Giáo án toán 8 đại số soạn theo phát triển năng lực dạng mới của sở giáo dục và đào tạo. Giáo án được soạn theo 3 cột và hướng phát triển năng lực, cung cấp cho giáo viên tài liệu giáo án mẫu mới. giúp giáo viên trung học cơ sở có thêm nhiều nguồn tài liệu tham khảo.
Trang 1Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
CHƯƠNG III PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
- Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc chuyển vế
3.Thái độ:
- Học sinh có thói quen làm việc khoa học thông qua biến đổi của biểu thức trong các vế của phươngtrình
- Rèn cho học sinh tính cách cẩn thận
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực: Học sinh được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sángtạo
- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
2 Học sinh: Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
A Hoạt động khởi động (6 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic
- Giáo viên cho học sinh đọc bài toán cổ:
“Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba
mươi sáu con, một trăm chân chẵn.”
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
- Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta đã
biết cách giải bài toán trên bằng phương
pháp giả thiết tạm, liệu có cách giải khác nào
nữa không?
- Bài toán trên có liên quan gì với bài toán:
2x4(36 x) 100
- Làm thế nào để tìm giá trị của x trong bài
toán trên, và giá trị đó có giúp ta giải được
bài toán ban đầu không ?
- Chương này sẽ cho ta một phương pháp
mới để dễ dàng giải được bài toán trên
- Theo dõi, quan sát
- Trả lời theo cách đãđược tính ở cấp I
- Theo dõi
- Ghi bài
B Hoạt động hình thành kiến thức mới (26 phút)
Trang 2Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
* Hoạt đông cặp đôi: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu và trả lời các câu hỏi:
?2 Cho học sinh thảo luận nhóm
Với x 5; x 6thì giá trị của vế trái,vế phải
bằng bao nhiêu?
Ta thấy với x 6 hai vế của phương trình
nhận giá trị bằng nhau ta nói 6 hay x6là
một nghiệm của phương trình đã cho hay 6
thỏa mãn phương trình (nghiệm đúng)
?3 Cho Học sinh hoạt động cá nhân trả lời tại
- Học sinh nghe giáoviên giới thiệu vềphương trình với ẩn x
Học sinh Trả lời : Kháiniệm phương trìnhtrang 5 SGK
14
HS tính toán và trả lời 2
x không thoảmãn phương trình
2
x thoả mãnphương trình
1.Phương trình một ẩn.
Một phương trình với
ẩn x có dạng A(x) = B(x) trong đó A(x) gọi
là vế trái của phương trình, B(x) gọi là vế phải của phương trình.
?1a) 2 y 1 y
b) u2 u 10a) Vế trái là: 2 y 1và
Giá trị của vế trái:2.6 5 17
Giá trị của vế phải:3(6 1) 2 17
Ta nói 6 là nghiệm của
2 x 5 3( x 1) 2Chú ý: < Sgk>
Hoạt động 2: Giải phương trình (6 phút)
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm ?4
Giao nhiệm vụ đi tìm các nghiệm(tập
nghiệm) của một phương trình gọi là giải
Học sinh thảo luậnnhóm
a Phương trình x 2
2 Giải phương trình.
* Tập hợp tất cả cácnghiệm của phương
Trang 3phương trình.
Vậy giải một phương trình là gì? có tập nghiệm làS 2
b Phương trình vônghiệm có tập nghiệm
S �
trình gọi là tậpnghiệm của phươngtrình và thường kíhiệu là chữ S
?4 a Phương trình2
x có tập nghiệm
là S 2
b Phương trình vônghiệm có tập nghiệm
S =
* Giải một phương trình là ta phải tìm tất cả các nghiệm (tập nghiệm) của phương trình đó.
Hoạt động 3: Phương trình tương đương (6 phút)
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:
Phương trình x 1có nghiệm? tập nghiệm?
