1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án lí 9 HKII 18 19

114 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo an vật lý 9 học kỳ 2 soạn theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. giáo an vật lý 9 học kỳ 2 soạn theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. giáo an vật lý 9 học kỳ 2 soạn theo định hướng phát triển năng lực của học sinh

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 39 Ngày dạy: 06/01/2020

Bài 33: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức

từ qua tiết diện S của cuộn dây

- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thayđổi

- Bố trí TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách, cho nam châm quay hoặccho cuộn dây quay, dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện

- Dựa vào quan sát TN để rút ra điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

2 Kĩ năng: Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra Kĩ năng tiến hành thí nghiệm

3 Thái độ: Yêu thích môn học, cẩn thận, có sự phối hợp giữa cô và trò, có sự tương tác giữa các

thành viên trong nhóm

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

* Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LED mắc song song, 1 nam châm

vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng

* Đối với GV:1 bộ TN phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có mắc hai bóng

đèn LED song song, ngược chiều có thể quay trong từ trường của một nam châm

2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài học

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Bài mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ học tập

- Phương pháp: Giải quyết tình huống có vấn đề

- Hình thức tổ chức: GV đặt vấn đề, HS chú ý lắng nghe để nhận thức nội dung bài học

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: HS biết được bài học này sẽ tìm hiểu nội dung gì

- Năng lực hình thành: Năng lực tự học

- Yêu cầu HS nhắc lại điều kiện

xuất hiện dòng điện cảm ứng

- GV ĐVĐ: Trên máy biến thế

nguồn thường ghi DC 6V và AC

6V Vậy các kí hiệu đó có ý

nghĩa gì?

- HS: điều kiện xuất hiệndòng điện cảm ứng là sốđường sức từ xuyên qua tiếtdiện S của cuộn dây biếnthiên

- HS chú ý nghe GV thôngbáo để nhận thức nhiệm vụhọc tập

Trang 2

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, vấn đáp.

- Hình thức: Hoạt động nhóm

- Phương tiện: Dụng cụ TN

- Sản phẩm: HS nhận biết được khi nào dòng điện cảm ứng đổi chiều?

- NLHT: Sử dụng các kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập.K1,K2, K3,K4, X5

- GV yêu cầu HS làm TN hình

33.1 theo nhóm, quan sát kĩ

hiện tượng xảy ra

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS

trả lời:

? Có phải cứ mắc đèn LED vào

nguồn điện là nó sẽ phát sáng

hay không?

? Vì sao lại dùng hai đèn LED

mắc song song ngược chiều?

- Tổ chức thảo luận lớp thống

nhất C1

- GV yêu cầu HS so sánh sự

biến đổi số đường sức từ xuyên

qua tiết diện S của cuộn dây dẫn

kín trong 2 trường hợp

-HS tiến hành TN hình 33.1theo nhóm, quan sát, mô tảchính xác TN

- Cá nhân HS suy nghĩ trả lờicâu hỏi gợi ý của GV từ đó trảlời C1

- Thảo luận lớp thống nhất C1

- HS so sánh sự biến đổi sốđường sức từ xuyên qua tiếtdiện S của cuộn dây dẫn kíntrong 2 trường hợp

I Chiều của dòng điện cảm ứng

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mới – “Dòng điện xoay chiều” (10 phút)

- Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm dòng điện xoay chiều

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, vấn đáp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện:

- Sản phẩm: HS nhận biết được khái niệm dòng điện xoay chiều

NLHT: Sử dụng các kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập K1, K4,P3,X1,P8, X8

Yêu cầu cá nhân HS đọc mục 3

-Tìm hiểu khái niệm dòng điện xoay

chiều

? Dòng điện xoay chiều có chiều biến

đổi như thế nào?

- GV có thể liên hệ thực tế: Dòng điện

trong mạng điện sinh hoạt là dòng

điện xoay chiều Trên các dụng cụ sử

dụng điện thường ghi AC 220V AC

là chữ viết tắt alternating current của

từ tiếng Anh có nghĩa là dòng điện

xoay chiều, hoặc ghi DC (direct

current) 6V, DC có nghĩa là dòng điện

1 chiều không đổi

-HS đọc mục 3 - Tìm hiểukhái niệm dòng điện xoaychiều

-HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

3- Dòng điện xoay chiều

Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay

chiều.

Hoạt động 4: Tìm hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều (10 phút)

- Mục tiêu: HS biết được 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, vấn đáp

- Hình thức: Hoạt động nhóm

- Phương tiện: Đồ TN

- Sản phẩm: HS giải thích được 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều

NLHT: Sử dụng các kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập Vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tế; K2,K3,K4,P2,P3,P6,P8,X1,X2,X3,X5,X6,X8

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

? Khi cho nam châm quay thì số

đường sức từ xuyên qua tiết

diện S biến đổi như thế nào?

Khi đó chiều dòng điện cảm

ứng có đặc điểm gì?

- Phát dụng cụ TN cho các

nhóm làm TN kiểm tra dự

đoán

? Khi quay cuộn dây trong từ

trường số đường sức từ xuyên

qua tiết diện S của cuộn dây

biến đổi như thế nào? Nêu dự

đoán về chiều của dòng điện

cảm ứng trong cuộn dây

- GV tiến hành TN cho HS quan

sát Gọi HS nêu hiện tượng

- HS trả lời C2

- HS: tiến hành TN nhưhình 33.2 theo nhóm đểkiểm tra dự đoán

- HS thảo luận nhóm trảlời câu hỏi của GV, nêu

dự đoán

- HS: quan sát TN biểudiễn của GV, nêu hiệntượng quan sát thấy: haiđèn vạch ra hai nữa vòngsáng khi cuộn dây quay

- HS trả lời C3:

- HS trả lời các câu hỏi

GV nêu ra, rút ra kết luậnchung về các cách tạo radòng điện cảm ứng

II Cách tạo ra DĐ xoay chiều

1- Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín

Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong

từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.

C VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tế;

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, vấn đáp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện:

- Sản phẩm: HS Vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tế;

NLHT: Vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tế; K3,K4,P3

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

C4 GV biểu diễn TN Gọi một

số HS trình bày điều quan sát

được

- HS: mô tả hiện tượng quan sát được hai đèn vạch ra hai nửa vòng sáng khi cuộn dây quay Hiện tượng trên chứng tỏ dòng điện trong cuộn dây luân phiên đổi chiều

III Vận dụng:

* C4: Khi khung dây quay nửa vòng

tròn thì số đường sức từ qua khung dây tăng, một trong hai đèn LED sáng Trên nửa vòng tròn sau, số đường sức từ giảm nên dòng điện đổi chiều, đèn thứ 2 sáng.

D Câu hỏi và bài tập củng cố - Dặn dò (4 phút)

1 Câu hỏi và bài tập củng cố:

Câu 1: thế nào là dòng điện xoay chiều?

Câu 2: Có mấy cách để tạo ra dòng điện xoay chiều? Giải thích?

Trang 4

Tuần: 20 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 40 Ngày dạy: 06/01/2020

Bài 34: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Nhận biết được 2 bộ phận chính của 1 máy phát điện xoay chiều chỉ ra được rôto và

stato của mỗi loại máy

- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục

2 Kĩ năng: Tiến hành thí nghiệm; Quan sát, mô tả trên hình vẽ; Thu nhận thông tin từ SGK.

3.Thái độ: Yêu thich môn học, cẩn thận, có sự phối hợp giữa các nhóm, giữa cô và trò.

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí, phép

đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được kiến thức vật lý

để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngônngữ vật lý (X1) ; Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm, làm việc nhóm (X5); Trình bày các kết quả từthí nghiệm (X6); Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và

xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành

xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét (P8)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

* Đối với mỗi nhóm học sinh:

* Đối với cả lớp: Hình 34.1, 34.2 phóng to Mô hình máy phát điện xoay chiều.

2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Thế nào là dòng điện xoay chiều? Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều? HS trả lời câu hỏi C4

SGK/bài 33

2 Bài mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: HS nhận thức được nhiệm vụ học tập

- Phương pháp: Giải quyết tình huống có vấn đề

- Hình thức tổ chức: GV đặt vấn đề, HS chú ý lắng nghe để nhận thức nội dung bài học

- Phương tiện dạy học: sgk

- Sản phẩm: HS biết được bài học này sẽ tìm hiểu nội dung gì

- Năng lực hình thành: Năng lực tự học

- GV: Trong các bài trước, chúng

ta đã biết nhiều cách tạo ra dòng

điện xoay chiều Dòng điện ta

dùng trong nhà là do các nhà

máy điện rất lớn như Hoà Bình,

Yaly tạo ra, dòng điện dùng để

Trang 5

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và hoạt động của chúng khi phát điện (17 phút)

- Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và hoạt động củachúng khi phát điện

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động nhóm

- Phương tiện: Dụng cụ TN

- Sản phẩm: HS nhận biết được các bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều và hoạt động củachúng khi phát điện

- NLHT: Sử dụng các kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập.K1,P3,X5,X6,X8

- GV treo hình phóng to hình 34.1

và 34.2

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ kết

hợp với quan sát mô hình máy phát

điện trả lời câu C1

- Hướng dẫn HS thảo luận câu C1,

C2.Yêu cầu chỉ được trên mô hình

2 bộ phận chính của máy phát điện

?) Vì sao các cuộn dây của máy

phát điện lại được quấn quanh lõi

sắt?

