1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

03 CHU DE TU CHON VAN 9 (HOT!HOT!)

32 873 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thân phận người phụ nữ trong chế độ cũ (Qua các tác phẩm văn học đã học)
Tác giả Nguyễn Duy Tuấn
Trường học Trường THCS Năm Căn
Thể loại giáo án
Thành phố Năm Căn
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN MÔN TỰ CHỌNCHỦ ĐỀ 1 THÂN PHẬN NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG CHẾ ĐỘ CŨ Qua các tác phẩm văn học đã học HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA TÁC PHẨM Quan âm Thị Kính, truyện người con gái Nam Xương.. - Nh

Trang 1

GIÁO ÁN MÔN TỰ CHỌN

CHỦ ĐỀ 1

THÂN PHẬN NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG CHẾ ĐỘ CŨ

( Qua các tác phẩm văn học đã học)

HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA TÁC PHẨM

( Quan âm Thị Kính, truyện người con gái Nam Xương Truyện Kiều)

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS nắm được hoàn cảnh xã hội của các tác phẩm đã học để thấy được sự suy yếu, thối

nát của chế độ phong kiến Nguyên nhân sâu sa dẫn đến số phận của người phụ nữ trong xã hộiphong kiến đầy bất hạnh

- Giúp HS hiểu và càng yêu hơn chế độ XHCN ưu việt của chúng ta

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

B- CHUẨN BỊ

- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm văn học.

- HS : SGK văn học 8, Vở ghi.

- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời những nội dung sau :

- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị

Kính” ?

- Những chi tiết nào trong tác phẩm

gắn liền với hoàn cảnh lịch sử đố ?

- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của học sinh

- Trình bày hoàn cảnh ra đời của vở

I Tác phẩm “Quan âm Thị Kính” :

+ Thị Kính chết biến thành phật bà

2- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :

Tiết 1

Trang 2

chèo cổ này, cho biết tư tưởng chủ yếu

của xã hội phong kiến trong thời kì này

là gì ?

- Nhận xét, bổ sung, kết luận

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời những nội dung sau :

- Kể lại nội dung truyện “Người con

gái Nam Sương” ?

- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời những nội dung sau :

- Tác phẩm truyện kiều do ai sáng tác,

sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

- Hãy tóm tắt nội dung truyện Kiều ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

- Theo em, chế độ phong kiến các thời

ki có đặc điểm chung gì ?

- Nhận xét, kết luận

- Thời kỳ đầu xã hội phong kiến đang hưngthịnh

- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ, môn đăng hộđối

II Tác phẩm “Người con gái Nam Xương”

1- Tác giả : Nguyễn Dữ.

2- Hoàn cảnh ra đời :

- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI – Thời kì nhà Lê đivào khủng hoảng -> các tập đoàn phong kiếntranh giành quyền lực, gây ra các cuộc nộichiến kéo dài -> Nguyên nhân dẫn đến bi kịchcủa gia đình Vũ Nương

III Tác phẩm “Truyện Kiều” :

1 Tác giả : Nguyễn Du 2- Hoàn cảnh ra đời :

- Ra đời vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX –Là thời kì lịch sử đầy biến động, chế độ phongkiến khủng hoảng trầm trọng, thối nát, đàn ápvà bóc lột của cải của nhân dân - > Đời sốngnhân dân vô cùng cực khổ

IV Kết luận :

- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời kỳ nàocũng đem lại nhiều bất hạnh cho nhân dân tanói chung và người phụ nữ nói riêng

4) Củng cố :

? : Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm : “Quan âm Thị Kính”; “Truyện người con gái Nam Sương”; “Truyện kiều” ?

5) Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân phận của

người phụ nữ trong thời phong kiến

Trang 3

-CUỘC ĐỜI VÀ SỐ PHẬN CỦA THỊ KÍNH

TRONG VỞ CHÈO CỔ : QUAN ÂM THỊ KÍNH

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời bất hạnh của Thị Kính trong tác phẩm mà nguyên nhân

là do chế độ phụ quyền của xã hội phong kiến

- Giáo dục học sinh lòng hướng thiện, sống biết bảo vệ, giúp đỡ người khác khi họ gặp khókhăn, hoạn nạn

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

B- CHUẨN BỊ

- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.