3.Phương trìnhtương đương
Hai phươngtrình được gọi làtương đương nếuchúng có cùng một tậpnghiệm
- Để chỉ hai phươngtrình tương đương tadùng kí hiệu “ ”
VD:
x � x
C Hoạt động luyện tập (8 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức
- Giáo viên cho học sinh sinh hoạt nhóm
Bài 1 tr 6 SGK: Tính kết quả từng vế rồi so
sánh
Học sinh thảo luận vàđính kết quả lên bảnga.Với x 1 ta có
4.( 1) 1 5
VT 3( 1) 2 5
VP
VT VP Vậy x 1 khôngphải là nghiệm của
a.Với x 1ta có
4.( 1) 1 5
VT 3( 1) 2 5
VP Vậy x 1là nghiệmcủa phương trình
4 x 1 3 x 2
b Với x 1
1 1 0
VT 2( 1 3) 8
VP
VT VP Vậy x 1 khôngphải là nghiệm của
Trang 4phương trình
1 2( 3)
x x phươngx 1 2( x 3) trình
D Hoạt động vận dụng (5 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự đánh giá; năng
lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
- Cho học sinh hoạt động cá nhân Làm bài
tập 5 tr 7 SGK
Với mỗi phương trìnhtính x và tập nghiệmcủa mỗi phương trình
Hai phương trình khôngtương đương vì tậpnghiệm của mỗi phương
0 ; 0;1
S S
E Hoạt động tìm tòi mở rộng (2 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
Giáo viên giao cho học sinh tìm hiểu:
- Nêu cách xác định phương trình 1 ẩn
- Nhấn mạnh các dạng phương trình vô
nghiệm, vô số nghiệm
- Bài tập về nhà: Giải phương trình sau
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 5- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(3 phút)
GV đặt câu hỏi:
- Phát biểu khái niệm phương trình, định nghĩa hai phương trình tương đương
- Hai phương trình sau có tương đương với nhau hay không x 2 0 và 4x 8 0
HS: 1 Hs lên bảng trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm HS
3 Nội dung bài mới
A Hoạt động khởi động (3 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
như thế nào? Đó là nội dung
bài học hôm nay
“Phương trình bậc nhất một
ẩn và cách giải”.
HS quan sát, nêu nhận xét
B Hoạt động hình thành kiến thức (24 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (7phút)
-GV: Giới thiệu định nghĩa
Phương trình dạng
ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a 0, được gọi là
phương trình bậc nhất một ẩn.
*Ví dụ:
Trang 6-GV: Yêu cầu HS thảo luận
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện 1 nhóm trả lời :Các phương trình bậc nhấtmột ẩn :
a.1 x 0c.1 2t 0d.3y 0Phương trìnhx x 20không có dạng ax b 0
5 x 04
2 y 0
* Bài 7/ tr10/SGK
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình (10 phút)
-GV: Yêu cầu HS phát biểu
quy tắc chuyển vế trong đẳng
+2 từ vế trái sang vế phải và
đổi dấu thành 2, ta được x =
2
-GV: Hãy phát biểu quy tắc
chuyển vế khi biến đổi
HS phát biểu như SGK tr8
HS làm ? 1, một HS lên bảng làm
Trang 7- GV: Khi nhân hai vế của
phương trình với
1
2 tức là chia hai vế cho 2 Do đó qui
0,110
2,5
Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn(8 phút)
- GV: Từ một phương trình,
dùng quy tắc chuyển vế hay
quy tắc nhân, ta luôn nhận
được một phương trình mới
tương đương với phương trình
đã cho
- GV trình bày ví dụ 1,2
SGK Ghi lên bảng quá trình
biến đổi PT và kết luận; kết
hợp với giải thích từng bước
biến đổi
- GV cho HS thảo luận cặp
đôi tìm ra cách giải phương
Một HS trình bày miệng cách giải phương trình
ax b 0
HS: Phương trình bậc nhất một ẩn có một nghiệm duy
nhất làx b
aMột HS làm trên bảng, các HS khác nhận xét
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình ax b 0 (với a 0) được giải như sau :
= 0 có một nghiệm duy nhất
bxa
0,5Vậy phương trình có một nghiệm
x = 4,8
C Hoạt động luyện tập (6 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
- GV nêu câu hỏi :
+ Định nghĩa phương trình
bậc nhất một ẩn
+ Phát biểu hai qui tắc biến
HS lần lược trả lời các câuhỏi
*Câu hỏi củng cố
Trang 8đổi phương trình.
+ Phương trình bậc nhất một
ẩn có bao nhiêu nghiệm ?
- GV đưa bài 8 tr10 SGK lên
D Hoạt động vận dụng (5 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic
GV yêu cầu HS làm bài 9ab/
tr10/SGK
Yêu cầu HS nêu cách làm bài
GV yêu cầu HS làm bài độc
3 b.12 7x 0
năng lực hợp tác, năng lực chú ý
- Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai qui tắc biến đổi
phương trình
- Bài tập số 6, 9 tr9, 10 SGK bài 10., 13, 14, 1 tr4, 5 SBT
- Chuẩn bị và đọc trước bài “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 43
Tuần 21
Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX+B=0
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình, áp dụng hai quy tắc biến đổi
phương trình và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình
ax + b=0 hay ax = – b
2.Kĩ năng: Có kỹ năng biến đổi phương trình bằng các phương pháp đã nêu trên.
3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi giải phương trình.
