* Lớp trưởng điều khiển giờ sinh hoạt: - Các tổ trưởng báo cáo hoạt động của tổ mình trong tuần vừa qua về việc thực hiện nề nếp và việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp của từng tổ viên..
Trang 1Tuần 1 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013
TIẾT 1: CHÀO CỜ TẬP TRUNG
- Hs tập trung dưới cờ làm lễ chào cờ
- Tổng phụ trách phát động thi đua
- Cô hiệu trưởng giao nhiệm vụ tuần mới
- Hs liên hoan văn nghệ
III Hoạt động dạy học:
3'
34'
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở của HS chuẩn bị cho năm học.
GV nhận xét, đánh giá.
2 Dạy bài mới.
a Giới thiệu bài : Nêu y/cầu giờ học.
Trang 23082 = 3000+ 80 +2
7006 = 7000+ 6
b 7 000 + 300 + 50 + 1 = 7351
6 000 + 200 + 3 = 6203
6000 + 200 + 30 = 6230
5000 + 2 = 5002 Bài 4: Tính chu vi các hình:
Chu vi hình ABCD = 6 + 4 +
3 + 4 = 17 ( cm) Chu vi hình MNPQ = ( 8 +
4 ) x 2 = 24 ( cm ) Chu vi hình GHIK = 5 x 4 =
20 ( cm )HS lên làm vào vở bài tập và nêu kết quả
GV kết luận
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét TIẾT học.
- Chuẩn bị giờ sau.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
HS tự làm bài vào vở.
HS đổi vở kiểm tra.
Gọi 3 HS lên bảng chữa bài.
HS nhận xét, bổ sung.
- HS nêu y/cầu bài tập.
HS nêu cách tính và tính Cho HS làm bài tập vào vở.
HS nêu lần lượt kết quả của mình.
-TIẾT 3: LỊCH SỬMÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I Mục tiêu:
- Hs biết vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta
- Trên đất nước ta có nhiều dt sinh sống và có chung 1 lịch sử, 1 tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí
II Đồ dùng:
Trang 3Bản đồ địa lí và hành chính VN , hình ảnh sinh hoạt của một số các dân tộc
III Hoạt động dạy- học:
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : Nêu y/cầu giờ học
+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+Em đang sống ở nơi nào trên đất nước ta?
Đó là vùng gì?
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
+ GV phát cho mỗi nhóm 1 ảnh về cảnh
sinh hoạt của 1 dt, yêu cầu hs tìm hỉêu và
mô tả bức tranh hoặc ảnh đó
=> GV kết luận: Mỗi dt sống trên đất nớc
VN có nét văn hoá riêng song đều có cùng
1 tổ quốc, 1 lịch sử VN.* Hoạt động 3:
Làm việc cả lớp
+ Để tổ quốc ta tươi đẹp như ngày nay, ông
cha ta đã phải vất vả ntn?
Ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nước và giữ nước
+ Em nào kể được 1 sự kiện chứng minh
điều đó ?
HDHS kể về một sự kiện về truyền thuyết
dựng và giữ nước của cha ông
*HDHS rút ra bài học
Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
3 Củng cố- dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài
- HS làm việc theo nhóm 6
- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp
-ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
Trang 4I.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố lại cách đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Thực hiện các phép tính cộng , trừ, nhân chia trong phạm vi 100 000
- Phát triển tư duy cho học sinh
*Giới thiệu bài
*Hướng dẫn học sinh ôn luyện các
*Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 3: Số tự nhiên x gồm mấy chữ số, biết số đó;
a)Có chữ số hàng cao nhất thuộc lớp nghìn
b)Có chữ số hàng cao nhất thuộc lớp triệu
c)Bé hơn 10
d)Đứng liền sau một số có ba chữ số
e)Đứng liền trước một số có ba chữ số
*Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp, báo cáo kết
-HS so sánh và đối chiếu kết quả -nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập.
HS tự làm bài vào vở.
HS đổi vở kiểm tra.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
HS tự làm bài vào vở.
HS đổi vở kiểm tra.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
HS tự làm bài vào vở.
HS đổi vở kiểm tra.
Trang 5c)Viết thêm chữ số 0 vào chính giữa số đó?
d)Viết thêm chữ số 2 vào bên trái số đó?
2 Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2013 TIẾT 1: THỂ DỤC (Giáo viên chuyên dạy)
-TIẾT 2: TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000( tiếp ) I Mục tiêu: - Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100.000 - Ôn tập về so sánh các số đến 100.000 - Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100.000 - Luyện tập về bài toán thống kê số liệu II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn nội dung của bài ôn tập III Hoạt động dạy học Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 3' 34’ 1 KT bài cũ: Gọi HS làm lại BT 3 GV nhận xét, cho điểm 2 Dạy bài mới : a Giới thiệu bài: Nêu y/cầu giờ học b HDHS uyện tập Bài 1 Tính nhẩm 7000 + 2000 = 9000 16 000 : 2 = 8 000 9 000 - 3 000 = 6 000 8 000 x 3 = 24 000 8 000 : 2 = 4 000 11 000 x 3 = 33 000 3 000 x 2 = 6 000 49 000 : 7 = 7 000 Bài 2 Gọi 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở 4637 _7035 325 25 968 3
+8425 2316 x 3 1 9 8656
12882 4719 975 16
18
Bài 3 Điền dấu <,>,= 0
4327>3742 vì cùng 4 chữ số
hàng nghìn 4>3 => 4327>3742
5 870 < 5 890 28 676 = 28 676
65 300 > 9 530 97 321 < 97 400
Bài 4 : Xếp theo thứ tự :
a.Từ bé đến lớn: 56 731, 65 371, 67 351,75 631.
3 HS lên bảng làm BT.
HS nhận xét, đánh giá.
- HS nêu y/cầu bài tập 8HS nối tiếp tính nhẩm
HS nhận xét, bổ sung.
- HS nêu y/cầu bài tập HSlàm bài và chữa bài trên bảng lớp.
