Học sinh: -Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91 -Đọc bài 27 SGK / 92,93 III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxit
Trang 1-Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
-Phản ứng phân hủy là gì và lấy ví dụ minh họa
-Củng cố khái niệm chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO2 được gọi là chất xúc tác trong phản ứng đunnóng hỗn hợp: KClO3 và MnO2
2.Kĩ năng:
-Lắp ráp thiết bị điều chế khí oxi và cách thu khí oxi
-Viết PTHH và điều chế khí oxi
-Tính thể tích khí oxi điều chế được (ở đktc) trong phịng thí nghiệm và trong cơng nghiệp
3.Thái độ:
Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
Hóa chất Dụng cụ
-KMnO4 -Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm,
-KClO3 - Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất
-MnO2 -Diêm, que đóm, bông
2 Học sinh:
-Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
-Đọc bài 27 SGK / 92,93
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxit trong phòng thí nghiệm.(10’)
-Theo em những hợp chất nào
có thể được dùng làm nguyên
liệu để điều chế oxi trong
phòng thí nghiệm ?
-Hãy kể 1 số hợp chất mà trong
thành phần cấu tạo có nguyên
tố oxi ?
-Trong các hợp chất trên, hợp
chất nào có nhiều nguyên tử oxi
?
-Trong các giàu oxi, chất nào
kém bền và dễ bị phân huỷ ở
nhiệt độ cao ?
-Những chất giàu oxi và dễ bị
phân huỷ ở nhiệt độ cao như :
- Những hợp chất làm nguyênliệu để điều chế oxi trongphòng thí nghiệm là nhữnghợp chất có nguyên tố oxi
-SO2 , P2O5 , Fe3O4 , CaO ,KClO3, KMnO4, …
-Những hợp chất có nhiềunguyên tử oxi: P2O5 , Fe3O4 ,KClO3, KMnO4, hợp chấtgiàu oxi
- Trong các giàu oxi, chất kémbền và dễ bị phân huỷ ở nhiệtđộ cao: KClO3, KMnO4
I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm.
1 Thí nghiệm: SGK/ 92
2 Kết luận:
-Trong phòng thí nghiệm,khí oxi được điều chế bằngcách đun nóng những hợpchất giàu oxi và dễ bị phânhủy ở nhiệt độ cao nhưKMnO4 và KClO3
-Có 2 cách thu khí oxi:+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí
Trang 2t0
KMnO4, KClO3 được chọn
làm nguyên liệu để điều chế
oxi trong phòng thí nghiệm
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1a
SGK/ 92
-GV hướng dẫn HS làm thí
nghiệm đun nóng KMnO4 trong
ống nghiệm và thử chất khí bay
ra bằng que đóm có tàn than
hồng
+Tại sao que đóm bùng cháy
khi đưa vào miệng ống nghiệm
đang đun nóng ?
+HD HS viết phương trình hóa
học
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1b
SGK/ 92
-Biểu diễn thí nghiệm đun nóng
hỗn hợp KClO3 và MnO2 trong
ống nghiệm
+ MnO2 làm cho phản ứng xảy
ra nhanh hơn vậy MnO2 có
vai trò gì ?
+ Viết phương trình hóa học?
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất
vật lý của oxi
Vì vậy ta có thể thu oxi bằng
2 cách:
+Đẩy nước
+Đẩy không khí
-Lắp ráp dụng cụ thí nghiệm
Biểu diễn thí nghiệm thu khí
oxi
- Theo em tại sao khi làm thí
nghiệm phải hơ nóng đều ống
nghiệm trước khi tập trung đun
-1-2 HS đọc thí nghiệm 1aSGK/ 92 làm thí nghiệmtheo nhóm, quan sát và ghi lạihiện tượng vào giấy nháp
+ Vì khí oxi duy trì sự sống vàsự cháy nên làm cho que đómcòn tàn than hồng bùng cháy
+Phương trình hóa học:
KMnO4 Chất rắn + O2
(KMnO4 và MnO2)-Đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92
Ghi nhớ cách tiến hành thínghiệm
-Quan sát thí nghiệm biểu diễncủa GV và nhận xét: khi đunnóng KClO3 O2
+ MnO2 đóng vai trò là chấtxúc tác
+ Phương trình hóa học:
- Khi đun nóng KMnO4 ta phải
Trang 3ở đáy ống nghiệm?
- Tại sao khi đun nóng KMnO4
ta phải đặt miếng bông ở đầu
ống nghiệm ?