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
Trang 9- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng
lực tự học
- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình trong bài học, các ví dụ, các bài
tập, phấn màu, máy tính bỏ túi, SGK
2 Học sinh : Ôn tập định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình, máy
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
GV yêu cầu nhắc lại định nghĩa phương trình
bậc nhất một ẩn?
Gv đưa đề bài kiểm tra bài cũ sau đó mời 1 hs
lên bảng: Áp dụng hai quy tắc biến đổi phương
trình để giải phương trình sau:
5 x 4 x 8
GV đặt vấn đề:
Để giải phương trình trên, ta áp dụng các quy
tắc đã học đưa về dạng quen thuộc ax + b = 0
Vậy đối với những phương trình phức tạp hơn,
ta có thể đưa được về dạng ax + b = 0 được hay
không và bằng cách nào? Chúng ta vào bài học
hôm nay
HS nhắc lại
HS đọc đề bài
1 HS lên bảng giải phương trình
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách giải (10 phút).
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực chú ý; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng
ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
- Theo em, để giải phương
- Chuyển các hạng tửchứa ẩn sang một vế; cáchằng số sang vế kia
- Thu gọn và giải phươngtrình nhận được
- HS lên bảng giải
- HS giải vào vở
- HS nhận xét
- Thực hiện phép tính bỏdấu ngoặc
x x
S = {4}
Trang 10- Vậy để giải phương trình
trên, ta thực hiện các bước
- Vậy để phương trình đơn
giản hơn thì đầu tiên ta phải
Vậy, tiếp theo ta chỉ cần thực
hiện các bước như ở ví dụ 1
giải phương trình trên?
- Qua 2 ví dụ trên, em hãy nêu
các bước chủ yếu để giải
phương trình đưa được vè
- Thu gọn và giải phươngtrình nhận được
+ Bước 3: Thu gọn và giảiphương trình nhậnđược
- Gồm 3 bước:
Bước 1: Thực hiện quyđồng mẫu để khử mẫu(nếu có) hay thực hiệnphép tính để bỏ dấungoặc
Bước 2: Chuyển các hạng
tử chứa ẩn sang một vế,các hằng số sang vế kia Bước 3: Thu gọn và giảiphương trình nhậnđược
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩnsang một vế, các hằng số sang vế kia Bước 3: Thu gọn và giải phương trìnhnhận được
Hoạt động 2: Áp dụng ( 17 phút)
Trang 11Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
- Ngoài cách giải trên, có em
nào có cách giải khác không?
- Nếu HS không trình bày được
- Khi giải 1 phương trình,
không nhất thiết phải làm
theo các bước giải phương
trình vừa nêu trên, mà có thể
-HS lắng nghe
-HS trình bày cách giảivừa học được
- HS: mỗi hạng tử ở vếtrái có tử số ( x 1)giống nhau
- HS lên bảng giải
-HS nhận xét-HS lắng nghe
2 Áp dụng.
Ví dụ 3: Giải phương trình:
2(5 1)( 2) 2 1 9
x x x
22(5 1)( 2) 5(2 1) 45
( 1) 2 6
1 3 4
x x x x
Trang 12- HS nhắc lại.
Chú ý 1:
Khi giải một phương trình, người ta thường tìm cách biển đổi để đưa phươngtrình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng
ax+b=0 hay ax ) Việc bỏ dấu bngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đó.Trong một vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi đơn giản hơn
Chú ý 2: (SGK)
C Hoạt động vận dụng ( 10 phút)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác, năng lực lập
luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
-1 HS lên bảng giải
-1 vài HS nhận xét và sửasai
3 Luyện tập Bài 10/12 : Tìm chỗ sai và sửa lại cho
đúng :
3 3 1
x x x x
x
Trang 13- Yêu cầu HS sửa lại cho đúng
- Bạn Hòa giải sai, vì theo quy tắc nhân trong một phương trình, ta chỉ
có thể chia cả hai vế cùng cho một số khác không
x x x x
x x x x x
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
- HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0
- Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- HS được rèn kỹ năng biến đổi phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất để giải
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm
- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn
Trang 142 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B Hoạt động luyện tập ( 28 phút)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
Hoạt động 1: Bài tập 14 (SGK/13).
-Treo nội dung bảng phụ
-Đề bài yêu cầu gì?
-Để biết số nào đó có phải là
nghiệm của phương trình hay
không thì ta làm như thế nào?
-Thay giá trị đó vào hai vếcủa phương trình nếu thấykết quả của hai vế bằngnhau thì số đó là nghiệmcủa phương trình
-Treo nội dung bảng phụ
-Hãy nhắc lại các quy tắc: chuyển
vế, nhân với một số
-Với câu a, b, c, d ta thực hiện
như thế nào?
-Bước kế tiếp ta phải làm gì?