HS nhận xét, bổ sung.
- HS nêu y/cầu bài tập.
HS tự làm bài vào vở.
HS chữa bài trước lớp.
HS nhận xét, bổ sung.
- HS nêu y/cầu bài tập
HS làm bài và chữa bài
Trang 6HS làm bài cá nhân và chữa bài trước lớp.
HS nhận xét, bổ sung.
-TIẾT 3: ĐỊA LÍLÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:
- Hs biết định nghĩa đơn giản về bản đồ
- HS biết một số yếu tố của bản đồ: Tên phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu
- Biết các kí hiệu của 1 số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
II Đồ dùng:
- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, Việt Nam
III Hoạt động dạy- học:
2.Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài : Nêu y/c giờ học
b, HDHS tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1 : Bản đồ
- GV treo các loại bản đồ theo thứ tự: Thế
giới, châu lục, Việt Nam, một vùng
- Phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên bản
HS nhận xét, bổ sung
- Bản đồ TG thể hiện toàn bộ bề mặt trái đất, bản đồ châu lục thể hiện 1 bộ phận lớn của bề mặt trái đất…
- HS quan sát và chỉ vị trí của đền
Trang 7HDHS quan sát H1, H2 chỉ vị trí của Hồ
Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn
- Ngày nay, khi vẽ bản đồ, người ta
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi:
+ Tên bản đồ cho biết điều gì?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
- Học bài, chuẩn bị giờ sau
Ngọc Sơn, hồ Hoàn Kiếm trên bản đồ
-Sử dụng ảnh chụp từ các vệ tinh, nghiên cứu tính toán và thu nhỏ
- Bản đồ trong SGK thu lại với tỷ
và các thông tin chủ yếu
- Cho biết bản đồ được thu nhỏ với tỷ lệ bao nhiêu
- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn từ "Một hôm vẫn khóc"
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Dế mèn, Nhà trò.
II Đồ dùng học tập: Mẫu chữ.
III Hoạt động dạy học:
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài: Nêu y/cầu giờ học.
b Hướng dẫn nghe - viết:
- GV đọc đoạn bài viết cho HS nghe.
- HDHS trao đổi về ND đoạn viết.
+ Đoạn trích cho em biết điều gì?
- HDHS tập viết các tiếng khó, dễ lẫn : cỏ
xước xanh dài, tỉ tê, chùn
- HS bày sách, vở lên bàn.
- HS nghe.
- 1 HS đọc lại đoạn viết.
+ Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh Dế mèn gặp Nhà trò; hình dáng yếu ớt của Nhà Trò.
- HS nêu các tiếng khó viết: cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn
Trang 8GV nhận xét, đánh giá.
- GV đọc bài cho HS viết và soát lỗi.
- Thu , chấm 5-7 bài.
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS lên bảng, HS viết vở nháp.
- Nghe đọc và viết.
- Dùng bút chì đổi vở soát lỗi.
HS nhận xét, sửa sai.
-Thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2013 TIẾT 1: TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 ( TIẾP) I Mục tiêu: - Ôn tập về 4 phép tính đã học trong phạm vi 100.000 - Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần cha biết của phép tính - Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn bài tập 3 SGK III Hoạt động dạy học Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 3' 34 ' 1 KT bài cũ : HS làm lại bài tập 3 GV nhận xét và cho điểm 2.Dạy bài mới : a Giới thiệu bài: Nêu y/cầu giờ học b Hướng dẫn ôn tập Bài 1: tính nhẩm 6 000 + 2 000 - 4 000 = 4 000 90 000 - (70 000 - 20 000) = 40 000 90000 - 70000 - 20000= 0 21000 x 3 = 66000 12000 : 6 = 20 000 9000 - 4000 x2 = 1000 Bài 2 : Đặt tính rồi tính 6083 _28763 2570 40075 7
+2378 23359 x 5 50 5725
8461 05404 12850 17
35
0
Bài 3 : Tính giá trị biểu thức
a, 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 = 6616
b, 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400
Bài 4 : Tìm X.
a, X + 875 = 9936 b X x 2 = 4826
3 HS lên bảng làm BT 3.
HS và nhận xét, bổ sung.
- HS nghe.
- HS nêu y/cầu bài tập.
HS tự làm bài vào vở đổi
vở KT.
HS chữa bài miệng trước lớp.
HS nhận xét, bổ sung.
- HS nêu y/cầu bài tập.
HS làm bài để củng cố cách đặt tính rồi thực hiện
HS chữa bài trước lớp.
HS nhận xét, sửa chữa.
- HS nêu y/cầu bài tập.
HS làm bài theo nhóm 4.
HS chữa bài trước lớp.
HS nhận xét, bổ sung.
- HS nêu y/cầu bài tập.
HS nêu x là thành phần
Trang 9Bài toán thuộc dạng gì?
HS thảo luận nhóm 6 để nêu cách làm bài.
HSlàm bài cá nhân và chữa bài trước lớp.
HS nhận xét, sửa chữa.
TIẾT 2: TIẾNG ANH
-(Giáo viên chuyên dạy)
TIẾT 3: KHOA HỌCCON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
III Hoạt động dạy học:
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Nêu y/cầu giờ học
b.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
+ Con người cần những gì để duy trì sự
sống?
+ Kể ra những thứ em cần dùng hàng
ngày?
+Nếu nhịn thở em cảm thấy ntn?
+ Nếu nhịn ăn, uống em cảm thấy ntn?
+ Nếu hàng ngày c/ta không được quan
tâm của gia đình, bạn vè thì sẽ ra sao?
