1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HINH HOC 8 HK2

147 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hình học toán 8 học kì 2 đầy đủ soạn theo dạng phát triển năng lực giáo án dạng 3 cột, cung cấp tài liệu cho giáo viên trung học cơ sở tài liệu về giáo án phát triển năng lực mẫu 3 cột soạn theo dạng mới của bộ giáo dục và đào tạo.

Trang 1

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

a, Nhận biết: Học sinh chỉ ra được, viết được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành

b, Thông hiểu: Khái quát và biết cách tính diện tích hình thang, hình bình hành

c, Vận dụng: Bước đầu biết sử dụng công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành trong các bài tập đơn giản

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các công thức đã học vào bài tập cụ thể đặc biệt là công thức tính

diện tích hình tam giác và công thức tính diện tích hình chữ nhật để tự mình tìm kiếm công thức hình tính diện tích hình thang và từ công thức tính diện tích hình thang làm công cụ để suy ra công thức tính diện tích hình bình hành

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiệm túc, chú ý, cần thận trong quá trình trình bay, yêu thích môn học

4 Định hướng năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác, tự giác, chủ động, tự quản lí

- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Công thức tính diện tích hình tam giác:

Trong đó: a là một cạnh của tam giác, h là chiều cao tương ứng

công thức tính diện

tích hình thang đã

biết ở tiểu học

- Hình thang là một tứ giác có hai cạnh đối song song

Trang 2

B Hoạt động hình thành kiến thức.

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,

năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức

Hoạt động 1: Công thức tính diện tích hình thang (10 phút)

Đại diện 3 nhóm trình bày 3 cách khác nhau

Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiềucao:

Trang 3

GV hỏi: Cơ sở của

Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình bình hành (5 phút)

HS:

2.Công thức tính diện tích hình bình hành:

Hình bình hành là hình thang có hai đáybằng nhau

Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó:

C Hoạt động luyện tập (10 phút)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,

Trang 4

năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực diễn tả phù hợp.

cần dựa vào đâu?

GV đưa đê bài và

Ví dụ 1: Tính diện tích hình bình hành

biết độ dài một cạnh là , độ dài cạnh kề với nó là và tạo với đáy một góc có số đo

Trang 5

bằng

D Hoạt động vận dụng (10 phút)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,

năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức

GV yêu cầu hai học

sinh lên bảng vẽ hai

TL1: Để diện tích tam giác là a.b thì chiều cao tương ứng với cạnh a phải là 2b

TL2: Nếu tam giác có cạnh bằng b thì chiều cao tương ứng phải là 2a

TL3: Hình bình hành có diện tích bằng nửa diện tích của hìnhchữ nhật Do đó diện tích hình

bình hành bằng Nếu hìnhbình hành có cạnh là a thì chiều

cao tương ứng phải là Nếu hình bình hành có cạnh là bthì chiều cao tương ứng phải là

Ví dụ 2: Cho hình chữ nhật với hai kích thước a,b

a, Hãy vẽ một tam giác có một cạnh bằng cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật đó

b, Hãy vẽ một hình bình hành có một cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng nửa diện tích của hình chữ nhật đó

Trang 6

Hai học sinh vẽ trên bảng phụ

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,

năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo

GV yêu cầu học sinh

góc.

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, chú ý, cẩn thận trong quá trình trình bày; Yêu thích môn học

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,

năng lực hợp tác, tự giác, chủ động, tự quản lí

- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, compa, eke, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, bảng nhóm

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trang 7

Câu hỏi Đáp án Điểm

− Viết công thức tính diện

Công thức tính diện tích hình thang:

Trong đó: a, b là độ dài hai đáy, h là chiều cao

Công thức tính diện tích hình bình hành:

Trong đó: a là cạnh, h là chiều cao tương ứng

Công thức tính diện tích hình chữ nhật:

Trong đó: a, b là độ dài hai cạnh

SFIGE = SIGRE = SIGUR = SIFR = SGEU

1đ1đ7đ

GV hỏi thêm: Nếu có thì hình bình hành là hình gì?

