1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tiếng Việt từ tuần 1 đến 8

140 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài trả lời được các câu hỏi 1,2,3trong SGK .Câu hỏi 4 không

Trang 1

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tuần 1

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I- MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhânvật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3trong SGK Câu hỏi 4 không hỏi ý 2 )

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

- Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3

GV hướng dẫn HS đọc toàn bài : Giọng

chậm rãi ,chuyển giọng linh hoạt phù

hợp với diên biến của câu chuyện ,với

lời lẽ và tính cách của từng nhân vật

( lời của Nhà Trò –giọng kể lể đáng

thương ; lời Dế Mèn an ủi động viên

HS lắng nghe và đọc 5 chủ điểm

Thương người như thể thương thân

HS theo dõi bạn đọc

Đoạn 1: Một hôm bay được xa.

Đoạn 2: Tôi đến gần ăn thịt em.

Đoạn 3: Còn lại.

HS luyện đọc các từ : cỏ xước,thui thủi

,chùn chùn

HS giải thích các từ :cỏ xước, Nhà Trò,

bự, áo thâm, lương ăn, ăn hiếp, mai phục.

HS đọc trôi chảy hơn

HS chú ý lắng nghe

Trang 2

Nhà Trò –giọng mạnh mẽ ,dứt khoát ,

thể hiện sự bất bình ,thái độ kiên quyết )

GV đọc mẫu toàn bài

Tìm hiểu bài

1/ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt?

2/ Tìm những chi tiết cho thấy Nhà Trò

bị bọn nhện ức hiếp đe dọa?

3/Những lời nói và cử chỉ nào nói lên

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

4/ Nêu một số hình ảnh nhân hóa mà em

thích

HS nêu nội dung bài

*Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài

- Hướng dẫn HS nhấn giọng các từ : mất

đi ,thui thủi ,ốm yếu ,chẳng đủ ,nghèo

Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh, ăn thịt chị Nhà Trò

Lời nói : Em đừng sợ Hãy trở về cùng

với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.

Hành động: Xòe cả hai càng ra dắt

Nhà Trò đi.

HS nêu các hình ảnh nhân hóa

VD : Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng

đá cuội ,mặc áo thâm dài ,người bự những phấn

- Dế Mèn xòe cả hai càng ra ,bảo Nhà

Trò : Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôn đây Đứa đôc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

Nội dung : Ca ngợi Dế Mèn có tấm

lòng nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ yếu xóa bỏ bất công

HS thi đọc diễn cảm theo cặp

IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

Trang 3

Ngày soạn : Ngày dạy:

Chính tả

Nghe –viết : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

Phân biệt l/n ; an /ang

I- MỤC TIÊU

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: BT (2)a hoặc b(a/ b)

- Rèn kỹ năng viết đúng, viết đẹp

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ hoặc giấy khổ to viết nội dung BT2

VBT Chính tả

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV tái hiện các từ khó một lần nữa và

yêu cầu HS đọc lại các từ khó

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết vào vở đoạn trích

với tốc độ vừa phải

* Soát lỗi và chấm bài

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

b- Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bàivào VBT

- GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải

đúng

1 HS đọc, dưới lớp đọc thầm

Nêu: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,

HS viết các từ khó vào bảng con

HS đọc lại các từ khó

HS nghe và viết vào vở Soát lỗi

HS nêu yêu cầu

HS làm bài vào VBT 1 HS lên bảng làm

a) lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch,

lông mày – lòa xòa, làm cho.

Trang 4

Bài 2b

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

GV nhận xét ,chữa bài ,chốt lại ý đúng

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Mười năm cõng bạn

đi học.

HS nêu yêu cầu

HS làm bài vào VBT .1HS làm trong bảng phụ

b) Mấy chú ngan con dàn hàng ngang

lạch bạch đi kiếm mồi

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang

trời

IV –ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG

-

Trang 5

Ngày soạn : Ngày dạy :

Luyện từ và câu

CẤU TẠO CỦA TIẾNG I- MỤC TIÊU

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh).Nội dung ghi nhớ

Biết nhận diện các bộ phận của tiếng ,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần thơ nói riêng

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu.( mục III)

HS khá giỏi giải được câu đố ở BT2( mục III)

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

Các thẻ có ghi các chữ và dấu thanh

VBT Tiếng Việt

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định

2- Bài mới

a-Giới thiệu bài

b- Tìm hiểu ví dụ 1

GV viết câu ca dao lên bảng

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn.

GV yêu cầu HS đếm xem có bao nhiêu

tiếng ?

GV yêu cầu HS đánh vần và ghi lại cách

đánh vần tiếng bầu vào bảng con

GV : Tiếng bầu có mấy bộ phận Kể ra ?

