1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án TN&XH1, HK2 CKTKN

30 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc sống xung quanh
Người hướng dẫn Trần Khánh, TPT
Trường học Trường Tiểu học Đoàn Trị
Chuyên ngành Tự nhiên & Xã hội 1
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 395 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MT : HS nhận ra cây nào là cây gỗ và phân biệt được các bộ phận chính của cây gỗ... -Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật.. - Chỉ được các bộ phận bên ngoà

Trang 1

Thứ hai ngày 11 tháng 01 năm 2010

Tuần 19: CUỘC SỐNG XUNG QUANH (T2)

I.MỤC TIÊU :

-Nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc của người dân nơi HS ở

-HS khá,giỏi:Nêu được một số điểm giống và khác nhau giữa cuộc sống ở nông thôn và thànhthị

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-SGK, Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm :

MT : HS nói được những nét nổi bật về các công việc sản xuất, buôn bán.

Cách tiến hành :

Bước 1: Hoạt động nhóm

- HS nêu được: Dân ở đây hay bố mẹ các

em làm nghề gì?

- Bố mẹ nhà bạn hàng xóm làm nghề gì ?

- Có giống nghề của bố mẹ em không?

Bước 2: Thảo luận chung

- GV nêu yêu cầu câu hỏi như bước 1 và yêu

cầu HS trả lời

- GV nhận xét tuyên dương rút ra kết luận

Kết luận: Đặc trưng nghề nghiệp của bố mẹ

các em là làm vườn, làm ruộng, trồng rẫy,

buôn bán…

- Hoạt động nhóm 4

- HS nói cho nhau nghe nghề của bốmẹ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm ở SGK.

MT : HS biết phân tích 2 bức tranh SGK để nhận ra bức tranh nào vẽ cuộc sống

nông thôn, bức tranh nào vẽ cuộc sống thành phố

Cách tiến hành :

Bước 1:

- Các em quan sát xem bức tranh vẽ gì ?

Làm việc theo nhóm

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu câu hỏi SGK

Trang 2

- GV hỏi: Bức tranh trang 38/39 vẽ về cuộc

sống ở đâu?

- Bức tranh trang 40/41 vẽ cuộc sống ở đâu?

- GV đưa 1 số tranh HS và GV đã sưu tầm

cho HS quan sát

GV rút ra kết luận (SHDGV)

- Nhà cửa mọc san sát

- Đường, xe, người, cây ở nông thôn

- Thành phố

- HS nhận biết tranh nông thôn haythành phố

4.Củng cố – Dặn dò :

Vừa rồi các con học bài gì ?

- Yêu cuộc sống, yêu quê hương các con

phải làm gì ?

-GV kết luận : Để quê hương ngày càng tươi

đẹp các em cần phải giữ gìn đường phố, nhà

cửa, nơi công cộng …luôn xanh sạch đẹp

- Nhận xét tiết học.

Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Các hình trong bài 20 SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

-Tuần trước các em học bài gì ?(Cuộc sống xung

quanh)

- Nghề nghiệp chủ yếu của dân địa phương em?

- Yêu làng xóm, quê hương Tường Đa em phải

làm gì ?(Chăm học, giữ vệ sinh…)

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 (MT : Biết 1 số tình huống có thể xảy ra).

Cách tiến hành :

Chia lớp thành 5 nhóm: Mỗi nhóm thảo luận 1

tình huống

- Điều gì có thể xảy ra?

Thảo luận tình huống

- SGK

Trang 3

Kết luận : Để tránh xảy ra tai nạn trên đường

mọi người phải chấp hành những quy định về

An Toàn Giao Thông

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

MT : Biết quy định về đi bộ trên đường.

Cách tiến hành : Hướng dẫn HS quan sát tranh

- GV gọi 1 số em đứng lên trả lời

Kết luận : Khi đi bộ trên đường không có vỉa

hè cần đi sát lề đường về bên tay phải, đường

có vỉa hè thì phải đi trên vỉa hè

- Quan sát tranh SGK

- Thảo luận nhóm 2

Hoạt động 3 : Trò chơi.

MT : Biết quy tắc về đèn hiệu.

Cách tiến hành :

GV hướng đẫn HS chơi :

- Khi đèn đỏ sáng: Tất cả các xe cộ và người

đều phải dừng

- Đèn vàng chuẩn bị

- Đèn xanh sáng: Được phép đi

- GV cho 1 số em đóng vai

- Lớp theo dõi sửa sai

- Nhận xét

- HĐ nhóm

- Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ

- 1 số em lên chơi đóng vai

4.Củng cố – Dặn dò :

-Vừa rồi các em học bài gì?