?) Hai loại máy phát điện xoay

chiều có cấu tạo khác nhau nhưng

nguyên tắc hoạt động có khác nhau

I- Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều

*C2: Khi nam châm hoặc cuộn dây

quay thì số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảmthu được dòng điện xoay chiều trong các máy trên khi nối hai cực của máy với các dụng cụ tiêu thụ điện.

2 Kết luận:

Một máy phát điện xoay chiều có hai

bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Một trong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto.

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số đặc điểm của máy phát điện kĩ thuật (9 phút)

- Mục tiêu: HS biết được một số đặc điểm của máy phát điện kĩ thuật

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: sgk

- Sản phẩm: HS biết được một số đặc điểm của máy phát điện kĩ thuật

- NLHT: K2,K4,P3,X5,X6,X8

- Yêu cầu HS tự nghiên cứu

phần II sau đó yêu cầu 1, 2 HS

nêu những đặc điểm kĩ thuật

của máy phát điện xoay chiều

trong kĩ thuật như: cường độ

dòng điện, hiệu điện thế, tần số,

kích thước, cách làm quay rôto

của máy phát điện

?) Cách làm quay máy phát

- Cá nhân HS tự nghiêncứu phần II để nêu đượcmột số đặc điểm kĩ thuật

II- Máy phát điện xoay chiều trong

kĩ thuật

1 Đặc tính kĩ thuật

+ Kích thước lớn + Cường độ dòng điện lớn + Hiệu điện thế xoay chiều lớn + Công suất lớn

+ Tần số 50Hz

2 Cách làm quay máy phát điện

Trang 6

điện? Dùng động cơ nổ, dùng tuabin

nước,dùng cánh quạt gió…

C VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)

- Mục tiêu: HS biết được 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động nhóm

- Phương tiện: sgk, Đồ TN

- Sản phẩm: HS giải thích được 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều

- NLHT: K2,P3,X5,X6,X8

- Yêu cầu HS dựa vào thông tin

thu thập được trong bài trả lời

+Khác nhau: Đinamô xe đạp có kíchthước nhỏ hơn, công suất phát điệnnhỏ hơn, hiệu điện thế, cường độdòng điện ở đầu ra nhỏ hơn

D Câu hỏi và bài tập củng cố - Dặn dò (5 phút)

1 Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

- CH 1: Nêu cấu tạo của máy phát điện xoay chiều? (NB)

- CH2: Cách làm quay máy phát điện? (NB)

- CH3: Hoạt động của máy phát điện xoay chiều? (VD)

- CH4: Khi hoạt động sự biến đổi năng lượng trong máy phát điện như thế nào? (TH)

2 Dặn dò:

- Về nhàđọc phần “ Có thể em chưa biết”

- Học phần ghi nhớ trong SGK Làm các bài tập 34.1-34.3trong SBT

- Chuẩn bị bài “ Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều” tiết sau học.

Trang 7

Tuần: 21 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 41 Ngày dạy: 06/01/2020

Bài 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều.

- Bố trí TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

- Nhận biết được kí hiệu của ampekế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đo cường độ vàhiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

2 Kĩ năng: Sử dụng các dụng cụ đo điện, mắc mạch điện thoe sơ đồ hình vẽ.

3 Thái độ: - Trung thực, cẩn thận, ghi nhớ sử dụng điện an toàn.

- Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí,

phép đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý (X1) ; Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm, làm việc nhóm (X5); Trình bày các kết quả từ thí nghiệm (X6); Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét (P8)

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Chuẩn bị của GV:

* Đối với mỗi nhóm học sinh:1 nam châm điện, 1 nam châm vĩnh cửu, 1 biến thế nguồn; 1 bộ TN tác

dụng từ của dòng điện xoay chiều và một chiều

* Đối với cả lớp: 1 ampe kế xoay chiều; 1 vôn kế xoay chiều; 1 bút thử điện; 1 bóng đèn 3 V có đui; 1 công tắc; 8 đoạn dây nối;1 biến thế nguồn

2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước nội dung bài học

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác so với dòng điện 1 chiều? Dòng điện 1 chiều có những tác

dụng gì?

2 Bài mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: HS có hứng thú học tập; Hăng say phát biểu xây dựng bài; Biết vấn đề cần nghiên cứu củabài học

- Sản phẩm: Kết quả thảo luận và trả lời câu hỏi tình huống

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm

- Phương tiện dạy học: sgk

- Năng lực hình thành: Năng lực tự học

- Nội dung:

Dòng điện xoay chiều có tác

dụng gì? Đo cường độ và hiệu

điện thế của dòng điện xoay

chiều như thế nào? Bài học hôm

nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi

Trang 8

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều (8 phút)

- Mục tiêu: HS biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt cá nhân

- Phương tiện: Dụng cụ TN

- Sản phẩm: HS biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- NLHT: K1,K2,P8, X5,X6,X8,C1

- GV làm 3 TN biểu diễn như H35.1,

yêu cầu HS quan sát TN và nêu rõ mỗi

TN dòng điện xoay chiều có tác dụng

gì?

-GV: Ngoài 3 tác dụng trên ta đã biết

dòng điện 1 chiều còn có tác dụng

sinh lí Vậy dòng điện xoay chiều có

tác dụng sinh lí không? Tại sao em

biết?

- GV thông báo: Dòng điện xoay

chiều trong lưới điện sinh hoạt có

HĐT 220V nên tác dụng sinh lí rất

mạnh, gây nguy hiểm chết người, vì

vậy khi sử dụng điện chúng ta phải

đảm bảo an toàn

*Chuyển ý: Khi cho dòng điện xoay

chiều vào NC điện thì NC điện cũng

hút đinh sắt giống như khi cho dòng

điện 1 chiều vào NC Vậy có phải tác

dụng từ của dòng điện xoay chiều

giống hệt của dòng điện 1 chiều

không? Việc đổi chiều dòng điện liệu

- HS nêu lên những

thông tin biết được về hiện tượng bị điện giật khi dùng điện lấy từ lưới điện quốc gia

I- Tác dụng của dòng điện xoay chiều

*C1:

+TN1: cho dòng điện xoay chiều

đi qua bóng đèn dây tóc làm bóng đèn nóng lêndòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt.

+ Dòng điện xoay chiều làm bóng đèn của bút thử điện sáng lên

dòng điện xoay chiều có tác dụng quang.

+Dòng điện xoay chiều qua nam châm điện, nam châm điện hút đinh sắtdòng điện xoay chiều

có tác dụng từ.

* Dòng điện xoay chiều có các tác dụng nhiệt, quang, từ và tác dụng sinh lí.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.Phát hiện lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều (11 phút)

- Mục tiêu: HS tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: sgk

- Sản phẩm: HS tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

- NLHT: K3,K4,P3,X5,X6,X8,C1.

- GV yêu cầu HS bố trí TN như

hình 35.2 và 35.3 GV hướng

dẫn kĩ HS cách bố trí TN sao

cho quan sát nhận biết rõ, trao

đổi nhóm trả lời câu C2

- Như vậy tác dụng từ của dòng

điện xoay chiều có điểm gì khác

so với dòng điện 1 chiều?

- HS tiến hành TN theonhóm, quan sát kĩ để mô

tả hiện tượng xảy ra, trảlời câu hỏi C2

Hoạt động 4: Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách đo cường độ và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều (12 phút)

Trang 9

- Mục tiêu: HS biết được các dụng cụ đo, cách đo cường độ và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động nhóm

- Phương tiện: Đồ TN

- Sản phẩm: HS giải thích được 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều

- NLHT: K4,P3,X5,X6,X8

- GV mắc vôn kế hoặc ampe kế vào

mạch điện xoay chiều, yêu cầu HS

quan sát và so sánh với dự đoán

- Nếu HS không giải thích được tại

sao kim của dụng cụ đo đứng yên thì

GV thông báo: Kim của dụng cụ đo

đứng yên vì lực từ tác dụng vào kim

luân phiên đổi chiều theo sự đổi chiều

của dòng điện Nhưng vì kim có quán

tính, cho nên không kịp đổi chiều

quay và đứng yên

- GV làm TN sử dụng vôn kế, ampe

kế xoay chiều đo cường độ, HĐT

xoay chiều

- Gọi 1 vài HS đọc các giá trị đo được,

sau đó đổi chỗ chốt lấy điện và gọi HS

đọc lại số chỉ

- Gọi HS nêu lại cách nhận biết vôn

kế, ampe kế xoay chiều, cách mắc vào

mạch điện

Y/C HS rút ra KL

- GV thông báo về ý nghĩa của CĐDĐ

và HĐT hiệu dụng như SGK Giải

thích thêm giá trị hiệu dụng không

phải là giá trị trung bình mà là do hiệu

quả tương đương với dòng điện 1

chiều có cùng giá trị

- HS nêu dự đoán cho câuhỏi của GV HS có thểnêu được: Khi dòng điệnđổi chiều thì kim của dụng

cụ đo đổi chiều

HS rút ra kết luận-HS ghi nhớ ý nghĩa của cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

III- Đo cường độ dòng điện

và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều.

1 Quan sát GV làm thí nghiệm(SGK)

và vôn kế xoay chiều vào mạch điện xoay chiều không cần phân biệt chốt của chúng.

C VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động 5: Vận dụng (5 phút)

- Mục tiêu: HS biết vận dụng lý thuyết để trả lời câu hỏi và bài tập vận dụng.

- Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi C3, C4.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm

- Phương tiện dạy học: sgk

- NLHT: Năng lực vận dụng kiến thức vật lí ; Năng lực sử dụng công cụ toán học

-Yêu cầu cá nhân HS tự trả lời câu C3

-Yêu cầu HS thảo luận C4

-Cá nhân trả lời C3

-HS thảo luận C4

IV- Vận dụng:

C3 : Sáng như nhau Vì hiệu

điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tương đương với hiệu điện thế của dòng điệnmột chiều có cùng giá trị

Trang 10

sức từ của từ trường trên xuyênqua tiết diện S của cuộn dây Bbiến đổi Do đó trong cuộn dây

B xuất hiện dòng điện cảmứng

D Câu hỏi và bài tập củng cố - Dặn dò (2 phút)

1 Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

- CH 1: Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì? (NB)

- CH2: Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều được ứng dụng vào việc gì ? (VD)

- CH3: Đo cường độ và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều bằng dụng cụ gì ? (TH)

2 Dặn dò:

- Học bài trong SGK Làm các bài tập 35.1 đến 35.3 trong SBT

- Chuẩn bị bài “Truyền tải điện năng đi xa ” tiết sau học.

Trang 11

Tuần: 21 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 42 Ngày dạy: 06/01/2020

Bài 36: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Lập được công thức tính năng lượng hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện.

- Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vì sao chọn cách tănghiệu điện thế ở 2 đầu đường dây

2 Kĩ năng: - Suy luận từ các kiến thức đã học để thấy tăng HĐT sẽ làm giảm hao phí điện năng.

3.Thái độ: - Ham học hỏi, hợp tác trong hoạt động nhóm Có ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí,

phép đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý (X1) ; Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp(P5); Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân (C1)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Tranh “Truyền tải điện năng đi xa”.

2 Chuẩn bị của học sinh: HS ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt của dòng điện.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì ?Lấy ví dụ Đo cường độ và hiệu điện thế của dòng điện

xoay chiều bằng dụng cụ gì ?

2 Bài mới:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: HS có hứng thú trong học tập, hăng say phát biểu xây dựng bài

- Sản phẩm: HS có thể trả lời hoặc không trả lời câu hỏi tình huống.

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm

- Phương tiện dạy học: Giáo án; SGK

- Nội dung:

Để vận chuyển điên năng từ nhà máy điện đến nơi tiêu

thụ, người ta dùng phương tiện gì?

Ngoài đường dây dẫn ra, ở mỗi khu phố, xã đều có

một trạm phân phối điện gọi là trạm biến thế Các em

thường thấy ở trạm biến thế có dấu hiệu gì để cảnh

báo nguy hiểm chết người?

Trạm biến thế vừa tốn kém vừa nguy hiểm vậy có

được lợi ích gì không?

- HS: Dự đoán

- Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV (Cóthể trả lời hoặc không trả lời Tùy vào hiểu biết của HS)

- HS chú ý lắng nghe và ghi bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Phát hiện sự hao phí đường điện năng vì tỏa nhiệt trên đường dây tải điện (10 phút)

- Mục tiêu: HS phát hiện sự hao phí điện năng vì tỏa nhiệt trên đường dây tải điện

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt cá nhân

- Phương tiện: Giáo án; SGK.

- Sản phẩm: HS biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

Trang 12

- NLHT: K1,K2,P3, P5,X1,X8.

-Truyền tải điên năng đi xa bằng

dây dẫn có thuận tiện gì hơn so với

vận chuyển các nhiên liệu dữ trự

khác như than đá, dầu lửa?

?) Liệu tải điện bằng đường dây tải

điện như thế có hao hụt, mất mát gì

dọc đường không?

-Yêu cầu HS tự đọc mục 1 trong

SGK

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

lập công thức tính công suất hao

phí

-Gọi một HS lên bảng trình bày quá

trình lập luận để tìm công suất hao

phí

-Cho HS thảo luận chung ở lớp để

xây dựng được công thức chung

cần có

-Trả lời câu hỏi củagiáo viên

-HS: Lập công thứctính công suất hao phí

Php Khi truyền tải mộtcông suất P bằng mộtđường dây có điện trở

R và đặt hai đầu đườngdây một hiệu điện thếU

-Làm việc cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm để tìm công thứcliên hệ giữa Php với U, R

-HS: Thảo luận chung

ở lớp về quá trình biếnđổi công thức

I Sự hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện

* Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn có một phần điện năng bị hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên dây dẫn.

1 Tính điện năng hao phí trên đường dây truyền tải điện

Công suất của dòng điện:

PP

Hoạt động 3: Căn cứ vào công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt, đề xuất các biện pháp làm giảm công suất hao phí và lựa chọn cách nào có lợi nhất (15 phút)

- Mục tiêu: HS đề xuất các biện pháp làm giảm công suất hao phí và lựa chọn cách nào có lợi nhất.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động nhóm

- Phương tiện: Giáo án; SGK

- Sản phẩm: HS đề xuất các biện pháp làm giảm công suất hao phí và lựa chọn cách nào có lợi nhất.

- NLHT: K2,K3,P3,P5,X1,X8,C1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

trả lời các câu hỏi gợi ý của

GV

?) Hãy dựa vào công thức điện

trở để tìm xem muốn giảm điện

trở của dây dẫn thì phải làm gì?

Và làm như thế có khó khăn gì?

?) So sánh cách làm giảm hao

phí điện năng xem cách nào có

thể giảm được nhiều hơn?

?) Muốn làm tăng hiệu điện thế

U ở hai đầu đường dây tải thì ta

phải giải quyết tiếp vấn đề gì?

(làm máy tăng hiệu điện thế)

- GV tổ chức thảo luận lớp

thống nhất câu trả lời

- HS: làm việc theo nhóm trả lời C1, C2, C3

-Đại diên nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc

-Thảo luận chung ở lớprút ra kết luận: lựa chọncách làm giảm hao phíđiên năng trên đường dâytải điện

C3: Tăng U, công suất hao phí sẽ

giảm rất nhiều (tỉ lệ nghịch với U 2 )

Phải chế tạo máy tăng HĐT.

*Kết luận: Để giảm hao phí điện

năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện thì tốt nhất là tăng HĐT đặt vào hai đầu đường dây

Trang 13

- Hình thức: Hoạt động nhóm.

- Phương tiện: Giáo án; SGK

- Sản phẩm: HS giải thích được vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây để giảm côngsuất hao phí

- NLHT: K3,K4,P3,P5, X1,X8,C1

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

trả lời C4, C5

- Tổ chức thảo luận chung ở lớp

về kết quả

- Cá nhân HS thực hiện C4, C5

- Tham gia thảo luận lớp thống nhất C4, C5

II Vận dụng C4: HĐT tăng 5 lần, vậy công suất

hao phí giảm 5 2 = 25 lần.

C5: Bắt buộc phải dùng máy biến

thế để giảm công suất hao phí, tiết kiệm được chi phí, bớt khó khăn vì dây quá to, nặng.

D Câu hỏi và bài tập củng cố - Dặn dò (5 phút)

1 Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

- CH1: Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện ? (NB)

- CH2: Nêu biện pháp làm giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện? Chọn biện pháp nào có lợinhất để giảm công suất hao phí trên đường tải điện? Vì sao?(TH)

Trang 14

Tuần: 22 Ngày soạn: 01/02/2020Tiết: 43 Ngày dạy: 03/02/2020

Bài 37: MÁY BIẾN THẾ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp.

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp

- Nêu được điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn.

- Nêu được một số ứng dụng của máy biến áp.

2 Kĩ năng: - Vận dụng được công thức

2

1 2

1 n

n U

U

3 Thái độ: Rèn luyện phương pháp tư duy, suy diễn một cách lôgic trong phong cách học vật lý và áp

dụng kiến thức vật lý trong kĩ thuật và đời sống

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí,

phép đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý (X1) ; Ghi lại được các kết quả (X5); Trình bày các kết quả từ các hoạt động họctập (X6); Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp(P5)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 máy biến thế nhỏ, 1 biến thế nguồn xoay chiều 0-12V, 1 vôn kế xoay

chiều

2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước nội dung bài học

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

CH: Nguyên nhân nào gây ra hao phí khi truyền tải điện năng đi xa? Viết công thức tính công suất hao

phí do tỏa nhiệt trên đường dây? Để giảm hao phí khi truyền tải điện năng thì dùng biện pháp nào là tối ưunhất?

Làm câu C4 ở SGK

2 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề, HS chú ý lắng nghe để nhận thức nội dung bài học

- Phương tiện dạy học: sgk

- NLHT: Năng lực tự học.

- Nội dung:

- Để giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện thì

tăng U trước khi tải điện, nhưng khi sử dụng điện chỉ

dùng đến HĐT 220V Để làm được điều đó ta dùng máy

biến thế Vậy máy biến thế cấu tạo và hoạt động như thế

nào?

- Cả lớp lắng nghe

- Trao đổi nhanh

- Ghi bài mới

Trang 15

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy biến thế (5 phút)

- Mục tiêu: Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng dây khácnhau được quấn quanh 1 lõi sắt chung

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: Đồ thí nghiệm

- Sản phẩm: Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau được quấn quanh 1 lõi sắt chung

NLHT: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật lí; Tham gia hoạt động nhóm; Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét; Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lí của mình.