GV: Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận : âm

đầu ,vần và thanh

Yêu cầu HS phân tích các từ còn lại vào

VBT

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

Cho ví dụ?

- Trong tiếng bộ phận nào không thể

thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?

GV: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần

HS đọc thầm và đếm số tiếng: Câu tụcngữ có 14 tiếng

HS đánh vần : bờ -âu –bâu –huyền –

bầu

HS :Tiếng bầu có 3 bộ phận : Âm đầu ,

vần ,thanh

HS trả lời và chỉ vào sơ đồ

HS phân tích các từ còn lại vào VBT Chữa bài

Tiếng do bộ phận : Âm đầu ,vần và thanh tạo thành

Bộ phận vần và thanh không thể thiếu

Bộ phận âm đầu có thể thiếu

Trang 6

và dấu thanh

c- Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ SGK.

3 Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yu cầu HS lên chỉ sơ đồ và trình bày

- Gọi HS lên bảng chữa bài

GV chốt lại ý đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu suy nghĩ và giải đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

- GV nhận xét, chốt lại: Đó là chữ sao, vì

để nguyên là ông sao trên trời.

Bớt âm đầu s thành tiếng ao, ao là chỗ cá

bơi hàng ngày.

4.Củng cố-dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài :Luyện tập về cấu tạo của

tiếng

Yêu cầu đọc phần ghi nhớ

HS đọc yêu cầu của bài

HS lên trình bày

HS lên bảng chữa bài

HS nêu yêu cầu

HS suy nghĩ và giải đố

HS trả lời

IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

-

Trang 7

Ngày soạn : Ngày dạy :

Kể chuyện

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I-MỤC TIÊU

- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được

toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.(do GV kể )

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái ,khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

Có khả năng tập trung nghe cô ( thầy ) kể chuyện ,nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét ,đánh giá đúng lời kể của bạn kể tiếp được lời bạn

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về hồ Ba Bể

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định

2- Bài mới

a Giới thiệu bài : Sự tích hồ Ba Bể

b- GV kể chuyện

GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng,

nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa trong

đêm hội, trở lại khoan thai ở đoạn kết

GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh họa phóng to trên bảng

Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: cầu phúc,

giao long, bà góa, làm việc thiện, bâng

quơ.

GV: Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

Mọi người đối xử với bà ra sao?

Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ?

Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?

Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa

- Mọi người đều xua đuổi bà.

-Mẹ con bà góa.

-Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Một con giao long xuất hiện.

-Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góa một gói tro và hai mảnh vỏ trấu -Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm.

Trang 8

Mẹ con bà góa đã làm gì?

Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào?

c- Hướng dẫn kể từng đoạn

- GV chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào

tranh minh họa và các câu hỏi, kể lại

từng đoạn cho các bạn nghe

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày

- GV nhận xét, tuyên dương

d- Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện

trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

GV : Câu chuyện ca ngợi những con

người giàu lòng nhân ái ,khẳng định

người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp

xứng đáng Giáo dục ý thúc bảo vệ môi

trường ,khắc phục hậu quả do thiên

nhiên gây ra lũ lụt

- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay

nhất

- GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau Kể chuyện đã nghe

đã đọc.

- Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu

đi khắp nơi cứu người bị nạn.

- Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một đảo nhỏ giữa hồ.

Chia nhóm, kể lại từng đoạn

- Trình bày

Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm

Thi kể

Nhận xét

IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

-

Trang 9

Ngày soạn : Ngày dạy :

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu ,khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ : Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 trả lời các

câu hỏi SGK và nêu nội dung của bài

- GV nhận xét, ghi điểm

3- Bài mới

a-Giới thiệu bài: Mẹ ốm

b- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

HS đọc mẫu toàn bài

GV chia đoạn : Mỗi khổ thơ là một đoạn

Yêu cầu HS tiếp nối lần 1.Kết hợp sữa sai

Lá trầu khô/ giữa cơi trầu Truyện Kiều /gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Sáng nay trời đổ mưa rào

Nắng trong trái chín/ ngọt ngào hương bay

HS giải thích các từ : cơi trầu ,y sĩ

Trang 10

Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc hoàn

chỉnh hơn

GV hướng dẫn cách đọc bài thơ

GV đọc mẫu toàn bài thơ với giọng nhẹ

nhàng ,tình cảm Chuyển giọng linh hoạt :

từ trầm ,buồn khi đọc khổ thơ 1,2 ( mẹ ốm

) ; đến lo lắng ở khổ 3( mẹ sốt cao ,xóm

làng tới thăm ) ; vui hơn khi mẹ đã

khỏe ,em diễn trò cho mẹ xem ( khổ 4,5 ) ;

thiết tha ở khổ 5,6 ( lòng biết ơn của bạn

nhỏ đối với mẹ )

* Tìm hiểu bài

1.Em hiểu những câu thơ sau nói lên điều

gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

2.Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua

những câu thơ nào?