-Em hãy nêu các tín hiệu khi gặp đèn giao

Trang 4

Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010

Tuần 21: ÔN TẬP XÃ HỘI

I.MỤC TIÊU :

-Kể được về gia đình, lớp học và cuộc sống nơi các em sinh sống

-HS khá, giỏi: Kể về một trong ba chủ đề: gia đình, lớp học, quê hương

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề xã hội

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi “Hái hoa dân chủ”

Mục tiêu:

Củng cố hệ thống hoá các kiến thức đã học về

xã hội.

Cách tiến hành:

+GV gọi lần lượt từng học sinh lên “hái hoa”

và đọc to câu hỏi trước lớp

+GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi theo

nhóm 2 em

+GV chọn một số em lên trình bày trước lớp

+Ai trả lời đúng rõ ràng ,lưu loát sẽ được cả

lớp vỗ tay , khen thưởng

Hoạt động 2:

-GV củng cố các kiến thức đã học về xã hội

-Đánh giá kết quả trò chơi

-Nhận xét tuyên dương

3.Củng cố,dặn dò:

-Chuẩn bị : Bài “Cây rau” SGK/tr

Câu hỏi:

+Kể về các thành viên trong gia đình bạn.+Nói về những người bạn yêu quý

+Kể về ngôi nhà của bạn

+Kể về những việc bạn đã làm để giúp bố mẹ

+Kể về cô giáo(thầy giáo) cảu bạn

+Kể về một người bạn của bạn

+Kể những gì bạn nhìn thấy trên đường đến trường

+Kể về một nơi công cộng và nói về các hoạtđộng ở đó

+Kể về một ngày của bạn

Thứ tư ngày 3 tháng 02 năm 2010

Tuần 22: CÂY RAU

I MỤC TIÊU :

- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau

- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa, của cây rau

- HS khá, giỏi: Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa,…

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Đem 1 số cây rau đến lớp + SGK, Khăn bịt mắt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Trang 5

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

-Tiết trước các em học bài gì ? (An toàn trên

đường đi học)

-Muốn tránh tai nạn trên đường các con làm gì ?

(Chấp hành tốt an toàn giao thông).

- Đường có vỉa hè các con đi như thế nào ?(Đi

trên vỉa hè về tay phải)

-Nhận xét

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Rau là một thức ăn không thể thiếu trong các

bữa ăn hàng ngày Cây rau có những bộ phận

nào, có những loại rau nào Hôm nay chúng ta

học bài: “Cây Rau”

- GV cầm cây rau cải : Đây là cây rau cải trồng

ở ngoài ruộng rau

- 1 số em lên trình bày

- Cây rau của em trồng tên là gì? Được trồng ở

đâu?

-Tên cây rau của con cầm được ăn bộ phận

nào?

-GV theo dõi HS trả lời

- 1 số em lên trình bày

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát cây rau.

MT : HS biết tên các bộ phận của cây rau.

Cách tiến hành :

-Cho HS quan sát cây rau: Biết được các bộ

phận của cây rau

- Phân biệt loại rau này với loại rau khác

- Hãy chỉ và nói rõ tên cây rau, rễ, thân, lá,

trong đó bộ phận nào ăn được

-Em thích ăn loại rau nào ?

- Gọi 1 số em lên trình bày

Kết luận: Rau có nhiều loại, các loại cây rau

đều có rễ, thân, lá (Ghi bảng)

- Có loại rau ăn lá như : HS đưa lên (bắp cải, xà

lách…)

- Có loại rau ăn lá và thân : HS đưa lên (rau

cải, rau muống)

- Có loại rau ăn thân : Su hào

- Có loại rau ăn củ : Cà rốt, củ cải

- Có loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ, thiên lí…

- HS thảo luận nhóm 4

Trang 6

-Có loại rau ăn quả : cà chua, bí.

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.

MT :

+HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK.

+Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

Cách tiến hành :

GV chia nhóm 2 em, hỏi câu hỏi SGK

- Cây rau trồng ở đâu ?

- Ăn rau có lợi gì ?

- Trước khi ăn rau ta phải làm gì ?

- GV cho 1 số em lên trình bày

- Hằng ngày các con thích ăn loại rau nào?

- Tại sao ăn rau lại tốt ?