Trả lời: Nếu thì hình bình hành là hình thoi

A Hoạt động khởi động (4 phút):

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng

lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực diễn tả phù hợp, năng lực vẽ hình

- GV: Như vậy từ phần kiểm ta

(a là cạnh, h là

chiều cao tương ứng)

HS lấy sách vở, bút ghichép bài

B Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc (7 phút)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng

lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức

- GV: Giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận làm bài ?1

Hãy tính diện tích tứ giác

theo , biết

tại

- GV theo dõi, hướng dẫn học

sinh thực hiện nhiệm vụ, gv

1 Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc

;

Trang 8

- GV yêu cầu HS phát biểu

cách tính diện tích tứ giác có

hai đường chéo vuông góc

GV đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ của hs, nhận xét bài,

Gv chốt kiến thức

- GV cho HS thảo luận cặp đôi

bài tập sau: Tính diện tích của

HS thực hiện vào vở

* Diện tích tứ giác có hai đường chéovuông góc bằng nửa tích hai đườngchéo

Bài tập: Tính diện tích của tứ giác

trên hình vẽ:

Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình thoi (7 phút)

- GV: Y/c hs thảo luận

cặp đôi lần lượt trả lời ?2

- GV gợi ý nếu gọi độ dài hai

đường chéo của hình thoi là

- GV cho HS thảo luận cặp đôi

làm bái tập sau: Hình thoi có

hai đường chéo là 10cm và

5cm thì diện tích của nó bằng

bao nhiêu?

- GV nhận xét

- HS: Vì hình thoi là tứgiác có hai đường chéovuông góc nên diện tíchhình thoi cũng bằng nửatích hai đường chéo

- HS: Hình thoi cũng làhình bình hành Nên

(a là cạnh, hlà

chiều cao tương ứng)

HS thảo luận suy nghĩ vàđại diện đứng tại chỗ trả lời

HS ghi bài

2 Công thức tính diện tích hình thoi

Diện tích hình thoi bằng nửa tích haiđường chéo:

Bài tập: Hình thoi có hai đường chéo

là 10cm và 5cm thì diện tích của nó bằng bao nhiêu:

* Học sinh trình bày.

3 Ví dụ:(Sgk trang 127)

Giải a) Ta có :

Trang 9

D Hoạt động vận dụng (7 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng

lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vẽ hình

Trang 10

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng

lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo

GV yêu cầu học sinh về nhà

tìm hiểu về hình thoi được dử

Qua bài này giúp HS:

1 Kiến thức: Trình bày được công thức tính diện tích hình thang và diện tích hình thoi.

2 Kỹ năng: Biết cách vận dụng công thức trên vào bài tập; rèn luyện kỹ năng tính toán tìm diện tích

các hình đã học

3 Thái độ: Tuân thủ rèn tính chính xác khi vẽ hình, tính diện tích, phân tích, tổng hợp; tư duy logic.

4 Định hướng năng lực: Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết

vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học

A – Hoạt động khởi động + kiểm tra bài cũ (5 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,

năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo

GV: Em hãy nêu và viết

Trang 11

hình thang vuông (

Tính diện tích hình thang này

GV: Bài toán cho gi? Yêu cầu

tính gì?

GV: Giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận làm bài 1 (Có

có diện tích là Lấy điểm

đối xứng của qua

Tính theo

GV: Bài toán cho biết điều

gì? Yêu cầu tính gì?

GV: Giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận làm bài 1 (Có

Tứ giác là hình thang (

)

Trang 12

giác gì? Vì sao? Tính

=?

GV:Yêu cầu Hs hoạt động

theo nhóm bài toán trên

GV: Kiểm tra các nhóm hoạt

động

GV: Gọi 1Hs khá đại diện

một nhóm lên trình bày bài

Do đó:

vuông tại nên

= 62 – 32 = 36 – 9 = 27 = = 3 (cm)

Diện tích hình thoi :

= = 18 (cm2)

B - Hoạt động vận dụng – 7 phút

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic

Trang 13

GV: Yêu cầu hs làm bài tập

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngơn ngữ,

năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo

+ Về nhà đọc lại các bài tập đã chữa

+ Qua bài học các em đã nắm vững cơng thức tính diện tích hình thang và diện tích hinh thoi + Làm các bài tập 35 SGK, 45, 46 SBT

Hướng dẫn làm bài tập 46/ 162 SBT

tam giác vuơng ta cĩ:

c) Giả sử là đường cao hình thoi kẻ từ đỉnh , ta cĩ

* Biết chia một cách hợp lý đa giác cần tìm diện tích thành nhiều

đa giác đơn giản

Trang 14

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngơn ngữ,

năng lực tự học

- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

A Hoạt động khởi động

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngơn ngữ.