-Đối với câu e, f bước đầu tiên
cần phải làm gì?
-Nếu đằng trước dấu ngoặc là
-Quy tắc chuyển vế: Trongmột phương trình, ta có thểchuyển một hạng tử từ vếnày sang vế kia và đổi dấuhạng tử đó
-Quy tắc nhân với một số:
Trang 15dấu “ – “ khi thực hiện bỏ dấu
ngoặc ta phải làm gì?
-Gọi học sinh thực hiện các câu a,
c, e
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Yêu cầu học sinh về nhàn thực
hiện các câu còn lại của bài toán
-Thực hiện thu gọn và giảiphương trình
-Đối với câu e, f bước đầutiên cần phải thực hiện bỏdấu ngoặc
-Nếu đằng trước dấu ngoặc
là dấu “ – “ khi thực hiện bỏdấu ngoặc ta phải đổi dấucác số hạng trong ngoặc
-Ba học sinh thực hiện trênbảng
-Lắng nghe, ghi bài
77
x x x x
Hoạt động 3: Bài tập 18 trang 14 SGK
-Để giải phương trình này trước
-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
theo gợi ý bằng hoạt động nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán
-Đọc yêu cầu bài toán
-Để giải phương trình nàytrước tiên ta phải thực hiệnquy đồng rồi khữ mẫu
-Để tìm mẫu số chung củahai hay nhiều số ta thườngtìm BCNN của chúng
-Câu a) mẫu số chung bằng6
-Câu b) mẫu số chung bằng20
-Hoạt động nhóm và trìnhbày lời giải
-Lắng nghe, ghi bài
4(2 ) 20.0,55(1 2 ) 0, 25.20
12
S � � � �
�
C Hoạt động vận dụng ( 9 phút)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
Tổ chức trò chơi:
Bài tập 20 (SGK/14).
GV treo bảng phụ bài 20
GV : Cho hai HS lên bảng đóng
vai Trung và Nghĩa
Các nhóm suy nghĩ tìm ra bí
Hai HS lên bảng
Bí quyết của Trung lấy kết quảcuối cùng của Nghĩa đem trừ 11thì được số của Nghĩa nghĩ ralúc đầu
+Thật vậy:
-Gọi x là số mà Nghĩa nghĩ.Theo đề bài số cuối cùng của
Trang 16quyết của Trung HS: hoạt động nhóm Nghĩa đọc ra là:
a/ Nhận biết: Học sinh nhận biết được dạng phương trình tích
b/ Thông hiểu: Khái quát được phương pháp giải phương trình tích
c/ Vận dụng: Bước đầubiết vận dụng phương pháp giải phương trình tích trong các bài tập đơn giản
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng phương pháp giải phương trình tích vào bài tập cụ thể, đặc biệt là vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích
3 Thái độ:Nghiêm túc, chú ý, cẩn thận trong quá trình trình bày bài.Yêu thích môn học.
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác, tự giác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp.
Trang 172 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
2
(x) (x 1) (x 1)(x 2)
Yêu cầu học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
A Hoạt động khởi động (3 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
Khi nào thì đa thức P (x) 0 ?
như thế nào thì chúng ta vào bài
học ngày hôm nay.Tiết 45-§4
Phương trình tích.
(x) 0 (x 1)(2 x 3) 0
�
Khi đó ta có phương trình là:
(x).B(x) 0.
HS lấy sách vở, bút ghi chép bài
B Hoạt động hình thành kiến thức (22 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức, năng lực diễn tả phù hợp
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải (10 phút)
GV treo bảng phụ ?2 SGK và yêu
cầu học sinh thực hiện
Vậy a b 0 khi nào?
Giáo viên nêu ví dụ 1
Trang 18của nó là hai biểu thức hữu tỉ và
không chứa ẩn ở mẫu
GV giới thiệu: Xét phương trình
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
trong thời gian 2 phút
Gọi HS trả lời
Gọi HS nhóm khác nhận xét
Phương trình 2 và phương trình 4
chưa phải dạng phương trình tích
Vậy để đưa các phương trình này
Học sinh trả lời
Nghiệm của phương trình(x)B(x) 0
A là tất cả các nghiệm của 2 phương trình(x) 0
Ta còn viết: Tập nghiệm củaphương trình làS 1,5; 1
Ta có: A (x)B(x) 0 (x) 0
A
Bài tập 1:Trong các phương trình
sau, phương trình nào có dạng phương trình tích?
Trang 19Hoạt động 2: Áp dụng: (12 phút)
Phát triển năng lực: năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực
lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời
Qua ví dụ trên 1 em hãy cho cô
biết để giải 1 phương trình bằng
vế phải bằng 0, rút gọn rồi phân tích vế trái thành nhân
tử Sau đó giải phương trìnhtích
Bước 1 : Đưa phương trình đã
cho về phương trình tích.