- Trước khi ăn rau ta làm gì ?

-GV kết luận : Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp

ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân răng

Rau được trồng ở trong vườn, ngoài ruộng nên

dính nhiều đất bụi, và còn được bón phân… Vì

vậy, cần phải rửa sạch rau trước khi dùng rau

làm thức ăn

-HS làm việc theo nhóm đôi

-Trình bày

4.Củng cố – Dặn dò :

- GV gọi 4 em xung phong lên

-GV bịt mắt đưa 1 loại rau yêu cầu HS nhận

biết nói đúng tên loại rau

-Lớp nhận xét tuyên dương

-Cả lớp về nhà thường xuyên ăn rau

-Nhận xét tiết học

-HS xung phong chơi

Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2010

Tuần 23: CÂY HOA

I MỤC TIÊU :

-Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây hoa

-Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa

-HS khá, giỏi: Kể về một số cây hoa theo mùa; ích lợi màu sắc, hương thơm

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Đem 1 số cây hoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

- Cây rau gồm có bộ phận chính nào? (Rể,

thân,lá)

Trang 7

- Ăn rau có lợi gì ?(Bổ, tránh táo bón).

- Trước khi ăn rau ta phải làm gì ?(Rửa

sạch)

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát cây hoa.

MT :

-HS biết chỉ và nói tên các bộ phận của cây hoa

-Biết phân biệt loại hoa này với loại hoa khác

-Cách tiến hành :

- GV giới thiệu tên cây hoa của mình, nó

được trồng ở ruộng rau

- Hướng dẫn HS quan sát cây hoa

Yêu cầu:

- Hãy chỉ đâu là rể, thân, lá, hoa?

- Các bông hoa thường có điểm gì mà ai

thích ngắm?

- Tìm ra các sự khác nhau về màu sắc,

hương?

- Một số em đứng lên trình bày

GV theo dõi HS trình bày

GV kết luận: Các cây hoa đều có rể,

thân, lá, hoa Mỗi loại hoa đều có màu

sắc

- Hoạt động nhóm 2

- HS tiến hành thảo luận

- Lớp bổ sung

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

MT : HS biết đặt câu hỏi dựa trên SGK.

Cách tiến hành :

- Kể tên các loại hoa có trong bài ?

- Kể tên các loại hoa có trong SGK

- Hoa được dùng làm gì ?

GV kết luận : Các loại hoa ở SGK là hoa

dân bụt, hoa mua, hoa loa kèn Người ta

trồng hoa để làm cảnh, trang trí, làm nước

hoa

- Ngoài các loại hoa trên, các con còn

thấy những loại hoa nào khác

- Hoa dâm bụt, hoa mua

- Hoa loa kèn

- Để làm cảnh

Hoạt động 3 : Trò chơi.

Trang 8

MT : HS nhận biết được một số loại hoa.

Cách tiến hành :

-GV yêu cầu HS cử mỗi tổ 1 em lên mang

khăn bịt mắt Cho HS đứng 1 hàng GV

đưa 1 em 1 cành hoa yêu cầu các em nhận

biết loại hoa gì?

-Lớp nhận xét tuyên dương

- Trò chơi: Đố bạn hoa gì ?

4.Củng cố – Dặn dò :

-Vừa rồi các con học bài gì ?

-GV đưa ra một số loại hoa cho HS nhận

biết

Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010

Tuần 24: CÂY GỖ

I.MỤC TIÊU:

-Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây gỗ

-Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây gỗ

-HS khá, giỏi: So sánh các bộ phận chính, hình dạng, kích thước, ích lợi của cây rau vàcây gỗ

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : -Tranh minh hoạ + SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

-Tiết trước các con học bài gì?(Cây Hoa)

-Cây hoa có những bộ phận chính nào?(Rể,

thân ,lá ,hoa)

-Trồng hoa để làm gì?(làm cảnh, trang trí)

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát cây gỗ.

MT : HS nhận ra cây nào là cây gỗ và phân biệt được các bộ phận chính của cây gỗ Cách tiến hành:

- Cho HS đi quanh sân và yêu cầu HS chỉ đâu là

cây gỗ ?

- Cây gỗ này tên là gì ?

- Hãy chỉ thân, lá, rễ

- Em có thấy rễ không ?

- GV chỉ cho HS thấy 1 số rễ trồi lên mặt đất,

còn các rễ khác ở dưới lòng đất tìm hút thức ăn

nuôi cây

- Cây này cao hay thấp?