G/v giao nhiệm vụ: nhắc lại các

cơng thức tính diện tích của các đa

giác dặc biệt và lên bảng viết lại

cơng thức

H/s suy nghĩ, sau đĩ xungphong phát biểu

B Hoạt động hình thành kiến thức

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngơn ngữ,

năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic

Hoạt động 1: hình thành kiến thức

⁎GV đưa hình 148 tr 129

SGK lên trước lớp, yêu

cầu HS quan sát và trả

lời câu hỏi:

- Để tính được diện tích

của một đa giác bất kì,

ta có thể làm như thế

nào?

⁎GV: Để tính SABCDE ta có

thể làm thế nào?

Cách làm đó dựa trên

cơ sở nào?

GV: Để tính SMNPQR ta có

thể làm thế nào?

GV đưa hình 149 tr 129

SGK lên bảng và nói:

Trong một số trường

hợp, để việc tính toán

thuận lợi ta có thể chia

đa giác thành nhiều

tam giác vuông và hình

thang vuông

HS:lắng nghe, quan sát và

⁎suy nghĩ trả lời câu hỏi củagiáo viên

H/s: ta chia đa giác đĩ

⁎thành các tam giác

HS: cách làm đó dựatrên tính chất diện tích đagiác (Nếu một đa giácđược chia thành những đagiác không có điểmchung thì diện tích củanó bằng tổng diện tíchcủa những đa giác đó

HS: Quan sát hình vẽ

E

D

C A

B

S ABCDE =S ABC +S ACD +S ADE

=S NST – (S MSR +S

PQT )

Hoạt động 2:Ví dụ

⁎GV đưa hình 150 tr129 ⁎HS đọc ví dụ 129 SGK

N

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của

SGK lên bảng phụ (có

kẻ ô vuông) và GV

yêu cầu HS đọc ví dụ tr

129 SGK

⁎GV hỏi: Ta nên chia đa

giác đã cho thành

những hình nào?

⁎GV: Để tính diện tích

của các hình này, em

cần biết độ dài của

những đoạn thẳng nào?

GV: Hãy dùng thước đo

độ dài các đoạn thẳng

GV yêu cầu HS tính diện

tích các hình, từ đó suy

ra diện tích đa giác đã

cho

⁎HS: Ta vẽ thêm các đoạn thẳng CG,

AH Vậy đa giác được chia thành ba hình:

- hình thang vuông CDEG

- hình chữ nhật ABGH

- tam giác AIH

HS: -Để tính diện tích của hình thang vuông ta cần biết độ dài của CD, DE, CG

- Để tính diện tích của hình chữ nhật tacần biết độ dài của AB, AH

- Để tính diện tích tam giác ta cần biết độ dài đường cao IK

HS thực hiện đo và thông báo kết quả:

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngơn ngữ,

năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo

phút, GV yêu cầu

đại diện một

nhóm trình bày

bài giải

GV kiểm tra thêm

HS hoạ tđộng theonhóm

Đại diện nhóm trìnhbày lời giải

HS lớp nhận xét

HS đọc đề bài,

SABCD = AB.BC= 150.120 =

18000 m2Diện tích phần còn lại củađám đất là:

E

D C B A

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của

bài của một vài

nhóm khác

Bài 40 tr 131 SGK

(Đề bài và hình

vẽ đưa lên bảng

GV yêu cầu nửa

lớp tính theo cách

1 nửa lớp tính theo

cách 2

GV yêu cầu hai HS

lên bảng trình

bày hai cách tính

khác nhau của

Sgạch sọc

GV hướng dẫn HS

tính diện tích thực

tế dựa vào diện

tích trên bản vẽ

Lưu ý:

quan sát hình vẽvà tìm cách phânchia hình

HS: Cách 1:

Sgạch sọc = S1 + S2 + S3+ S4 + S5

Cách 2:

Sgạch sọc = SABCD – (S6 +

S7 + S8 + S9 + S10)

Diện tích thực tếlà:

S1=

S2= 3.5 = 15 (cm2)

⇒ Sgạch sọc = S1+S2+S3+

S4 + S5 = 33.5(cm2)Cách 2:

SABCD = 8.6 = 48 (cm2)

S gạch sọc ==S ABCD –(S 6 +S 7 +S 8 +S 9 +S 10 )

= 48 – (2+ 6+3+1,5+2)= 33,5 (cm 2 )

D Hoạt động tìm tịi và mở rộng

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngơn ngữ,

năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo

học sinh làm bài bài tập: 37, 39(sgk-tr130,131)