GVKL: Những đk cần để con người sống
và phát triển
c Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự
- HS bày sách, vở , đồ dùng học tập lên bàn
- HS nghe
- Hs thảo luận nhóm 6 để nêu
+ Vật chất: TĂ, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại
+ Tinh thần, văn hoá, xã hội: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập vui chơi, giải trí
+ Khó chịu
+ Đói, khát, mệt
+ C/ta sẽ cảm thấy buồn bã, cô đơn
Trang 10sống mà chỉ có con người mới cần
Bài 1: Đánh dấu x vào cột tương ứng với
những yếu tố cần cho sự sống của con
=> GV kết luận: Con người, ĐV, TV đều
cần TĂ, nước uống, kHông khí, ánh
- Chuẩn bị bài sau
- TĂ, nước uống, khí thở
- TĂ, nước uống, khí thở
- Hs thảo luận nhóm làm bài tập
+ Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập vui chơi, giải trí
HS nhận xét, bổ sung
- HS thực hành chơi theo các nhóm
HS nhận xét, bổ sung
- Giữ gìn MT sống XQ, các nguồn nước, không khí, các công trình giao thông
-TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
AN TOÀN GIAO THÔNG( BÀI 1+2)Bài 1: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘI.Mục tiêu:
- HS biết thêm nội dung 12 biển báo giao thông phổ biến
- HS hiểu ý nghĩa, tác dụng, tầm quan trọng của biển báo hiệu giao thông
- HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở gần khu vực trường học, gần nhà
hoặc thường gặp
- Khi đi đường có ý thức chú ý đến biển báo
- Tuân theo luật và đi đúng phần đường quy định của biển báo hiệu giao thông
II Chuẩn bị: các biển báo
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập và giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung biển báo
mới
GV đưa ra biển báo hiệu mới : biển số
11a, 122
?Em hãy nhận xét hình dáng, màu sắc,
hình vẽ của biển báo
?Biển báo này thuộc nhóm biển báo nào?
?Căn cứ hình vẽ bên trong em có thể hiểu
HS theo dõi
HS lên bảng chỉ và nói
-Hình trònMàu nền trắng, viền màu đá
Hình vẽ màu đen
Trang 11nội dung cấm của biển là gì?
GV hỏi như trên với các biển báo 208,
-Biển 20, báo hiệu giao nhau với đường
ưu tiên-Biển 209, báo hiệu nơi nhau có tín hiệu đèn
-Biển 233 , Báo hiệu có những nguy hiểm khác
-Biển 301(a,b,d,e), Hướng phải theo.-Biển 303, Giao nhau chhạy theo vòng xuyến
-Biển 304, Đường dành cho xe thô sơ-Biển 305, biển dành cho người đi bộ.Các nhóm chơi trò chơi
Bài 2 VẠCH KẺ ĐƯỜNG, CỌC TIÊU VÀ RÀO CHẮNI.Mục tiêu:
- HS hiểu ý nghĩa, tác dụng của vạch kẻ đường, cọ tiêu và rào chắn trong giao
Các biển báo, Tranh trong SGK
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn bài cũ và giới thiệu bài
mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu vạch kẻ đường
-GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS nhớ lại
và trả lời:
+Những ai đã nhìn thấy vạch kẻ trên trên
đường?
+Em nào có thể mô tả các loại vạch kẻ trên
đường em đã nhìn thấy ( vị trí, màu sắc,
HS trả lời
HS lên bảng chỉ và nói
Trang 12đoạn đường nguy hiểm để nggười lái xe biết
phạm vi an toàn của đường
GV giới thiệu các dạng cọc tiêu hiện đang
có trên đường (GV dùng tranh trong SGK)
GV? Cọc tiêu có tác dụng gì trong giao
thông?
* Rào chắn
GV: Rào chắn là để ngăn cho người và xe
qua lại
GV dùng tranh và giới thiêụ cho HS biết có
hai loại rào chắn:
+rào chắn cố định ( ở những nơi đường thắt
hẹp, đường cấm , đường cụt)
+Rào chắn di động (có thể nâng lên hạ
xuống, đẩy ra, đẩy vào)
-Thứ năm, ngày 12 tháng 9 năm 2013
TIẾT 1: TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên dạy)
III Hoạt động dạy học.
lại bài tập 3 - 3HS làm BT. HS nhận xét, sửa chữa.
Trang 13Mẹ cho Lan thêm 1 quyển
a c.Luyện tập Bài 1: Tính giá trị biểu thức theo mẫu
Bài 2 Viết vào ô trống theo mẫu.
Biểu thức có chứa 1 chữ gồm : gồm số, dấu, một chữ.
Nếu a = 1 thì a +3 = 3+
1 = 4 Tính giá trị biểu thức: Nếu a= 1 thay vào, ta được :
=> 3 +a = 3 +1 = 4
- HS nêu y/cầu bài tập.
HS thay số vào làm tính.
HS đọc bảng, làm bài theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp.
HS nhận xét, bổ sung.
- HS về nhà ôn lại bài và làm bài tập trong SGK
Trang 14I Mục tiêu:
- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng bảo quản những vật liệu, dụng
cụ thường dùng để cắt, thêu.
- Biết cách thực hiện thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ.
- GD ý thức thực hiện an toàn lao động.
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng kỹ thuật.
III Hoạt động day học:
3'
30'
1 KT bài cũ :
Kiểm tra sách vở và đồ dùng của học
sinh cho giờ học.
GV nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu giờ học.
+ Kể tên một số loại chỉ mà em biết.
+ Quan sát hình 1 SGK em hãy nêu tên
loại chỉ?
* Hoạt động2: Hướng dẫn tìm hiểu và
- HS bày sách, vở và dụng cụ học tập lên bàn.'
- HS nghe.
- HS quan sát, nhận xét về vật liệu khâu thêu.
- Có hiều loại vải như: sợi, bông, sợi pha, xa tanh
- Các sản phẩm từ vải: Quần, áo,
mũ, váy,
-> HS nêu
- Chỉ được làm từ các nguyên liệu như: sợi bông, sợi lanh
a Chỉ khâu
b Chỉ thêu
- HS quan sát và nêu trước lớp.
Trang 15- Tay phải cầm kéo.