Trong bước này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái (lúc này, vế
phải là 0), rút gọn rồi phân tích đa
thức thu được ở vế trái thành nhân
Trang 20Gọi 1 HS lên bảng giải.
Gọi HS nhận xét và sửa sai
GV chốt kiến thức
GV lưu ý: Nếu vế trái của phương
trình là tích của nhiều hơn hai
nhân tử, ta cũng giải tương tự,
cho lần lượt từng nhân tử bằng
0, rồi lấy tất cả các nghiệm của
(x 1)(x 3x 2) (x 1) 0(x 1)(x 3x 2)
x Vậy tập nghiệm của phương trình
là
3 1; 2
0
x 1 1
Trang 21lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức.
GV yêu cầu HS làm bài 22 SGK
(x 2)(x 2 3 2x) 0(x 2)(5 x) 0
x
�
hoặc x 2Vậy tập nghiệm của phương trình
là
7
; 2 2
S � � � �
�
D Hoạt động vận dụng (5 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
GV yêu cầu HS làm bài 25a
- Phân tích vế trái thành nhân tử, vế phải bằng 0.
- Giải phương trình tích
Bài tập 25a (SGK/17).
2 2
2
2 (x 3) x(x 3)
2 x (x 3) x(x 3) 0 (x 3)(2 x x) 0 (x 3) x(2 x 1) 0
Trang 22và gọi 1 HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
GV sửa hoàn chỉnh lời giải
Một HS lên bảng và cả lớp làm bài vào vở
HS nhận xét
2 x 1 01) x 3 0 � x 3
2) x 0 3)
2
S � � � �
�
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác
Bài tập 21; Bài 22a, c, e, f;
Bài 23 SGK trang 17
Bài tập 26; 27; 28 SBT trang 7
Về nhà đọc lại kiến thức bài học
trong SGK Chuẩn bị tiết học sau:
1 Giáo viên: giáo án, bảng phụ, phấn màu…
2 Học sinh: đồ dùng học tập, học bài và làm bài ở nhà, sgk,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 23G/v: em hãy viết dạng của pt tích và
giải pt:
G/v: gọi h/s khác nhận xét bài làm của
bạn
H/s: chú ý lắng nghe yêu cầu và thực hiện
B- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- 25 phút
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic; năng lực xử lý tình huống
? Sử dụng quy tắc chuyển vế ta được
pt mới như thế nào với pt đã cho?
? Quan sát pt a sau khi biến đổi tương
đương pt, ở vế trái là một đa thức Hãy
G/v chốt: khi giải pt cần quan sát xem
có phân tích thành nhân tử được hay
Bài 24: giải các phương trình
Trang 24Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
HS nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương trình
Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định , cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu
2 Kỹ năng:
Biết tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định
Biết biến đổi phương trình , các cách giải phương trình dạng đã học
Trang 251 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
A Hoạt động khởi động (5 phút)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
? Viết dạng tổng quát của phương
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực diễn tả phù hợp, năng lực vận dụng kiến thức
GV giới thiệu ví dụ mở đầu
SGK/19 và yêu cầu HS trả lời ?1
Giáo viên đưa phương trình:
Ta chưa biết các giải phương
trình này, vậy ta có thể thử giải
bằng các phương pháp quen thuộc
phương trình không chứa ẩn ở
mẫu nữa có thể được phương trình
Đại diện 1HS trả lời : không vìtại x = 1 giá trị 2 vế củaphương trình không xác định
HS trả lời
x = 1 không là nghiệm củaphương trình vì x = 1 thìphương trình không xác định
- Không tương đương
x không xác đinh
phương trình đã cho vàphương trình x = 1 khôngtương đương
Vậy: x = 1 không là nghiệm củaphương trình đã cho
Trang 26mới không tương đương.
Bởi vậy, khi giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu phải chú ý đến điều
kiện xác định của phương trình
Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của phương trình (10 phút)
? qua ví dụ trên, hãy cho biết -
Tìm điều kiện xác định của một
GV: Đối với phương trình chứa ẩn
ở mẫu, các giá trị của ẩn mà tạ đó:
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực diễn tả phù hợp
* ĐKXĐ của phương trình là:
x 2 0 �۹ x 2
D Hoạt động vận dụng Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ( 10 phút)
Trang 27Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
để tìm ra hướng giải
? Qua ví dụ hãy nêu cách giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
HS tổ chức thảo luận nhóm đểgiải phương trình trong ví dụ 2
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực diễn tả phù hợp, năng lực vận dụng kiến thức, năng lực sáng tạo
Trang 28Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
a Nhậnbiết: Một phương trình đã cho là phương trình chứa ẩn ở mẫu
b Thônghiểu: Nắm được các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
Tìm điều kiện xác định.