B A

Trang 17

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

CHƯƠNG III TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

I MỤC TIÊU

Qua bài này giúp học sinh:

1 Kiến thức:

- Hs nắm định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng

+ Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo

+ Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn là khi đo chỉ cầnchọn cùng một đơn vị đo)

-Hs nắm vững định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ

-Nắm được định lý Ta-lét trong tam giác

2 Kỹ năng:

-Nắm được và vận được định lý Ta-lét

-Lập được các tỉ số của hai đoạn thẳng; vận dụng định lý Ta-Lét tính độ dài đoạn thẳng

3 Thái độ:Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt; tính độc lập.

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Nội dung:

A Hoạt động khởi động ( 3 phút)

Mục tiêu:Giới thiệu chương mới, bài mới.

Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học

Huy động vốn hiểu biết, kiến thức có sẵn của HS để chuẩn bị cho bài học mới

Phương pháp:thuyết trình, vấn đáp.

ĐVĐ, Giới thiệu chương tiếp

theo chuyên đề về tam giác,

chương này chúng ta sẽ học

về tam giác đồng dạng mà cơ

sở của nó là định lí Ta-lét

Nội dung của chương gồm:

- Định lí Talét (thuận, đảo, hệ

quả)

- Tínhchất đường phân giác

của tam giác

- Tam giác đồng dạng và các

ứng dụng của nó

Cho tam giác ABC Vẽ đường

thẳng a song song BC cắt AB,

AC tại B' và C' Các đoạn

thẳng AB', AB, BB', AC', AC,

CC' có quan liên hệ gì ?

Bài đầu tiên của chương là

Định lí Talét trong tam giác

HS lắng nghe

Trang 18

B Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: TỈ SỐ CỦA HAI ĐOẠN THẲNG (8 phút)

Mục tiêu: Nắm được định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng

Phương pháp:vấn đáp, hoạt động cá nhân, giải quyết vấn đề.

Tỉ số của 2 đoạn thẳng không

phụ thuộc vào cách chọn đơn

vị đo (miễn là hai đoạn thẳng

phải cùng một đơn vị đo)

GV: Vậy tỉ số của hai đoạn

* Tỉ số của hai đoạn thẳng

Hoạt động 2: ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ (7 phút)

Mục tiêu:Nắm vững định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ.

Phương pháp:Vấn đáp, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề

GV đưa ?2 lên bảng phụ

Cho bốn đoạn thẳng AB, CD,

A’B’, C’D’, so sánh các tỉ số

Cho học sinh thảo luận nhóm

để giải bài tập trên

HS thảo luận nhóm trình bày bàigiải

Đại diện 2 nhóm lên trình bày

2/ Đọan thẳng tỉ lệHai đoạn thẳng AB và CD gọi

là tỉ lệ với hai đoạn thẳngA’B’và C’D’ nếu có tỉ lệ thức

Trang 19

Hoạt động 3: ĐỊNH LÝ TA-LÉT TRONG TAM GIÁC (10 phút)

Mục tiêu: Nắm được và vận dụng được định lý Ta-Lét.

Phương pháp: Vấn đáp, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.

GV yêu cầu HS làm ?3 trang

57 SGK GV đưa hình vẽ 3

trang 57 SGK lên bảng phụ

GV gợi ý: gọi mỗi đoạn chắn

trên cạnh AB là m, mỗi đoạn

HS đọc to phần hướng dẫn SGK

HS điền vào bảng phụ:

HS: Nêu định lí SGK trang 58 vàlên bảng viết GT và KL của định

Định lí Ta-lét

Nếu một đường thẳng cắt haicạnh của một tam giác và songsong với cạnh còn lại thì nó định

ra trên hai cạnh đó những đoạnthẳng tương ứng tỉ lệ

đó các đoạn thẳng tương ứng

tỉ lệ

(B’∈ AB, C’ ∈AC)KL

?4 a)

a//BC 5

x a 10 E

D

C B

A

Có DE//BC

Trang 20

Mục tiêu:Củng cố lại toàn bộ nội dung bài học, tỉ số 2 đoạn thẳng, định lý Ta-lét

Phương pháp:thuyết trình, hoạt động cá nhân

GV đặt câu hỏi: Cho ∆MNP,

Hãy làm bài 1 trang 58

Gọi 2 em lên trình bài, sau đó

nhận xét, chỉnh sửa

Yêu cầu học sinh tự làm làm

bài 3 trang 59 vào vở

HS vẽ hình và trả lời

HS tự làm bài vào vở

Bài 1(SGK-58) Viết tỉ số cáccặp đoạn thẳng có dộ dài như sau:

a)

b)

Bài 3 (SGK-58)

Trang 21

Bài 4/SGK/58Theo giả thiết ta có:

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức

ta có:

E Hoạt động tìm tòi, sáng tạo+ giao việc về nhà ( 3 phút)

Mục tiêu: Khuyết khích học sinh tìm lời giải các dạng bài toán áp dụng định lý Ta-lét áp dụng

trong thực tế

Phương pháp:vấn đáp, động não.