-Khi thu khí oxi bằng cách đẩy
không khí, tại sao phải đặt
miệng bình hướng lên trên và
đầu ống dẫn khí phải để ở sát
đáy bình ?
- Theo em làm cách nào để biết
được ta đã thu đầy khí oxi vào
bình ?
-Khi thu oxi bằng cách đẩy
nước ta phải chú ý điều gì ?
=> Qua các thí nghiệm trên em
có thể rút ra được kết luận gì ?
đặt miếng bông ở đầu ốngnghiệm để tránh thuốc tímtheo ống dẫn khí thoát rangoài
- Vì khí oxi nặng hơn khôngkhí nên khi thu khí oxi bằngcách đẩy không khí phải đặtmiệng bình hướng lên trên vàđầu ống dẫn khí phải để ở sátđáy bình
- Để biết được khí oxi trongbình đã đầy ta dùng que đómđặt trên miệng ống nghiệm
- Khi thu oxi bằng cách đẩynước ta phải chú ý: rút ống dẫnkhí ra khỏi chậu trước khi tắtđèn cồn
Kết luận:Trong phòng thí
nghiệm, khí oxi được điều chếbằng cách đun nóng những hợpchất giàu oxi và dễ bị phânhủy ở nhiệt độ cao như KMnO4
và KClO3
Có 2 cách thu khí oxi:
+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sản xuất khí oxi trong công nghiệp (10’)
-Trong thiên nhiên nguồn
nguyên liệu nào được dùng để
sản xuất khí oxi ?
-Các nguyên liệu để điều chế
khí oxi trong phòng thí nghiệm
có thể dùng để sản xuất khí oxi
trong công nghiệp được không ?
vì sao ?
- Theo em lượng oxi được điều
chế trong phòng thí nghiệm như
thế nào ?
- Trong thiên nhiên nguồnnguyên liệu được dùng để sảnxuất khí oxi là nước và khôngkhí
- Các nguyên liệu để điều chếkhí oxi trong phòng thí nghiệmkhông thể dùng để sản xuấtkhí oxi trong công nghiệp được
vì các nguyên liệu này hiếmvà mắc tiền
- Lượng oxi được điều chếtrong phòng thí nghiệm ít, quymô sản xuất nhỏ và rất đắt
II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp.
1 Sản xuất khí oxi từ không khí.
2 Sản xuất khí oxi từ nước.
Trang 4Điện phân
- Thiết bị để điều chế khí oxi
trong công nghiệp có giống với
thiết bị để điều chế khí oxi
trong phòng thí nghiệm không ?
*Đối với việc sản xuất khí oxi
từ không khí:
- Hỗn hợp trong không khí gồm
chủ yếu những khí nào ?
Vì vậy, ta sẽ hóa lỏng không
khí và cho bay hơi để thu được
khí O2
*Đối với việc sản xuất khí oxi
từ nước:
-Ta có thể điện phân nước để
thu được khí O2 và khí H2 riêng
biệt
- Không thể dùng thiết bị đểđiều chế khí oxi trong phòngthí nghiệm để điều chế khí oxitrong công nghiệp vì nhữngthiết bị đó quá quá phức tạp
- Hỗn hợp trong không khígồm chủ yếu những khí O2 và
N2
-HS nghe và ghi nhớ cách thukhí O2:
Thu được khí N2 trước
-Nghe và ghi nhớ phương trìnhhóa học:
2 H2O 2 H2 + O2
Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng phân hủy (10’)
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng
SGK/ 93
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
và nhận xét
? Các phản ứng trong bảng trên
có đặc điểm gì giống nhau ?
Những phản ứng như vậy gọi
là phản ứng phân hủy Vậy
phản ứng phân huỷ là phản ứng
như thế nào ?
-Hãy cho ví dụ và giải thích ?
-Hãy so sánh phản ứng hóa hợp
với phản ứng phân hủy Tìm
đặc điểm khác nhau cơ bản
giữa 2 loại phản ứng trên ?
-Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng SGK/ 93
-Đại diện 1-2 nhóm trình bàykết quả và bổ sung
-Các phản ứng trong bảng trênđều có 1 chất tham gia phảnứng
-Phản ứng phân hủy là phảnứng hóa học trong một chấtsinh ra hai hay nhiều chất mới
PƯHHợp PƯPHủyChất t.gia Nhiều 1
-1960C
Trang 5 Phản ứng hóa hợp và phảnứng phân hủy trái ngược nhau
Hoạt động 4: Củng cố ( 6’)
-Yêu cầu HS giải bài tập 1,5
SGK/ 94
-Yêu cầu 2 HS giải bài tập trên
bảng Nhận xét và chấm điểm
-Bài tập 1 SGK/ 94Đáp án: b, c vì KClO3 vàKMnO4 là những chất giàu oxivà dễ bị phân hủy ở nhiệt độcao
-Bài tập 5 SGK/ 94:
a.CaCO3 CaO + CO2
b Phản ứng trên là phản ứngphân hủy vì có một chất thamgia tạo thành 2 sản phẩm
IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)
-Học bài
-Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94
-Ôn lại bài tính chất của oxi
-Đọc bài 28: không khí – sự cháy
t0
Trang 6Tuần: 21 Ngày soạn : 19/01/2009
+ Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm
+ Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất
2 Học sinh:
-Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94
-Ôn lại bài tính chất của oxi
-Đọc bài 28: không khí – sự cháy
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – sửa bài tập (10’)
-Trong phòng thí nghiệm người ta
điều chế khí oxi bằng cách nào ?
Viết phương trình hóa học minh
8 , 44
m KClO3 = 163 , 33 (g)
Trang 7 Nhận xét và chấm điểm.
Hoạt động 2: Xác định thành phần của không khí (10’)
-trong không khí có những chất
khí nào ? Theo em khí nào
chiếm nhiều nhất? Các khí này có
thành phần như thế nào ?
-Giới thiệu dụng cụ và hóa chất
để tiến hành thí nghiệm
- Quan sát ống đong theo em
ống đong có bao nhiêu vạch ?
-Đặt ống đong vào chậu nước,
đến vạch thứ nhất (số 0), đậy nút
kín không khí trong ống đong
lúc này chiếm bao nhiêu phần ?
-Biểu diễn thí nghiệm.
+Khi P cháy mực nước trong ống
đong thay đổi như thế nào ?
+ Chất khí nào trong ống đong đã
tác dụng với P đỏ để tạo thành
khói trắng (P2O5) ?
Từ sự thay đổi mực nước trong
ống đong em có thể rút ra tỉ lệ về
thể tích của khí oxi được không ?
-Bằng thực nghiệm ngưới ta xác
định được khí O2 chiếm 21%
thành phần của không khí Vậy
chất khí còn lại trong ống đong
chiếm mấy phần ?
- Phần lớn khí còn lại trong ống
đong không duy trì sự sống, sự
cháy, không làm đục nước vôi
trong Đó là khí N2 chiếm
khoảng 78% thành phần của
không khí
-Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu,
ta thấy không khí có thành phần
như thế nào ?
-Ngoài 2 chất khí là O2 và N2,
trong không khí còn chứa những
- trong không khí có nhữngchất khí : O2 , N2 , …
- Ống đong có 6 vạch
- Đặt ống đong vào chậunước, đến vạch thứ nhất (số0), đậy nút kín không khítrong ống đong lúc nàychiếm 5 phần hay
+Khi P cháy mực nước trongống đong dâng lên đến vạchsố 2 (số 1)
+ Khí O2 trong ống đong đãtác dụng với P đỏ để tạothành khói trắng (P2O5)
Từ sự thay đổi mực nướctrong ống đong ta thấy thểtích của khí oxi trong khôngkhí chiếm 1 phần
Trang 8chất gì khác ?
-Yêu cầu HS đọc và trả lời các
câu hỏi mục 2.a SGK/ 96
Các khí còn lại chiếm khoảng
1% thành phần của không khí
Em có kết luận gì về thành
phần của không khí ?
thành phần :+ 21% khí O2 +78% khí N2
- Ngoài 2 chất khí là O2 và
N2, trong không khí cònchứa: hơi H2O, CO2, khíhiếm, …
Kết luận: Không khí là hỗnhợp nhiều chất khí, có thànhphần:
+ 21% khí O2 +78% khí N2 +1% các khí khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm (5’)
-Yêu cầu HS đôc SGK/ 96
-Theo em nguyên nhân nào gây ô
nhiễm không khí nêu tác hại ?
-Chúng ta phải làm gì để bảo vệ
không khí trong lành, tránh ô
Hoạt động 4: Củng cố – Luyện tập ( 10’)
-Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,7
SGK/ 99
-HD HS làm bài tập 7:
Cứ 1 giờ - hít vào 0,5 m2 kk
Vậy 24 giờ - ?
