1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VĂN LỚP 7- HK2

18 888 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Người hướng dẫn GV: Traăn Thò Bình
Trường học THCS Khe Sanh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. TG Hoạt động của thầy Tìm hiểu khái niệm về tục ngữ.. Mục tiêu: - Giúp HS biết cách sưu tầm c

Trang 1

Ngày soạn: /12/05

Ngày dạy: /12/05

Tuần 19: Tiết 73

TỤC NGỮ

VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.

A Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ Hiểu nội

dung, một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

- Rèn kĩ năng phân tích tục ngữ Và rút kinh nghiệm cho bản thân

- Giáo dục HS có tình cảm yêu lao động và vận dụng vào đời sống từ hiện tượng thiên nhiên

B Phương pháp.

- Đàm thoaị, thảo luận nhóm, gợi mở

C Chuẩn bị của thầy và trò

1 Thầy: Một số câu tục ngữ liên quan.

2 Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

.D Tiến trình lên lớp.

I Ổn định tổ chức ( 1' )

7G vắng:

II.Kiểm tra bài cũ:

.Không thực hiện

III Bài mới

* Giới thiệu băi ( 2' )

Tục ngữ là một thể loại VHDG Nó được ví như là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học này giới thiệu tám câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất

* Triển khai bài.

TG Hoạt động của thầy

Tìm hiểu khái niệm về

tục ngữ.

Thế nào là tục ngữ ?

I.Khái niệm về tục ngữ.

- Về hình thức

Tục ngữ là câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn rất ngắn gọn

- Về nội dung

Trang 2

Đọc - Tìm hiểu chú

thích.

Giọng: Tình cảm, tha

thiết, trầm lắng, chậm

êm

Tìm hiểu văn bản.

Tám câu tục ngữ chia làm

mấy nhóm ? Mỗi nhóm

gồm những câu nào ? Gọi

tên từng nhóm đó ?

Quan sát câu tục ngữ và

cho biết:

Vế thứ nhất nói gì ?

Vế thứ hai nói gì ?

Có tác dụng gì ? Có ý

nghĩa gì ?

Bài học giáo dục là gì ?

Nghĩa của hai câu tục

ngữ ?

Kinh nghiệm gì ?

Nghĩa của hai câu tục

ngữ ?

Diễn đạt những kinh nghiệm về cách cảm nhận của nhân dan đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

II Đọc - Tìm hiểu chú thích.

( SGK)

III Tìm hiểu văn bản.

1 Bố cục: 2 nhóm.

Nhóm 1: Câu 1, 2, 3 , 4 là những câu tục ngữ về thiên nhiên

Nhóm 2: Câu 5 , 6, 7, 8 là những câu về lao động sản xuất

2 Phân tích.

a Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên.

Câu 1.

- Đêm tháng năm ngắn

- Ngày tháng mười ngắn Gây ấn tượng độc đáo, khó quên

Mùa hạ đêm ngắn ngày dài, mùa đông đêm dài ngày ngắn

Sử dụng thời gian cho hợp lí

Câu 2.

- Sao đêm dày thì ngày hôm sau trời nắng

- Sao đêm ít hoặc không có thì ngày hôm sau sẽ mưa

Trang 3

Nghĩa của hai câu tục

ngữ ?

Bài học kinh nghiệm ?

Nghĩa của hai câu tục

ngữ ?

Bài học kinh nghiệm ?

Nghĩa của hai câu tục

ngữ ?

Nghĩa của hai câu tục

ngữ ?

Nghĩa của hai câu tục

ngữ ?

Tổng kết:

Nêu nội dung và nghệ

thuật của bài tục ngữ ?

Luyện tập

GV hướng dẫn

Sưu tầm thêm một số câu

tục ngữ có nội dung phán

ánh kinh nghiệm của nhân

Trông sao, đoán thời tiết mưa nắng

Câu3.

Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải coi giữ nhà cửa Ráng vàng xuất hiện phía chân trời báo hiệu có bão

Câu4

Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt nữa

Đề phòng lũ lụt sau tháng bảy

b Tục ngữ về kinh nghiệm trong lao động sản xuất.

Câu5.

Mảnh đất nhỏ bằng một tượng vàng lớn Đất quí hơn vàng

Câu6.

Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng

Muốn làm giàu, cần đến phát triển thủy sản

Câu7.

Thứ nhất là nước, thứ hai là phân, thứ ba là chuyên cần, thứ tư là giống

Câu8.

Thứ nhất thời vụ , thứ hai canh tác

IV.Tổng kết:

Lối nói ngắn gọn, giàu hình ảnh Phản ánh

Trang 4

dân ta về các hiện tượng

mưa, nắng, bão, lụt những kinh nghiệm củanhân dân ta trong quan sát

hiện tượng thiên nhiên và lao động sản xuất

V Luyện tập.

HS đọc phần đọc thêm

HS tự làm

D Củng cố, dặn dò

1.Củng cố:

Tục ngữ lao động sản xuất và thiên nhiên có ý nghĩa gì trong cuộc sống hôm

nay?

2 Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau: Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn

*Ruùt kinh nghieôm



Trang 5

Ngày soạn: /12/05

Ngày dạy: /12/05

Tuần 19: Tiết 74

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN.

A Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ

đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Rèn kĩ năng tìm hiểu ca dao, tục ngữ theo chủ đề

- Giáo dục HS có tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình

B Phương pháp.

- Đàm thoaị, thảo luận nhóm, gợi mở

C Chuẩn bị của thầy và trò

1 Thầy: Một số câu tục ngữ liên quan.

2 Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

.D Tiến trình lên lớp.

I Ổn định tổ chức ( 1' )

7G vắng:

II.Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất?

III Bài mới

* Giới thiệu băi ( 2' )

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những câu ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương nói về sản vật, di tích, thắng cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương

* Triển khai bài.

TG Hoạt động của thầy

Tìm hiểu khái niệm về

tục ngữ.

GV hướng dẫn

I.Sưu tầm.

- HS sưu tầm ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương, đặc biệt là những câu nói về địa

Trang 6

Tìm hiểu về đối

tượng.

GV cho HS ôn lại ca dao, dân

ca, tục ngữ là gì ?

Thế nào là ca dao, tục

ngữ lưu hành ở địa

phương và nói về địa

phương

tượng.

GV gợi ý: Hỏi cha mẹ,

người địa phương, người

già cả, nghệ nhân ở địa

phương hoặc ở sách báo

Tìm hiểu cách sưu

tầm.

Chép vào sổ tay, phân

loại, xếp loại

phương mình

- Sưu tầm khoảng 20 câu

II Đối tượng sưu tầm.

HS nêu các khái niệm

- Lưu hành ở địa phương là một phạm vi rộng

- Nói về địa phương là phạm vi hẹp

III Nguồn sưu tầm.

Cha mẹ, người địa phương, người già cả, nghệ nhân ở địa phương hoặc ở sách báo

IV.Cách sưu tầm.

- Mỗi lần sưu tầm được chép vào sổ tay để khỏi quên

- Sau khi đã sưu tầm đủ số lượng thì phân loại

Ca dao, dân ca thì chép riêng, tục ngữ chép riêng

- Các câu cùng loại sắp xếp theo thứ tự ABC của chữ cái đầu câu

D Củng cố, dặn dò

1.Củng cố:

Không thực hiện

2 Dặn dò:

Lớp thành lập nhóm biên tập, tổng hợp kết quả sưu tầm

Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Ruùt kinh nghieôm



Trang 7

Ngày soạn: /12/05

Ngày dạy: /12/05

Tuần 19: Tiết 75

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu:

- Giúp HS bước đầu làm quen với VBNL Hiểu được nhu

cầu nghị luận trong đời sống rất là phổ biến và cần thiết Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận

- Rèn kĩ năng nhận biết khi đọc sách báo về kiểu văn bản này

- Giáo dục HS có ý thức tìm hiểu thể loại văn học

B Phương pháp.

- Đàm thoaị, thảo luận nhóm, gợi mở

C Chuẩn bị của thầy và trò

1 Thầy: Một đoạn văn bản nghị luận.

2 Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

.D Tiến trình lên lớp.

I Ổn định tổ chức ( 1' )

7G vắng:

II.Kiểm tra bài cũ:

Không thực hiện

III Bài mới

* Giới thiệu băi ( 2' )

Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội con người, có vai trò tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu để biết thêm về thể loại này

* Triển khai bài.