- Cho lớp xếp 1 hàng đi ra sân trường

- Cây xà cừ

- Có 1 số rễ trồi lên mặt đất

- Cây này cao

Trang 9

- Thân như thế nào?

- Cứng hay mềm

- Hãy chỉ thân lá của cây

Kết luận: Giống như các cây khác, cây gỗ có

rễ, thân, lá, hoa nhưng cây gỗ có thân to cao

cho ta gỗ để dùng và có nhiều lá toả bóng mát

-HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa vào các hình trong SGK

-HS biết ích lợi của việc trồng cây gỗ

Cách tiến hành

*Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi :

- Cây gỗ được trồng ở đâu?

- Kể tên 1 số cây gỗ mà bạn biết ?

- Trong lớp mình, ở nhà bạn những đồ dùng

nào được làm bằng gỗ ?

- GV gọi 1 số em đại diện lên trình bày

- GV nhận xét tuyên dương

GV kết luận : Cây gỗ được trồng lấy gỗ làm đồ

dùng, cây có nhiều tán lá để che bóng mát,

chắn gió , rễ cây ăn sâu vào lòng đất phòng

tránh xói mòn của đất

- Các em phải biết giữ gìn và chăm sóc cây

xanh

- HS lật SGK

- Thảo luận nhóm đôi

- 1 em hỏi 1 em trả lời

- Sau đó đổi lại

- Lớp bổ sung

4.Củng cố – Dặn dò :

-Vừa rồi cácem học bài gì ?

-Hãy nêu lại các bộ phận của cây

-Ích lợi của việc trồng cây

-GV nhận xét, tuyên dương

-Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

Tuần 25: CON CÁ.

I MỤC TIÊU :

-Kể tên và nêu ích lợi của cá

-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật

-HS khá, giỏi: Kể tên một số loại cá sống ở nước ngọt, nước mặn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh SGK

-Mỗi nhóm 1 con cá đựng trong lọ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

Trang 10

2.Bài cũ :

-Tiết trước các em học bài gì ?

-Cây gỗ có mấy bộ phận ? (Rể, thân, lá, hoa)

-Cây gỗ trồng để làm gì ? (Để lấy gỗ, toả bóng

mát)

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát con cá được mang đến lớp.

MT :

-HS nhận ra các bộ phận của con cá

-Mô tả được con cá bơi và thở như thế nào

Cách tiến hành

- GV giới thiệu con Cá: Con Cá này tên là cá

chép, nó sống ở ao, hồ, sông

- Các con mang đến loại cá gì?

- Hướng dẫn HS quan sát con cá

Mục tiêu: HS nhận ra các bộ phận của con cá,

mô tả được cá bơi và thở như thế nào?

- GV nêu câu hỏi gợi ý

- Chỉ và nói tên bộ phận bên ngoài con cá

- Cá bơi bằng gì?

- Cá thở bằng gì?

Bước 2: Cho HS thảo luận theo nội dung sau:

- Nêu các bộ phận của Cá

- Tại sao con cá lại mở miệng?

- GV theo dõi, HS thảo luận

- GV cho 1 số em lên trình bày: Mỗi nhóm chỉ

trả lời 1 câu hỏi, các nhóm khác bổ sung

GV kết luận: GV giảng: Con Cá có đầu, mình,

đuôi, các vây Cá bơi bằng mang, cá há miệng ra

để cho nước chảy vào Khi cá ngậm miệng nước

chảy qua các lá mang oxy tan trong nước được

đưa vào máu cá

- HS quan sát

- HS lấy ra và giới thiệu

- Hoạt động nhóm

- Có đầu, mình, đuôi

- Bằng vây, đuôi

- Thảo luận nhóm

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.

MT :

-HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK

-Biết một số các bắt cá

-Biết ăn cá có lợi cho sức khoẻ

Cách tiến hành :

-GV cho HS thảo luận nhóm

-GV theo dõi, HS thảo luận

- GV cử 1 số em lên hỏi và trả lời : GV nhận

- SGK

- Cho thảo luận nhóm 2

Trang 11

GV kết luận : Ăn cá rất có lợi cho sức khoẻ, khi

ăn chúng ta cần phải cẩn thận tránh mắc xương

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân với VBT bài 25.

MT : Giúp HS khắc sâu biểu tượng về con cá.

4.Củng cố – Dặn dò :

-Vừa rồi các con học bài gì ?