- Kim có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau nhưng cấu tạo giống nhau -Chọn kim có mũi sắc, thân thẳng.
- Thước dây, phấn, cúc, khung thêu
TIẾT 4:HƯỚNG DẪN HỌC
-ÔN TẬP VỀ BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Thực hiện các phép tính cộng , trừ, nhân ,chia ở dạng biểu thức trong phạm vi 100 000
-Phát triển tư duy cho học sinh
II.Đồ dùng dạy học: hệ thống bài tập
Bài 3: Điền dấu >, < , = thích hợp vào chỗ
-Học sinh đọc yêu cầu
-Nêu cách làm từng phần-Một số em lên bảng làm bài.-Cả lớp làm vào vở
-Chữa bài
Học sinh làm bài vào nháp -2 học sinh lên bảng trình bày, -HS đối chiếu kq
Trang 16GV hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 4: Không cần tính kết quả cụ thể hãy
*GV hướng dẫn hs làm bài tập trên
Bài 5: Không thực hiên phép tính hãy tìm
Thứ sáu, ngày 13 tháng 9 năm 2013
-TIẾT1: MỸ THUẬT (Giáo viên chuyên dạy)
-TIẾT 2: TOÁN LUYỆN TẬP
III Hoạt động dạy học.
3'
34'
1 KT bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3.
Trang 17a Giới thiệu bài : Nêu y/cầu giờ họcc.
b HDHS luyện tập Bài 1: Tính giá trị biểu thức theo mẫu:
0 100 + 26 = 126 90 Bài 2:Tính giá trị biểu thức:
a,Với n = 7 thì 35 + 3 x n =
35 +3 x 7= 35+ 21 = 56 b,Với m = 9 thì 168 - m x 5
= 168 -9 x 5 = 168 - 45 = 123 c.237 - ( 66 + x )= 237 - ( 66 + 34)= 237 - 100= 137 d.37 x (18 : y) = 37 x ( 18 : 9) = 37 x 2 = 74.
Bài 3: Viết vào ô trống theo mẫu.
c Biểu thức Giá trị của biểu thức
7 7 + 3 + c 7+ 3 x 5 = 7 + 15 = 22
6 ( 92 - c ) + 81 (92 - 6) + 81 = 167
0 66 x c + 32 66 x 0 + 32 = 0 + 32 = 32 Bài 4: Nhắc lại cách tính
- HS nêu y/cầu bài tập.
HS thảo luận nhóm 6 làm bài.
HS chữa bài trước lớp.
HS nhận xét, bổ sung.
- HS nêu y/cầu bài tập HSlàm bài cá nhân và chữa bài để thực hành tính giá trị biểu thức có chứa 1 chữ.
- HS nêu y/cầu bài tập.
HS nêu cách tính.
Chu vi HV 3 x 4 = 12 (cm) Chu vi HV 5x4 = 20 (cm) Chu HV 8 x 4 = 32 (cm)
Trang 18- Dặn HS chuẩn bị giờ sau.
TIẾT 3: KHOA HỌCTRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I Mục tiêu:
Hs nắm được :
- Kể ra những gì hàng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình TĐC
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự TĐC giữa cơ thể người với MT
II Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập – bút vẽ
III Hoạt động dạy học
3'
30'
1.Bài cũ:
Gọi HS nêu mục ban cần biết
Con người cần những gì để duy trì sự
sống?
GV nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : Nêu y/cầu giờ học
b.Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự trao đổi
chất ở người
GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS quan sát
hình vẽ trong SGK và suy nghĩ để trả lời
Yêu cầu HS học thuộc mục Bạn cần biết
* Hoạt động 2: Trò chơi : Ghép chữ vào
sơ đồ
Tổ chức cho Hs làm việc theo nhóm,
theo gợi ý của GV
Tổ chức cho các nhóm trình bày sản
phẩm trước lớp
GV nhận xét, chốt lại về sơ đồ quá trình
trao đổi chất ở người và động , thực vật
Lấy vào Thải ra
Khí oxi Cơ thể Khí các bô
- 2 HS trả lời trước lớp
HS nhận xét, bổ sung
- Quan sát hình 1 SGK trang 6 và suy nghĩ trả lời
- Con người lấy ánh sáng, nước,
TĂ, không khí Con người thải ra phân, mồ hôi, nước tiểu
- Là quá trình con người lấy ánh sáng, nước, TĂ, không khí và thải
ra phân, mồ hôi, nước tiểu Đó chính là quá trình TĐC
-Nhờ có quá trình TĐC con người, động, thực vật mới sống được
Trang 19- Nêu vai trò của sự TĐC.
- Làm bài tập, chuẩn bị bài sau
-TIẾT 4: SINH HOẠT LỚPTiết 1: KIỂM ĐIỂM TRONG TUẦN
I MỤC TIÊU:
- Kiểm điểm hoạt động nề nếp tuần 1
- Đề ra phuơng huớng trong tuần 2
- Phát động phong trào thi đua làm sạch trường lớp
- GD HS có ý thức luôn luôn thực hiện tốt các nội quy của trường lớp
- Hướng dẫn học sinh tập hát, múa
II LÊN LỚP :
1.ổn định tổ chức
- HS hát đồng thanh, một vài HS hát cá nhân
2 Nội dung sinh hoạt
A Nhận xét về tình hình học tập của lớp
* Lớp trưởng điều khiển giờ sinh hoạt:
- Các tổ trưởng báo cáo hoạt động của tổ mình trong tuần vừa qua về việc thực hiện nề nếp và việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp của từng tổ viên
- Lớp trưởng tổng hợp chung cả lớp và xếp loại cho từng tổ
* GV nhận xét chung :
- Nhận xét về ý thức học tập ở lớp, ở nhà của HS
B Sinh hoạt văn nghệ , đọc và làm theo báo Đội:
- Quản ca điều khiển cả lớp hát thi hát theo chủ đề mái trường thân yêu của em
- Các tổ hát theo tổ hoặc cá nhân, nhóm tự chọn
- Lớp phó học tập đọc báo Đội cho cả lớp cùng nghe, chọn nội dung phù hợp hoặc học tập những gương tốt điển hình
3 Phương hướng tuần sau:
- Củng cố nề nếp học tập
- Thực hiện tốt nội qui của trường của lớp
- Đảm bảo vệ sinh cá nhân vệ sinh chung
- Thi đua học tốt, chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp
TIẾT 1: CHÀO CỜTẬP TRUNG
- Hs tập trung dưới cờ làm lễ chào cờ
Trang 20- Tổng phụ trách phát động thi đua.