TG Hoạt động của thầy

Tìm hiểu về nhu cầu

nghị luận và văn bản

nghị luận.

I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận.

Trang 8

Trong đời sống, em có

thường gặp các vấn đề

và câu hỏi kiểu như:

- Vì sao em đi học ?

- Vì sao con người cần

phải có bạn ?

- Theo em , như thế nào là

sống đẹp ?

Gặp các vấn đề và câu

hỏi loại đó, em có thể trả

lời bằng các kiểu văn bản

đã học như kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm hay

không ? Hãy giải thích vì

sao ?

Để trả lời những câu hỏi

như thế, hằng ngày trên

báo chí, qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường

gặp những kiểu văn bản

nào ? Hãy kể tên một vài

kiểu văn bản mà em

biết ?

Tìm hiểu về đặc điểm

chung của văn nghị luận

.

HS đọc văn bản: Chống

nạn thất học

Bác Hồ viết bài này

nhằm mục đích gì ?.Để

a.Có, rất thường gặp.

Những câu hỏi như trên rất hay Nó cũng chính là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày khiến người ta phải bận tâm và nhiều khi phải tìm cách giải quyết

b.Không.

Vì kể chuyện và miêu tả đều không thích hợp Văn bản biểu cảm chỉ giúp được phần nào Chỉ có VBNL mới có thể giúp chúng ta hoàn thành nhiệm vụ một cách thích hợp và hoàn chỉnh Để trả lời câu hỏi đó, người viết cần phải vận dụng vốn kiến thức, vốn sống của mình, lại phải biết cách lập luận, lí lẽ, nêu những dẫn chứng xác thực

c Loại văn bản nghị luận.

Xã luận, bình luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao, phê bình, văn nghệ, tài hoa trẻ

2 Thế nào là văn bản nghị luận.

HS đọc

a.Đối tượng Bác hướng tới là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân dân

Trang 9

thực hiện mục đích đó,

bài viết nêu ra những ý

kiến nào ? Những ý kiến

ấy được diễn đạt thành

những luận điểm nào ?

Tìm các câu văn mang luận

điểm ?

Để ý kiến có sức thuyết

phục, bài viết đã nêu lên

những lí lẽ nào ? Hãy liệt

kê các lí lẽ ấy ?

Tác giả có thể thực hiện

mục đích của mình bằng

văn kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm được không ?

Vì sao ?

HS đọc

Việt Nam  đông đảo, rộng rãi

Mục đích Bác viết là để chống giặc dốt Một trong 3 thứ giặc rất nguy hại sau cách mạng tháng Tám

b.- Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách mạng tháng Tám

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

c.Khó có thể vận dụng để thực hiện được mục đích trên, khó có thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách gọn ghẽ, chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ

* Ghi nhớ ( SGK ) D.: Củng cố, dặn dò

1.Củng cố:

Thế nào là văn bản nghị luận ?

2 Dặn dò:

Lớp thành lập nhóm biên tập, tổng hợp kết quả sưu tầm

Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Ruùt kinh nghieôm



Trang 10

Ngày soạn: /12/05

Ngày dạy: /12/05

Tuần 19: Tiết 76

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu:

- Giúp HS luyện tập củng cố , khắc sâu thêm kiến

thức về kiểu văn bản nghị luận

- Rèn kĩ năng nhận biết khi đọc sách báo về kiểu văn bản này

- Giáo dục HS có ý thức tìm hiểu thể loại văn học

B Phương pháp.

- Đàm thoaị, thảo luận nhóm, gợi mở

C Chuẩn bị của thầy và trò

1 Thầy: Một đoạn văn bản nghị luận.

2 Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

.D Tiến trình lên lớp.

I Ổn định tổ chức ( 1' )

7G vắng:

II.Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là văn bản nghị luận ?.

III Bài mới

* Giới thiệu băi ( 2' )

Văn bản nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng quan niệm Muốn

Trang 11

thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục Tiết học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập để củng cố thêm về thể loại này

*Triển khai bài.

T

G Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Luyện tập.

HS đọc đoạn văn: Cần tạo

ra thói quen tốt trong đời

sống xã hội

Đây có phải là bài văn nghị

luận không?.Vì sao ?

Tác giả đề xuất ý kiến

gì ? Những dòng, câu văn

nào thể hiện ý kiến đó ?