- Cá có mấy bộ phận chính ?

+Ăn cá rất có lợi cho sức khỏe Các con cần ăn

cẩn thận khỏi bị mắc xương Về nhà quan sát lại

các tranh SGK

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010

Tuần 26: CON GÀ

I MỤC TIÊU :

- Nêu ích lợi của con gà

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con gà trên hình vẽ hay vật thật

-HS khá, giỏi: Phân biệt được con gà trống với con gà mái về hình dáng, tiếng kêu

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Tranh minh hoạ cho bài dạy

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

-Tiết trước các con học bài gì ? (Con Cá)

-Cá có những bộ phận chính nào ? (Đầu, mình,

đuôi và vây)

-Ăn cá có lợi gì ? (Có lợi cho sức khoẻ)

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.

MT : HS biết được các bộ phận chính của con gà, ích lợi của việc nuôi gà Cách tiến hành

GV nêu câu hỏi :

- Nhà em nào nuôi gà ?

- Nhà em nuôi gà công nghiệp hay gà ta?

- Gà ăn những thức ăn gì ?

- Nuôi gà để làm gì ?

- Gạo, cơm, bắp

- Lấy thịt, lấy trứng, làm cảnh

- Từng nhóm đôi

Trang 12

Làm việc với SGK :

- Hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và nêu các

bộ phận bên ngoài của con gà, chỉ rõ gà trống, gà

mái, gà con

- Ăn thịt gà, trứng gà có lợi cho sức khoẻ

- GV cho 1 số em đại diện lên trình bày

- Lớp theo dõi

GV hỏi chung cho cả lớp:

- Mỏ gà dùng làm gì?

- Gà di chuyển như thế nào? Có bay được không?

- Nuôi gà để làm gì?

- Ai thích ăn thịt gà, trứng gà?

GV kết luận:

- Gà đều có đầu, mình, hai chân và hai cánh

Cánh có lông vũ bao phủ Thịt và trứng rất tốt,

cung cấp nhiều chất đạm, ăn vào sẽ bổ cho cơ thể

- Dùng để lấy thức ăn

- Đi bằng hai chân

- Để ăn thịt, lấy trứng

- Có bay được

- Ăn rất bổ và ngon

4.Củng cố – Dặn dò :

- Gà có những bộ phận chính nào?

- Gà có bay được không?

- Thịt, trứng gà ăn như thế nào?

- Theo dõi HS trả lời

+Thịt gà ăn rất ngon và bổ các con cần ăn cẩn

thận và đúng điều độ

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010

Tuần 27: CON MÈO

I.MỤC TIÊU :

-Nêu ích lợi của việc nuôi mèo

-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật

-HS khá, giỏi:Nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt như: mắt tinh; tai mũi thính; răng sắc; móng vuốt nhọn; chân có đệm thịt đi rất êm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các hình trong bài 26 SGK

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

-Hôm trước các con học bài gì ? -Con Gà

-Gà có những bộ phận chính nào ? -Đầu, mình, 2 chân, 2 cánh

- Nuôi gà để gì ?

-Nhận xét

*Giới thiệu bài :

Trang 13

-GV đính tranh và hỏi :

+Đây là con gì ?

+ Nhà bạn nào có nuôi Mèo ?

+ Nói với cả lớp nghe về con Mèo của nhà em - HS nói về con Mèo của mình.

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát con mèo.

MT : HS biết được các bộ phận bên ngoài của con mèo.

Cách tiến hành :

- Cho HS làm việc theo nhóm đôi :

-Y/c HS quan sát con Mèo trong tranh vẽ - HS quan sát Mèo trong tranh.+Lông mèo màu gì ? Khi vuốt ve bộ lông mèo

em cảm thấy thế nào ?

+Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con

mèo ?

+Con mèo di chuyển như thế nào ?

-GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời

+Mèo có màu lông gì ? Khi vuốt ve bộ lông mèo

em cảm thấy thế nào ?