- Cô hiệu trưởng giao nhiệm vụ tuần mới
- Hs liên hoan văn nghệ
-TIẾT 2: TOÁNCÁC SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
Trang 21TUẦN 3 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2013
TIẾT 1: CHÀO CỜ TẬP TRUNG
- Hs tập trung dưới cờ làm lễ chào cờ
- Tổng phụ trách phát động thi đua
- Cô hiệu trưởng giao nhiệm vụ tuần mới
- Hs liên hoan văn nghệ
TIẾT 2 : THỂ DỤC (GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY)
TIẾT 3: MĨ THUẬT(GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY) -
TIẾT 4: TOÁNTIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP)
III Các hoạt động dạy-Học chủ yếu :
5’
32’
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS làm các bài tập tiết trước
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của 1 số HS
II Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài mới
- Giờ học toán hôm nay giúp các em
biết đọc, viết các số đến lớp triệu
2 Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp
triệu
- Treo bảng các hàng, lớp nói
- GV vừa viết vào bảng trên vừa giới
thiệu: có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục
triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- Quan sát, lắng nghe
- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào nháp 342 157 413
- 1 HS đọc trước lớp, sả lớp nhận xét đúng/sai
- HS thực hiện tách số thành các lớp theo thao tác của GV
Trang 22lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, GV vừa
giới thiệu vừa dùng phấn gạch chân
dưới từng lớp để được số 342 157 413
+ Đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta
dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc,
sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc hết
phần số và tiếp tục chuyển sang lớp
khác
+ Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi
hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn
bốn trăm mười ba
- Yêu cầu HS đọc lại số trên
- Có thể viết thêm 1 vài số khác cho HS
đọc
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Treo bảng có sẵn nội dung bài tập,
trong bảng số kẻ thêm 1 cột viết số
- Yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết các số trong bài lên bảng, có thể
thêm 1 vài số khác, sau đó chỉ định HS
bất kì đọc số
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV lần lượt đọc các số trong bài và 1
số số khác, yêu cầu HS viết số theo thứ
tự đọc
- GVnhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng viết số HS cả lớp viết vào VBT
- HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn
- Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đó đổi vai
- Mỗi HS được gọi đọc từ 2 đến 3 số
- Đọc số
- Đọc số theo yêu cầu của GV
- 3 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở
- Lắng nghe, thực hiện
TIẾT 5: LỊCH SỬTIẾT 3: NƯỚC VĂN LANG
Trang 23+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản.
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,
II Đồ dùng:
Hình trong SGk, lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ
III Hoạt động dạy học:
Tổ chức cho HS chỉ trên lược đồ các phương
hướng và các con sộng lớn trên lược đồ
- Gọi HS đọc đoạn đầu của trang 12
- GVvẽ trục thời gian lên bảng lớp và giải
thích về các mốc thời gian được biểu thị trên
bản đồ
GV chốt lại : Người Lạc Việt sinh sống ở
vùng đồng bằng Bắc Bộ và Trung Bộ, kinh đô
đóng ở Phong Châu ( Phú Thọ ngày nay) và
sống bằng nghề trồng lúa nước và săn bắn,
chăn nuôi
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK và
trả lời các câu hỏi:
- Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào?
GV nhận xét, chốt lại:
Hùng Vương
Lạc Hầu Lạc tướng Lạc dân nô tì
* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS đọc các thông tin còn lại trong
SGK
- 2 HS nêu trước lớp
HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát lược đồ và xác định phương hướng trên lược
đồ và nêu tên một số con sông trên lược đồ
- HS đọc thông tin trong SGK
- HS quan sát và thực hành xác định trên lược đồ những khu vực mà người lạc Việt dã từng sinh sống, kinh đô của nước Văn Lang
HS nhận xét , bổ sung
- HS làm việc theo nhóm 6 và trình bày trước lớp
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc thông tin trong SGK
và TLCH
Trang 24- Hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt
- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ
nào của người Lạc Việt?
I Mục tiêu:
- Củng cố đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3-VBT (nếu có thể)
III Các hoạt động dạy-Học chủ yếu:
5’
32’
I.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS làm các bài tập luyện tập
của (t11)
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
II Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
a) Củng cố về đọc số và cấu tạo hàng
lớp:
- Lần lượt đọc các số trong bài tập 1,2
lên bảng, có thể thêm các số khác và yêu
- Lần lượt đọc các số trong bài tập
3/a/b/c, yêu cầu HS viết các số theo lời
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe
- 1 HS đọc số trước lớp
- Trả lời
- 1 HS lên bảng viết số
- Trả lời cá nhân nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và đọc số
- Trong số 715 638 chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
Trang 25lớp nào?
- Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715
638 là bao nhiêu ? Vì sao?
- Có thể hỏi thêm với các chữ số khác
III Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài và chuẩn bị bài sau
- Là 5000 vì chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
TIẾT 3: ĐỊA LÝ
TIẾT 3: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I - Mục tiêu:
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Dai, Mông,
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt.
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn:
+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ
+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa.
- Hs giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn làm nhà sàn để ở để tránh ẩm thấp và thú dữ
II.Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.III Hoạt động dạy - học:
3'
25'
1. KTbài cũ:
+ Điền thông tin vào sơ đồ sau: (Giáo viên
kẻ sơ đồ khung về vị trí, chiều dài, chiều
rộng, độ cao, đỉnh, sườn, thung lũng, khí
hậu của dãy Hoàng Liên Sơn.)
