giáo án vật lí 8 _ công văn 1790. Soạn theo định hướng phát triển năng lực. giáo án 4 cột. giáo án vật lí 8 _ công văn 1790. Soạn theo định hướng phát triển năng lực. giáo án 4 cột. giáo án vật lí 8 _ công văn 1790. Soạn theo định hướng phát triển năng lực. giáo án 4 cột.
Trang 1Ngày soạn: 10/09/2017 Tuần: 03
Ngày dạy : 11/09/2017 Tiết: 03
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình Xác định được tốc độ trung bìnhbằng thí nghiệm
2 Kỹ năng : - Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều
3 Thái độ :- Thích thú tìm hiểu
4 Nội dung trọng tâm
- Khái niệm chuyển động đều, chuyển động không đều
- Vận tốc trung bình là gì Công t.tính vận tốc trung bình, áp dụng công thức tính vận tốc trung bình
- K1: Trình bày được KT về các h/ tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí VL cơ bản, các phép đo, các hằng số VL.
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL.
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL.
- P2: M.tả đc các h.tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ VL và chỉ ra các quy luật VL trong h.tượng đó.
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL.
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng KTVL.
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL.
- P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng VL.
- P7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
- P : Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả TN và rút ra n.xét.
- P : Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả TN này.
Nhóm NLTP
trao đổi
thông tin
- X1: Trao đổi KT và ứng dụng VL bằng ngôn ngữ VL và các cách diễn tả đặc thù của VL.
- X2: Phân biệt được những mô tả các ht tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ VL.
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X4: Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc
nhóm…’ một cách phù hợp.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL.
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.
Nhóm NLTP
liên quan
đến cá thể
C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL.
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập VL nhằm nâng cao trình độ bản thân.
- C3: Chỉ ra được vai trò ‘cơ hội’ và hạn chế của các quan điểm vật lý đối với các trường hợp cụ thể trong môn VL
và ngoài môn VL.
- C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh VL - các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và
môi trường.
- C5: Sử dụng được KTVL để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của TN, của các vấn đề trong cuộc sống và của
các công nghệ hiện đại.
- C6: Nhận ra được ảnh hưởng VL lên các mqh xã hội và lịch sử.
II Chuẩn bị:
1 GV: Bảng 3.1 - 2 HS: Chuẩn bị bài
III Hoạt Động Dạy Học
1.Ổn đ ịnh lớp (1ph)
2.Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới: (5 ph):
a Kiểm tra bài cũ: (2 ph) Độ lớn của vận tốc cho biết gì? Viết công thức tính vận tốc Giải thích các
kí hiệu và đơn vị của các đại lượng
b Giới thiệu bài mới :Nêu n.xét về độ lớn vận tốc của CĐ đầu kim đồng hồ và CĐ của xe đạp khi em
đi từ nhà đến trường?
3 Bài mới: (30 ph)
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng NLHTHoạt động 1: (10 ph)
- y/c HS nghiên cứu sgk nêu
khái niệm CĐ đều, CĐ không
lăn đựơc bao nhiêu mét trên
các đoạn đường AB, BC, CD
Yêu cầu đọc phần thu thập
thông tin mục II
- Giới thiệu công thức vtb
v =
- s: đoạn đường đi được
- t: thời gian đi hết quãng
đường đó
Hoạt động 3: (10 ph)
- Làm việc cá nhân với C4
- Làm việc cá nhân với C5
- Giáo viên hướng dẫn làm
trên đoạn đường dốc, đoạn
đường còn lại yêu cầu tính,
BC, CD là CĐ không đều
- C2: a - CĐ đều b,c,d - CĐ không đều
- Cá nhân HS tính đoạnđường đi được của trục bánh
xe sau mỗi giây trên cácđoạn đường AB, BC, CD
- Lắng nghe
C4: Chuyển động của ô tô từ
Hà Nội đến Hải Phòng làchuyển động không đều
50km/h là vận tốc trungbình của xe
C5: Vận tốc của xe trên đoạnđường dốc là:
v1 = = 120m / 30s = 4(m/s)
- Vận tốc của xe trên đoạnđường ngang:
v2 = = 60m / 24s = 2,5(m/s)
C6: Quãng đường tàu điđược:
v = = s = v.t = 30.5 = 150 (km)
I Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyểnđộng mà vận tốc có độ lớnkhông thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là CĐ