-Biết trong không khí oxi chiếm
21%; khi hít vào cơ thể giữ được
1/3 lượng oxi của không khí vậy
thể tích oxi cần cho 1 người trong
1 ngày là bao nhiêu ?
-HS nhớ lại kiến thức trong bài học để giải bài tập 1,2SGK/ 99
1 100
21
IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (2’)
-Học bài
-Xem trước phần II SGK/ 97
-Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28
V.RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
Trang 10
Tuần: 22 Ngày soạn : 1/02/2009
Tiết: 43
Bài 28 : KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích là: 78% N2, 21%
O2 và 1% các chất khí khác
-Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toảnhiệt nhưng không phát sáng
-Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy
2.Kĩ năng:
-Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế
-Hoạt động nhóm
3.Thái độ:
HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy
II.CHUẨN BỊ:
-Xem trước phần II SGK/ 97
-Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm.(20’)
-Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi
(trong không khí), ta thấy có hiện
tượng gì ?
-Những hiện tượng như vậy,
người ta gọi đó là sự cháy Vậy
sự cháy là gì ?
-Theo em khi ga, củi, … cháy gọi
là gì ?
-Sự cháy trong không khí và
trong oxi có gì giống và khác
nhau ?
-Tại sao các chất cháy trong oxi
lại tạo ra nhiệt độ cao hơn khi
cháy trong không khí ?
-Khi đốt cháy P, S, Fe trongoxi (trong không khí), ta thấycó hiện tượng:
Nhưng sự cháy trong oxi tạo
ra nhiệt độ cao hơn
- Các chất cháy trong oxi tạo
ra nhiệt độ cao hơn khi cháytrong không khí vì trongkhông khí có lẫn 1 số chấtkhí khác đặc biệt là khí N
II Sự cháy và sự oxi hóa.
1 Sự cháy:
là sự oxi hóa có toả nhiệtvà phát sáng
Ví dụ:
2 Sự oxi hóa chậm:
là sự oxi hóa có toả nhiệtnhưng không phát sáng
Ví dụ :
Trang 11- Các đồ vật bằng gang, sắt, …
dùng lâu ngày trong không khí
thường có hiện tượng gì ?
-Đồ vật bằng gang, sắt, … khi
dùng lâu bị gỉ là do các đồ vật
này đã hóa hợp từ từ với oxi
trong không khí gọi là sự oxi
hóa chậm Sự oxi hóa chậm tuy
không phát sáng nhưng có tỏa
nhiệt
- Theo em quá trình hô hấp của
con người có gọi là sự oxi hóa
chậm không ? Vì sao ?
- Sự oxi hóa chậm khi có điều
kiện nhất định sẽ chuyển thành
sự cháy gọi là sự tự bốc cháy
Vì vậy trong nhà máy, người
ta thường cấm không được chất
giẻ lau có dính dầu mỡ thành
đống để đề phòng sự tự bóc cháy
-Hãy so sánh sự cháy và sự oxi
hóa chậm ?
nên tốn nhiệt độ để đốt cháycác khí này
- Các đồ vật bằng gang, sắt,
… dùng lâu ngày trong khôngkhí thường bị gỉ
-HS nghe và ghi nhớ: sự oxihóa chậm là sự oxi hóa cótoả nhiệt nhưng không phátsáng
- Quá trình hô hấp của conngười gọi là sự oxi hóa chậm
vì oxi qua đường hô hấp máu chất dinh dưỡng cho
cơ thể
Sự cháy Sự oxi hóa
chậmGiốn
g -là sự oxi hóa và có toảnhiệt
Khá
c
-phátsáng
-không phátsáng
-xảy ranhanh
-xảy ra chậm
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy (17’)
-S, P, Fe muốn cháy được cần
phải có điều kiện nào ?
Vậy điều kiện phát sinh sự
cháy là gì ?
- Theo em muốn dập tắt sự cháy
ta phải làm gì ?
- Ta phải hạ thấp nhiệt độ cháy
bằng cách nào ?
-Em hãy tìm 1 số biện pháp để
-S, P, Fe muốn cháy đượccần phải được đốt nóng và cóđủ oxi
- Muốn dập tắt sự cháy taphải:
+ Hạ thấp nhiệt độ cháy
+ Cách li chất cháy với khí
Trang 12cách li chất cháy với oxi ?
- Theo em muốn dập tắt ngọn lửa
do xăng dầu cháy ta phải làm gì ?