- Đưa nội dung bài tập mở

rộng lên bảng phụ

Bài tập:Cho tam giác ABC, G

là trọng tâm Qua G vẽ đường

thẳng song song với cạnh AC,

cắt các cạnh AB, BC lần lượt

ở D và E Tính độ dài đoạn

thẳng DE, biết

và chu vi

tam giác ABC bằng 75cm.

- Y/c hs thảo luận nêu ý kiến

cá nhân

- Y/c hs về nhà tự nghiên cứu

và tiết học tới sẽ giải quyết

- Đọc đề bài

- Thảo luận và nêu ý kiến

BTVN: 2,5 SGK/58

Xem trước bài mới :” Định

lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét”

Trang 22

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

- Hiểu được định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét

- Vận dụng được định lý để để xác định được các cặp đường thẳng song song với số liệu đã cho

- Hiểu được cách chứng minh hệ quả của định lý Ta-lét, đặc biệt là phải nắm được các trường hợp

có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng song song

- Qua mỗi hình vẽ, học sinh viết được tỉ lệ thức hoặc dãy tỉ số bằng nhau

3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, nghiêm túc và hứng thú học tập.

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, SGK, SBT

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

A Hoạt động khởi động (5 phút)

Mục tiêu:Tạo hứng khởi cho học sinh chuẩn tiếp nhận kiến thức mới.

Phương pháp:Thuyết trình, trực quan, hợp tác nhóm nhỏ.

- Xét vị trí các cặp góc tạo bởihai đường thẳng định chứngminh song song với một

- Hai đường thẳng cùng songsong hoặc cùng vuông góc vớiđường thẳng thứ ba

- Sử dụng tính chất đườngtrung bình của tam giác , hìnhthang, hình bình hành

- ………

B Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Định lý đảo (12 phút)

Mục tiêu:Học sinh nắm được định lý đảo và hiểu được định lý đảo được dùng khi nào.

Phương Pháp:Thuyết trình, trực quan, hợp tác nhóm nhỏ.

Trang 23

Lấy trên cạnh điểm ,

trên cạnh điểm sao

So sánh các tỉ số và

Vẽ đường thẳng a đi qua

và song song với , đường

Hình 8

a C''

C' B'

C B

- Qua mỗi hình vẽ, học sinh viết được tỉ lệ thức hoặc dãy tỉ số bằng nhau

Phương pháp:Thuyết trình, trực quan, hợp tác nhóm nhỏ.

- HS vẽ hình vào bảngnhóm và ghi GT,KL

2 Hệ quả của Định lý Ta-lét

Trang 24

Hệ quả trên có đúng cho trường

hợp đường thẳng a song song

với một cạnh của tam giác và

cắt phần kéo dài của hai cạnh

còn lại?

Suy được

Kẻ thêm C’D//AB

- HS tiếp tục chứng minhvào bảng nhóm

D

C' B'

C B

(2)

Tứ giác B’C’DB là hình bình hành( vì có các cặp cạnh đối songsong) nên ta có:

a C' B'

C B

A

Trang 25

C' B'

C B

A

a

C Hoạt động luyện tập, vận dụng (8 phút) Mục tiêu:Học sinh áp dụng được định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét để giải quyết các vấn

D F C Q P

3 2

b) MN // PQ C)

Hs làm bài vào vở học vàchuẩn bị tinh thần lênbảng

a/ x = 2,6 ; b/ x = 3,5 ; c/ x = 5,25

D Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 phút) Mục tiêu:Hs hiểu biết thêm về định lý đảo và hệ quả, biết các cách áp dụng vào thực tiễn cuộc

sống

Phương pháp:Luyện tập thực hành, năng lực giải quyết vấn đề.