+ Tại sao nói đỉnh Phan - xi - păng là nóc
nhà của Tổ quốc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới
a G/thiệu bài: Nêu y/cầu giờ học
b.Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một số
dân tộc ít người
- GV nêu cầu hỏi YC HS thảo luận
- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn NTN?
- Học sinh dựa vào mục 1 SGK
và trả lời câu hỏi
- Học sinh trình bày kết quả
- Dân cư ở HLS rất thưa thớt
- Dao, Mông , Thái
- Thứ tự : Thái , Mông , Dao
Trang 26theo địa bàn cư trú ở thấp -đến cao
- Phương tiện chính của người dân ở HLS
- Giáo viên chốt kiến thức
c Chợ phiên, lễ hội, trang phục
+ Yêu cầu học sinh dựa vào mục 3, các
hình trong SGK, tranh ảnh sưu tầm và trả
lời các câu hỏi tìm hiểu về chợ phiên, hàng
hoá, lễ hội, trang phục của người dân
Hoàng Liên Sơn
GV chốt lại và gọi HS đọc bài học trong
SGK
3 - Củng cố dặn dò :
- Yêu cầu trình bày lại những đặc điểm tiêu
biểu về dân cư, sinh hoạt, của một số dân
tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Phương tiện chính là ngựa Vì địa hình núi cao hiểm trở, chủ yếu là đường mòn
- Học sinh làm việc theo nhóm Thảo luận và ghi câu trả lời ra nháp
Các nhóm trình bày ý kiến trước lớp
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm 6
Đại diện nhóm trình bày kết quả
HS nhận xét bổ sung
- HS nêu lại ND chính của bài
- HS về học bài và chuẩn bị bài sau
TIẾT 2: HƯỚNG DẪN HỌC TOÁNTIẾT 9: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP)
-I Mục tiêu:
Củng cố:
- Đọc, viết các số tới lớp triệu
- Tìm số liền trước, liền sau của số đã cho
II.Các hoạt động dạy học :
3'
30’
1. Kiểm tra bài cũ
Kể tên các hàng thuộc các lớp đơn vị,
nghìn, triệu.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Yêu cầu HS tự điền chữ số vào các hàng
Bài 2: Cho HS làm vào vở bài tập:
Trang 27- Lược đồ Việt Nam trong bài tập 5.
III Các hoạt động dạy - Học chủ yếu:
A kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 12
B Dạy- học bài mới
1 Giới thiệu bài mới
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Viết các số trong bài tập lên
bảng, yêu cầu HS vừa đọc vừa nêu giá
trị của chữ số 3trong mỗi số
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm việc theo cặp, sau đó 1
số HS làm trước lớp
- Ví dụ: Số 35 627 449 đọc là ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín
có giá trị của chữ số 3 là 30 000
Trang 28- GV treo bảng số liệu trong bài tập lên
bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê về
nội dung gì ?
- Hãy nêu dân số của từng nước được
thống kê
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời từng câu
hỏi của bài
Bài 4 (Giới thiệu lớp tỉ)
- GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết
và hỏi: Số này là bao nhêu nghìn triệu?
- Vậy là bao nhiêu tỉ ?
3 củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà chuẩn bị bài sau
000
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết số
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
- Thống kê về dân số 1 nước vào tháng 12 năm 1999
- HS nêu: Việt Nam - Bảy mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn, Lào-Năm triệu ba trăm nghìn
- Nước có nhiều dân số nhất là Ấn
Độ, ít nhất là Lào
- Tên các nước theo thứ tự dân số tăng dần là: Lào, Campuchia, Việt Nam, Nga, Hoa kỳ, Ân Độ
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp
- Là ba trăm mười lăm nghìn triệu
- Là ba trăm mười lăm tỉ
Trang 29- Nêu đợc vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
- Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ (SGK) + Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
3'
29'
1 Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy cách phân loại thức ăn ? Đó là
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài học và
những mục tiêu chính cần đạt
b Hoạt động 1: Những thức ăn nào có chứa
nhiều chất đạm và chất béo
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
- Những thức ăn nào có chứa nhiều chất
đạm?
- Thức ăn nào có chứa nhiều chất béo?
- Kể tên thức ăn có nhiều chất đạm mà em
ăn hàng ngày
- Kể tên thức ăn có nhiều chất béo em ăn
hàng ngày?
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nhóm
thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất
béo
Khi ăn cơm với thịt cá em cảm thấy nh thế
nào?
Khi ăn rau xào em cảm thấy như thế nào?
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Giáo viên phát phiếu học tập (nội dung
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nói tên các TĂ chứa nhiều chất đạm và chất béo ở trang 12, 13
- HS kể ra các TĂ chứa nhiều chất đạm và chất béo em được
ăn hàng ngày
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi của GV và rút ra KL về vai trò của chất đạm và chất béo:
* Chất đạm tham gia XD và đổi mới cơ thể, làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống Chất đạm cần cho sự phát triển của trẻ em
* Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các Vi- ta- min A, Đ, K, E
- HS làm việc với phiếu học tập
- Trình bày trước lớp
Trang 30- Dặn: HS chuẩn bị bài sau.
