Đối lập: Nước non>< một mình, thân cò >< thác ghềnh

_ Ẩn dụ vẽ cảnh lận đận

_ Câu hỏi tu từhỏi xoáy sâu

 Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến

 + Trời mưa quả

+ Con cò lặn lội

+ Con cò mà đi ăn

 Học sinh đọc bài 2

 Lao động vất vả nhưng hưởng thụ chẳng đáng là bao (Tằm và kiến)

+ Cuộc đời phiêu bạt và ngang trái (Hạc và Cuốc)

Tằm: Chỉ ăn lá

tượng chân thực và xúc động cho hình

cuộc đời vất vả,gian khổ của nguời nông dân trong xã hội cũ

thuật phong phú: Ẩn

dụ,đối lập,câu hỏi

tu từ,từ láy

thuật:

điệp từ, ẩn dụ

* Bài 2:

_Là lời của người lao động

thương cho thân phận của những người

khốn khổ và cũng là của chính mình trong xã hội cũ

* Bài 3:

_ Diễn tả thân phận bé

mọn,chìm nổi trôi dạt của

Trang 3

? Vì sao cuộc đời của tằm và

kiến lại đáng thương?

 GV:Suốt đời bị bòn rút sức

lực (Tằm), xuôi ngược vất

vả làm lụng mà vẫn nghèo

khó (Kiến)

? Khác với tằm và kiến, Hạc

và Cuốc có sướng hơn không?

 GV: Thấp cổ bé họng, oan

ức (Cuốc)

? Để diễn tả những ý đó,bài

ca dao đã lặp 4 lần thương

thay, theo em có tác dụng gì?

 Yêu cầu đọc bài 3:

? Trái bần là thứ quả như thế

nào?

? Hãy hình dung và tả lại cuộc

đời của nó?

? Từ “trái bần” này em hiểu gì

về thân phận của người phụ

nữ trong xã hội xưa?

? Nêu nghệ thuật trong bài?

 GV:Bằng phép so sánh, bài ca

dao diễn tả chân thật, xúc

động cuộc đời của người phụ

nữ trong xã hội phong

kiến.Họ hoàn toàn lệ thuộc

vào hoàn cảnh, không có quyền

quyết định cuộc đời Xã hội

luôn muốn nhần chìm họ bởi

những quan niệm cổ hủ

* HĐ 3: Hướng dẫn rút ra

những ý nghĩa văn bản

? Qua những nội dung trên, em

hiểu như thế nào là “những

câu hát than thân” ?

? Mục đích “than” ở đây là gì?

* HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.

_Cho học sinh đọc và xác định

yêu cầu bài tập 1

? Rút ra những điểm chung về

nội dung trong 3 bài ca dao trên?

? Nêu những điểm chung về

mặt nghệ thuật của 3 bài?

dâu,rút ruột nhả tơ

_ Kiến: Bé nhỏ,cần

ít thức ăn nhưng phải kiếm sống liên tục,thường xuyên

Hạc: Dù bay nhảy nhưng lại lang thang, vô định

thương,oan trái

 Tô đậm và nhấn mạnh nỗi cay đắng, xót xa+ có

vô vàn nỗi đau

HS đọc bài 3

 Mọc ở ven sông,có vị chua và chát Loại tầm thường

quật,nổi trôi trong sóng gió

 Thân phận bé mọn,chìm nổi, trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời

người phụ nữ trong

xưa

_So sánh

III.Ý nghĩa của văn bản:

câu hát than thân:

mượn chuyện những con vật nhỏ bé để giãi bày nổi chua xót, đắng

những kiếp người bé mọn trong xã hội cũ

cáo,phản kháng xã hội phong kiến bất công

* Ghi nhớ: /SGK_50

IV.Luyện tập:

Những điểm chung về:

+ Nội dung: Diễn tả cảnh

đời,thân phận con người trong

Trang 4

xã hội cũ

 Ngoài ý nghĩa than thân còn có ý nghĩa phản

kháng + Nghệ thuật:

 Thể thơ lục bát

sánh,ẩn dụ

 Âm điệu than

vãn,xót xa

IV Củng cố: _ Đọc phần “Đọc thêm”/50_SGK

V Dặn dò: _ Học bài,nắm các ý nghĩa đã phân tích

_ Thuộc ba bài ca dao và làm bài tập 2/50 _ Soạn “Những câu hát châm biếm”

Bài:04_Tiết:14_Văn học

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình

thức nghệ thuật tiêu biểu(Hình ảnh, ngôn ngữ)

của những bài ca dao về chủ đề than thân và chủ

đề châm biếm trong bài học

Thuộc những bài cao dao trong hai văn bản

B Chuẩn bị:

GV: SGK, SGV, các bài ca dao cùng chủ đề

HS: Đọ diễn cảm, phân tích nghệ thuậtnội dung

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định:

II.Kiểm tra:

_ Đọc thuộc lòng bài ca dao về than thân,cho biết

nội dung của các bài đó là gì?

_ Kiểm tra bài soạn của học sinh (3 em)

III.Tiến trình tổ chức:

1.Giới thiệu: Ngoài những câu ca dao, dân ca yêu thương,

tình nghĩa, những câu hát than thân còn rất nhiều câu hát châm biếm, phê phán Những câu hát châm biếm với nghệ thuật trào lộng dân gian nhằm phơi bày, phê phán

Trang 5

những thói hư, tật xấu, những hạng người và những hiện tượng đáng cười trong xã hội

2.Tiến trình tổ chức:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC GHI BẢNG

* HĐ 1: Hướng dẫn học

sinh đọc,tìm hiểu chú thích

trang 51/SGK

 GV: Đọc, nêu yêu cầu

đọc: giọng châm biếm,đã

kíck,trào lộng

* HĐ 2:Hướng dẫn trả

lời,thảo luận các câu hỏi

trang 52

? Bài ca dao giới thiệu

chuyện gì đặc biệt?

? Cách nói ngược đó nhằm

dụng ý gì?

 GV: Bức chân dung có

mấy nét biếm họa giễu

cợt,mỉa mai

Từ “hay”: chỉ một số

người lắm tật,lười biếïng

rưoụ chè dùng rất mỉa

mai

? Hai dòng đầu có ý nghĩa

gì?

? Em hiểu cô yếm đào là cô

gái như thế nào?

? Lấy “cô yếm đào” đối

lập với “chú tôi” là có ý gì?

 GV: Đúng vậy,muốn

xứng đôi phải là người giỏi

giang,nhiều nét tốt chứ

không thể là người như

chú tôi được

? Bài này châm biếm hạng

người nào trong xã hội?

 GV: Hạng người này thời

nào cũng có,nơi nào cũng

có và nên phê phán

 GV: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài 2

? Bài 2 nhại lời của ai nói

 HS đọc văn bản

 Một học sinh tìm hiểu chú thích

 HS đọc lại bài 1

 Giới thiệu “chú tôi”

để cầu hôn cho chú tôi

_ Giới thiệu chân dung

“chú tôi” toàn cái xấu của chú

 Nhằm giễu cợt

biếng,thích ngủ trưa, ngiện rượu, nghiện chè

 Vừa để bắt vần, vừa chuẩn bị để giới thiệu nhân vật

 Yếm đào tượng trưng cho cô gái trẻ đẹp

 Chú tôi có nhiều tật xấu lại lười biếng

Chế giễu những hạng người nghiện ngập,lười biếng

 HS đọc bài 2

 Nhại lời người thầy bói nói với người đi xem bói

 Nói theo kiểu nước đôi của thầy bói: Số

I.Đọc,hiểu chú thích:

II.Tìm hiểu văn bản:

_Bài 1:

_ Dùng hình thức nói ngược,đối lập để chế giễu những hạng người ngiện

ngập,lười biếng

_ Bài 2:

Trang 6

với ai?Tại sao nói lời hát là

lời nhại ông thầy bói?