- Yêu cầu HS quan sát hình 37.1 SGK và

máy biến thế nhỏ để nhận biết các bộ

phận chính của máy biến thế Gọi vài HS

nêu nhận xét:

?) Số vòng dây của hai cuộn dây có bằng

nhau không?

?) Lõi sắt có cấu tạo như thế nào?

?) Dòng điện có thể chạy từ cuộn dây

này sang cuộn dây kia được không? Vì

sao?

- GV có thể nêu thêm lõi sắt gồm nhiều

lớp sắt silic ghép cách điện với nhau mà

không phải là một thỏi đặc

- GV chuẩn lại kiến thức và yêu cầu HS

nhắc lại, ghi vở

- HS đọc SGK, xem hình37.1 SGK, đối chiếu vớimáy biến thế nhỏ đểnhận ra hai cuộn dây dẫn

có số vòng khác nhau,cách điện với nhau vàđược quấn quanh 1 lõisắt chung

1 Cấu tạo:

-Hai cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau, đặt cách điện với nhau.

-Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế (8 phút)

- Mục tiêu: HS biết được nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: sgk, Đồ TN

- Sản phẩm: HS biết được nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

- NLHT: Tham gia hoạt động nhóm; Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét; Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lí của mình

- Yêu cầu HS trả lời C1

- GV làm TN biểu diễn đo HĐT ở hai

đầu cuộn thứ cấp trong hai trường hợp:

Mạch thứ cấp kín và mạch thứ cấp hở

- Rút ra kết luận về nguyên tắc hoạt

động của máy biến thế

- HS trả lời câu hỏi của

GV Vận dụng kiến thức

về đk xuất hiện dòngđiện cảm ứng để dự đoánhiện tượng xảy ra ở cuộnthứ cấp kín khi cho dòng

điện xoay chiều chạy qua

Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi HĐT của máy biến thế (10 phút)

- Mục tiêu: HS biết được tác dụng làm biến đổi HĐT của máy biến thế

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

Trang 16

- Phương tiện: sgk, Đồ TN

- Sản phẩm HS biết được tác dụng làm biến đổi HĐT của máy biến thế

- NLHT: K1, K4, P1, P2, P3, P4, P8, P9, X3, X8

- GV: Như trên ta đã thấy, khi đặt vào hai

đầu cuộn sơ cấp một HĐT xoay chiều U1

thì ở hai đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện

một HĐT xoay chiều U2 Mặt khác, ta lại

biết số vòng dây n1 ở cuộn sơ cấp khác

với số vòng dây n2 ở cuộn thứ cấp Vậy

HĐT ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy

biến thế có mối quan hệ như thế với số

vòng dây của mỗi cuộn?

- Yêu cầu HS quan sát TN, ghi các số

liệu thu được vào bảng 1, căn cứ vào đó

rút ra kết luận

- Cho HS thảo luận ở lớp, thiết lập công

thức Phát biểu bằng lời mối liên hệ

?) Nếu bây giời ta dùng cuộn 1500 vòng

làm cuộn sơ cấp thì HĐT thu được ở

cuộn thứ cấp 750 vòng sẽ tăng lên hay

giảm đi? Công thức vừa thu được còn

đúng nữa không?

?) Khi nào máy có tác dụng làm tăng

HĐT, khi nào làm giảm?

1

n

n U

U

 <1 U1 < U2

máy tăng thế

- Trả lời câu hỏi của GV:

Muốn tăng hay giảmHĐT ta chỉ việc thay đổi

số vòng dây của cuộn thứcấp

3 Tác dụng làm biến đổi HĐT của máy biến thế:

* C3: HĐT ở hai đầu mỗi

cuộn dây của máy biến thế tỉ

lệ với số vòng dây của các cuộn dây tương ứng.

* Kết luận:

HĐT ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn:

2

1 2

1

n

n U

U

+ Khi U1 < U2 máy tăng thế

+ Khi U1>U2 máy hạ thế

Hoạt động 5: Tìm hiểu cách lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện (5 phút)

- Mục tiêu: HS biết được MBT được lắp đặt ở đâu

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: Tranh vẽ hình 37.2

- Sản phẩm: HS biết được MBT được lắp đặt ở đâu

- NLHT: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3)

- Mục đích của việc dùng máy biến thế

là phải tăng HĐT lên hàng trăm nghìn

vôn để giảm hao phí trên đường dây tải

điện, nhưng mạng điện sinh hoạt hàng

ngày chỉ có HĐT 220V Vậy ta phải

làm thế nào để vừa giảm được hao phí

trên đường dây tải điện, vừa đảm bảo

phù hợp với dụng cụ tiêu thụ điện?

-GV thông báo thêm tác dụng của máy

ổn áp là do máy có thể tự di chuyển con

chạy ở cuộn thứ cấp sao cho U thứ cấp

Ở đầu đường dây tải về phía nhà máy điện đặt máy tăng thế, ở nơi tiêu thụ đặt máy

hạ thế.

C VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Trang 17

Hoạt động 6: Vận dụng (5 phút)

- Mục tiêu: HS vận dụng công thức

2

1 2

1 n

n U

-Yêu cầu HS áp dụng công thức vừa thu

được để trả lời C4 -Làm việc cá nhân trả lời

D Câu hỏi và bài tập củng cố - Dặn dò (5 phút)

1 Câu hỏi và bài tập củng cố:

Câu 1 Nêu cấu tạo của máy biến áp? (NB)

Câu 2 Vì sao khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một U xoay chiều, thì ở hai đầucuộn thứ cấp cũng xuất hiện một U xoay chiều? (TH)

Câu 3 HĐT ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế liên hệ với số vòng dây của mỗi cuộn như thế

nào? (TH)

2 Dặn dò:

- Học thuộc bài và làm bài tập 37.1 – 37.5 SBT

- Soạn trước bài “Tổng kết chương 2 : Điện từ học” vào vở tiết sau học

Trang 18

Tuần: 22 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 44 Ngày dạy: 06/01/2020

Bài 39: TỔNG KẾT CHƯƠNG II - ĐIỆN TỪ HỌC

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ trường, lực từ, động cơ điện,

dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế

- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể

2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học.

3.Thái độ: Khẩn trương, tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức đã học.

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được

kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Ghi lại được các kết quả (X5); Trình bày các kết quả từ làm việc nhóm(X6); Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp(P5); Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân (C1); Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý nhằm nâng cao trình độ bản thân (C2)

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV: SGK, tài liệu tham khảo.

2 Chuẩn bị của học sinh: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi ở mục tự kiểm tra vào vở.

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

Câu 1: (3đ) Nêu cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của máy biến thế?

Câu 2: (2đ) Có thể dùng dòng điện do ắc quy cung cấp để chạy máy biến thế được không? Vì sao?

Câu 3: (5đ) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 120 vòng Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V Tìm hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp?

Câu 1: 3 điểm

Cấu tạo: Gồm 2 cuôn dây có số vòng khác nhau, đặt cách điện với nhau; một lõi sắt có

pha silic dùng chung cho cả 2 cuộn

1,0 điểm

- Khi khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một HĐT xoay chiều thì cuộn sơ cấp và lõi sắt bị

nhiễm từ (trở thành một nam châm) có từ trường biến thiên; số đường sức từ của từ

trường xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp biến thiên Do đó trong cuộn thứ cấp xuất

hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

2,0 điểm

Câu 2: 2 điểm

Dòng điện do ăc quy cung cấp là dòng điện một chiều Khi cho dòng điện một chiều

chạy vào cuộn sơ cấp của MBT sẽ tạo ra từ trường ổn định, số đường sức từ xuyên qua

tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến thiên nên trong cuộn thứ cấp không xuất hiện

2 1 2 2

1 2

n

n U U n

n U

2 Bài mới.

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (1 phút)

- Mục tiêu: Tổ chức tình huống học tập, gây hứng thú học tập cho HS

- Phương pháp: Giải quyết tình huống có vấn đề

Trang 19

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi-đáp

- Phương tiện dạy học: Giáo án; SGK

- Sản phẩm: HS suy nghĩ câu hỏi tình huống và có thể liên hệ với thực tế cuộc sống để trả lời

- Nội dung: Qua các tiết lý thuyết và thực hành đã được học, tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại, hệ thống hoá các kiến thức đã được học để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP

Hoạt động 1: Trình bày và trao đổi kết quả đã chuẩn bị (5 phút)

- Năng lực hình thành sau khi kết thúc hoạt động: Năng tái hiện kiến thức vật lí; Năng lực sử dụng

ngôn ngữ vật lý ; Thảo luận nhóm

- Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi phần tự kiểm tra của bài 20

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hỏi-đáp

- Phương tiện dạy học: Giáo án; SGK; Tài liệu tham khảo

- Sản phẩm: Kết quả câu trả lời

- Nội dung:

Hoạt động1: Ôn tập

kiến thức

-Gọi HS trả lời các câu

hỏi tự kiểm tra đã chuẩn

bị trước HS khác bổ

sung khi cần thiết

- Sau mỗi câu HS trả lời,

GV tổ chức thảo luận lớp

để có được câu trả lời

đúng

- HS trả lời các câuhỏi tự kiểm tra HSkhác bổ sung khicần thiết

- HS tham gia thảo luận lớp thống nhấtđáp án

5 Cảm ứng xoay chiều, số đường sức từ

6 Cách 1: Dựa vào một kim nam châm đã

biết cực Đưa đầu thanh nam châm lại gần cực bắc của thanh nam châm đã được gắn

tự do trên mũi nhọn, nếu thấy nó hút thì đầu đưa lại gần nó là cực nam, đầu còn lại

là cực bắc Nếu nó đẩy (làm quay kim nam châm) thì đầu đó là cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam.