Quy đồng mẫu và khử mẫu.
Giải phương trình vừa nhận được.
Xem xét các giá trị của x tìm được có thoả mãn ĐKXĐ không và kết luận về nghiệm của phương
trình
c Vận dụng: Giải các phương trình về dạng chứa ẩn ở mẫu, phương trình đưa về được dạng
chứa ẩn ở mẫu
2 Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh thao tác tư duy, phân tích, tổng hợp, tư duy phản biện logic biện
chứng trên cơ sở các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, chú ý, cẩn thận trong quá trình trình bày bài một bài toán nói
chung và bài toán gpt chứa ẩn ở mẫu nói riêng; Yêu thích môn toán
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Tính toán, tư duy sáng tạo, tự học, hợp tác , giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Phấn, bảng phụ, sgk, sbt
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, bảng nhóm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Quy đồng mẫu và khử mẫu.
Giải phương trình vừa nhận được.
Xem xét các giá trị của x tìm được có thoả mãn
ĐKXĐ không và kết luận về nghiệm của phươngtrình
+ Giải bài tập 28a:
ĐKXĐ: x 1 Quyđồngrồikhửmẫu:
3x-2=1x=1Đốichiếuđkxđthấykhông TMVậyptnàyvônghiệm
4 đ
1đ3đ
1đ1đ
B Hoạt động vận dụng (20’)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức
Trang 29nhận dạng pt và nêu hướng giải
GV: vừa gợi ý, vừa trình bày lời giải
+ Tìm đkxđ của pt :
+ Quy đồng hai vế và khử mẫu
+ Đưa pt về dạng sau và giải
x(x+1) + x(x-3) = 4x
+ Kết luận nghiệm của pt
-GV có thể hỏi thêm: Từ phương
trình x(x+1) + x(x - 3) = 4x
Có nên chia cả hai vế của phương
trình cho x không? Vì sao?
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
HS: Không vì khi chiahai vế của phương trìnhcho cùng một đa thứcchứa biến có thể làmmất nghiệm của pt-Các nhóm HS cử đại diện lên bảng làm
(1)ĐKXĐ :x� ; x �-13 (1) x(x+1) + x(x - 3) = 4x
x2 + x + x2 - 3x - 4x = 0
2x( x - 3) = 0
x = 3 (Không thoả mãn ĐKXĐ)Vậytậpnghiệmcủa PT là: S = {0}
2
2 2
x x x
C Hoạt động luyện tập – Củng cố (15’)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực
hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực vận dụng kiến thức, năng lực tái hiện kiến thức
GV nhận xét và sửa sai cho HS
Bàitập 27
ĐKXĐ: x � 3Suyra: (x2 + 2x) - ( 3x + 6) = 0x(x + 2) - 3(x + 2) = 0
23
Trang 30(x + 2)( x - 3) = 0
x = 3 (KhôngthoảmãnĐKXĐ: loại) hoặc
x = - 2Vậynghiệmcủa PT S = {-2}
- HS biết cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu
- Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
2 Kỹ năng:
- Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Kỹ năng trình bày bài gỉai, hiểu được ý nghĩa từng bước giải
Củng cố qui đồng mẫu thức nhiều phân thức
Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: ( 1’)
2 Tiến trình dạy học:
A- Hoạt động khởi động+ Kiểm tra bài cũ ( 5’) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
x x
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo
Trang 31Hoạt động 1:
GV: Đưa bài tập ý c bài 28
lên bảng cho hs quan sát
? Bài toán này thuộc dạng
GV: Đưa bài tập ý d bài 28
lên bảng cho hs quan sát
? Hãy thực hiện giải phương
trình trên theo các bước giải
bài toán có ẩn ở mẫu?
? Tập nghiệm của phương
trình là gì?
Hoạt động 2:
GV: đưa bảng phụ có đề bài
tập 29 lên bảng Cho một
vài hs phát biểu ý kiến cá
nhân và ghi lại trên bảng
phụ sau đó cho hs trong lớp
thảo luận nhóm và biểu
S =hay phương trình vô nghiệm.
Bài 31:Giải phương trình
Trang 32HS: Trả lời câu hỏi và 1 hs
lên bảng giải bài tập
C - Hoạt động vận dụng ( 6’) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo, năng lực diễn tả phù hợp
GV: Cho 1 hs lên bảng chữa
HS: Nêu cách giải phương
lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo
-Về nhà đọc lại các bài tập đã chữa
- Qua bài học, các em nắm vững các phương pháp giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
-Về nhà làm các bài tập còn lại trang 23 SGK
-Xem trước giải bài toán bằng cách lập PT.