- HS : SGK văn học 7, Vở ghi.

- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời những nội dung sau :

- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị

Kính” ?

- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thị

Kính?

-Trình bày những nét đẹp của nhân vật

Thị Kính ? Lấy dẫn chứng trong tác

phảm để chứng minh ?

- Cử đại diện trả lời trước lớp

- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

1- Hoàn cảnh gia đình :

- Cha : Măng Ôâng – Một gia đình nghèo

2- Bản thân :

- Là người con gái giỏi giang, gương mẫu, sống

vì mọi người

- Yêu thương, chăm sóc chồng chu đáo

- Là người thuỳ mị, nhẫn nhục

=> Xứng đáng được sống hạnh phúc

3- Nguyên nhân gây ra bất hạnh cho Thị

Tiết 2

Trang 4

lời những nội dung sau :

- Nỗi oan mà Thị Kính phải chịu đựng

trong tác phẩm là gì ?

- Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến

nỗi oan của Thị Kính ?

+ Nguyên nhân gián tiếp ?

+ Nguyên nhân trực tiếp ?

- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích “

Nỗi oan hại chồng” ?

- Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan

Thị Kính” ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

Kính.

- Bị vu oan giết chồng

- Môn đăng, hộ đối

- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến

- Chế độ phụ quyền, đa thê

* Nguyên nhân trực tiếp :

- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồng Thiệnsiõ

- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại chồng”: Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể hiện được

những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm,bế tắc củangười phụ nữ và sự đối lập giai cấpthông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xãhội phong kiến

- Thành ngữ “Oan Thị Kính” chỉ những oan ứcquá mức chịu đựng, không thể giãi bày

4) Củng cố :

? : Em hãy trình bày ngắn gọn về con người và số phận của nhân vật Thị Kính trong vở chèo : Quan âm Thị Kính ?

5) Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân phận của

người phụ nữ trong thời phong kiến Đọc và soạn theo hướng dẫn SGK bài :Truyện người con gáiNam Sương

-SỐ PHẬN CỦA VŨ NƯƠNG

TRONG TRUYỆN : NGƯỜI CON GÁI NAM SƯƠNG

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời và số phận bất hạnh của Vũ Nương mà nguyên hnân sâu

xa là sự thốia nát của chế đôï phong kiến – Chế độ phụ quyền xem trọng người đàn ông, ngườigiàu trong xã hội phong kiến

Tiết 3

Trang 5

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp.

B- CHUẨN BỊ

- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.

- HS : SGK văn học 9, Vở ghi.

- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

- Yêu cầun HS tóm tắt số phận của Vũ

nương trong truyện “Người con gái

Nam Sương”

- 1->2 HS tóm tắt

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời những nội dung sau :

- Trình bày những vẻ đẹp của Vũ

Nương ? Vẻ đẹp nào đáng quí nhất ?

- Cử đại diện trả lời trước lớp

- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi sau :

- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến

nỗi oan của Vũ Nương , lấy dẫn chứng

phân tích làm rõ nỗi oan đó ?

+ Nguyên nhân trực tiếp ?

+ Nguyên nhân gián tiếp ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

1- Vẻ đẹp của Vũ Nương :

- Thuỳ mị, nết na

- Tư dung tốt đẹp

- Chung thuỷ với chồng

- Hiếu thảo với mẹ chồng

- Đảm đang

= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết

2- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương :

a) Nguyên nhân trực tiếp :

- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh

- Sự hồ đồ, cả tin của chồng

b) Nguyên nhân gián tiếp :

- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa vợ đichiến chinh - > Bi kịch

- Do những hủ tục của chế độ phong kiến :+ Trọng nam khinh nữ

+ Coi trọng kẻ giàu

+ Chế độ nam quyền

Trang 6

- Phân tích làm rõ hành động của Vũ

Nương với chi tiết : Không trở về nhân

gian với chồng

- Theo em cái chết của Vũ Nương tố

cáo xã hội phong kiến điều gì ?

- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều

gì qua tác phẩm này ?

- Trình bày ý nghĩa truyền kì trong

trong tác phẩm ? Tại sao tác giả lại

đưa vào chi tiết đó ?

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu

trả lời của HS

+ Pháp luật không bảo vệ phụ nữ

3- Kết luận :

- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế độphong kiến xem trọng quyền uy kẻ giàu vàngười đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏniềm cảm thương của tác giả đối với số phậnoan nghiệt của người phụ nữ

- Cái chết của Vũ nương – Người phụ nữ đứchạnh, đáng lý được bênh vực bảo vệ, che chở,nhưng lại bị đối xử bất công, vôlý

-Yếu tố truyền kì của truyện trước hết là hoànchỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương Nhưng điềuquan trọng hơn là yếu tố truyền kì đó đã tạonên một kết thúc có hậu Nói lên tính nhân đạocủa tác phẩm

4) Củng cố :

? : Em hãy phân tích ngắn gọn về cái chết của Vũ Nương : Nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp từ đó rút ra giá trị tố cáo của tác phẩm

5) Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân phận của

người phụ nữ trong thời phong kiến Đọc và soạn theo hướng dẫn SGK :Truyện Kiều của

nguyễn Du

-SỐ PHẬN CỦA THUÝ KIỀU

TRONG TÁC PHẨM : TRUYỆN KIỀU

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS thấy được số phận cuộc đời bất hạnh của Thuý Kiều trong tác phẩm mà nguyên nhân

là do thế lực đồng tiền trong xã hội cũ đã trà đạp lên số phận của người phụ nữ

- Giáo dục học sinh lòng yêu thương, quý trọng những đức tính tốt đẹp của người phụ nữ, cảmthông với nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

B- CHUẨN BỊ

- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.

Tiết 4

Trang 7

- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời những nội dung sau :

- Trình bày hoàn cảnh của gia đình

Thuý Kiều, Cho biết Thuý Kiều xuất

thân từ gia đình như thế nào ?

- Cử đại diện trả lời trước lớp

- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- Nhâïn xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời nội dung sau :

- Nhân vật Thuý Kiều có những vẻ đẹp

gì ?

+ Vẻ đẹp bên ngoài ?

+ Vẻ đẹp bên trong ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến nỗi

bất hạnh của Thuý Kiều ?

- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh chứng:

1- Hoàn cảnh gia đình :

- Gia đình nho gia

- Điều kiện sống : Thường thường bậc trung

- Ba anh chị em; học hành tử tế

2- Nhân vật Thuý Kiều :

- Là người con gái có vẻ đẹp :+ sắc sảo, mặn mà

+ Nghiêng nước, nghiêng thành, thiên nhiênphải hờn ghen

- Có tài : Cầm, kì, thi, hoạ => Đa tài

- Là người con hiếu thảo

- Là người chị mẫu mực

- Là người tình chung thuỷ

- Yêu cuộc sống, khát vọng tự do

=> Xứng đáng được sống hạnh phúc

3- Nguyên nhân gây ra 15 năm lưu lạc của Thuý Kiều :

- Xã hội phong kiến có nhiều thế lực tàn bạo,

Trang 8

?

?

GV

+ XH phong kiến thối nát

+ Sức mạnh của thế lực đồng tiền

+ Bản chất lưu manh, mất nhân tính

của bọn quan lại v.v…

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của học sinh

- Nêu cảm nhận của em về nhân vật

Thuý Kiều, điều gì đáng ca ngợi nhất ở

nhân vật này ?

- Nêu nhận xét chung về xã hội phong

kiến cuối thế kỉ XVIII đàu thế kỉ XIX?