Cách 2: Đặt thanh nam châm trên một

miếng xốp mỏng rồi thả nổi trên mặt nước trong một chậu (treo bằng một sợi chỉ), để thanh nam châm cân bằng,đầu thanh nam châm hướng về phía Bắc là cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam.

7 a Phát biểu như SGK

8 Giống nhau : Có hai bộ phận chính là nam

châm và cuộn dây Khác nhau: Một loại rô to là cuộn dây, một loại rô

to là nam châm.

C VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động 2: Vận dụng (20 phút)

- Năng lực hình thành sau khi kết thúc hoạt động: Năng tái hiện kiến thức vật lí; Năng lực vận dụng

kiến thức ; Năng lực vận dụng công cụ toán học; Thảo luận nhóm

Trang 20

- Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết đã học để giải bài tập.

- Phương pháp: Dạy học theo nhóm

- Hình thức tổ chức hoạt động: Tổ chức thảo luận ; Báo cáo kết quả thảo luận

- Phương tiện dạy học: Giáo án; SGK; Tài liệu tham khảo

- Sản phẩm: Kết quả thảo luận

?) Để truyền tải điện

năng đi xa người ta phải

dùng máy biến thế? Tại

sao?

?) Công suất hao phí do

toả nhiệt giảm đi bao

nhiêu lần? U2 = ?

-Yêu cầu HS trả lời câu

12, 13

?) Trên hình 39.3 trường

hợp nào trong khung dây

xuất hiện dòng điện xoay

chiều? Vì sao?

- HS đọc câu hỏi ởSGK

- HS: nêu cách xácđịnh hướng của lực

từ do một thanhnam châm tác dụnglên lực Bắc củamột kim nam châm

và lực điện từ củathanh nam châm đótác dụng lên mộtdòng điện thẳng

1

n

n U

= 6V

12 Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường

biến thiên, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thứ cấp không đổi nên cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng

13 Trường hợp a: khi khung dây quay quanh trục

PQ nằm ngang thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi và bằng 0.

Do đó trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

D Câu hỏi và bài tập củng cố - Dặn dò (4 phút)

1 Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

- Câu 1: Phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái? (NB)

- Câu 2: Nêu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều? (TH)

- Câu 3: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng? (TH)

- Câu 4: Nêu cấu tạo và nguyên tắc cấu tạo của máy biến thế?(NB)

- Câu 5: Phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều?(TH)

2 Dặn dò:

- Về nhà học bài, xem lại các bài đã giải

- Chuẩn bị bài mới " Hiện tượng khúc xạ ánh sáng "

N

• +

Trang 21

Tuần: 23 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 45 Ngày dạy: 06/01/2020

CHƯƠNG III: QUANG HỌC Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

- Mô tả thí nghiệm quan sát đường truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên

2 Kĩ năng: - Biết nghiên cứu hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm.

- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng

3 Thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin.

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí,

phép đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Vận dụng (K4); Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm, làm việc nhóm (X5); Trình bày các kết quả từ thí nghiệm (X6); Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp(P5); Xác định mục đích,

đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét (P8)

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV:

* Đối với cả lớp: 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong, 1 bình chứa nước sạch, 1 ca múc nước, 1

miếng gỗ phẳng, mềm để cắm được ghim, một nguồn sáng có khe chắn sáng tạo ra tia sáng hẹp, mộtthước chia độ

2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước nội dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra (trả bài kt 15’)

2 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề, HS chú ý lắng nghe để nhận thức nội dung bài học

- Phương tiện dạy học: sgk

- NLHT: Năng lực tự học.

- Nội dung:

- Gọi HS đọc phần mở đầu chương GV thông báo các câu

hỏi vừa đọc là nội dung cần tìm hiểu trong chương III

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi để ôn tập:

?Ánh sáng truyền đi như thế nào trong môi trường trong

suốt và đồng tính?

? Làm thế nào để nhận biết được ánh sáng?

- Gọi HS đọc phần mở bài trong SGK, nêu hiện tượng quan

sát được khi làm TN

- HS đọc phần mở đầu chương và nghe thông báo

HS trả lời câu hỏi :

- Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

- Khi có ánh sáng truyền vào mắt

- HS: thực hiện yêu cầu của GV

- Cả lớp lắng nghe

- Trao đổi nhanh

- Ghi bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí sang nước.

Trang 22

- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sự khúc xạ của tia sáng từ không khí sang nước.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: Đồ thí nghiệm, sgk.

- Sản phẩm: Nêu được đặc điểm sự khúc xạ của tia sáng từ không khí sang nước

- NLHT: K1,K2, K4,P3,P5,P8,X5,X6,X8

-Yêu cầu HS thực hiện mục I phần1

SGK, trả lời câu hỏi:

? Ánh sáng truyền trong không khí và

trong nước tuân theo định luật nào?

? Hiện tượng ánh sáng truyền từ không

khí sáng nước có tuân theo định luật

truyền thẳng ánh sáng không?

-Yêu cầu HS: Quan sát hình 40.2, trả lời

câu hỏi của GV để rút ra nhận xét

? Khi tia sáng truyền từ không khí sang

nước, tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng

- không

- HS: Quan sát hình 40.2,trả lời câu hỏi của GV vềhiện tượng khúc xạ ánhsáng

- HS nghe thông báo

- HS chú ý nghe GVhướng dẫn và tiến hànhthí nghệm quan sát hiệntượng, trả lời C1, C2

3 Một vài khái niệm: SGK

4 Thí nghiệm:

*C1: Tia khúc xạ nằm trong

mặt phẳng tới.

*C2: Góc tới lớn hơn góc khúc xạ

5 Kết luận

Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì :

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.

- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

*C3:

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí

- Mục tiêu: HS biết được sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: Đồ TN

- Sản phẩm: HS biết được sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí

- NLHT: K1,K2, K4,P3,P5,P8,X5,X6,X8.

-Yêu cầu HS dự đoán kết quả TN

- Tổ chức thảo luận lớp phân tích tính

khả thi của từng phương án HS đưa ra

Nếu không có phương án nào có thể

thực hiện trên lớp GV giới thiệu phương

án trong SGK

- Yêu cầu HS đọc phương ánTN trong

SGK

? Mắt chỉ nhìn thấy đinh ghim B mà

không nhìn thấy đinh ghim A chứng tỏ

điều gì ?

? Giữ nguyên vị trí đặt mắt, nếu bỏ đinh

ghim B, C đi thì có nhìn thấy đinh ghim

A không? Vì sao?

- Yêu cầu HS trả lời C5, C6 và tổ chức

lớp thảo luận thống nhất C5, C6

-HS: đọc phương án TNtrong SGK, tiến hành TNtheo các bước GV hướngdẫn

HS trả lời câu hỏi củaGV

- HS thảo luận nhóm C5,C6 Đại diện nhóm trìnhbày câu trả lời Tham gia

II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí

1 Dự đoán

*C4:

- Chiếu tia sáng từ nước sang không khí bằng cách đặt nguồn sáng ở đáy bình nước.

- Để đáy bình lệch khỏi mặt bàn, đặt nguồn sáng ở ngoài bình, chiếu một tia sáng qua đáy bình vào nước rồi sang không khí.

2.Thí nghiệm

*C5:

*C6: Đường truyền của tia

Trang 23

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi của GV để

- HS: trả lời câu hỏi của

- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vật lí để gải quyết các vấn đề liên quan

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: sgk.

- Sản phẩm: HS vận dụng được kiến thức vật lí để gải quyết các vấn đề liên quan

- NLHT: K4,P3,P5,X8,X5,X6

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C7,

C8

- Nếu HS gặp khó khăn GV gợi ý thêm

cho HS trả lời

- HS thảo luận nhóm trả lời C7, C8

-Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường bị gãy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục đi vào môi trường thứ hai

- Góc khúc xạ không bằng góc tới

C8: Trong không khí, ánh

sáng đi theo đường thẳng,những điểm trên chiếc đũathẳng đã chắn mất đườngtruyền nên tia sáng không đếnđược mắt Khi đổ nước vàobát, do hiện tượng khúc xạnên có tia sáng đi từ A đếnmắt

D Câu hỏi và bài tập củng cố - Dặn dò

1 Câu hỏi và bài tập củng cố:

N'

N

K r

I i' r'

R

Trang 24

- Đọc mục "Có thể em chưa biết" Chuẩn bị bài 42: “Thấu kính hội tụ” tiết sau học.

Trang 25

Tuần: 23 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 46 Ngày dạy: 06/01/2020

Bài 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Nhận dạng được thấu kính hội tụ.

- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt ( tia tới đi qua quang tâm, tia // với trục chính) quathấu kính hội tụ

- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tượngthường gặp trong thực tế

2 Kĩ năng: - Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK Tìm ra đặc điểm của thấu

kính hội tụ

3.Thái độ: - Nghiêm túc, sáng tạo, nhanh nhẹn Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

tính toán

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí,

phép đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý (X1) ; Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm, làm việc nhóm (X5); Trình bày các kết quả từ thí nghiệm (X6); Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp(P5); Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân (C1)

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV:

* Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm, 1 giá quang học, đèn Lazer, hộp

chứa khói, nhang, diêm, bộ ổn áp nguồn

2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước nội dung bài học

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Nêu đặc điểm của góc khúc xạ khi chiếu tia tới từ không khísang nước và ngược lại ? Biểu diễn kết luận trên bằng hình vẽ

2 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề, HS chú ý lắng nghe để nhận thức nội dung bài học

- Phương tiện dạy học: sgk

- NLHT: Năng lực tự học.

- Nội dung:

GV thông báo vào năm 1673 ở nước Anh đã tiến hành một

TN: dùng1 TKHT bằng băng tập trung ánh sáng mặt trời có

thể đốt cháy gỗ Vậy TKHT là gì? Nó có đặc điểm như thế

nào?

- Cả lớp lắng nghe

- Trao đổi nhanh

- Ghi bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Nhận biết đặc điểm của TKHT

- Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm của TKHT

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

Trang 26

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Phương tiện: Đồ thí nghiệm

- Sản phẩm: HS nhận biết đặc điểm của TKHT

- NLHT: K1,K2,K3, P3,P5,X5,X6,X8.

- GV giới thiệu cách bố trí TN hình 42.2,

chiếu 1 chùm sáng song song qua TKHT

cho HS quan sát các chùm tia phản xạ

- GV thông báo TK trong TN trên gọi là

TKHT

? Chùm tia khúc xạ có đặc điểm gì mà

người ta gọi là thấu kính hội tụ?

- Yêu cầu cá nhân HS trả lời C1

- Thông báo tia tới và tia ló

- Yêu cầu HS trả lời C2

-Thông báo về chất liệu làm thấu kính hội

tụ thường dùng trong thực tế

- HS: quan sát TN biểu diễn do GV tiến hành

-Chùm tia ló hội tụ tại một điểm

- Nghe thông báo

- HS chỉ ra tia tới, tia ló trong thí nghiệm ở hình 42.2

- Nghe thông báo

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ

1.Thí nghiệm :

*C1: Chùm tia ló hội tụ tại

một điểm trước TK

* Nhận xét: tia sáng đi tới

thấu kính gọi là tia tới.Tiakhúc xạ ra khỏi thấu kínhgọi là tia ló

Hoạt động 3: Nhận biết hình dạng của TKHT

- Mục tiêu: HS nhận biết hình dạng của TKHT

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

Yêu cầu HS thực hiện C3 GV qui ước

phần rìa và phần giữa của TK

- Hướng dẫn HS nhận biết TKHT bằng

hình vẽ và kí hiệu

- HS nhận TKHT , nghe qui ước , trả lời C3, nhậnbiết hình dạng của TKHT

- HS chú ý nghe GV thông báo cách nhận biết TKHT bằng hình vẽ, kí hiệu

2.Hình dạng của thấu kính hội tụ :

* TKHT được làm bằng vậtliệu trong suốt

* TKHT thường dùng có phầnrìa mỏng hơn phân phần giữa

- Qui ước vẽ và kí hiệu:

Hoạt động 4: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của TKHT

- Mục tiêu: HS biết được các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của TKHT

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: Đồ TN

- Sản phẩm: HS biết được các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của TKHT

- NLHT: K1, K4, P1, P2, P3, P4, P8, P9, X3, X8

- Gọi HS đọc C4 để nắm được yêu cầu,

GV làm lại TN hình 42.2 cho HS quan

sát để tìm ra trục chính

- GV thông báo khái niệm quang tâm

- GV làm TN chiếu tia sáng bất kì qua

quang tâm, yêu cầu HS quan sát và nêu

nhận xét về đường truyền của tia sáng

- GV làm lại TN hình 42.2, yêu cầu HS

trả lời C5, C6

- Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi:

- Đọc phần thông báo về trục chính Dùng thước

để kiểm tra

- Từng HS đọc phần thông báo quang tâm

- HS quan sát TN, nêu nhận xét: tia sáng qua quang tâm đi thẳng

II.Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT

1.Trục chính : () Trong cáctia tới vuông góc với mặtTKHT có 1 tia truyền thẳngkhông đổi hướng Tia nàytrùng với 1 đường thẳng gọi làtrục chính của TK

2.Quang tâm : (O) Trục

chính cắt TKHT tại điểm O,

Trang 27

? Tiêu điểm của TKHT là gì Mỗi

TKHT có mấy tiêu điểm ? Vị trí của

chúng có đặc điểm gì ?

-Thông báo về khái niệm tiêu cự và đặc

điểm của tia ló khi tia tới đi qua tiêu

điểm bằng hình vẽ

không đổi hướng

- Quan sát TN, để trả lời C5, C6

- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi:

- Đọc phần thông báo về tiêu cự

điểm O gọi là quang tâm

3.Tiêu điểm : Mỗi TKHT có

2 tiêu điểm là F và F’ nằm trên trục chính về 2 phía của

TK cách đều quang tâm

-Yêu cầu HS lên bảng thực hiện C7

-Yêu cầu đứng tại chỗ trả lời C8 Nếu

HS gặp khó khăn GV gợi ý thêm

- Tổ chức thảo luận lớp thống nhất câu

trả lời đúng

- HS lên bảng thực hiện C7

- HS trả lời C8

- Tham gia thảo luận thống nhất câu trả lời đúng

III Vận dụng

*C8: TKHT là TK có phần rìa

mỏng hơn phần giữa Nếuchiếu một chùm sáng tới songsong với trục chính củaTKHT thì chùm tia ló sẽ hội

tụ tại 1 điểm của TK  điểmhội tụ tập trung nhiều ánhsáng  năng lượng nhiều nóng  gây cháy

D Câu hỏi và bài tập củng cố - Dặn dò

1 Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

- CH 1 : Nêu các cách nhận biết thấu kính hội tụ? (NB)

- CH2 : Cho biết đặc điểm của một số tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ?(NB)

Trang 28

Tuần: 24 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 48 Ngày dạy: 06/01/2020

Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Nêu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của một vật và chỉ ra

được đặc điểm của các ảnh này

- Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua TKHT

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm.

- Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được, khái quát hoá hiện tượng

3 Thái độ: - Nhanh nhẹn, nghiêm túc Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

tính toán

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí,

phép đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý (X1) ; Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm, làm việc nhóm (X5); Trình bày các kết quả từ thí nghiệm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước nội dung bài học

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

* H : ? Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua TKHT? Hãy nêu cách nhận biết TKHT?

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề, HS chú ý lắng nghe để nhận thức nội dung bài học

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ TN

- NLHT: Năng lực tự học.

- Nội dung:

- Phân phát TKHT cho các nhóm, yêu cầu HS quan sát hình

ảnh dòng chữ khi từ từ dịch chuyển thấu kính ở sát trang

sách ra xa

?) Ảnh của một vật tạo bởi TKHT có đặc điểm gì?

- Cả lớp nhận dụng cụ TN và quan sát

- Trao đổi nhanh

- Ghi bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP

Trang 29

Hoạt động 2: Nhận biết đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKHT (15’)

- Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm ảnh tạo bởi TKHT

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: Đồ thí nghiệm

- Sản phẩm: HS nhận biết đặc điểm ảnh tạo bởi TKHT

- NLHT: K1,K2,K3, P3,P5,X5,X6,X8

- Yêu cầu HS quan sát hình 43.2

- Yêu cầu HS: nêu nhận xét về

đặc điểm của ảnh Tham gia thảo

luận lớp về đặc điểm của ảnh khi

vật ở xa thấu kính, điền kết quả

vào bảng 1

?) Làm thế nào để quan sát được

ảnh của vật trong trường hợp

này?

- Cho các nhóm thảo thảo luận

trước khi ghi các nhận xét về đặc

điểm ảnh vào bảng 1 SGK

- HS: thực hiện TN quan sát hình ảnh của dòng chữqua TKHT, nêu hiện tượng quan sát được

- HS trả lời

- HS quan sát hình 43.2 nêu tên các dụng cụ và cách bố trí TN

- Các nhóm bố trí TN nhưhình 43.2 và tiến hành TN

- HS: nêu nhận xét về đặcđiểm của ảnh

- HS làm TN đặt vật trong khoảng tiêu cự, quan sát hiện tượng

- HS các nhóm thảo thảo luận

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT

* C3:Đặt vật trong khoảng tiêu cự,

màn ở sát TK Đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló, ta quan sát thấy ảnh cùng chiều, lớn hơn vật

Đó là ảnh ảo và không hứng được trên màn.

2 Kết luận:

-Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi vật đặt rất xa TK thì ảnh thật có vị trí cách TK một khoảng bằng tiêu cự.

-Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.

Hoạt động 3: Cách dựng ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT (12’)

- Mục tiêu: HS nhận cách vẽ ảnh tạo bởi TKHT

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: Đồ thí nghiệm, sgk.

- Sản phẩm: Vẽ được ảnh tạo bởi TKHT

- NLHT: K1,K2,K3, P3,P5,X5,X6,X8

-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

rồi trả lời câu hỏi:

?) Chùm tia tới xuất phát từ S

qua TKHT cho chùm tia ló giao

- Yêu cầu HS thực hiện câu C4

Gọi 1 HS lên bảng vẽ GV quan

- Đọc SGK, trả lời câu hỏi: S’ làảnh của S qua TKHT, chỉ cần vẽ

2 trong 3 tia sáng đặc biệt

- Cá nhân HS thực hiện C4

II Cách dựng ảnh

1.Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi TKHT.