 GV: Nghệ thuật “gậy ông

đập lưng ông” có tác dụng

gây cười châm biếm sâu

sắc

? Thầy bói phán những gì?

Em có nhận xét gì về lời

phán của thầy bói?

 GV: Bài ca dao đã phóng

đại cách nói nước đôi để

lật tẩy chân dung ,tài cán

của thầy

? Bài ca dao đã phê phán

hiện tượng nào trong xã

hội?

 GV: Còn châm biếm sự

mê tín mù quáng tin vào

bói toán

? Hãy tìm những bài cao dao

khác có nội dung tương

tự ?

 GV: Hướng dẫn tìm hiểu

bài 3

 GV: Giải thích các từ chú

thích:

Cà cuống,chim ri,chim

chích,chào mào

? Bài ca dao nói về việc gì?

? Tại sao nói mỗi con vật

là tượng trưng cho một

hạng người khi dự đám

ma

 GV: Hoặc những anh

nhoắt, chim chích gợi đến

những anh mỏ rao vặt

trong làng

(Trong các truyện ngụ

ngôn)

? Việc chọn nhưng con vật

đóng vai như thế có gì lý

thú?

cô,cố cô

 Thầy phán về số phận người đi xem bói về giàu nghèo, cha mẹ, chồng con

Những điều này ai cũng biết

_ Nói dựa, nói mò, nói nước đôi

 Phê phán những kẻ hành nghề mê tín dị đoan

 Tử vi xem số cho người

Số thầy thì để cho ruồi nó bu

 HS đọc lại bài 3

Nói về đám ma

_ Con cò: tượng trưng cho người nông dân làng xã

_ Cà cuống: Kẻ tai to mặt lớn

_ Chim ri, chào mào:

Liên tưởng đến những cai lệ, lính lệ

 Dùng con vật để nói người

_ Đặc điểm của mỗi con vật tiêu biểu cho các hạng người trong xã hội

_ Nội dung châm biếm,phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc

 Không phù hợp, việc buồn mà rượu

_ Dùng cách nói phóng nước đại, nước đôi để lật tẩy, phê phán, châm biếm những

nghề bói toán

_ Bài 3:]

_ phê phán hủ tục ma chay trong xã hội cũ

_ Bài 4:

Trang 7

? Cảnh tượng trong bài có

phù hợp với đám ma không?

 GV: Cái chết thương tâm

của con cò nghèo trở thành

dịp dánh chén,chia chác vô

lối

? Bài ca dao phê phán,châm

biếm cái gì?

 GV: Tàn tích của hủ tục

ấy đến nay đôi khi vẫn

còn và cần phê phán

mạnh mẽ

 GV: Kết hợp bài đọc

thêm nói về thầy cúng_

tìm nghệ thuật châm

biếm

 GV: Hướng dẫn bài 4

 GV: Giải thích các chú

thích: Cậu cai,nón

dấu,chuyến sai để hiểu

được tính châm biếm

? Bài cao dao miêu tả chân

dung cậu cai như thế nào?

?Tả chân dung cậu cai như

thế có dụng ý gì?

? Bài cao dao đã phê

phán,châm biếm hạng

người nào?

? Nghệ thuật châm biếm

bài này là gì?

* HĐ 3: Hướng dẫn ghi nhớ.

? Cả bài ca dao thể hiện

nghệ thuật trữ tình nào?

? Nhìn chung cả 4 bài ca dap

chế diễu những thói hư

tật xấu nào của xã hội

chè vui vẻ, chia chác, phô trương om sòm, đàn đúm

 Phê phán,châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ

 HS đọc lại bài 4

 Học sinh tả chân dung cậu cai coi đám lính lệ,lính gác và phục dịch ở phủ huyện thời xưa

_ HS phân tích chi tiết:

đầy đội nón,đeo nhẫn,áo ngắn,quần dài

 Cái vỏ bề ngoài thực chất là của đi mượn nhưng khoe khoang cố làm dáng để lừa người

 Châm biếm,phê phán bọn người quyền hành chả có

gì nhưng làm oai,làm sang một cách lố bịch để lừa dối dân

 Nghệ thuật đối lập giữa cái danh và cái tài

_Gọi cậu cai: Châm chọc,mát mẻ

_ Trang phục,y phục lố lăng

_ Phóng đại _ Nghệ thuật châm biếm đã, kích

biếm,chế giễu hữu danh vô tài

III.Bài học:

_ Ghi nhớ SGK

IV.Luyện tập:

1/Nhận xét (Làm miệng)

_ Ý kiến đúng

2/So sánh

Trang 8

? Nhưng thói xấu ngày nay

có còn không?

