NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu Hình ảnh,ngôn ngữ của những bài ca về than thân và chủ đề
Trang 1Ngày soạn :22/ 09/06
Người soạn:Hồ Quang
Bài:04_Tiết 13_Văn học
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (Hình ảnh,ngôn ngữ) của những bài ca về than thân và chủ đề châm biếm trong hai bài
Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản
B.Chuẩn bị:
GV: _ Nghiên cứu SGK,SGV, soạn giáo án
_ Sưu tầm một số câu ca dao cùng chủ đề
HS: _ Soạn bài
C.Lên lớp:
I.Ổn định:
II.Kiểm tra:
_ Đọc diễn cảm bài 1 về tình yêu quê hương đất nước? Phân tích?
_ Đọc ba bài còn lại?phân tích bài 4?
III.Bài mới:
a.Giới thiệu: Ca dao,dân ca là tấm gương phản ánh đời
sống,tâm hồn nhân dân.Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương,tình nghĩa trong các mối quan hệ từng gia định,quan hệ con người đối với quê hương,đất nước mà còn là tiếng hát than thở về những cảnh đời,cảnh ngộ khổ cực,đắng cay
b Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG
HỌC
GHI BẢNG
* HĐ 1: Hướng dẫn đọc,tìm
hiểu chú thích
GV đọc mẫuhướng dẫn
đọc
* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu
văn bản
Yêu cầu đọc lại bài 1
? Cuộc đời lân đận của con cò
được miêu tả như thế nào
HS đọc 3 bài ca dao
HS đọc chú thích
Một học sinh đọc bài 1
Một mình kiến ăn: Nước non,
I.Đọc,hiể
u chú thích:
II.Tìm hiểu văn bản:
* Bài 1:
_ Con Cò là biểu
TUẦN 4
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Tiết 14: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Tiết 15: ĐẠI TỪ
Tiết 16: LUYỆN TẬP TẠO
Trang 2trong bài ca?
? Hãy hình dung và tả lại bằng
văn xuôi về sự vất vả của con
cò?
Cuộc đời của con cò lận
đận, vất vả, cay đắng Sống
đã khó, sống cho đủ, cho
sướng còn khó hơn
? Hình ảnh đó gợi cho em liên
tưởng đến ai trong xã hội cũ?
? Qua đó,em thấy bài ca dao đã
sử dụng những nghệ thuật
nào? Tác dụng?
? Từ câu hỏi cuối bài, em thấy
bài 1 còn có nội dung nào
khác?
? Tìm những bài có hình ảnh
“con cò”?
GV: Sống trong xã hội bất
công,áp bức,con cò phải ”lên
thác xuống ghềnh” lận
đận.Chính xã hội ấy tạo nên
những cảnh ngang trái khiến
cho “gầy cò con”
Yêu cầu đọc bài hai
? Bài hai là lời thương cảm cho
những nôíi khổ nào?
? Nổi khổ đó được miêu tả
qua những con vật nào?
ghềnh thác
+ Vẫn không kiếm đủ miếng ăn: Khi
“bể cạn,ao đầy”
Thác ghềnh:
Đá,cheo leo,nước chảy xiết
_ Bể đầy ,ao cạn:
Không còn chổ kiếm ăn
Kiếm sống luôn gặp khó khăn, ngang trái
người nông dân cũng cơ cực, khốn khó như cò
Từ láy: Lận đận _ Đối lập: Nước non>< một mình, thân cò >< thác ghềnh
_ Ẩn dụ vẽ cảnh lận đận
_ Câu hỏi tu từhỏi xoáy sâu
Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến
+ Trời mưa quả
+ Con cò lặn lội
+ Con cò mà đi ăn
Học sinh đọc bài 2
Lao động vất vả nhưng hưởng thụ chẳng đáng là bao (Tằm và kiến)
+ Cuộc đời phiêu bạt và ngang trái (Hạc và Cuốc)
Tằm: Chỉ ăn lá
tượng chân thực và xúc động cho hình
cuộc đời vất vả,gian khổ của nguời nông dân trong xã hội cũ
thuật phong phú: Ẩn
dụ,đối lập,câu hỏi
tu từ,từ láy
thuật:
điệp từ, ẩn dụ
* Bài 2:
_Là lời của người lao động
thương cho thân phận của những người
khốn khổ và cũng là của chính mình trong xã hội cũ
* Bài 3:
_ Diễn tả thân phận bé
mọn,chìm nổi trôi dạt của
Trang 3? Vì sao cuộc đời của tằm và
kiến lại đáng thương?