Gv: Có thể đo gián tiếp chiều

cao của một bức tường khá

cao bằng dụ cụ đơn giản được

a Em hãy cho biết người ta

tiến hành đo như thế nào?

b Tính chiều cao AB theo h, a,

b

Hs về nhà tìm hiểu và làmbài

Trang 27

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

I MỤC TIÊU

Qua bài này giúp học sinh:

1 Kiến thức: HS được củng cố, khắc sâu các kiến thức về định lí Talét (Định lý thuận, định lý đảo

và hệ quả)

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập tính độ dài đoạn thẳng, tìm các cặp đường thẳng song song,

cách trình bày bài toán chứng minh Hình học theo mẫu

3 Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận, chính xác và khả năng tư duy logic cho HS.

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực: Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp

tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học

- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra các kiến thức đã học về định lý Ta-lét.

- Giúp cho HS tiếp cận với kiến thức bài học.

Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại gợi mở.

* GV giao nhiệm vụ:

?1: Phát biểu định lí Talét đảo

Vẽ hình ghi GT và KL

?2: Phát biểu hệ quả của định

lí Talét Chữa bài tập 7(b)

SGK

* Cho HS nhận xét, GV chốt

lại vấn đề

* GV thông báo: Kiến thức về

định lý Ta-lét và hệ quả được

vận dụng rất nhiều trong giải

Toán Trong tiết học hôm nay,

OB2 = 62 + 8,42

OB ≈ 10,32 Hay y = 10,32

TIẾT 39: LUYỆN TẬP

B Tổ chức luyện tập (30 phút)

Trang 28

Mục tiêu:

- HS được luyện tập về Định lý Ta-lét thuận - đảo và Hệ quả

- HS nắm vững các mẫu áp dụng định lý thuận, định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét

Phương pháp:

-Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phối hợp với các phương pháp đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm

Hoạt động 1: Giải bài tập 8

SGK (15’)

- Y/c làm bài tập 8 (SGK)

+ Đề bài và hình vẽ đưa lên

bảng phụ

? Hãy mô tả cách làm trên và

giải thích vì sao các đoạn

thẳng AC, CD, DB bằng

nhau?

-GV nhấn mạnh lại cách làm,

nhận xét

- Tương tự ta chia đoạn thẳng

AB cho trước thành 5 đoạn

- GV yêu cầu HS chứng minh

miệng bài toán

- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi đặt ra

- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

HS lên bảng trình bày

HS trình bày miệng nội dungchứng minh:

Có: AC = CD= DE = EF = FGCM//DN//EP//FQ//GB

⇒AM =MN =NP =PQ =QBTheo tính chất đường thẳngsong song cách đều

Hoặc có thể dựa vào tính chấtđường trung bình trong tam

Trang 29

giác và hình thang để chứngminh *Vẽ tia Ax.* Trên tia Ax đặt liên tiếp các đoạn

thẳng bằng nhau

AC = CD = DE = EF = FG

* Vẽ GB

* từ C, D, E, F kẻ các đường thẳng song song với GB cắt AB lần lượt tại các điểm M, N, P, Q

Bài 10 trang 63

Có B’C’//BC (gt) theo hệ quả định líTalét có

SAB’C’= AH’.B’C’

SABC= AH.BC

Có AH’= AH ⇒

Trang 30

trình bày vào vở, một HS lên

bảng trình bày bài GV nhận

xét, bổ sung

GV tổ chức cho HS nhận xét,

bổ sung

GV chốt lại các kiến thức cơ

bản của bài học và lưu ý HS

cần nắm vững các kiến thức

này để vận dụng vào giải các

bài tập.

HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, đối chiếu , bổ sung vào vở

C Hoạt động củng cố (5’ phút)

Mục tiêu:

-HS được ôn lại nội dung định lí Ta-lét, định lí đảo và hệ quả của định lí Talét và tác dụng của từng định lý, hệ quả đó

-Chốt lại kiến thức, kĩ năng của tiết học

Phương pháp: Đàm thoại gợi mở.

- Yêu cầu 1 vài HS phát biểu

định lí Ta-lét, định lí đảo và hệ

quả của định lí Ta-lét

- Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng

của từng định lý, hệ quả đó

GV chốt lại các kiến thức cơ

bản của bài học và lưu ý HS

cần nắm vững mẫu áp

dụngcác định lý và hệ quả

nàykhi trình bày lời giải các

bài tập.

- Một vài HS phát biểu định lí Ta-lét, định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét

- HS phát biểu, nhận xét, bổ sung

Lưu ý:

- Định lý Ta-lét và hệ quả dùng để chỉ ra các tỉ số bằng nhau giữa các đoạn thẳng dựa vào quan hệ song

song, từ đó tính độ dài một đoạn thẳng nào đó hoặc chứng minh một đẳng thức về độ dài nào đó.