3.Những câu thơ nào trong bài thơ bộc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối

với mẹ?

Yêu cầu HS nêu nội dung bài

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học

thuộc lòng bài thơ

- Gọi 6 HS nối tiếp đọc bài thơ (mỗi em 2

khổ thơ)

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1,2

HS đọc nối tiếp lần 3 Đọc hoàn chỉnhhơn

HS theo dõi

Mẹ bạn nhỏ bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn được; Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc, ruộng vườn vắng bóng

mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt Những câu thơ: Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm; Người cho trứng, người cho cam; Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.

-Bạn nhỏ thương xót mẹ : Nắng mưa

từ những ngày xưa / Lặn trong đời

mẹ đến giờ chưa tan / Cả đời đi gió

đi sương/ Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi / Vì con mẹ khổ đủ điều /Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe : Con

mong mẹ khỏe dần dần -Bạn nhỏ không quản ngại làm việc để mẹ vui : Mẹ vui con có quản gì …

- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình : Mẹ là đất nước tháng ngày của con

Nội dung : Tình cảm yêu thương sâu

sắc và tấm lòng hiếu thảo ,biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bẹ ốm

HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

Trang 11

GV đọc mẫu khổ thơ và nhấn giọng các từ

ngữ : ngọt ngào , ngâm thơ , kể

chuyện ,múa ca,diễn kịch ,cả ba

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp

- Gọi HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1,2 của

bài

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài

thơ

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

(tiếp theo).

HS theo dõi

HS đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc HTL 1,2 của bài thơ

IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

-

Trang 12

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tập làm văn

THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? I- MỤC TIÊU

- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện.Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện ( ND ghi nhớ )

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa( mục III )

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể

III- CÁC HOẠT DẠY HỌC

Gọi HS đọc yêu cầu

Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện Sự tích

Chia nhóm thực hiện yêu cầu BT1

HS thảo luận theo nhóm .Đại diệnnhóm trình bày ,nhóm khác bổ sung

a.Các nhân vật : bà lão ăn xin ,mẹ con bà góa ,bà con dự lễ

b Bà cụ ăn xin trong ngày hội cúng Phật nhưng không ai cho

-Hai mẹ con bà góa cho bà cụ ăn xin

ăn và ngủ trong nhà -Đêm khuya,bà hiện nguyên hình là con giao long

- Sáng sớm ,bà góa cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi Nước lụt dâng cao ,mẹ con bà góa chèo thuyền cứu người

HS nêu ý nghĩa câu chuyện

HS đọc

Trang 13

cầu HS đọc.

Bài văn có những nhân vật nào?

Bài văn có những sự kiện nào xảy ra đối

với nhân vật?

Bài văn giới thiệu gì về hồ Ba Bể?

Bài Hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể,

bài nào là văn kể chuyện? Vì sao?

Theo em, thế nào là kể chuyện?

c Ghi nhớ

- Gọi HS đọc Ghi nhớ trong SGK và lấy

VD minh họa

d-Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bàivào VBT

- Gọi HS đọc câu chuyện của mình

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Câu chuyện em vừa kể có những nhân

vật nào ? Câu chuyện nêu lên điều gì ?

- GV kết luận: Trong cuộc sống chúng ta

cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau Nhân vật trong

truyện.

Bài văn không có nhân vật.

Bài văn không có sự kiện nào xảy ra.

Giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể.

Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện

vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý

nghĩa câu chuyện Bài Hồ Ba Bể

không phải là văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể.

Kể chuyện là kể lại một sự việc có nhân vật ,có các sự kiện lien quan đến nhân vật .câu chuyện đó phải có ý nghĩa

HS đọc phần ghi nhớ VD câu chuyện

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

HS đọc yêu cầu Làm bài vào VBT

HS đọc câu chuyện của mình

HS đọc yêu cầu của bài

3 – 5 HS trả lời

HS lắng nghe

IV -ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

-

Trang 14

Ngày soạn : Ngày dạy :

- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học ( âm đầu ,vần và thanh ) theo bảng

mẩu ở BT1 Nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau trong thơ BT1,BT3

HS khá giỏi : Nhận biết được các cặp có tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4 ) ;

giải được câu đố ở BT5

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần ( dùng màu khác nhau cho 3 bộ phận : âm đầu ,vần và thanh )

- HS: VBT Tiếng Việt

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 – Ổn định

2 –Kiểm tra bài cũ

Gọi HS lên bảng phân tích cấu tạo của

tiếng trong các câu: Ở hiền gặp lành và

Uống nước nhớ nguồn.