GV:Suốt đời bị bòn rút sức
lực (Tằm), xuôi ngược vất
vả làm lụng mà vẫn nghèo
khó (Kiến)
? Khác với tằm và kiến, Hạc
và Cuốc có sướng hơn không?
GV: Thấp cổ bé họng, oan
ức (Cuốc)
? Để diễn tả những ý đó,bài
ca dao đã lặp 4 lần thương
thay, theo em có tác dụng gì?
Yêu cầu đọc bài 3:
? Trái bần là thứ quả như thế
nào?
? Hãy hình dung và tả lại cuộc
đời của nó?
? Từ “trái bần” này em hiểu gì
về thân phận của người phụ
nữ trong xã hội xưa?
? Nêu nghệ thuật trong bài?
GV:Bằng phép so sánh, bài ca
dao diễn tả chân thật, xúc
động cuộc đời của người phụ
nữ trong xã hội phong
kiến.Họ hoàn toàn lệ thuộc
vào hoàn cảnh, không có quyền
quyết định cuộc đời Xã hội
luôn muốn nhần chìm họ bởi
những quan niệm cổ hủ
* HĐ 3: Hướng dẫn rút ra
những ý nghĩa văn bản
? Qua những nội dung trên, em
hiểu như thế nào là “những
câu hát than thân” ?
? Mục đích “than” ở đây là gì?
* HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.
_Cho học sinh đọc và xác định
yêu cầu bài tập 1
? Rút ra những điểm chung về
nội dung trong 3 bài ca dao trên?
? Nêu những điểm chung về
mặt nghệ thuật của 3 bài?
dâu,rút ruột nhả tơ
_ Kiến: Bé nhỏ,cần
ít thức ăn nhưng phải kiếm sống liên tục,thường xuyên
Hạc: Dù bay nhảy nhưng lại lang thang, vô định
thương,oan trái
Tô đậm và nhấn mạnh nỗi cay đắng, xót xa+ có
vô vàn nỗi đau
HS đọc bài 3
Mọc ở ven sông,có vị chua và chát Loại tầm thường
quật,nổi trôi trong sóng gió
Thân phận bé mọn,chìm nổi, trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời
người phụ nữ trong
xưa
_So sánh
III.Ý nghĩa của văn bản:
câu hát than thân:
mượn chuyện những con vật nhỏ bé để giãi bày nổi chua xót, đắng
những kiếp người bé mọn trong xã hội cũ
cáo,phản kháng xã hội phong kiến bất công
* Ghi nhớ: /SGK_50
IV.Luyện tập:
Những điểm chung về:
+ Nội dung: Diễn tả cảnh
đời,thân phận con người trong
Trang 4xã hội cũ
Ngoài ý nghĩa than thân còn có ý nghĩa phản
kháng + Nghệ thuật:
Thể thơ lục bát
sánh,ẩn dụ
Âm điệu than
vãn,xót xa
IV Củng cố: _ Đọc phần “Đọc thêm”/50_SGK
V Dặn dò: _ Học bài,nắm các ý nghĩa đã phân tích
_ Thuộc ba bài ca dao và làm bài tập 2/50 _ Soạn “Những câu hát châm biếm”
Bài:04_Tiết:14_Văn học
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình
thức nghệ thuật tiêu biểu(Hình ảnh, ngôn ngữ)
của những bài ca dao về chủ đề than thân và chủ
đề châm biếm trong bài học
Thuộc những bài cao dao trong hai văn bản
B Chuẩn bị:
GV: SGK, SGV, các bài ca dao cùng chủ đề
HS: Đọ diễn cảm, phân tích nghệ thuậtnội dung
C.Tiến trình lên lớp:
I.Ổn định:
II.Kiểm tra:
_ Đọc thuộc lòng bài ca dao về than thân,cho biết
nội dung của các bài đó là gì?
_ Kiểm tra bài soạn của học sinh (3 em)
III.Tiến trình tổ chức:
1.Giới thiệu: Ngoài những câu ca dao, dân ca yêu thương,
tình nghĩa, những câu hát than thân còn rất nhiều câu hát châm biếm, phê phán Những câu hát châm biếm với nghệ thuật trào lộng dân gian nhằm phơi bày, phê phán
Trang 5những thói hư, tật xấu, những hạng người và những hiện tượng đáng cười trong xã hội
2.Tiến trình tổ chức:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC GHI BẢNG
* HĐ 1: Hướng dẫn học
sinh đọc,tìm hiểu chú thích
trang 51/SGK
GV: Đọc, nêu yêu cầu
đọc: giọng châm biếm,đã
kíck,trào lộng
* HĐ 2:Hướng dẫn trả
lời,thảo luận các câu hỏi
trang 52
? Bài ca dao giới thiệu
chuyện gì đặc biệt?