- Nhận xét, liên hệ với một số nhân

vật nữ bất hạnh ở tác phẩm khác , so

sánh để làm rõ thêm sự thối nát của

chế độ phong kiến và sự bất hạnh,

đáng thương cuả thân phận người phụ

nữ trong xã hội đó

bất công vô lý

- Thế lực đồng tiền “Tiền lưng đã sẵn, việc gìchẳng xong” -> Đồng tiền biến người phụ nữ tàisắc vẹn toàn thành món hàng, kẻ táng tận lươngtâm thành kẻ mãn nguyện tự đắc

- Thế lực lưu manh, thế lực quan lại chà đạplên quyền sống của con người

=> Giá trị con người bị hạ thấp, bị chà đạp

4 Kết luận :

- Kiều là người phụ nữ có tài, sắc vẹn toànđáng ra phải được hưởng cuộc sống hạnh phúcnhưng trong cái xã hội phong kiến thối nát vớinhiều thế lực táng tận lương tâm, coi trọng đồngtiền đã chà đạp lên tài sắc và nhân phẩm củangười phụ nữ

4) Củng cố :

? : Em hãy trình bày ngắn gọn về số phận của nhân vật Thuý Kiều trong tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du ?

5) Hướng dẫn học tập : Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân phận của

người phụ nữ trong thời phong kiến So sánh số phận của người phụ nữ qua 3 tác phẩm đã học : Quan âm Thị Kính; Truyện người con gái Nam Sương; Truyện Kiều

-SO SÁNH -SỐ PHẬN, CUỘC ĐỜI

NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG TRUYỆN KIỀU, TRUYỆN NGƯỜI CON GÁI

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS thấy được : Trong xã hội phong kiến dù là thời kì nào cũng đem lại cho người phụ nữ

nhiều bất hạnh vì những luật lệ và chế độ xã hội đầy bất công, ngang trái

- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu chế độ XHCN

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

Tiết 5

Trang 9

B- CHUẨN BỊ

- GV : Giáo án, tài liệu có liên quan đến các tác phẩm.

- HS : Vở ghi, tư liệu về các tác phẩm đã học.

- Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, so sánh, phân tích.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời những nội dung sau :

- Nêu những điểm giống và khác nhau

về số phận cuộc đời của 3 nhân vật :

Thị Kính, Vũ Nương, Thuý Kiều ?

+ Giống nhau ?

+ Khác nhau ?

- Hãy trình bày những cảm nhận của

em về số phận người phụ nữ trong xã

hội cũ ?

- Thảoluận, cử dại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung tra ûlời của học sinh

- Em hãy phân tích từng nhân vật để

thấy được cuộc đời, số phận của người

1- Sự giống nhau và khác nhau về số phận của các nhân vật : Quan âm Thị Kính, Vũ Nương, Thuý Kiều qua các tác phẩm đã học.

a) Giống nhau :

- Đều là những người phụ nữ sinh đẹp, nết na,chung thuỷ

- Đều có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng, éo le

- Đều là những nạn nhân của xã hội phong kiến

bị vùi dập, chà đạp

- Không có quyền bảo vệ các nhân, chấp nhậncuộc sống đã định sẵn

b) Khác nhau :

- Thị Kính : Sinh ra trong giai đoạn xã hội

phong kiến đang hưng thịnh

+ Chịu nhiều oan trái

- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong thời kỳ

chế độ phong kiến đang trên đà thối nát

* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi thảm của

3 nhân vật :

- Thị Kính : Do quy định hà khắc ; Môn dăng

Trang 10

HS

GV

GV

phụ nữ trong xã hội phong kiến đều bi

chi phối bởi luật lệ xã hội ?

- Yêu cầu HS trình bày và phân tích

từng nhân vật

- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung để rút

ra những điểm giống và khác nhau của

các nhân vật

- Nhận xét, chốt nội dung giống và

khác nhau giữa các nhân vật và kết

luận

- Tổng kết chủ đề

hộ đối; Chế độ đa thê

- Vũ Nương : Nguyên nhân chính là chiến tranh,

xem trọng quyền uy của người đàn ông

- Thuý Kiều : Thế lự vạn năng của đồng tiền.

2 Kết luận :

- Xã hội phong kiến dù bất kì ở thời kỳ nàocũng đem lại cho người phụ nữ nhiều bất hạnh,lấy đi quyền sống, quyền làm người ở họ

-KIỂM TRA THU HOẠCH CHỦ ĐỀ 2

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học ở chủ đề, qua đó đánh giá được việc học tập nắm bắt

kiến thức của học sinh

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài thực hành

B- CHUẨN BỊ

- GV : Đề bài và đáp án.