- Chùm tia tới xuất phát từ S qua TKHT khúc xạ cho chùm tia ló hội tụ tại S’ S’ là ảnh của S.

- Chỉ cần vẽ đường truyền của

2 trong 3 tia sáng đặc biệt.

*C4:

Trang 30

+ Hạ B’A’ vuông góc với trục

chính, A’ là ảnh của A và A’B’

sâu cho HS biết cách dựng ảnh

trong trường hợp vật đặt vuông

góc với trục chính

-HS lên bảng dựng ảnh

HS nhận xét cách dựng ảnh của bạn

2 Dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ C5: d > 2f

d <f

C VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động 4: Vận dụng (8’)

- Mục tiêu: Học sinh hoàn thiện được ảnh đúng mỗi trường hợp

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động nhóm

- Phương tiện: Phấn màu, sgk.

- Sản phẩm: Vẽ được ảnh tạo bởi TKHT

OF OA AB

B A hay OF

' '

' '

12 8 '

'

'

' '

'

'

OA

OA OA OF

OA OA

AA hay OF

và to hơn dòng chữ khi quan sát trực tiếp Đó là ảnh ảo của dòng chữ tạo bởi TKHT khi dòng chữ nằm trong khoảng tiêu cự của TK Tới một vị trí nào đó, ta lại nhìn thấy ảnh của dòng chữ ngược chiều với vật Đó là ảnh thật của dòng chữ tạo bởi TKHT, khi dòng chữ nằm ngoài khoảng tiêu cự của TK và ảnh thật đó nằm ở trước mắt.

S

S '

Trang 31

cm OF

12 36 '

'

Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các tia đặc biệt

2 Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

- CH 1 : Nêu đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ? (TH)

- CH2 : Dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các tia đặc biệt? (VD)

- CH3 : Câu C6/118sgk? (VD)

- CH4: Câu C6/118sgk? (TH)

3 Dặn dò:

- Về nhàđọc phần “ Có thể em chưa biết”

- Học phần ghi nhớ trong SGK Làm các bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài “Thấu kính phân kì” tiết sau học

Trang 32

Tuần: 25 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 49 Ngày dạy: 06/01/2020

Bài 44: THẤU KÍNH PHÂN KÌ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận dạng được thấu kính phân kì.

- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng đã học trong thực tiễn

2 Kĩ năng: - Biết tiến hành thí nghiệm từ đó rút ra được đặc điểm của thấu kính phân kì.

- Rèn được kĩ năng vẽ hình

3.Thái độ: - Nhanh nhẹn, nghiêm túc Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

tính toán

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí,

phép đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm, làm việc nhóm (X5); Trình bày các kết quả từ thí nghiệm (X6); Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Lựa chọn

và sử dụng các công cụ toán học phù hợp(P5); Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét (P8); Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân (C1)

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của GV:

* Đối với mỗi nhóm học sinh:1 TKPK có tiêu cự 10cm, 1 giá quang học, 1 đèn Lazer, 1 hộp chứa

khói, nhang, diêm, bộ ổn áp nguồn

* Đối với cả lớp: 1 TKPK có tiêu cự 10cm, 1 giá quang học, 1 đèn Lazer, 1 hộp chứa khói, nhang,

diêm, bộ ổn áp nguồn

2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước nội dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

* H: Hãy nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT? Hãy nêu cách dựng ảnh của 1 vật sáng

trước TKHT ?

* Đáp án + Biểu điểm :

1/ Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi vật đặt rất xa TK thì ảnh thật

có vị trí cách TK một khoảng bằng tiêu cự Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật (5 điểm)

2/ Dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ (5 điểm)

2 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

Trang 33

- Hình thức tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề, HS chú ý lắng nghe để nhận thức nội dung bài học.

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ TN

- NLHT: Năng lực tự học.

- Nội dung:

- Phân phát TKPK cho các nhóm, yêu cầu HS quan sát

TKPK có những đặc điểm gì khác với TKHT?

- Cả lớp nhận dụng cụ TN và quan sát

- Trao đổi nhanh

- Ghi bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của TKPK

- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của TKPK

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: Đồ thí nghiệm

- Sản phẩm: Nêu được đặc điểm của TKPK

- NLHT: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật lí; Tham gia hoạt động nhóm; Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét; Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lí của mình.

- Phân phát cho các nhóm HS 2 loại thấu

- GV tiến hành TN biểu diễn, yêu cầu

HS quan sát hiện tượng và trả lời C3

- GV thông báo hình dạng và kí hiệu của

TKPK

- HS nhận dạng TKHT

và nêu được điểm kháccủa thấu kính còn lại sovới TKHT, thực hiện C1

- HS thực hiện C2

HS nêu cách bố trí vàtiến hành TN

- HS: quan sát TN, trả lờiC3

- Quan sát hình 44.2 đểnhận biết tiết diện củaTKPK bị cắt theo mặtphẳng vuông góc với mặt

TK và kí hiệu của nó

I Đặc điểm của TKPK:

1 Quan sát và tìm cách nhận biết.

*C1:

*C2:TKPK có độ dày phần

giữa mỏng hơn phần rìa

2 Thí nghiệm:

*C3: Chùm tia tới song song

cho chùm tia ló là chùm phân

kì nên ta gọi TK đó là TKPK

* Kí hiệu của TKPK:

Hoạt động 3: Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của TKPK

- Mục tiêu: HS biết được khái niệm : trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của TKPK

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: sgk, Đồ TN

- Sản phẩm: HS biết được khái niệm : trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của TKPK và đặc điểm của đường truyền các tia sáng đặc biệt

- NLHT: Tham gia hoạt động nhóm; Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét; Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lí của mình

- Yêu cầu HS quan sát lại TN hình 44.1

SGK, trả lời C4

?) Trục chính của TK có đặc điểm gì?

- GV nhắc lại khái niệm trục chính

- Yêu cầu HS tự đọc phần thông báo và

trả lời câu hỏi sau:

?) Quang tâm của TKPK có đặc điểm gì?

- GV tiến hành TN: Chiếu một tia sáng

bất kì qua quang tâm cho HS thấy tia ló

- Từng HS quan sát, thảoluận nhóm để trả lời C4

*C4: Tia ở giữa khi qua quang

tâm của TKPK tiếp tục truyền thẳng không bị đổi hướng -() là trục chính

2 Quang tâm (O)

Tia tới qua O cho tia ló tiếp

Trang 34

đi thẳng, không đổi hướng.

-GV làm lại TN ở hình 44.1, yêu cầu HS

trả lời C5 Nếu HS gặp khó khăn GV gợi

ý như sau: Dùng bút đánh dấu đường

truyền của tia sáng ở trên hộp chứa khói,

dùng thước thẳng đặt vào đường truyền

đã đánh dấu để vẽ tiếp đường kéo dài

- Gọi một HS lên bảng làm C6 và HS

dưới lớp làm vào vở

- Yêu cầu HS tự đọc phần thông báo

khái niệm tiêu điểm và trả lời câu hỏi

sau:

?) Tiêu điểm của TKPK được xác định

như thế nào? Nó có đặc điểm gì khác với

tiêu điểm của TKHT?

- GV chính xác hoá câu trả lời của HS

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Tiêu cự

- HS làm TN và trả lời C5 theo gợi ý của GV

- Cá nhân HS thực hiện C6

- HS tự đọc phần thông báo khái niệm tiêu điểm

- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để biết khái niệm tiêu cự

tục truyền thẳng O là quang tâm

3 Tiêu điểm

* C5: Nếu kéo dài chùm tia ló

ở TKPK thì chúng sẽ gặp nhautại một điểm trên trục chính, cùng phía với chùm tia tới Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán đó

*Mỗi TK có hai tiêu điểm F vàF’ cách đều quang tâm O

- Mục tiêu: HS biết vận dụng được kiến thức đã học để giải BT

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: SGK

- Sản phẩm HS biết vận dụng được kiến thức đã học để giải BT

- NLHT: Vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tế

-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ C7, HS

- Tham gia thảo luận lớpthống nhất C7

D CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ - DẶN DÒ

1 Câu hỏi và bài tập củng cố:

- CH 1 : Hãy nêu đặc điểm của đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua TKPK? (TH)

(1)

Trang 35

Tuần: 25 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 50 Ngày dạy: 06/01/2020

Bài 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được ảnh của 1 vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo;

- Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKPK

- Phân biệt được những ảnh ảo do được tạo bởi TKPK và TKHT

- Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của TKPK bằng thực nghiệm

- Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hoá hiện tượng

3 Thái độ:

- Nhanh nhẹn, nghiêm túc

- Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

tính toán

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí,

phép đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm, làm việc nhóm (X5); Trình bày các kết quả từ thí nghiệm (X6); Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Lựa chọn

và sử dụng các công cụ toán học phù hợp(P5); Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét (P8); Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân (C1)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

* Đối với mỗi nhóm học sinh:1 TKPK có tiêu cự 10cm, 1 giá quang học, 1 màn ảnh, 1 nến.

2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước nội dung bài học

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (6phút)

* H : Hãy nêu cách nhận biết TKPK, TKPK có điểm gì khác so với TKHT?

? Vẽ đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua TKPK

? Kính cận là TK loại gì?