-Vàng, trắng, đen, xám, tam thể.Mềm, mịn như nhung

- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con

mèo ? trên đầu con mèo còn có gì ? GV : mắt

mèo to, tròn và sáng giúp mèo nhìn thấy mọi vật

trong đêm tối Mèo có mũi và tai rất thính

-Đầu, mình, đuôi và 4 chân

- Con Mèo di chuyển như thế nào? -Mèo di chuyển bằng 4 chân,

bước đi nhẹ nhàng, leo trèo giỏi

- GV theo dõi sửa sai cho những HS chưa biết

- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương

-Cho HS nghỉ giữa tiết

Kết luận : Toàn thân Mèo được bao phủ 1 lớp

lông mềm

- Mèo có đầu, mình, đuôi và 4 chân, mắt mèo

to, tròn và sáng giúp mèo nhìn thấy mọi vật

trong đêm tối Mèo có mũi và tai rất thính Mèo

đi bằng 4 chân, bước đi nhẹ nhàng, leo trèo giỏi

Hoạt động 2 : Thảo luận chung.

MT : HS biết ích lợi của việc nuôi Mèo.

Cách tiến hành :

GV nêu câu hỏi :

- Người ta nuôi Mèo để làm gì ?

- Mèo bắt chuột bằng gì ? (Móng chân Mèo có

vuốt sắc, bình thường nó thu móng lại, khi vồ

mồi nó mới giương ra)

- GV cho HS quan sát 1 số tranh và chỉ ra đâu là

- Bắt chuột và làm cảnh

- Móng vuốt chân, răng

Trang 14

tranh con Mèo đang săn mồi ?

- Mèo thích ăn gì ? Các con cho mèo ăn gì ?

Chăm sóc nó như thế nào ?

+GV : Ta không nên ôm mèo vì lông nó bay vào

mắt mũi các con gây ra rất nhiều chứng bệnh ví

dụ : bệnh sán mèo Mèo cũng có thể mắc bệnh

dại nên mỗi năm nên chích ngừa cho mèo

Kết luận : Nuôi Mèo để bắt chuột, làm cảnh.

- Em không nên trêu chọc Mèo làm cho Mèo tức

giận, nếu bị Mèo cắn phải đi chích ngừa ngay

4.Củng cố – Dặn dò :

-Vừa rồi các em học bài gì ?

- Mèo có những bộ phận chính nào?

-Về nhà xem lại nội dung bài vừa học

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010

Tuần 28: CON MUỖI

I.MỤC TIÊU :

-Nêu một số tác hại của muỗi

-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

-HS khá, giỏi: Biết cách phòng trừ muỗi

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm

-Một vài con muỗi chết ép vào giấy

-Mỗi nhóm chuẩn bị một vài con cá thả vào bình nhựa

-Bọ gậy (cung quăng)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

-Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo ?

-HS trả lời

-Nhận xét

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

GV cho lớp chơi trò chơi : Con Muỗi

“Có con Muỗi vo ve vo ve, chích cái miệng

hay nói chuyện, chích cái chân hay đi chơi,

chích cái tay hay đánh bạn, ui da ! Đau quá !

Em đập cái bụp muỗi chết”

- Vậy tại sao ta lại đập chết Muỗi?

-HS tham gia trò chơi

Trang 15

-GV giới thiệu bài : “Con muỗi” -HS lập lại.

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi.

MT : Học sinh biết tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi.

Các bước tiến hành :

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

-Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con

muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài

của con muỗi

-Cho HS làm việc theo nhóm đôi, em này đặt

câu hỏi em kia trả lời và đổi ngược lại cho

nhau

+Con muỗi to hay nhỏ ?

+Khi đập muỗi em thấy cơ thể muỗi cứng hay

+Con muỗi dùng vòi để làm gì ?

+Con muỗi di chuyển như thế nào?

-Học sinh lắng nghe

-Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗivà thảo luận theo nhóm đôi

-Con muỗi nhỏ

muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học

sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho nhau

Giáo viên kết luận : Muỗi là loại sâu bọ nhỏ

bé hơn ruồi Nó có đầu, mình, chân và cánh

Nó bay bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng

vòi để hút máu của người và động vật để

sống

-HS trình bày

Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập.

MT : Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và một số cách diệt muỗi.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Giao nhiệm vụ hoạt động

-Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em, giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên

nhóm mình

Nội dung Phiếu thảo luận:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu

đúng:

Câu 1: Muỗi thường sống ơ û:

a Các bụi cây rậm

-Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh

Các em thảo luận và khoanh vào các

Ngày đăng: 25/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình một cây (hoặc một con cá…)ở sau lưng. - Giáo án TN&XH1, HK2 CKTKN
Hình m ột cây (hoặc một con cá…)ở sau lưng (Trang 18)
Bảng tựa bài. - Giáo án TN&XH1, HK2 CKTKN
Bảng t ựa bài (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w