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia HS thành 4 nhóm HS làm bài trong

nhóm

- GV nhận xét

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào?

Trong câu tục ngữ hai tiếng nào bắt vần

với nhau?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bàivào VBT

2 HS lên bảng làm bài

1HS đọc yêu cầu bài tập

HS làm bài trong nhóm .Đại diệnnhóm trình bày Nhóm khác bổ sung

HS nêu yêu cầu bài tập Lục bát

Hai tiếng ngoài – hoài bắt vần với nhau, giống nhau cùng có vần oai.

-HS nêu yêu cầu của bài tập

- Làm bài vào VBT

Trang 15

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 4

Nêu yêu cầu bài tập

Qua hai bài tập trên, em hiểu thế nào là

hai tiếng bắt vần với nhau?

Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, ca dao,

thơ đã học có các tiếng bắt vần với nhau

Bài 5

Gọi HS đọc yêu cầu

Yêu cầu HS tự làm bàivào VBT

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau Mở rộng vốn từ: Nhân

hậu – Đoàn kết.

Cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt

choắt – thoăn thoắt, xinh xinh, nghênh nghênh.

+ Các cặp vần giống nhau không

hoàn toàn: choắt – thoắt.

+ Các cặp có vần giống nhau hoàn

toàn: xinh xinh – nghênh nghênh

1HS nêu yêu cầu

Hai tiếng bắt vần với nhau là hai

tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

HS tìm các câu ca dao ,tục ngữ bắt vần với nhau

HS nêu yêu cầu của bài tập

HS làm bài vào VBT

Dòng 1: chữ bút bớt đầu thành chữ út Dòng 2: Đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút thành chữ ú.

Dòng 3, 4: Để nguyên thì đó là chữ

bút.

IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

-

Trang 16

Ngày soạn : Ngày dạy :

Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu

chuyện Ba anh em.

- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật.( BT2 ,mục III )

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định

2-Kiểm tra bài cũ

Bài văn kể chuyện khác các bài văn

không phải là văn kể chuyện ở những

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nói tên những truyện mới

học.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và yêu cầu

hoàn thành bài 1vào VBT

dự lễ hội (Sự tích hồ Ba Bể).

b) Nhân vật là vật (con vật, đồ vật, cây cối, ): Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu); giao long (Sự tích hồ Ba Bể).

Trang 17

truyện có thể là người hay các con vật ,đồ

vật ,cây cối đã được nhân hóa

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đầu bài

- Yêu cầu HS nêu nhận xét về tính cách

của các nhân vật và căn cứ để có nhận xét

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS đọc thầm, quan sát tranh

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận

Đọc

Dế Mèn khẳng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu Căn cứ vào lời nói và hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò.

Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân

hậu Căn cứ vào việc cho bà cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị nạn, chèo thuyền cứu giúp những người bị nạn lụt Nhờ vào hành động và lới nói của nhân vật

HS đọc ghi nhớ

HS đọc yêu cầu -Đọc và quan sát tranh minh họa

-Là ba anh em Ni-ki-ta, Gô-sa, ôm-ca và bà ngoại.

Chi NiChi ki –ta chỉ nghĩ đến ham thích riêng của mình gô –sa láu lĩnh Chi –

ôm –ca nhân hậu chăm chỉ

+ Là nhờ quan sát hành động của

mỗi cháu: Ni –ki –ta ăn xong là chạy tót đi chơi không giúp bà dọn dẹp Gô –sa lén hắt những mẫu bánh vụn xuống đất để khỏi phải dọn dẹp Chi –ôm –ca thương bà , giúp bà dọn dẹp Em còn biết nghĩ đến cả những con chim bồ câu ,nhặt những mẫu bánh vụn trên bàn cho chim bồ câu ăn

HS đọc yêu cầu của bài Thực hiện

Trang 18

các hướng sự việc có thể xảy ra.

- Yêu cầu HS suy nghĩvà làm vào VBT

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Nếu bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác ,bạn sẽ bỏ chạy ,hoặc tiếp tục chạy nhảy ,nô đùa …,mặc em

bé khóc

IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

Trang 19

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tuần 2

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )

I-MỤC TIÊU

Đọc lưu loát toàn bài ,biết ngắt nghỉ hơi ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh

tượng ,tình huống biến chuyển của truyện ( từ hồi hộp căng thẳng tới hả hê ) phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế mèn ( một người nghĩa hiệp ,lời lẽ

đanh thép ,dứt khoát ) Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Tranh minh họa SGK

- Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài.