- HS : Giấy kiểm tra, dụng cụ học tập.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

3 Bài mới :

1 Hoạt động 1

- GV nêu yêu cầu, mục đích tiết kiểm tra, chép đề lên bảng

- Đề bài : Trình bày cảm nhận của em về thân phận cuả người phụ nữ trong xã hội phong kiến

qua 3 tác phẩm đã học trong chủ đề

2 Hoạt động 2

- GV : Hướng dẫn HS viết bài : Yêu cầu HS xác định được yêu cầu của đề; Viết một đoạn văncó sử dụng yếu tố miêu tả

Tiết 6

Trang 11

- HS : Theo dõi, tiến hành viết bài.

II Thân bài : Nêu được các ý :

- Vẻ đẹp chung của người phụ nữ (Qua 3 nhân vật)

- Thân phận, cuộc đời của họ

- Nguyên nhân dẫn đến những bất hạnh của các nhân vật đó

- Cảm nhận chung về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến

III Kết luận : Suy nghĩ của bản thân về người phụ nữ trong xã hội phong kiến, liên hệ với xã

hội hiện tại

* Cách chấm

HS có thể viết thành bài văn ngắn gọn, hoặc một đoạn văn có trình tự mở đoạn, thânđoạn, kết đoạn

- Điểm 9-10 : Đảm bảo nội dung theo yêu cầu trên, bài viết sinh động, diễn đạt trôi chảy, không

mắc lỗi chính tả, lỗi câu

- Điểm 7-8 : Bài viết có nội dung khá tốt nhưng còn một số ý diễn đạt còn lủng củng, chưa rõ

ràng, sai 3-5 lỗi

- Điểm 5-6 : Đảm bảo nội dung nhưng còn một số ý sơ sài, diễn đạt chưa trôi chảy, sai từ 6 đến

10 lỗi

- Điểm 3-4 : Nội dung bài văn chưa sâu, ý rời rạc, lủng củng, sai nhiều lỗi.

- Điểm 1-2 : Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi câu, trình bày chưa hợp lí.

- Điểm 0 : Không viết bài.

Trang 12

CHỦ ĐỀ 2 ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH (Thời gian thực hiện 6 tiết) ĐẶC ĐIỂM CHUNG

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại, phương pháp

thuyết minh

- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác

- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam thắng cảnh; Thuyết minhvề thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)

B- CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.

HS : SGK văn học 8, Vở ghi.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

2 Kiểm tra : KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời

nội dung sau :

- Thế nào là văn thuyết minh ?

- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh

là gì ?

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của HS

- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS

xác định đề văn Thuyết minh, giải

thích sự khác nhau giữa đề văn thuyết

minh với các đề văn khác

- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề

I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh

1- Thế nào là văn Thuyết minh :

- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật

2- Yêu cầu :

- Tri thức đối tượng thuyết minh khách quan,xác thực, hữu ích

- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ

3- Đề văn Thuyết minh :

- Nêu các đối tượng để người làm bài trình bàytri thức về chúng

- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian; Giớithiệu về tết trung thu

Tiết 1

Trang 13

văn Thuyết minh không yêu cầu kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm mà yêu cầu

giới thiệu, thuyết minh, giải thích

- Em hãy ra một vài đề văn thuộc dạng

văn Thuyết minh ?

- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả

lời các nội dung sau :

- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết

minh và nêu sự khác nhau giữa các

dạng đó ?

- Mỗi dạng văn Thuyết minh có đặc

điểm gì khác nhau ? Yêu cầu của mỗi

dạng là gì ?

- Cử đại diện trả lời trước lớp

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu

trả lời của HS

- Em hãy kể tên các phương pháp

thuyết minh thường sử dụng ?

- Tại sao cần phải sử dụng các phương

pháp đó ?