* HĐ 4: Hướng dẫn luyện

tập

 GV: Hướng dẫn học sinh

trả lời câu 1,2

1/Nhận xét ý kiến:

2/So sánh với truyện cười:

Gợi ý: _ Đều có một nội

dung châm biếm

_ Đối tượng châm biếm

_ Đối tượng,nhân vật đáng

chê cười về tính cách,bản

chất

_ Sử dụng một số hình

thức gây cười

_ Để tạo ra tiếng cười cho

ngưòi nghe, người đọc

_Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng, nói ngược, phóng đại

_ Học sinh trả lời theo nội dung các bài, ý khái quát trong ghi nhớ

 HS đọc ghi nhớ

 HS thực hiện phần luyện tập

 HS nhớ lại chuyện cười dân gian để so sánh

 HS tìm ví dụ so sánh

_ Truyện cười:

truyện cười lợn cưới áo mới

_ Cao dao: Cậu cai

Bài :04_Tiết 15_Tiếng Việt

ĐẠI TỪ

A.Mục tiêu cần đạt:

_ Nắm đưọc thế nào là đại từ _ Nắm được các đại từ Tiếng Việt _ Có ý thức sử dụng các đại từ hợp với tình huống giao tiếp

B Chuẩn bị:

_ GV: SGK,SGV,câu hỏi,bảng phụ

_ HS: Vận dụng phương pháp quy nạp.

C Tiến trình lên lớp:

Trang 9

I.Ổn định:

II Kiểm tra: Bài “Từ láy”

_ Có mấy loại từ láy? Mỗi loại cho một ví dụ minh họa? (Làm bài tâp 4,5)

_ Nghĩa của từ láy như thế nào? Làm bài tập 6,7

III.Lên lớp:

1.Giới thiệu bài: GV thực hiện từ bài cũ dẫn vào bài

2 Tiến trình hoat động:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HOC GHI BẢNG

* HĐ1: Hình thành khái niệm.

 GV: Yêu cầu học sinh

đọc muc 1(a,b) vàg trả lời

các câu hỏi sau:

? Nó ở đoạn 1 trỏ ai?

? Nó ỏ đoạn 2 trỏ sự

việc gì?

? Nhờ vào đâu mà em biết

nghĩa của hai từ đó?

? Vậy từ “Nó” (1,2) được

dùng để thay thế từ nào?

? Từ “Thê”ú ở đoạn 2 trỏ

sự việc gì?

Nhờ đâu em hiểu được từ

“Thế” trong đoạn vặn

trên?

? Từ “Ai” trong bài ca dao

dùng để làm gì?

? Các từ vùa phân tích trên

được làm gì?

 GV:Ngoài ra còn dùng để

trỏ hoạt động, tính chất

sự việc, số lượng gọi

là đại từ

? Vậy thế nào là đại từ?

 GV bổ sung, rút ra bài

học

 GV giải thích nghĩa từ:

Đại từ : + Đại: thay

+ Từ: ngôn ngữ

 Từ thay thế

 GV giảng khái niệm từ:

_ Trỏ: nghĩa chỉ trỏ,dùng

để trỏ vào sự vật, hoạt

động Đại từ trỏ cái gì là

 HS đọc mục 1,trả lời câu hỏi SGK

_ Nó 1: trỏ “em tôi”

_ Nó 2: trỏ con gà của anh Bốn Linh

_ Nhờ vào nội dung ở câu trước giới thiệu sự vật là “em tôi” và

“con gà”