? Cách nói ngược đó nhằm
dụng ý gì?
GV: Bức chân dung có
mấy nét biếm họa giễu
cợt,mỉa mai
Từ “hay”: chỉ một số
người lắm tật,lười biếïng
rưoụ chè dùng rất mỉa
mai
? Hai dòng đầu có ý nghĩa
gì?
? Em hiểu cô yếm đào là cô
gái như thế nào?
? Lấy “cô yếm đào” đối
lập với “chú tôi” là có ý gì?
GV: Đúng vậy,muốn
xứng đôi phải là người giỏi
giang,nhiều nét tốt chứ
không thể là người như
chú tôi được
? Bài này châm biếm hạng
người nào trong xã hội?
GV: Hạng người này thời
nào cũng có,nơi nào cũng
có và nên phê phán
GV: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài 2
? Bài 2 nhại lời của ai nói
HS đọc văn bản
Một học sinh tìm hiểu chú thích
HS đọc lại bài 1
Giới thiệu “chú tôi”
để cầu hôn cho chú tôi
_ Giới thiệu chân dung
“chú tôi” toàn cái xấu của chú
Nhằm giễu cợt
biếng,thích ngủ trưa, ngiện rượu, nghiện chè
Vừa để bắt vần, vừa chuẩn bị để giới thiệu nhân vật
Yếm đào tượng trưng cho cô gái trẻ đẹp
Chú tôi có nhiều tật xấu lại lười biếng
Chế giễu những hạng người nghiện ngập,lười biếng
HS đọc bài 2
Nhại lời người thầy bói nói với người đi xem bói
Nói theo kiểu nước đôi của thầy bói: Số
I.Đọc,hiểu chú thích:
II.Tìm hiểu văn bản:
_Bài 1:
_ Dùng hình thức nói ngược,đối lập để chế giễu những hạng người ngiện
ngập,lười biếng
_ Bài 2:
Trang 6với ai?Tại sao nói lời hát là
lời nhại ông thầy bói?
GV: Nghệ thuật “gậy ông
đập lưng ông” có tác dụng
gây cười châm biếm sâu
sắc
? Thầy bói phán những gì?
Em có nhận xét gì về lời
phán của thầy bói?
GV: Bài ca dao đã phóng
đại cách nói nước đôi để
lật tẩy chân dung ,tài cán
của thầy
? Bài ca dao đã phê phán
hiện tượng nào trong xã
hội?
GV: Còn châm biếm sự
mê tín mù quáng tin vào
bói toán
? Hãy tìm những bài cao dao
khác có nội dung tương
tự ?
GV: Hướng dẫn tìm hiểu
bài 3
GV: Giải thích các từ chú
thích:
Cà cuống,chim ri,chim
chích,chào mào
? Bài ca dao nói về việc gì?
? Tại sao nói mỗi con vật
là tượng trưng cho một
hạng người khi dự đám
ma
GV: Hoặc những anh
nhoắt, chim chích gợi đến
những anh mỏ rao vặt
trong làng
(Trong các truyện ngụ
ngôn)
? Việc chọn nhưng con vật
đóng vai như thế có gì lý
thú?
cô,cố cô
Thầy phán về số phận người đi xem bói về giàu nghèo, cha mẹ, chồng con
Những điều này ai cũng biết
_ Nói dựa, nói mò, nói nước đôi
Phê phán những kẻ hành nghề mê tín dị đoan
Tử vi xem số cho người
Số thầy thì để cho ruồi nó bu
HS đọc lại bài 3
Nói về đám ma
_ Con cò: tượng trưng cho người nông dân làng xã
_ Cà cuống: Kẻ tai to mặt lớn
_ Chim ri, chào mào:
Liên tưởng đến những cai lệ, lính lệ
Dùng con vật để nói người
_ Đặc điểm của mỗi con vật tiêu biểu cho các hạng người trong xã hội
_ Nội dung châm biếm,phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc
Không phù hợp, việc buồn mà rượu
_ Dùng cách nói phóng nước đại, nước đôi để lật tẩy, phê phán, châm biếm những
nghề bói toán
_ Bài 3:]
_ phê phán hủ tục ma chay trong xã hội cũ
_ Bài 4:
Trang 7? Cảnh tượng trong bài có
phù hợp với đám ma không?
GV: Cái chết thương tâm
của con cò nghèo trở thành
dịp dánh chén,chia chác vô
lối
? Bài ca dao phê phán,châm
biếm cái gì?