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định

2- Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ

ốm và nêu nội dung của bài.

HS đọc nối tiếp lần 2, giải thích các từ

2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nộidung bài

HS đọc mẫu

Đoạn 1: Bọn nhện hung dữ.

Đoạn 2: Tôi cất tiếng giã gạo.

Đoạn 3: Còn lại.

3HS đọc nối tiếp lần 1 ,luyện đọc các từ :

sừng sững,quay phắt ,co rúm ,nặc nô ,béo búp béo míp ,quang hẳn

3HS đọc nối tiếp lần 2,giải thích các từ

Trang 20

khó

HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu loát hơn

GV hướng dẫn HS đọc toàn bài

GV đọc mẫu toàn bài

4.Em thấy có thể tặng danh hiệu cho

Dế Mèn danh hiệu trong số các danh

hiệu sau đây : võ sĩ , chiến sĩ ,hiệp

nhấn giọng các từ sau : cong

chân ,đanh đá ,nặc nô ,quay

phắt ,phóng càng ,co rùm ,kéo bè kéo

cánh ,yếu ớt ,đáng xấu hổ ,phá hết

- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài

- Yêu cầu HS luyện đọc luyện cảm

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố

trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ.

Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: muốn nói chuyện với tên chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô,

Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.

Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để

bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử, đáng xấu hổ, đồng thời

đe dọa chúng.

Danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã

hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu.

Nội dung : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng

nghĩa hiệp ,ghét áp búc bất công ,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất công

HS đọc nối tiếp

HS luyện đọc diễn cảm

3 HS thi đọc diễn cảm

Trang 21

Ngày soạn : Ngày dạy :

Trang 22

Chính tả

Nghe viết : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

Phân biệt s/x ;ăn/ăng I-MỤC TIÊU

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định đoạn văn : Mười

năm cõng bạn đi học

HS viết đúng một số từ : Tuyên Quang ,ki –lô –mét ,khúc khủy ,gập ghềnh ,liệt

- Làm đúng bài tập BT 2 và BT 3a / b

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụviết sẵn nội dung BT(2)

- VBT Chính tả

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định

2-Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng viết các tiếng có phụ

âm đầu l / n: nung nấu, long lanh, nôn

nao, lung linh.

- GV nhận xét ghi điểm

3-Bài mới

a- Giới thiệu bài :Mười năm cõng

bạn đi học

b- Hướng dẫn nghe – viết chính tả

* Tìm hiểu đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc bài Mười năm cõng

bạn đi học.

Bạn Sinh làm gì để giúp bạn Hanh ?

Việc làm của bạn Sinh đáng quý ở chổ

nào ?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó

- Viết các từ vừa tìm vào bảng con

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết vào vở

* Thu, chấm, chữa bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, ki- lô –mét ,khúc khuỷu,gập ghềnh ,…

- HS nghe đọc và viết vào vở

- Soát lỗi

- Đọc

Trang 23

- Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện vui

Tìm chỗ ngồi, suy nghĩ làm bàivào

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

- Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà –

băn khoăn – không sao ! – để xem.

-Ngày soạn : -Ngày dạy :

Trang 24

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

I- MỤC TIÊU

-Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ và biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành

ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương

thân.( BT1)

-Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng một số từ

ngữ đó Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau:

người, lòng thương người ( BT1 ,BT3)

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ kẻ sẳn các cột a,b,c,d ở BT1 ,viết sẵn các từ mẫu để HS điền các từ cần thiết vào từng cột

- VBT Tiếng Việt

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định

2-Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng viết: Những tiếng chỉ

người trong gia đình mà phần vần: Có 1

âm; Có 2 âm.

- GV nhận xét ghi điểm

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài Mở rộng vốn từ :

Nhân hậu –đoàn kết

b-Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu từng cặp trao đổi, thảo luận

theo cặp, làm bài vào VBT

GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Yêu cầu HS trao đổi, làm bàivào VBT

2 HS lên bảng viết

HS đọc yêu cầu bài tập Trao đổi, thảo luận và làm bài Nhómkhác bổ sung

a) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến,

b) hung ác, tàn ác, cay độc, hung dữ, cay độc, dữ tợn, dữ dằn,

c) cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở,

d) ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ,

- HS đọc yêu cầu của bài

HS trao đổi và làm bài vào VBT

Trang 25

- GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

Bài 3

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Yêu cầu HS đặt câu với 1 từ thuộc nhóm

a), hoặc 1 từ ở nhóm b)

- GV nhận xét,ghi điểm

4- Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm.

a) nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài.

b) nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.