- Định lý đảo của định lý Ta-lét

dùng để chứng minh quan hệ song song dựa trên cơ sở các tỉ số bằng

nhau giữa các đoạn thẳng

D Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 phút)

Mục tiêu:

- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở.

- Làm bài tập 11 trang 63 SGK

- Bài tập 14(a, c) trang 64 SGK

- Đọc trước bài : Tính chất đường phân giác trong tam giác

Trang 31

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

- Phát biểu được định lý về đường phân giác trong và ngoài của tam giác

- Hiểu được cách chứng minh các định lý trên

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

và mỗi nhóm thảo luận các

câu hỏi được đưa ra

GV nêu câu hỏi:

-Em biết những kiến thức

nào về đường phân giác của

góc trong tam giác?

HS đại diện nhóm trả lời - Định nghĩa

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vẽ hình

-Yêu cầu HS làm ?1 theo

nhóm

-Từ kết quả bài ?1 rút ra

kết luận gì về đường phân

giác của tam giác ?

-Nhận xét kết quả của mỗi

nhóm

-GV chốt lại vấn đề

-GV yêu cầu HS phát biểu

lại tính chất đường phân

giác của tam giác?

- Học sinh làm bài tập theonhóm

- Đại diện mỗi nhóm trình bàybài làm của nhóm

-HS phát biểu tính chất đườngphân giác của tam giác 1 Định lý

Trang 32

Học sinh trình bày chứng minh.

1 học sinh lên bảng trình bày

Định lý (SGK)

GT Cho tam giác ABC, AD là phân giác góc AKL

Hoạt động 2: Chú ý (10 phút)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng

lực lập luận logic, năng lực vẽ hình, năng lực vận dụng kiến thức

Đặt vấn đề: Đối với đường

phân giác ngoài của tam

AD là tia phân giác ngoài

GV chỉ cho hs thấy được

AB AC

GV yêu cầu HS trình bày

chứng minh như 1 bài tập

HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV

2 Chú ý

C Hoạt động luyện tập, vận dụng (3 phút)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vẽ hình

Trang 33

GV yêu cầu HS làm bài

GV cho HS làm bài tập trên

phiếu bài tập với nội dung là

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo

GV giao BT về nhà và cho

HS tự xem trước bài luyện

tập tiết tiếp theo

HS ghi yêu cầu chuẩn bị cho tiết học sau

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Tiết 44

Tuần 24

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Qua bài này giúp học sinh:

1 Kiến thức:Củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lý về tính chất đường phân giác của

tam giác để giẩi quyết các bài toán cụ thể từ đơn giản đến khó

2 Kỹ năng:

- Phân tích, chứng minh, tính toán biến đổi tỷ lệ thức

- Bước đầu vận dụng định lý để tính toán các độ dài có liên quan đến đường phân giác trong và phân giác ngoài của tam giác

3 Thái độ:

- Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ

- Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo

- Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học và những bài tập liên hệ với thực tiễn

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Nội dung:

Trang 34

A Hoạt động khởi động + Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực lập luận logic,

B Hoạt động luyện tập + Vận dụng(22phút)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vẽ hình; năng lực vận dụng kiến thức

GV: Gợi ý: kẻ thêm đường

chéo AC, AC cắt EF tại O

GV: Yêu cầu hs dự đoán: áp

dụng định lý nào trong tam

HS: Thực hiện

HS: Tính chất củađường phân giác trongtam giác và tính chấtcủa tỉ lệ thức

HS: Lên bảng trình bày

HS: Đọc đề bài toánHS: Quan sát

HS: Áp dụng định lýTalet đối với từng

ADC và CAB

HS: Thực hiện

HS: Đọc đề bài toán

HS: Thực hiệnHS: Thực hiện

Bài 18 (Tr 68/SGK)

7cm

6cm 5cm

C B

A

ETheo tính chất của đường phân giác, ta có:

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:

Bài 19 (Tr 68/SGK)

a) Kẻ đường chéo AC cắt EF tại O Trong

ADC có AO // DC nên theo định lý Talet

Trang 35

S ADM = 20% S ABC

C Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

lập luận logic, năng lực vẽ hình, năng lực sáng tạo

- Về xem lại những bài tập đã chữa

Trang 36

- Vận dụng linh hoạt hệ quả của định lý Talet trong chứng trong chứng minh hình học