Vì sao ?
- Theo em khi muốn dập tắt sự
cháy ta có cần phải áp dụng đồng
thời cả 2 biện pháp đó không ?
- Phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng cách phun nước
- Để cách li chất cháy với oxi
ta có thể:
+ Dùng bao dày đã tẩm nước
+ Dùng cát, đất
+ Phun khí CO2
- Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ta phải cách li chất cháy với oxi, không được dùng nước để dập tắt đám cháy vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên làm đám cháy lan rộng hơn
-Trong thực tế khi muốn dập tắt sự cháy ta chỉ cần vận dụng 1 trong 2 biện pháp trên là đủ để dập tắt sự cháy
xuống dưới nhiệt độ cháy -Cách li chất cháy với oxi
Hoạt động 3: Củng cố (6’)
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chính của bài học -HS nêu các nội dung chính trong bài học.
IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)
-Học bài
-Làm bài tập: 3,4,5,6 SGK/ 99
-Xem trước nội dung bài luyện tập 5
V.RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Tuần: 22 Ngày soạn : 15/02/2009
Ôn lại nội dung các bài học trong chương IV
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ (13’)
*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên phiếu
học tập:
-Hãy trình bày những tính chất cơ bản về:
+Tính chất vật lý
+Tính chất hóa học
+Ứng dụng
+Điều chế và thu khí oxi
-Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?
-Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và cho
-Tổng kết lại các câu trả lời của HS
* Hoạt động nhóm, để trả lới các câu hỏi củaGV
-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhómkhác nhận xét và bổ sung
-HS cho ví dụ và rút ra đặc điểm khác nhaugiữa 2 loại phản ứng
-V KK = 5 V O2
Hoạt động 2: Luyện tập (30’)
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài tập
3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101
-HS hoạt động nhóm
Bài tập 3:
Trang 14-GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là oxit
của phi kim nhưng 1 số kim loại có hóa trị
cao cũng tạo ra oxit axit như Mn2O7, …
-Bài tập: Nếu đốt cháy 2,5g P trong 1 bình
kín có dung tích 1,4 lít chứa đầy không khí
(đktc) Theo em P có cháy hết không ?
-Hướng dẫn HS:
+V KK = 5 V O2 V O V KK
5
1
2 =
⇒
Lập tỉ lệ:
Tìm chất dư ?
-Hướng dẫn HS làm bài tập 8 SGK/ 101
+Tìm thể tích khí oxi trong 20 lọ ?
+Tìm khối lượng KMnO4 theo phương trình
phản ứng ?
+Tìm khối lượng KMnO4 hao hụt 10% ?
+Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng
KMnO4 phản ứng + khối lượng KMnO4 hao
hụt
+Oxit bazơ: Na2O , MgO , Fe2O3
+Oxit axit: CO2 , SO2 , P2O5
Bài tập 4: d Bài tập 5: b, c, e
Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d Bài tập 7: a, b
Giải:
2
.
V = V O V KK
5
1
2 =
mol
n O 0 , 0125
2 = n P = 0 , 08mol
Phương trình phản ứng:
4P + 5O2 2P2O5
4 mol 5 mol Đề bài 0,08 mol 0,0125 mol
Ta có tỉ lệ:
5
0125
,0 4
08 ,0
〉
P dư
-Bài tập 8:
+ Thể tích khí oxi trong 20 lọ:
20.100 = 2000 ml = 2 lít
mol
4 , 22
2
a 2 KMnO4 K2MnO4 + O2 + MnO2
mol
n KMnO 2 0 , 0893 0 , 1786
g m
pu
) (
g
m KMnO hao 2 , 822
100
10 22 , 28 ) (
4
KMnO
m (cần) = 28,22 + 2,282 = 31g
IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (2’)
-Học bài
-Làm bài tập 4,5 SGK/ 31
-Đọc bài 9 SGK / 32,33
V.RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
Tuần: 23 Ngày soạn : 17/02/2009
Tiết: 45
ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ – THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
-HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý như: ít tan trong
nước, nặng hơn không khí ; và tính chất hóa học của oxi đặc biệt là tính oxi hóa mạnh
2.Kĩ năng
-Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm; điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm, biết cáchnhận biết được khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tínhchất các chất
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
-Thuốc tím (KMnO4) -Ống nghiệm và giá ống nghiệm
-KClO3 -Muôi sắt, đèn cồn, que đóm, quẹt diêm
-MnO2 -Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh
-S, bột than -Bình thuỷ tinh (2), bông gòn
2 Học sinh:
-Ôn lại bài: tính chất hóa học của oxi
-Kẻ bản tường trình vào vở:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra những kiến thức có liên quan đến bài (10’)
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và thiết bị thí
nghiệm
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+Muốn điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
ta phải sử dụng những nguyên liệu nào ?