HS nêu yêu cầu bài tập

HS đặt câu

Bố em là công nhân

Mẹ em rất nhân hậu

IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

-

-Ngày soạn : -Ngày dạy :

Trang 26

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I-MỤC TIÊU

-Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc Hiểu câu chuyện Nàng tiên Ốc

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện thơ,trao đổi được cùng với bạn về ý nghĩa câu chuyện : Trong cuộc sống con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK+ bảng phụ ghi 6 câu hỏi

- SGK Tiếng Việt

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định

2-Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sự tích hồ Ba Bể và nêu ý nghĩa câu

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

Đoạn 1: Bà lão nghèo làm nghề gì để

sinh sống?

- Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?

Đoạn 2 : Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong

nhà có gì lạ?

Đoạn 3: Khi rình xem, bà lão nhìn thấy

gì? Sau đó, bà lão đã làm gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

c- Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

* Hướng dẫn HS kể bằng lời của mình

- 2HS nối tiếp kể câu chuyện và nêu ýnghĩa câu chuyện

- Thấy Ốc đẹp, bà thương, không muốn

bán, thả vào chum nước nuôi.

- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được

quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ.

-Bà thấy một nàng tiên từ trong chum

nước đi ra Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi

ôm lấy nàng tiên.

- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc

bên nhau Họ thương yêu nhau như hai

mẹ con.

Trang 27

GV : Thế nào là kể chuyện bằng lời của

em ?

* HS kể chuyện theo cặp

- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn

thơ ,theo toàn bài thơ

Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

*Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Nối tiếp nhau kể nối tiếp nhau câu

Kể toàn bộ câu chuyện thơ theo cặp

Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà tiên và nàng tiên Ốc

Nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện Bình chọn bạn kể hay nhất

IV –ĐIỂU CHỈNH-BỔ SUNG

- - - -

-Ngày soạn : -Ngày dạy :

Trang 28

Tập đọc

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I- MỤC TIÊU

Đọc lưu loát toàn bài ,ngắt nghỉ hơi đúng ,phù hợp với âm điệu ,vầu nhịp của câu thơlụt bát Đọc bài với giọng tự hào ,trầm lắng Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạnthơ với giọng tự hào ,tình cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vùa nhân hậu, thông minh vừa chứađựng kinh nghiệm quý báu của cha ông(trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc

10 dòng thơ đầu hặc 12 dòng thơ cuối )

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn

của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( tt )

và trả lời các câu hỏi trong SGK

Ngắt nhịp đúng với nội dung bài thơ

Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 Giải

3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn và trả lờicác câu hỏi trong SGK

1 HS đọc mẫu toàn bài thơ

Đoạn 1: Từ đầu …độ trì

Đoạn 2: Mang theo …nghiêng soi Đoạn 3: Đời cha …của mình Đoạn 4: Rất công bằng …của mình Đoạn 5 : Phần còn lại

HS đọc nối tiếp lần 1.Luyện đọc các từ :

tuyệt vời ,nhận mặt ,giấu

Ngắt nhịp đúng với nội dung các dòngthơ :

Tôi yêu truyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa

Thương người /rồi mới thương ta

Yêu nhau /dù mấy cách xa cũng tìm

Rất công bằng, / rất thông minh Vừa độ lượng /lại đa tình ,/ đa mang

HS đọc nối tiếp lần 2 Giải thích các từ

Trang 29

thích các từ khó trong SGK

GV giải thích thêm các từ ngữ sau :

Vàng cơn nắng trắng cơn mưa ,nhận

mặt

Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3.Đọc lưu

loát hơn

Hướng dẫn HS đọc bài thơ ,chú ý cách

ngắt nhịp của bài thơ

GV đọc mẫu toàn bài thơ

sự nhân hậu của người Việt Nam ta ?

4 Em hiểu ý nghĩa hai câu thơ cuối

như thế nào ?

Tôi nghe truyện cổ thì thầm

Lời ông cha dạy cũng vì đời sau

Yêu cầu HS nêu nội dung bài

d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và

HTL bài thơ

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2

của bài thơ Nhấn giọng các từ trong

bài thơ : yêu ,nhân hậu ,sâu xa ,thương

người ,dù mấy cách xa cũng tìm ,người

ngay ,vàng ,trắng

GV đọc mẫu đoạn 1,2

Yêu cầu HS thi đọc trước lớp

Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm

Yêu cầu HS nhẩm và học thuộc lòng

GV nhận xét ,ghi điểm

4.Củng cố -dặn dò

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau : Thư thăm bạn

khó :độ trì ,độ lượng ,đa tình ,đa mang

Tấm Cám ,Đẽo cày giũa đường

Sự tích hồ Ba Bể , Nàng tiên Ốc ,Thạch Sanh , Sự tích trầu cau ,…

Truyện cổ là lời răn dạy của cha ông với đời sau

Nội dung : Ca ngợi kho tàng truyện cổ

của đất nước Là những câu chuyện vừa thông minh chứa đựng kinh nghiệm sống của ông cha ta

Trang 32

Ngày soạn : Ngày dạy :

cách kể hành động của nhân vật( ND ghi nhớ )

- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim

Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu

chuyện

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi 9 câu văn bài luyện tập SGK

- SGK Tiếng Việt

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là kể chuyện? Hãy nói về nhân

GV đọc diễn cảm bài văn

- Hành động của em bé bị điểm 0 như

thế nào ?