GV: Tàn tích của hủ tục
ấy đến nay đôi khi vẫn
còn và cần phê phán
mạnh mẽ
GV: Kết hợp bài đọc
thêm nói về thầy cúng_
tìm nghệ thuật châm
biếm
GV: Hướng dẫn bài 4
GV: Giải thích các chú
thích: Cậu cai,nón
dấu,chuyến sai để hiểu
được tính châm biếm
? Bài cao dao miêu tả chân
dung cậu cai như thế nào?
?Tả chân dung cậu cai như
thế có dụng ý gì?
? Bài cao dao đã phê
phán,châm biếm hạng
người nào?
? Nghệ thuật châm biếm
bài này là gì?
* HĐ 3: Hướng dẫn ghi nhớ.
? Cả bài ca dao thể hiện
nghệ thuật trữ tình nào?
? Nhìn chung cả 4 bài ca dap
chế diễu những thói hư
tật xấu nào của xã hội
chè vui vẻ, chia chác, phô trương om sòm, đàn đúm
Phê phán,châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ
HS đọc lại bài 4
Học sinh tả chân dung cậu cai coi đám lính lệ,lính gác và phục dịch ở phủ huyện thời xưa
_ HS phân tích chi tiết:
đầy đội nón,đeo nhẫn,áo ngắn,quần dài
Cái vỏ bề ngoài thực chất là của đi mượn nhưng khoe khoang cố làm dáng để lừa người
Châm biếm,phê phán bọn người quyền hành chả có
gì nhưng làm oai,làm sang một cách lố bịch để lừa dối dân
Nghệ thuật đối lập giữa cái danh và cái tài
_Gọi cậu cai: Châm chọc,mát mẻ
_ Trang phục,y phục lố lăng
_ Phóng đại _ Nghệ thuật châm biếm đã, kích
biếm,chế giễu hữu danh vô tài
III.Bài học:
_ Ghi nhớ SGK
IV.Luyện tập:
1/Nhận xét (Làm miệng)
_ Ý kiến đúng
2/So sánh
Trang 8? Nhưng thói xấu ngày nay
có còn không?
* HĐ 4: Hướng dẫn luyện
tập
GV: Hướng dẫn học sinh
trả lời câu 1,2
1/Nhận xét ý kiến:
2/So sánh với truyện cười:
Gợi ý: _ Đều có một nội
dung châm biếm
_ Đối tượng châm biếm
_ Đối tượng,nhân vật đáng
chê cười về tính cách,bản
chất
_ Sử dụng một số hình
thức gây cười
_ Để tạo ra tiếng cười cho
ngưòi nghe, người đọc
_Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng, nói ngược, phóng đại
_ Học sinh trả lời theo nội dung các bài, ý khái quát trong ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ
HS thực hiện phần luyện tập
HS nhớ lại chuyện cười dân gian để so sánh
HS tìm ví dụ so sánh
_ Truyện cười:
truyện cười lợn cưới áo mới
_ Cao dao: Cậu cai
Bài :04_Tiết 15_Tiếng Việt
ĐẠI TỪ
A.Mục tiêu cần đạt:
_ Nắm đưọc thế nào là đại từ _ Nắm được các đại từ Tiếng Việt _ Có ý thức sử dụng các đại từ hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị:
_ GV: SGK,SGV,câu hỏi,bảng phụ
_ HS: Vận dụng phương pháp quy nạp.
C Tiến trình lên lớp:
Trang 9I.Ổn định:
II Kiểm tra: Bài “Từ láy”
_ Có mấy loại từ láy? Mỗi loại cho một ví dụ minh họa? (Làm bài tâp 4,5)
_ Nghĩa của từ láy như thế nào? Làm bài tập 6,7
III.Lên lớp:
1.Giới thiệu bài: GV thực hiện từ bài cũ dẫn vào bài
2 Tiến trình hoat động:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HOC GHI BẢNG
* HĐ1: Hình thành khái niệm.
GV: Yêu cầu học sinh
đọc muc 1(a,b) vàg trả lời
các câu hỏi sau:
? Nó ở đoạn 1 trỏ ai?
? Nó ỏ đoạn 2 trỏ sự
việc gì?
? Nhờ vào đâu mà em biết
nghĩa của hai từ đó?
? Vậy từ “Nó” (1,2) được
dùng để thay thế từ nào?
? Từ “Thê”ú ở đoạn 2 trỏ
sự việc gì?
Nhờ đâu em hiểu được từ
“Thế” trong đoạn vặn
trên?
? Từ “Ai” trong bài ca dao
dùng để làm gì?
? Các từ vùa phân tích trên
được làm gì?