Điều chế oxi bằng cách nào ?
+Có mấy cách thu khí oxi ? Giải thích các
cách thu đó ?
+Nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thínghiệm là: KClO3 và KMnO4
+ Có 2 cách thu khí oxi:
Vì oxi nặng hơn không khí và ít tan trong nướcnên ta có thể thu oxi bằng cách đẩy nước và
Trang 16+Hãy trình bày những tính chất hóa học của
oxi ?
đẩy không khí
+ Oxi tác dụng được với kim loại, phi kim vàhợp chất ở nhiệt độ cao
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (23’)
-HD HS lắp ráp dụng cụ và thu khí oxi
-Lưu ý HS:
+Khi điều chế oxi, miệng ống nghiệm phải
hơi thấp xuống dưới
+Ống dẫn khí đặt gần đáy ống nghiệm thu
khí oxi
+Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm
trước khi đun tập trung vào 1 chỗ
+Khi thu oxi bằng cách đẩy nước, cần rút
ống dẫn khí ra khỏi chậu nước trước khi tắt
đèn cồn
-Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí, theo
em làm cách nào để biết không khí trong ống
nghiệm đã đầy ?
-Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm 2:
+Dùng muôi sắt lấy 1 ít S bột
+Đốt muôi sắt chứa S trong không khí và
nhanh chóng đưa muôi sắt vào trong lọ chứa
khí oxi Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và
giải thích ?
*Bài tập : Lấy 1 ít hỗn hợp gồm KClO3 và
bột than cho vào ống nghiệm dày đún
nóng trên ngọn lửa đèn cồn Các em hãy
quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích ?
Gợi ý:
Vì CO2 sinh ra cuốn theo các hạt bột than
nóng đỏ và muối KCl sinh ra bị cháy với
ngọn lửa màu tím bị đẩy ra khỏi miệng
ống nghiệm nên phát sáng rất đẹp
1 Thí nghiệm 1: điều chế và thu khí oxi.
-Nghe, ghi nhớ cách điều chế và thu khí oxi Tiến hành thí nghiệm 1
2.Thí nghiệm 2: đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong oxi.
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, chú ý lấylượng S vừa phải
-Theo dõi thí nghiệm biểu diễn của GV, traođổi nhóm để trả lời câu hỏi
Phương trình phản ứng:
2KClO3 2KCl + O2
C + O2 CO2
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình (12’)
-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở
-Thu vở HS chấm bài thực hành
-Yêu cầu HS rửa và thu don dụng cụ thí
nghiệm
-Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã kẻsẵn
Trang 17IV.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP (1’)
-Ôn lại các khái niệm cơ bản và bài tập trong chương 4
Trang 18Tuần: 23 Ngày soạn: 17 02 2009
Tiết: 46
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
-Củng cố lại các kiến thức ở chương 4
-Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:Nhận biết;Tính theo phương trình hóa học.Cân bằngphương trình hóa học
1.Cho các chất sau:
a Fe3O4 b KClO3 c KMnO4 d CaCO3 e Không khí g H2O
Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
2.Người ta thu được khí oxi bằng cách đẩy nước là dựa vào tính chất :
A khí oxi tan trong nước C khí oxi khó hóa lỏng
B khí oxi ít tan trong nước D khí oxi nhẹ hơn nước
3 Sự oxi hóa chậm là:
A Sự oxi hóa mà không tỏa nhiệt
B Sự oxi hóa mà không phát sáng
C Sự oxi hóa toả nhiệt mà không phát sáng
Câu II: (4 điểm)
Hãy hoàn thành bảng đã cho dưới đây bằng cách đánh dấu (+) vào cột có phương trình đúng và đánh dấu (-) vào cột có phương trình sai :
Trang 19Câu III: (4 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 126g sắt trong bình chứa khí O2
a Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên
c Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc)bằng với thể tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên
n oxi phản ứng = 1,5 mol (0,5 điểm)
Voxi phản ứng = 33,6(l) (0,5 điểm)
2KClO3 2KCl + 3O2 (1 điểm)
Số mol KClO3 = 1mol (0,5 điểm)