- HS nhắc lại vai trò của chất đạm và chất béo
TIẾT 3: KĨ THUẬTTIẾT 3: CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
I Mục đích yêu cầu :
- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được đường dấu trên vải(vạch đường thẳng đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấp mô
II Đồ dùng dạy học :
- Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm
- Vải có kích thước 20cm x 30cm, kéo, phấn, thước
III Các hoạt động dạy và học :
+ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu
- GV gợi ý tác dụng của đường vạch
dấu
- GV chốt: Vạch dấu trước để cắt được
chính xác
+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật
1. Vạch dấu trên vải:
- GV đính vải lên bảng, gọi HS thực
hiện thao tác trên bảng đánh dấu hai
điểm cách nhau 15cm, vạch dấu nối hai
điểm
2.Cắt vải theo đường vạch dấu
- GV nhận xét, bổ sung
* Lưu ý:
• Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
• Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt
vải để cắt theo đúng đường vạch dấu
+ Hoạt động 3: HS thực hành
- Hs nêu
- Hs nghe
- HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu
- HS nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu
- HS nhận xét
- HS quan sát hình 1 a, 1b và nêucách vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải
- 1 HS thực hiện thao tác vạch dấu đường cong lên mảnh vải
- HS quan sát hình 2a, 2b và nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu
- 1, 2 HS đọc ghi nhớ
Trang 31- Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu dụng cụ
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành
- Mỗi 2 HS vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi đường dài 15cm, 2 đường cong, khoảng cách giữa hai đường 3 –4cm
Sau đó cắt theo đường vạch dấu
+ Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành
III. Hoạt động dạy học:
3’
30’
3. Kiểm tra bài cũ
Kể tên các hàng thuộc các lớp đơn vị, nghìn, triệu.
4. Luyện tập Bài tập 1: Viết số:
Trang 32Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
Yêu cầu HS tự làm.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Yêu cầu HS nêu giá trị của từng chữ số
trong các số đã cho.
Bài 4: Yêu cầu HS tự làm.
Chữa bài: khoanh vào chữ B : 5040321.
tự từ bé đến lớn là 2674399; 5375302; 5473052;
HS tự tìm.
1-2 HS làm trên bảng Chữa bài: 4000; 3100; 3010; 3001; 1300; 1030; 1003; 2200; 2020; 2002; 2110; 2011; 2101; 1210; 1201; 1102; 1120; 1111.
HS nghe
-Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2013
TIẾT 1: ANH VĂN(GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY) -TIẾT 2 : ÂM NHẠC(GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY) -
Trang 33TIẾT 3 : TOÁNTIẾT 14: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I Mụctiêu :
Giúp HS:
- Biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Nêu được đặc điểm của dãy số tự nhiên
II Đồ dùng dạy - học :
- Vẽ sẵn tia số như SGK lên bảng
III các hoạt động dạy-Học chủ yếu
A kiểm tra bài cũ
GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 13
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm
B dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự
nhiên
- Em hãy kể 1 vài số tự nhiên đã học
- Yêu cầu HS khác đọc lại số vừa kể
- GV giới thiệu: Các số 5, 8, 10 được
- GV luyện tập cho HS dấu hiệu nhận
biết các dãy số tự nhiên
- GV cho HS quan sát tia số như trong
SGK và giới thiệu: Đây là tia số biễu
diễn các số tự nhiên
- GV: Điểm gốc của tia số ứng với số
nào?
- Mỗi điểm trên tia số ứng với gì?
- Các số tự nhiên được biễu diễn trên
tia số theo thứ tự nào?
- Cuối tia số có dấu gì? Thể hiện điều
gì?
- GV cho HS vẽ tia số
3 Giới thiệu một số đặc điểm của dãy
sốTN
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS kể: 5, 8
- 2 HS lần lượt đọc
- HS nghe giảng
- HS lên bảng viết: 0, 1, 2,3 99, 100
- Cuối tia số có dấu mũi tên thể hiện tia số còn tiếp tục biễu diễn các số lớn hơn
Trang 34- GV yêu cầu HS quan sát dãy số tự
nhiên và đặt câu hỏi giúp HS nhận ra 1
số đặc điểm của dãy số tự nhiên
+ Khi thêm 1 vào số 0 ta được số nào?
+ Số 1 là số đứng ở đâu trong dãy số tự
nhiên so với số 0
Khi thêm 1 vào bất cứ số nào cũng
được số tự nhiên liền sau số đó.Không
có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự
nhiên có thể kéo dài mãi
-Bớt 1 ở bất kì số nào (khác 0) cũng
được số tự nhiên liền trước số
đó.Không có số tự nhiên liền trước số 0
nên số 0 là số tự nhiên bé nhất
-Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp
thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
C.củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
- Trả lời câu hỏi của GV
- Ta được số 1
- Số 1 là số đứng liền sau số 0
- HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào VBT
- Tìm số liền trước của 1 số viết vào ô trống
- Ta lấy số đó trừ đi 1
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị
Trang 35III Hoạt động dạy học:
3’
30’
2’
1 Kiểm tra bài cũ
Kể tên các hàng thuộc các lớp đơn vị, nghìn,
Bài 3: Yêu cầu HS tự làm.
Bài 4: Yêu cầu HS tự sắp xếp.
Bài 5: Hướng dẫn HS:
Cho số 1960
a/ Khi xóa bỏ chữ số 0
b/ Khi them chữ số 1 vào bên phải số đó.
c/ Khi đổi chỗ hai chữ số 9 và 6 cho nhau
HS tự làm vào vở.
HS tự làm vào vở.
Chữa bài:
a/ chọn B b/ chọn B c/ chọn B
I Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết:
- Đặc điểm của hệ thập phân (mức độ đơn giản)
- Sử dụng 10 ký hiệu (10 chữ số) để viết số trong hệ thập phân
- Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, 3
Trang 36III các hoạt động dạy-học chủ yếu:
5’
32’
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 14
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2 Dạy- học bài mới
a Giới thiệu bài
b Đặc điểm của hệ thập phân
- GV viết lên bảng bài tập và yêu cầu
HS làm bài:
10 đơn vị = chục
10 chục = trăm
- GV hỏi: Qua bài tập trên em nào
cho biết trong hệ thập phân cứ 10
đơn vị ở 1 hàng thì tạo thành mấy
đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó?