_ Thay thế cho từ chỉ sự vật “em tôi” và con gà

_Từ “thế” trỏ sự việc đem chia đồì chơi

_ Thay thế lời nói của mẹ và việc chia đồ chơi là hiểu đưọc

_ Dùng để hỏi

_ Được dùng để trỏ và hỏi người hay sự vật,hoạt động

 HS trả lời khái niêm đại từ dựa vào phân tích trên

 HS quan sát lại các

ví dụ a,b,c

_ Nó 1: Ai là chủ ngữ

I.Thế nào là đại từ:

1/ Bài tập tìm hiểu 2/Khái niệm:

Là những từ dùng

hoặc hỏi người, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc, số lượng, vị trí

3/ Vai trò ngữ pháp của đại từ _ Làm chủ

ngữ hay phụ ngữ của danh từ, động từ

GN 1/SGK

II Các loại đại từ:

1/ Đại tù dùng để trỏ:

Trỏ sự vật tương ứng

Trang 10

tùy thuộc vào trường hợp

giao tiếp cụ thể

? Các từ: Nó, thế, ai trong

các ví dụ trên giữ vai trò

ngữ pháp gì?

? Nhận xét vai trò của đại

từ trong câu sau:

“Người học giỏi nhất lớp

là nó”

? Đại từ có vai trò ngữ

pháp gì trong câu?

* HD 2:Tìm hiểu các loại

đại từ

? Các đại từ ở mục a trỏ

gì?

? Các đại từ trỏ người

này dùng để làm gì?

? Các đại từ : Tôi, tao,

chúng tôi chỉ ai? Các đại

từ : mày, chúng mày chỉ

ai? Các đại từ: hắn, chúng

nó chỉ ai?

 GV: Như vậy các đại từ

trỏ người, sự vật dùng

để xưng hô theo ngôi thứ

? Nhận xét các danh từ

như: ông, bà, anh, chị

được dùng làm đại từ gì?

Cho ví dụ?

? Các đại từ: Bấy, bấy

nhiêu trỏ gì?Cho ví dụ?

? Các đại từ: thế, vậy trỏ

gì?

 GV: Đặc điểm của loại

từ này là có thể thay thế

cho một cụm từ trong câu

VD: Thắng học giỏi, Lan

cũng thế (Thế thay cho

học giỏi) Có khi cả một

câu đứng trước

VD: Sao bố vẫn không về

nhỉ?

Như vậy là em không chào

_ Nó 2: Phụ ngữ của danh từ

_ Thế: Phụ ngữ của động từ

_ Nó 3: Làm vị ngữ trong câu

 HS đọc ghi nhớ 1/SGK

 HS đọc mục 2.Thảo luận trả lời các câu hỏi a,b,c/55

_ Trỏ người

_ Dùng để xưng hô _ Tôi, tao, chúng mày chỉ người nghe

_ Nó, chúng nó, chỉ người được nói đến

_ Được dùng làm đại từ xưng hô

VD: Ông hỏi thăm ai đấy ạ

_ Dùng để chỉ số lượng

VD: Em chỉ có bấy nhiêu thôi

_ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

 HS đọc ghi nhớ 2

+ HS đọc, trả lời các câu hỏi ỏ mục 2/56

_ Hỏi về người, về vật

VD: Nhưng như vậy lấy ai gác đêm cho anh?

(Khánh Hoài)

với danh từ bao gồm: a/ Đại từ xưng hô _ Trỏ người, sự vật + Người thứ nhất + Người thứ hai

+ Người thứ ba

b/ Đại từ số lượng _ Các đại từ bấy, bấy nhiêu c/ Đại từ dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc

_ Có thể thay thế cho 1 cụm từ hay cả câu

 GN 2

1/ Đại từ dùng để

người, vật, số lượng, hoạt động, tính chất sự việc

 GN 3

III.Luyện tập:

1/a.Bảng ngôi thứ

b Mình 1: Ngôi 1

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* HĐ1: Hình thành khái niệm. - Giáo án văn lớp 7
1 Hình thành khái niệm (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w