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét- kết luận

4- Các dạng văn Thuyết minh :

- Thuyết minh về một thứ đồ dùng

- Thuyết minh về một thể loại văn học

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

5- Các phương pháp thuyết minh :

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Liệt kê

- Nêu ví dụ, số liệu

- So sánh, phân tích, phân loại

4) Củng cố :

? : em hãy trình bày đặc điểm chung của văn thuyết minh ?

? : Em hãy trình bày những yêu cầu của các dạng đề văn Thuyết minh ?

5) Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại văn thuyết minh

đã học ở lớp 8

-CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS nắm được phương pháp, các bước trình bày một bài văn thuyết minh về một thứ đồ

dùng

- HS có được một tri thức khái quát để trình bày một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng

Tiết 2

Trang 14

B- CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, một số bài văn mẫu.

HS : SGK văn học 8, Vở ghi.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

- Yêu cầu HS trả lời nội dung sau :

- Muốn làm được bài văn thuyết minh

về một thứ đồ dùng em phải làm gì ?

- Phương pháp thuyết minh chủ yếu

của thể loại văn này là gì ?

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của HS

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lơì nội dung sau :

- Hãy nêu dàn ý chung vủa bài văn

thuyết mimh về một thứ đồ dùng ?

- Thảo luận, cử đại diện trả lời Các

nhóm khác theo dõi, bổ sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của học sinh

- Yêu cầu HS dựa vào dàn ý mẫu, trình

bày dàn ý và viết đoạn văn (Từ 10 đến

15 dòng)

- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp

I Yêu cầu chung.

- Thuyết minh một đồ dùng trong sinh hoạt

- Hiểu biết đối tượng thuyết minh : Đặc điểm,cấu tạo, công dụng …

- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích, giảithích

II Dàn bài chung : 1- Xây dựng dàn ý : a) Mở bài :

- Giới thiệu đối tượng thuyết minh, ý nghĩa củanó đối với con người

- Cách sử dụng, bảo quản

- Tác dụng của đồ dùng đó với cuộc sống conngười

Trang 15

GV - Nhận xét, bổ sung.

4) Củng cố :

? : Em hãy trình yêu cầu, trình tự một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ?

5) Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn mẫu, tài liệu tham khảo về văn thuyết minh

-CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH THỰC VẬT

(Các loài cây )

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hướng dẫn HS nắm được phương pháp làm bài văn thuyết minh về các loài cây

- HS có được tri thức khái quát để trình bày bài văn thuyết minh

- Củng cố, nâng cao kĩ năng viết bài văn thuyết minh

B- CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh.

HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo.

C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu chung khi

viết bài văn về các loài cây

- 2 ->3 HS trả lời trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

- Em hãy trình bày trình tự viết bài

thuyết minh về loài cây ?

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả

lời HS các nhóm khác theo dõi , nhận

xét bổ sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội

dung sau :

I Yêu cầu chung.

- Cần quan sát tìm hiểu đối tượng thuyết minh :Giá trị, đặc điểm, chủngloại

- Chủ yếu dùng phương pháp phân tích, giảithích, nêu số liệu …

- Phải hiểu biết đối tượng thuyết minh: Đặcđiểm, cấu tạo, chủng loại, cách chăm sóc, bảoquản của loài cây cần thuyết minh

II Dàn bài chung :

Tiết 3

Trang 16

- Em hãy trình bày dàn ý chung của bài

văn thuyết minh các loài cây ?

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

trước lớp

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- Nhận xét-Bổ sung cho hoàn thiện dàn

ý mẫu

- Yêu cầu HS lập dàn ý và viết bài văn

thuyết minh ngắn

- 2 -> 4 HS trình bày trước lớp

- Nhận xét, chữa bài tại lớp

+ Cách chăm sóc, bảo quản

+ Giá trị kinh tế, môi trường, thẩm mĩ

+Vai trò, ý nghĩa của loài cây đối với conngười

5) Hướng dẫn học tập : Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại văn thuyết minh

có sử dụng yếu tố nghệ thuật

THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỆ THUẬT

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh : Thuyết minh về danh lam thắng cảnh; Thuyết minhvề thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)

B- CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, tài liệu tham khảo về văn Thuyết minh.

HS : Vở ghi, tài liệu tham khảo, SGK.

Tiết 4

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w