- GV giới thiệu: Như vậy với 10 chữ
số đó chúng ta có thể viết được mọi
số tự nhiên
- GV: Hãy nêu giá trị của các chữ số
trong số 999
- GV: Cùng là chữ số 9 nhưng ở
những vị trí khác nhau nên giá trị
khác nhau Vậy có thể nói giá trị của
mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của
- GV viết số 387 lên bảng và yêu cầu
HS viết số trên thành tổng giá trị các
hàng của nó
- GV nêu cách viết đúng sau đó yêu
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- Hệ thập phân có 10 chữ số đó là
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9-2 HS lên bảng viết 5 số thập phân bất kì
- HS: Giá trị của chữ số 9 ở hàng đơn
vị là 9 đơn vị, của chữ số 9 ở hàng chục là 90, của chữ số 9 ở hàng trăm
Trang 37- GV viết số 45 lên bảng và hỏi: Nêu
giá trị chữ số 5 trong số 45, vì sao
chữ số 5 lại có giá trị như vậy?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS trả lời câu hỏi:
- Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó
- Trong số 45, giá trị của chữ số 5 là
5 đơn vị, vì chữ số 5 thuộc hàng đơn
vị, lớp đơn vị
- 1 HS lên bảng làm, các HS khác làm các bài tập trong vở
- HS nhận xét bài của bạn
- HS thực hiên và ghi bài
TIẾT 2: THỂ DỤC (GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY)
TIẾT 3: KHOA HỌC TIẾT 6:VAI TRÒ CỦA VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT XƠ
-I - Mục tiêu:
- Nói tên và vai trò của các thức ăn có chứa nhiều vi ta min, chất khoáng và chất xơ
- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi ta min, chất khoáng và chất xơ
- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi ta min, chất khoáng và chất xơ
- Có ý thức ăn thức ăn có nhiều vi ta min, chất khoáng và chất xơ
II - Đồ dùng dạy - học: - Hình trang 14, 15 SGK Bảng phụ, bút viết, phấn
III Hoạt động dạy - học:
3'
30'
1 Kiểm tra bài cũ
+ Những loại thức ăn nào chứa nhiều
chất đạm? Nguồn gốc và vai trò của
chúng đối với cơ thể?
+ Cũng hỏi tương tự với chất béo?
- GV nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Nêu y/cầu giờ học
b Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các
thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất
Trang 38* Giáo viên kết luận hoạt động 1.
c Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò
của vi ta min chất khoáng và nước, chất
xơ
- GV chia nhóm, đặt tên cho các nhóm
N1: Nguồn gốc của vi ta min
N2: Vai trò của vi ta min chất khoáng
và nước, chất xơ
Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
* GV KL và mở rộng kiến thức
d Hoạt động 3: Nguồn gốc của nhóm
TĂ chứa nhiều Vi ta min, chất khoáng,
chất xơ
- GV đưa ra một số loại TĂ
- Các TĂ chứa nhiều Vi ta min, chất
khoáng, chất xơ có nguồn gốc từ đâu
- HS thảo luận nhóm 4 để xác định nguồn gốc của từng nhóm thức ăn
Các nhóm trình bày trước lớp.Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại ND bài và đọc mục bạn cần biết
- Chuẩn bị bài sau
TIẾT 4: SINH HOẠT LỚPTIẾT 3 : KIỂM ĐIỂM TRONG TUẦN
I MỤC TIÊU:
- Kiểm điểm hoạt động nề nếp tuần 3
- Đề ra phuơng huớng trong tuần 4
- Phát động phong trào thi đua làm sạch trường lớp
- GD HS có ý thức luôn luôn thực hiện tốt các nội quy của trường lớp
- Hướng dẫn học sinh tập hát, múa
II LÊN LỚP :
1.ổn định tổ chức
- HS hát đồng thanh, một vài HS hát cá nhân
2 Nội dung sinh hoạt
A Nhận xét về tình hình học tập của lớp
* Lớp trưởng điều khiển giờ sinh hoạt:
Trang 39- Các tổ trưởng báo cáo hoạt động của tổ mình trong tuần vừa qua về việc thực hiện nề nếp và việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp của từng tổ viên
- Lớp trưởng tổng hợp chung cả lớp và xếp loại cho từng tổ
* GV nhận xét chung :
- Nhận xét về ý thức học tập ở lớp, ở nhà của HS
B Sinh hoạt văn nghệ , đọc và làm theo báo Đội:
- Quản ca điều khiển cả lớp hát thi hát theo chủ đề mái trường thân yêu của em
- Các tổ hát theo tổ hoặc cá nhân, nhóm tự chọn
- Lớp phó học tập đọc báo Đội cho cả lớp cùng nghe, chọn nội dung phù hợp hoặc học tập những gương tốt điển hình
3 Phương hướng tuần sau:
- Củng cố nề nếp học tập
- Thực hiện tốt nội qui của trường của lớp
- Đảm bảo vệ sinh cá nhân vệ sinh chung
- Thi đua học tốt, chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp
-TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2013
TIẾT 1 CHÀO CỜ
- Tập trung học sinh dưới cờ
- Sơ kết thi đua tuần trước
- Nhận xét nhắc nhở thực hiện các nề nếp
- Nêu nội dung các em cần thực hiện trong tuần
TIẾT 2: THỂ DỤC (GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY)
-TIẾT 3: MĨ THUẬT (GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY)
-TIẾT 4 TOÁNTIẾT 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
III Hoạt động dạy - học:
Trang 40- Vậy hai số tự nhiên có số các chữ số khác
nhau ta so sánh như thế nào?
GV kết luận, chốt kiến thức: Với hai số tự
nhiên bất kỳ bao giờ cũng so sánh đượcsố bé
- Chỉ ra số lớn nhất, bé nhất
- Học sinh làm vở nháp
- Cần lưu ý số các chữ số của mỗi số
- HS nêu y/cầu bài tập.HS tự làm rồi chữa bài trước lớp
HS nhận xét, bổ sung
HS nêu y/cầu bài tập
HS tự xắp xếp vào vở rồi trình bày trước lớp
- HS nêu y/cầu bài tập
HS thảo luận nhóm đôi để làm bài
HS nhận xét, bổ sung