* Đáp án + Biểu điểm :

- TKPK có độ dày phần giữa mỏng hơn phần rìa (3điểm)

- Chùm tia tới song song cho chùm tia ló là chùm phân kì nên ta gọi TK đó là TKPK (3điểm)

- Kính cận là TKPK (2điểm)

2 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề, HS chú ý lắng nghe để nhận thức nội dung bài học

- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ TN

- NLHT: Năng lực tự học.

F

O

(2) (1)

Trang 36

- Nội dung:

- Phân phát TKPK cho các nhóm, yêu cầu HS quan sát ảnh

của một vật tạo bởi TKPK

Ảnh của một vật tạo bởi TKPK có đặc điểm gì giống và

khác so với TKHT?

- Cả lớp nhận dụng cụ TN và quan sát

- Trao đổi nhanh

- Ghi bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKPK (8’).

- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKPK

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: Đồ thí nghiệm, sgk.

- Sản phẩm: Nêu được đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKPK

- NLHT: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật lí; Tham gia hoạt động nhóm

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

?) Muốn quan sát ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK,

trên màn xem có ảnh của vật hay không?

+ Tiếp tục làm như vậy khi thay đổi vị trí của

vật trên trục chính

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm C1, C2 Tổ chức

thảo luận lớp thống nhất câu trả lời

- GV: qua TKPK, ta luôn nhìn thấy ảnh của một

vật đặt trước TK nhưng không hứng được ảnh

đó trên màn Đó là ảnh ảo, cùng chiều với vật

- Từng HS chuẩn bịtrả lời câu hỏi của

GV

- Các nhóm bố trí TNnhư hình 45.1 SGK

- HS: thảo luận nhómC1, C2 Thảo luậnlớp thống nhất C1,C2

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKPK:

C1:Đặt màn ảnh ở gần

hay ở xa vật đều không hứng được ảnh trên màn.

C2: Muốn quan sát được

ảnh của một vật tạo bởi TKPK, ta đặt mắt trên đường truyền của tia ló (trước TKPK), ảnh của một vật tạo bởi TKPK là ảnh ảo, cùng chiều với vật

Hoạt động 3: Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi TKPK

- Mục tiêu: HS biết cách dựng ảnh của một vật tạo bởi TKPK

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt cá nhân

- Phương tiện: sgk, giáo án.

- Sản phẩm: Dựng ảnh của vật tạo bởi TKPK

- NLHT: Tham gia hoạt động nhóm; Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét; Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lí của mình

-Yêu cầu HS trả lời C3 Nếu HS

?) Khi dịch vật AB vào gần hoặc

ra xa TK thì hướng của tia khúc xạ

của tia tới BI (tia đi song song với

- Cá nhân HS trả lờiC3 để nắm vữngcách dựng ảnh củamột vật vuông gócvới trục chính, có 1điểm nằm trên trụcchính qua TK

-Từng HS trả lờiC4 Tham gia thảoluận lớp thống nhất

II Cách dựng ảnh:

*C3:

- Dựng ảnh B’ của điểm B qua TKPK, ảnh này là điểm đồng quy khi kéo dài chùm tia ló.

- Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của

TK, cắt trục chính tại A’ A’ là ảnh của điểm A.

- A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi TKPK.

*C4: f=12cm; OA=24cm

a) Dựng ảnh:

Trang 37

trục chính) có thay đổi không?

?) Ảnh B’ của điểm B là giao điểm

của những tia nào?

- GV kết luận: Đối với TKPK: Vật

sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK

luôn cho ảnh ảo, cùng chiều nhỏ

hơn vật và luôn nằm trong khoảng

tiêu cự của thấu kính Vật đặt rất

vì vậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự.

Hoạt động 4: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi TKPK và TKHT bằng cách vẽ (10’)

- Mục tiêu: HS biết cách dựng ảnh của một vật tạo bởi TKPK

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt cá nhân

- Phương tiện: sgk, giáo án

- Sản phẩm: Dựng ảnh của vật tạo bởi TKPK

- NLHT: Tham gia hoạt động nhóm; Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét; Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lí của mình

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ ảnh

trong 2 trường hợp của C5

Yêu cầu HS dưới lớp làm vào

vở

- GV theo dõi, giúp đỡ các

nhóm HS yếu dựng ảnh

?) Hãy nhận xét đặc điểm của

ảnh ảo tạo bởi hai loại thấu

kính ?

- Từng HS dựngảnh của một vật đặttrong khoảng tiêu

cự đối với cả TKHT

và TKPK

- HS: so sánh độ lớncủa hai ảnh vừadựng được so vớivật

III Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các TK

*C5:

Đặt vật AB trong khoảng tiêu cự:

+Ảnh của vật AB tạo bởi TKHT lớn hơn vật +Ảnh của vật AB tạo bởi TKPK nhỏ hơn vật.

C VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Hoạt động 5: Vận dụng

- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: sgk, giáo án.

- Sản phẩm: HS trả lời được C6, C7, C8

- NLHT: Tham gia hoạt động nhóm; Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét; Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lí của mình

- Tham gia thảoluận lớp thốngnhất C6, C8

Trang 38

- Hướng dẫn HS làm C7:

+TKHT ta đã tính ở bài 43: d’

= 24cm, h = 3cm

+TKPK ta xét hai cặp tam giác

đồng dạng: Tam giác OB’F

đồng dạng với tam giác BB’I,

tam giác OAB đồng dạng với

tam giác OA’B’ Viết các hệ

thức đồng dạng, từ đó tính

được h’= 0,6cm; OA’=4,8cm

- Nghe GV hướngdẫn từng bướclàm C7

TK hơn vật.

Cách nhận biết: Đưa TK lại gần dòng chữ trên trang sách Nếu nhìn qua TK thấy ảnh dòng chữ cùng chiều, to hơn so với khi nhìn trực tiếp thì đó là TKHT Ngược lại, nếu nhìn thấy ảnh dòng chữ cùng chiều, nhỏ hơn so với nhìn trực tiếp thì đó là TKPK.

*C8: Nếu Đông bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt

bạn to hơn khi nhìn mắt bạn lúc đang đeo kính.

*C7:

D CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC H S

1 Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

- CH 1: Nêu các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.? (NB)

Trang 39

Tuần: 26 Ngày soạn: 03/01/2020Tiết: 51 Ngày dạy: 06/01/2020

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập về thấu kính.

3 Thái độ: Nhanh nhẹn, nghiêm túc Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.

4 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực

tính toán

* Năng lực chuyên biệt: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí,

phép đo (K1); Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý (K2); Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập (K3); Vận dụng (K4); Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm, làm việc nhóm (X5); Trình bày các kết quả từ thí nghiệm (X6); Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý (X8); Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau (P3); Lựa chọn

và sử dụng các công cụ toán học phù hợp(P5); Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét (P8); Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân (C1)

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án và kiến thức liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kiến thức về thấu kính và tam giác đồng dạng

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (6phút)

* H : Hãy nêu cách nhận biết TKPK, TKPK có điểm gì khác so với TKHT?

? Vẽ đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua TKPK

? Kính cận là TK loại gì?

* Đáp án + Biểu điểm :

- TKPK có độ dày phần giữa mỏng hơn phần rìa (3điểm)

- Chùm tia tới song song cho chùm tia ló là chùm phân kì nên ta gọi TK đó là TKPK.(3điểm)

- Kính cận là TKPK (2điểm)

2 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú trong học tập cho HS; Kích thích HS hăng say phát biểu xây dựng bài; Đam

mê tìm hiểu kiến thức bài mới

- Sản phẩm: HS thảo luận trả lời câu hỏi tình huống; Biết vấn đề cần nghiên cứu của bài học.

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề, HS chú ý lắng nghe để nhận thức nội dung bài học

- Phương tiện dạy học: sgk

- NLHT: Năng lực tự học.

Để tính toán độ lớn của ảnh cũng như các khoảng cách từ

vật, ảnh tới thấu kính và tiêu cự của các thấu kính ta áp

dụng kiến thức nào?

- Trao đổi nhanh

- Ghi bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP

Hoạt động 1 Ôn tập kiến thức

- Mục tiêu: Nêu được các tia đặc biệt và đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKHT, TKPK

F

O (2)

(1)

Trang 40

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp.

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: Đồ thí nghiệm

- Sản phẩm: Các tia đặc biệt và đặc điểm ảnh của vật tạo bởi TKHT, TKPK

- NLHT: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật lí

Hoạt động của GV Hoạt động của

- Khi để TKHT

ào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua TKHT thấy ảnh dòng chữ to hơn

so với khi nhìn trực tiếp

- Phần rìa dày hơn phần giữa.

- Chùm sáng tới // với trục chính của TKPK, cho chùm tia ló phân kì.

- Khi để TKPK vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua TKPK thấy ảnh dòng chữ bé đi so với khi nhìn trực tiếp.

-Ảnh của một vật tạo bởi TKHT:

+Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi đặt vật rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

+Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật vàcùng chiều với vật

-Ảnh của một vật tạo bởi TKPK:

+Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu

- Mục tiêu: Giải được các bài tập về TKHT, TKPK

- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: Đồ thí nghiệm

- Sản phẩm: Bài tập

- NLHT: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng vật lí

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung

- GV: treo bảng phụ bài tập 1

- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề

- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ

12BI

B F B B

B O O

∆ABO đồng dạng với ∆A’B’ (g.g)→

) 2 (

AB

B A OA

A O OB

B B

B O

Thay (3) vào (2) có

Ngày đăng: 06/03/2020, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w