Rútkinhnghiệm:
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kỹ năng: Biết biểu diển một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn, giải một số dạng toán bậc nhất
Trang 33III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
A Hoạt động khởi động ( 5 phút)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề.
Gv yêu cầu 2hs lên bảng thực
hiện các yêu cầu sau:
B Hoạt động hình thành kiến thức.(13 phút)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic
GV đưa ví dụ 1 SGK yêu cầu:
-1 hs đứng tại chỗ đọc đề bài
vd1 sgk/24
?Cho biết mối quan hệ giữa ba
đại lượng: vận tốc(v), thời
gian (t), quãng đường (s)
Gv yêu cầu thảo luận theo
cặp(2 phút) trả lời các câu hỏi
sau:
a) Hãy biểu diển quãng đường
ôtô đi được trong 5 giờ ?
b) Nếu quãng đường ôtô đi
được là 100 km thì thời gian
đi của ôtô được biểu diển bởi
biểu thức nào ?
Yêu cầu hs lên trình bày, các
bạn khác quan sát, nhận xét
GV đưa bảng phụ ghi bài ?1
SGK lên bảng Yêu cầu HS làm
GV : gợi ý :
- Biết thời gian và vận tốc, tính
quãng đường như thế nào ?
- Biết thời gian và quãng
100km là
100( )h x
Tiến chạy được là 180x (m)
b) Vận tốc trung bình của Tiến là :
4500 4,5( / ) ( / )270
( / )
km h x
Trang 34mới :500 x tức là
500 12-Viết thêm chữ số 5 vàobên trái số x ta được số mới: 10 5x tức là12.10 5
? 2 Gọi x là số tự nhiên có hai chữ sốa) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái
số x ta được số mới : 500 xb) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải
số x ta được 10.x5
Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình (15 phút)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo
GV : Gọi x là số gà, hãy cho
biết điều kiện của x là gì ?
điều kiện của x không ?
GV : Hãy trả lời bài toán?
GV: Chốt lại các bước giải
GV: Qua ví dụ trên, để giải
Một HS lên bảng giải phương trình
HS : 22x thoả mản điều kiện của x
HS để giải bài toán bằng
2/ Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trìn h
Cách 1:
Gọi x là số gà , điều kiện : xnguyên dương và 36x
Số chân gà là 2x (chân)Tổng số gà và cho là 36 con, nên số
chó là 36 – x (con)
Số chân chó là 4 36 – x
(chân)Tổng số chân là 100, nên ta cóphương trình :
2 4 36 – 100
2 144 – 4 100
2 4422
x x
36 – 22 14 (con).
Cách 2 :
Gọi x là số chó , điều kiện : x nguyêndương và 36x Số chân chó là 4x(chân)
Trang 35trường hợp chọn ẩn chưa biết
khác là ẩn thuận lợi hơn
- Khi chọn ẩn phải đặt điều
kiện thích hợp cho ẩn
- Khi biểu diển các đại lượng
chưa biết cần kèm theo đơn vị
GV : Tuy ta thay đổi cách
chọn ẩn nhưng kết quả bài
toán không thay đổi Vậy bài
B1 : Lập phương trình :-Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
ẩn và đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểuthị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2 : Giải phương trình
Bước 3 : Trả lời : Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
Hs trả lời
Hs hoạt động nhóm
Các nhóm nhận xét chéo
Tổng số gà và cho là 36 con, nên số
gà là 36 – x (con)
Số chân gà là 2 36 – x
(chân)Tổng số chân là 100, nên ta có phương trình :
4 2 36 – 100
4 72 – 2 100
2 28 14
x x
36 – 14 22 (con).
C Hoạt động luyện tập( 7 phút)
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực diễn tả phù hợp
HĐ LUYỆN TẬP
GV yêu cầu HS đọc đề bài 34
tr25 SGK
Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
Bài toán yêu cầu tìm phân số
ban đầu, mà phân số có tử và
3
x x
Nếu tăng cả tử và mẫu số thêm 2 đơn
vị thì phân số mới là :
Trang 36tử số là gì ? vì sao ?
GV : Phân số đã cho là gì
GV : Nếu tăng cả tử và mẫu
thêm 2 đơn vị thì phân số mới
được biểu diển như thế nào ?
GV : Dựa vào đâu để lập
2
Một HS lên bảng trình bày
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic
Yêu cầu 1hs đọc đề bài 34 sgk
Gv gợi ý:
Nếu gọi mẫu số là x, thì x cần
thêm điều kiện gì?