Để thuyết phục người

đọc, tác giả đưa ra những

lí lẽ và dẫn chứng nào ?

Bài nghị luận này có nhằm

giải quyết vấn đề có trong

thực tế hay không ? Em có

tán thành ý kiến của bài

viết không ? Vì sao ?

Bài văn" Hai biển hồ " là

văn bản tự sự hay nghị

luận ?

Hãy tìm bố cục của bài

văn trên

Sưu tầm hai đoạn văn nghị

luận và chép vào vở bài

II.Luyện tập.

Bài 1.

HS đọc

a.Đây chính là bài văn nghị luận

- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội

- Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đã sử dụng khá nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày

b.Ý kiến

Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu, cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu trong đời sống hằng ngày

Có thói quen .rất khó bỏ

Thói quen thành tệ nạn xã hội

c.Có nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế

Tán thành ý kiến của bài viết

Bài2.

Bài văn" Hai biển hồ " có

Trang 12

Bài tập về nhà.

Hãy tìm bố cục của bài

văn trên

Sưu tầm hai đoạn văn nghị

luận và chép vào vở bài

tập

Nhận diện đoạn văn sau

tả hồ, tả cuộc sống tự nhiên và con người quanh vùng hồ nhưng không phải chủ yếu nhằm để tả hồ, kể về cuộc sống cư dân quanh hồ Văn bản này chủ yếu nhằm làm sáng tỏ về hai cách sống  văn bản nghị luận

III Bài tập về nhà.

Bài tập 2 và 3 SGK

Đoạn văn: ."Chúng tôi về lại chiến khu xưa Một mảng màu tươi trẻ phủ trên bức tranh cuộc sống của người dân Định Hóa Những ngôi nhà cao tầng, hiện đại sừng sững giữa phố huyện, nổi trên nền núi mây xanh xẫm Hoa đào hồng má phấn trong những khu vườn Những cửa hiệu dọc hai bên phố đầy ắp hàng Tết Người bán, kẻ mua tấp nập, rộn ràng trong trang phục đủ mọi màu sắc rực rỡ của dân tộc Chỉ nhìn niềm vui dâng đầy trong từng đôi mắt, đã cảm nhận được cuộc sống ấm no, yên bình đang tràn trề tươi trẻ nơi nơi"

D Củng cố, dặn dò

Trang 13

1.Củng cố:

Thế nào là văn bản nghị luận ?

2 Dặn dò:

Làm bài tập

Chuẩn bị bài sau: Tục ngữ về con người và xã hội

Ruùt kinh nghieôm



Ngày soạn: /12/05

Ngày dạy: /12/05

Tuần 19: Tiết 77

TỤC NGỮ

VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI.

A Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức

diễn đạt của những câu tục ngữ trong bài học

- Rèn kĩ năng phân tích tục ngữ Và rút kinh nghiệm cho bản thân

- Giáo dục HS có tình cảm yêu con người

B Phương pháp.

- Đàm thoaị, thảo luận nhóm, gợi mở

C Chuẩn bị của thầy và trò

1 Thầy: Một số câu tục ngữ liên quan.

2 Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

Trang 14

.D Tiến trình lên lớp.

I Ổn định tổ chức ( 1' )

7G vắng:

II.Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài tục ngữ: tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

III Bài mới

* Giới thiệu băi ( 2' )

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báo những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày

* Triển khai bài.

TG Hoạt động của thầy

Đọc - Tìm hiểu chú

thích.

Giọng: Tình cảm, tha

thiết, trầm lắng, chậm

êm

Tìm hiểu văn bản.

Chín câu tục ngữ chia làm

mấy nhóm ? Mỗi nhóm

gồm những câu nào ? Gọi

tên từng nhóm đó ?

Nghĩa của câu tục ngữ ?

I Đọc - Tìm hiểu chú thích.

( SGK)

II Tìm hiểu văn bản.

1 Bố cục: 3nhóm.

Nhóm 1: Câu 1, 2, 3 là những câu tục ngữ về phẩm chất con người Nhóm 2: Câu 4, 5 , 6, là những câu về học tập

tu dưỡng

Nhóm 3: Câu 7, 8, 9 là những câu về quan hệ ứng xử

2 Phân tích.

a.Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người

Ngày đăng: 03/07/2013, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w