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS viết câu trả lời vắn tắtvào

VBT

Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời phần 3

- GV nhận xét, kết luận: Hành động xảy

ra trước thì kể trước ,hành động xảy ra

sau thì kể sau

Trang 33

+ Điền đúng tên Chim Sẻ và Chim Chích

vào chỗ trống

+ Sắp xếp lại các hành động đã cho

thành một câu chuyện

Chia nhóm và trình bày theo nhóm

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau :Tả ngoại hình của

nhân vật trong bài văn kể chuyện.

Các nhóm trình bày Nhóm khác nhậnxét ,bổ sung

Thứ tự cần điền : Câu 1,2,4,5

Câu 3,6,8

Câu 4 : Sẻ,Chích Câu 9 : Sẻ ,Chích Câu 8: Chích ,Sẻ

Thứ tự hành động : 1,5,2,4,7,3,6,8,9

IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

-

Trang 34

Ngày soạn : Ngày dạy :

Luyện từ và câu

DẤU HAI CHẤM

I MỤC TIÊU

- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu( ND ghi nhớ )

- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu : báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước( BT1 ) ; bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn( BT2 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu với từ Nhân

- Gọi HS nối tiếp đọc nội dung bài

- Yêu cầu HS nhận xét về tác dụng của

dấu hai chấm trong các câu đó

Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

- GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng

c Ghi nhớ

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc Ghi nhớ.

d Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Thảo luận theo cặp và nêu tác dụng

của dấu hai chấm

Gv nhận xét ,chốt lại lời giải đúng

b) Dấu hai chấm bao hiệu phần sau là lời nói của Dế Mèn.Dấu hai chấm dùng để phối hợp với dấu gạch đầu dòng c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhìn thấy khi về nhà.

HS đọc ghi nhớ 2HS nối tiếp nhau đọc nội dung

Đọc thầm và trao đổi

a) Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của

Trang 35

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm đoạn văn vào VBT

- GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Từ đơn và từ phức

nhân vật “tôi” Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo.

b) Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì.

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào VBT

VD : Nghe tiếng động ,nàng tiên giật mình quay lại Nàng tiên chạy tới chum nước nhưng không kịp nữa rồi : võ ốc đã tan ra Bà lão ôm nàng tiên bảo :

-Con hãy ở lại đây với mẹ ! Từ đó hai mẹ con sống hạnh phúc bên nhau Họ thường yêu nhau như hai mẹ con

IV –ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

-

Trang 36

Ngày soạn : Ngày dạy :

Tập làm văn

TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I MỤC TIÊU

- Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật nhất là các nhân

vật chính là cần thiết để thể hiện tính cách của nhân vật( ND ghi nhớ )

- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật( BT1,mục III); kể

lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên Ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc

nàng tiên.( BT2 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ,phiếu khổ to

- SGK Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- Tính cách nhân vật thường biểu hiện qua

những phương tiện nào?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài : Tả ngoại hình của

nhân vật trong bài văn kể chuyện

b Nhận xét

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT1, 2, 3.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và ghi

vắn tắt đặc điểm ngoại hình của Nhà Trò

và ngoại hình đó nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ,làm vào

VBT

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- HS trả lời

- 3 HS đọc

- Thảo luận nhóm trình bày bổ sung

Ý 1 : Nhà Trò có đặc điểm ngoại

hình :

Sức vóc : gầy yếu ,bự những phấn

như mới lột

Cánh : mỏng như cánh bướm

non ,ngắn chùn chùn ,rất yếu

Trang phục : mặc áo thâm dài đôi

chổ chấm điểm vàng

Ý 2:Thể hiện tính cách yếu đuối dễ

bắt nạt

Trang 37

c Ghi nhớ

- Gọi HS đọc Ghi nhớ.

d Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

-GV nhận xét, chốt lại ý đúng

Các chi tiết ấy nói lên điều gì ?

Bài 2

- GV nêu yêu cầu của bài

Thảo luận nhóm đôi Kết hợp tranh SGK

- GV : Có thể kể 1 đoạn, kết hợp tả ngoại

hình bà lão hoặc nàng tiên Không nhất

thiết kể toàn bộ câu chuyện

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau Kể lại lời nói, ý nghĩ

của nhân vật.