GV:Ngoài ra còn dùng để
trỏ hoạt động, tính chất
sự việc, số lượng gọi
là đại từ
? Vậy thế nào là đại từ?
GV bổ sung, rút ra bài
học
GV giải thích nghĩa từ:
Đại từ : + Đại: thay
+ Từ: ngôn ngữ
Từ thay thế
GV giảng khái niệm từ:
_ Trỏ: nghĩa chỉ trỏ,dùng
để trỏ vào sự vật, hoạt
động Đại từ trỏ cái gì là
HS đọc mục 1,trả lời câu hỏi SGK
_ Nó 1: trỏ “em tôi”
_ Nó 2: trỏ con gà của anh Bốn Linh
_ Nhờ vào nội dung ở câu trước giới thiệu sự vật là “em tôi” và
“con gà”
_ Thay thế cho từ chỉ sự vật “em tôi” và con gà
_Từ “thế” trỏ sự việc đem chia đồì chơi
_ Thay thế lời nói của mẹ và việc chia đồ chơi là hiểu đưọc
_ Dùng để hỏi
_ Được dùng để trỏ và hỏi người hay sự vật,hoạt động
HS trả lời khái niêm đại từ dựa vào phân tích trên
HS quan sát lại các
ví dụ a,b,c
_ Nó 1: Ai là chủ ngữ
I.Thế nào là đại từ:
1/ Bài tập tìm hiểu 2/Khái niệm:
Là những từ dùng
hoặc hỏi người, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc, số lượng, vị trí
3/ Vai trò ngữ pháp của đại từ _ Làm chủ
ngữ hay phụ ngữ của danh từ, động từ
GN 1/SGK
II Các loại đại từ:
1/ Đại tù dùng để trỏ:
Trỏ sự vật tương ứng
Trang 10tùy thuộc vào trường hợp
giao tiếp cụ thể
? Các từ: Nó, thế, ai trong
các ví dụ trên giữ vai trò
ngữ pháp gì?
? Nhận xét vai trò của đại
từ trong câu sau:
“Người học giỏi nhất lớp
là nó”
? Đại từ có vai trò ngữ
pháp gì trong câu?
* HD 2:Tìm hiểu các loại
đại từ
? Các đại từ ở mục a trỏ
gì?
? Các đại từ trỏ người
này dùng để làm gì?
? Các đại từ : Tôi, tao,
chúng tôi chỉ ai? Các đại
từ : mày, chúng mày chỉ
ai? Các đại từ: hắn, chúng
nó chỉ ai?
GV: Như vậy các đại từ
trỏ người, sự vật dùng
để xưng hô theo ngôi thứ
? Nhận xét các danh từ
như: ông, bà, anh, chị
được dùng làm đại từ gì?
Cho ví dụ?
? Các đại từ: Bấy, bấy
nhiêu trỏ gì?Cho ví dụ?
? Các đại từ: thế, vậy trỏ
gì?
GV: Đặc điểm của loại
từ này là có thể thay thế
cho một cụm từ trong câu
VD: Thắng học giỏi, Lan
cũng thế (Thế thay cho
học giỏi) Có khi cả một
câu đứng trước
VD: Sao bố vẫn không về
nhỉ?
Như vậy là em không chào
_ Nó 2: Phụ ngữ của danh từ
_ Thế: Phụ ngữ của động từ
_ Nó 3: Làm vị ngữ trong câu
HS đọc ghi nhớ 1/SGK
HS đọc mục 2.Thảo luận trả lời các câu hỏi a,b,c/55
_ Trỏ người
_ Dùng để xưng hô _ Tôi, tao, chúng mày chỉ người nghe
_ Nó, chúng nó, chỉ người được nói đến
_ Được dùng làm đại từ xưng hô
VD: Ông hỏi thăm ai đấy ạ
_ Dùng để chỉ số lượng
VD: Em chỉ có bấy nhiêu thôi
_ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
HS đọc ghi nhớ 2
+ HS đọc, trả lời các câu hỏi ỏ mục 2/56
_ Hỏi về người, về vật
VD: Nhưng như vậy lấy ai gác đêm cho anh?
(Khánh Hoài)
với danh từ bao gồm: a/ Đại từ xưng hô _ Trỏ người, sự vật + Người thứ nhất + Người thứ hai
+ Người thứ ba
b/ Đại từ số lượng _ Các đại từ bấy, bấy nhiêu c/ Đại từ dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
_ Có thể thay thế cho 1 cụm từ hay cả câu
GN 2
1/ Đại từ dùng để
người, vật, số lượng, hoạt động, tính chất sự việc
GN 3
III.Luyện tập:
1/a.Bảng ngôi thứ
b Mình 1: Ngôi 1