Hãy biểu diễn tử số, phân số
đã cho
Nếu tăng cả tử và mẫu của nó
thêm 2 đơn vị thì phân số mới
biểu diễn thế nào?
Lập phương trình bài toán
Giải phương trình
Đối chiếu điều kiện x
Trả lời bài toán:
Hs đọc đề
Gọi mẫu số là x(x nguyên, (x� )0)Vậy tử số là x3Phân số đã cho là
3
x x
Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm 2 đơn vị thìphân số mới là:
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2phút) Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực sáng tạo
Bài tập liên hệ thực tế: Tìm
vận tốc và chiều dài của 1
đoàn tàu hoả biết đoàn tàu ấy
chạy ngang qua văn phòng ga
VD1: Giải: Gọi x m s là vận tốc /
của đoàn tàu khi vào sân ga x0,gọi y (m) là chiều dài của đoàn tàu
Trang 37từ đầu máy đến hết toa cuối
cùng mất 7 giây Cho biết sân
ga dài 378m và thời gian kể từ
khi đầu máy bắt đầu vào sân
ga cho đến khi toa cuốicùng
rời khỏi sân ga là 25 giây
Yêu cầu hs đọc đề bài và tóm
tắt
Gv gợi ý:
Nếu gọi vận tốc của đoàn tàu
khi vào sân ga là x x0 thì
chiều dài của đoàn tàu là y
y0
Tàu chạy ngang văn phòng ga
mất 7 giây nghĩa là với vận tốc
/
x m s tàu chạy quãng
đường y(m) mất 7 giây.Vậy ta
có pt nào?
Khi đầu máy bắt đầu vào sân
ga dài 378m cho đến khi toa
cuối cùng rời khỏi sân ga mất
25 giây nghĩa là với vận tốc x
(m/s) tàu chạy quãng đường là
y m mất 25giây Ta có
phương trình : y378 25 2 x
Ta được hệ phương trình :7
y (thoả ĐKBT)Vậy vận tốc của đoàn tàu là 21 /m s
Chiều dài của đoàn tàu là : 147m
IV Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
-Gv hệ thống lại toàn bộ lý thuyết vừa học
-Xem lại các bài tập đã chữa
-Học thuộc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 38- Chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diển các đại lượng, lập phương trình
- Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất : Toán chuyển động, toán năng xuất, toán quan hệ số
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
- Nêu các bước giải bài
là x (gói), điều kiện : x nguyêndương,
B Hoạt động hình thành kiến thức – 28 phút
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực diễn tả phù hợp
Trang 39GV: Trong bài toán trên Để
Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Trong bài toán chuyển
động có những đại lượng
nào ?
+ Kí hiệu quãng đường là s,
thời gian là t, vận tốc là v ;
ta có công thức liên hệ giữa
ba đại lượng như thế nào ?
+ Trong bài toán này có
những đối tượng nào tham
+ Thời gian ôtô đi ?
+ Tính quãng đường mỗi xe
đã đi ?
+ Dựa vào đâu để lập
phương trình ? Quãng
đường của xe máy và của
ôtô có quan hệ như thế nào?
+ Hãy lập phương trình?
* Hoạt động cặp đôi:Điền
HS đọc đề bài
HS : Trong bài toán chuyển động
có ba đại lượng : vận tốc, thời gian,quãng đường
HS : công thức s = v.t
Trong bài toán này có hai đối tượng: xe máy và ôtô, chuyển độngngược chiều
Biết vận tốc của xe máy là 35 km/h
x5
(h) Quãng đường xe máy đi được
là : 35x (km)Quãng đường ôtô đi được là:
80 20
(thoả mãnđiều kiện)
Vậy thời gian để hai xe gặp
nhau là
27
20 (h) tức là 1 giờ 21phút, kẻ từ lúc xe máy khởihành
Lấy
Thùng 1
60(gói)
x(gói)
60 – x(gói)
Thùng 2
80(gói)
3x(gói)
80 – 3x(gói)
Trang 40Hãy đối chiếu giá trị tìm
được của ẩn với điều kiện
rồi trả lời bài toán
Mỗi nhóm điền vào bảng rồi
lập phương trình (yêu cầu
Một HS lên bảng giải phương trình
và suy ra đáp số của bài toán
HS nhận xét bài làm của bạnNhận xét : Cách giải này phức tạphơn, dài hơn
HS cả lớp thực hiện
? 1
Ta có phương trình :s
35
90 s45
=
25
s 90 s 2
9s 7(90 s) 1269s 630 7s 12616s 756
756 189s
Phát triển năng lực: Năng lực quan sát; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực hợp tác, năng lực lập luận logic, năng lực diễn tả phù hợp
*Giao nhiệm vụ: làm bài