- Vận dụng linh hoạt định lý về hai tam giác đồng dạng đồng dạng để nhận biết hai tam giác đồng dạng

- Nắm rõ các bước chứng minh định lí, vận dụng tốt định lí để chứng minh hai tam giác đồng dạng

3 Thái độ:

- Kiên trì, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ

4 Định hướng năng lực, phẩm chất:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, các phần mềm

hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài Máy tính

- SGK, giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước kẻ và eke, compa

2 Chuẩn bị của HS:

- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

- Đồ dùng học tập, làm bài tập về nhà, đọc trước bài mới

- Soạn bài theo nhóm

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề qua tổ chức hoạt

động nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp ( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )

2.1 Phát biểu hệ quả của định lí talet

2.2 Tìm x trong hình vẽ sau, biết DE // BC

3 Bài mới:

*hoạt động khởi động 2p:

Trang 37

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử

dụng ngôn ngữ.

Hai tam giác ADE và ABC có các góc tương ứng bằng nhau và

các cạnh tương ứng tỉ lệ Khi đó chúng được gọi hai tam giác như thế nào ? Bài học hôm nay ta trả lời câu hỏi này.

B Hình thành kiến thức Hoạt động1: Khái niệm tam giác đồng dạng ( 12 phút )

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vẽ hình

GV đưa bài ?1 SGK lên bảng

với ∆ABC khi nào ?

GV đưa định nghĩa SGK lên

GV : Lưu ý khi viết tỉ số k

của A’B’C’ đồng dạng với

ABC thì cạnh của tam giác

thứ nhất (A’B’C’) viết

trên, cạnh tương ứng của

tam giác thứ hai (ABC)

? 1 Hình 29 SGK

∆ABC và ∆A’B’C’ có :

- Hs trả lời-HS : Nêu định nghĩa nhưSGK tr70

1 Tam giác đồng dạng a) Định nghĩa ( sgk/70)

Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu :

* Kí hiệu: ∆A’B’C’ ∆ABC

* Tỉ số các cạnh tương ứng

gọi là

tỉ số đồng dạng

Trang 38

Gv: Thông báo cho HS tính

chất 1: Mỗi tam giác đồng

dạng với chính nó

GV : Yêu cầu HS trả lời ? 2

1) Nếu ∆A’B’C’ = ∆ABC thì

giữa ∆A’B’C’ và ∆ABC ?

Đó chính là nội dung của

tính chất 3 (Tính chất bắc

cầu) GV yêu cầu HS đứng tại

chổ nhắc lại nội dung của ba

tính chất

-Hs lắng nghe

-HS :∆A’B’C’ = ∆ABC Suy ra :

Do đó ∆A’B’C’ ∆ABC

- HS: Trả lời tính chất thứ 1-HS : Trả lời

Nếu ∆A’B’C’ ∆ABC theo

tỉ số k thì ∆ABC

∆A’B’C’ theo tỉ số

- HS: Trả lời tính chất thứ 2-Hs:∆A’B’C’ ∆ABC

- Hs trả lời các tính chất theo sgk

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vẽ hình, năng lực vận dụng kiến thức.

Gv: Dựa vào định nghĩa hãy

cho biết để chứng minh

Trang 39

GV : theo định lý trên, nếu

muốn ∆AMN ∆ABC theo tỉ

số k = ; k = thì ta xác

định điểm M, N như thế nào ?

GV : Vậy định lý trên giúp

chúng ta chứng minh hai tam

giác đồng dạng và giúp ta

cách dựng một tam giác đồng

dạng một tam giác cho trước

theo tỉ số đồng dạg cho trước

GV : Đưa chú ý tr71 SGK lên

bảng phụ, yêu cầu HS đọc

- Một HS đứng tại chổ trìnhbày

-Hs lên bảng thực hiện-HS khác nhận xét-HS đọc định lý SGK tr71

Trang 40

-Gv thu phiếu học tập, chấm

lấy điểm cộng cho nhóm làm

tốt

tập theo nhóm-Đại diện nhóm trả lời A’B’C’ ABC (k = 3)

Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn

ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lựcsáng tạo

- Giáo viên giới thiệu một số

ứng dụng thực tế khi sử dụng

hai tam giác đồng dạng

-Gv giao bài tập về nhà: Làm

bài tập 24, 25 sgk trang 72

- Tiết sau: luyện tập

Hs thực hiện theo yêu cầu

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 28/03/2020, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w