1HS đọc ghi nhớ

-1HS đọc yêu cầu bài tập -Thảo luận nhóm và trình bày.Nhómkhác bổ sung

Người gầy ,tóc húi ngắn ,hai túi có trểxuống tận đùi ,quần ngắn tới đầu gối ,bắp chân nhỏ ,mắt sáng và xếch Chú là con nhà nghèo ,quen chịu vất

vả

1HS nêu yêu cầu của bài

HS thảo luận trình bày

IV- ĐIỀU CHỈNH –BỔ SUNG

-

Trang 38

Ngày soạn : Ngày dạy :

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

- SGK Tiếng Việt 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ Truyện cổ nước mình và nêu nội

dung của bài

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài : Thư thăm bạn

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

Nghỉ hơi đúng ở câu dài

Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 Giải

- 2 HS lên bảng

1HS đọc mẫu toàn bài

Đoạn 1: Từ đầu chia buồn với bạn Đoạn 2: Tiếp người bạn mới như

mình.

Đoạn 3: Còn lại.

- 3 HS đọc nối tiếp 1 Luyện đọc các từ

khó : Quách Tuấn Lương ,cứu

người ,quyên góp

Nghỉ hơi ở câu dài : Nhưng chắc là

Hồng cũng tự hào /về tấm gương dũng cảm của ba /xả thân cứu người giữa

dòng nước lũ

HS đọc nối tiếp lần 2.Giải thích nghĩa

Trang 39

nghĩa từ khó

Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3 Đọc lưu

loát hơn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

Hướng dẫn đọc bài văn : Bài văn đọc

với giọng trầm buồn ,chân thật

- GV đọc mẫu toàn bài

GV : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn

cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ

lụt ,con người cần tích cực trồng cây gây

rừng ,tránh phá hoại môi trường thiên

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bức thư

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1 ,2

GV đọc mẫu đoạn 1,2 Nhấn giọng các

từ : xúc động ,chia buồn

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Người ăn xin.

các từ : xả thân ,quyên góp ,thiên tai

HS đọc nối tiếp lần 3 Đọc lưu loáthơn

HS luyện đọc theo cặp

Để chia sẻ nỗi buồn với Hồng.

Hôm nay, đọc báo TNTP ra đi mãi

mãi.

Chắc là Hồng cũng rất tự hào

Mình tin rằng theo gương

Bên cạnh Hồng còn có má

HS lắng nghe

HS đọc phần mở bài và phần kết thúccủa bức thư

-Phần mở bài : nêu địa điểm ,thời gian

viết thư ,lời chào hỏi Dòng cuối là lời chúc ,nhắn nhủ ,hứa hẹn cảm ơn

Nội dung : Bạn Lương thương

bạn ,muốn chia sẽ đau buồn cùng bạn

3HS nối tiếp nhau

HS theo dõi

HS đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

Trang 40

Ngày soạn : Ngày dạy :

Chính tả

Nghe –viết : CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

Phân biệt tr /ch ; dấu hỏi /dấu ngã

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng viết các tiếng có phụ

âm đầu s / x: sạch sẽ, chim sẻ, mùa xuân,

b Hướng dẫn nghe – viết chính tả

- Gọi 1 HS đọc bài thơ Cháu nghe câu

chuyện của bà.

- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài

*Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả và viết các từ khó vào bảng

con

*Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết vào vở

Yêu cầu HS soát lỗi

*Thu, chấm, chữa bài

- Bài thơ nói về tình thương của hai

bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình.

HS nêu từ khó : trước, sau, làm

lưng, lối, rưng rưng

- Viết các từ khó vào bảng con

- Nghe đọc và viết bài vào vở

- Soát lỗi

Ngày đăng: 02/02/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bà lão hoặc  nàng tiên. Không nhất - giáo án tiếng Việt từ tuần 1 đến 8
Hình b à lão hoặc nàng tiên. Không nhất (Trang 37)
Bảng phụ viết tóm tắt nội dung ghi nhớ của bài học ,chép đề văn trong phần luyện  tập - giáo án tiếng Việt từ tuần 1 đến 8
Bảng ph ụ viết tóm tắt nội dung ghi nhớ của bài học ,chép đề văn trong phần luyện tập (Trang 53)
Bảng con . - giáo án tiếng Việt từ tuần 1 đến 8
Bảng con (Trang 74)
Bảng .Nhóm khác nhận xét ,bổ sung . - giáo án tiếng Việt từ tuần 1 đến 8
ng Nhóm khác nhận xét ,bổ sung (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w