mà vận tốc có độ lớn thay đổitheo thời gian
II Vận tốc trung bình củachuyển động không đều:
Công thức:
s: Quảng đường đi được (m,km)t: Thời gian đi hết quảng đường
đó (s,h)Vtb: Vận tốc bình thường trênquảng đường (m/s, km/h)
III Vận dụng:
C4: Chuyển động của ô tô từ HàNội đến Hải Phòng là chuyểnđộng không đều 50km/h là vậntốc trung bình của xe
C5: Vận tốc của xe trên đoạnđường dốc là:
v1 = = 120m /30s = 4 (m/s)
- Vận tốc của xe trên đoạnđường ngang:
v2 = = 60m / 24s = 2,5 (m/s)C6: Quãng đường tàu đi được:
v = = s = v.t = 30.5 = 150(km)
X5, K1
P3,X5, X6
K4
X5
K3,K4,P5Vtb =
Trang 34 Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực HS
a Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Đ/n đc CĐ đều và CĐ không đều
H: Nhắc lại định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đều ? Lấy ví dụ
5 Dặn dò (2 ph)
- Học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa
- Về nhà làm lại câu C6 và bài tập ở sách bài tập 3.1, 3.2/6; 3.3, 3.4/7
- Xem phần có thể em chưa biết
- Chuẩn bị bài mới: “ Biểu diễn lực”
- Xem lại khái niệm lực ở lớp 6
Ngày soạn: 16/09/2017 Tuần: 04Ngày dạy : 18/09/2017 Tiết: 04
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
I Mục tiêu:
Trang 41.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
- Nêu được lực là một đại lượng vectơ
2 Kỹ năng : Biểu diễn được lực bằng véc tơ
3 Thái độ :Thích thú tìm hiểu về cách biểu diễn lực
4 Nội dung trọng tâm
- Lực là một đại lượng vec tơ, cách biểu diễn lực
- K1: Trình bày được KT về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí VL cơ bản, các phép đo, các hằng số VL.
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL.
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL.
- P2: M.tả đc các h.tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ VL và chỉ ra các quy luật VL trong h.tượng đó.
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL.
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng KTVL.
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL.
- P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng VL.
- P7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
- P : Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả TN và rút ra n.xét.
- P : Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả TN này.
Nhóm NLTP
trao đổi
thông tin
- X1: Trao đổi KT và ứng dụng VL bằng ngôn ngữ VL và các cách diễn tả đặc thù của VL.
- X2: Phân biệt được những mô tả các ht tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ VL.
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X4: Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc
nhóm…’ một cách phù hợp.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL.
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.
Nhóm NLTP
liên quan
đến cá thể
C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL.
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập VL nhằm nâng cao trình độ bản thân.
- C3: Chỉ ra được vai trò ‘cơ hội’ và hạn chế của các quan điểm vật lý đối với các trường hợp cụ thể trong môn VL
và ngoài môn VL.
- C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh VL - các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
- C5: Sử dụng được KTVL để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của TN, của các vấn đề trong cuộc sống và của
các công nghệ hiện đại.
- C6: Nhận ra được ảnh hưởng VL lên các mqh xã hội và lịch sử.
2.Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới: (6 ph):
a Kiểm tra bài cũ: (4 ph)
H: Học sinh đạp xe từ nhà đến trường là chuyển động đều hay không đều? Khi nói xe đạp chạy từ nhàđến trường với vận tốc 10km/h là nói tới vận tốc nào?
b Giới thiệu bài mới: (2 ph)
-Chúng ta đã học ở lớp 6 bài "Lực - Kết quả tác dụng của lực" Vậy để biểu diễn được một lực tác dụngvào vật ta làm thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay
- Học sinh nêu
I Ôn lại khái niệm lực:
- Lực tác dụng lên vật có thể làmbiến đổi chuyển động của vật đóhoặc làm nó biến dạng
K1, K2
Trang 5là một đại lượng vectơ
- Khi biểu diễn vectơ lực
cần phải thể hiện đầy đủ 3
yếu tố trên dùng mũi tên
để biểu diễn vectơ lực
- Giáo vẽ một mũi tên trên
bảng và phân tích mũi tên
- Gọi học sinh lên chấm
điểm đặt A (bên trái hoặc
phải chiếc xe) và vẽ phương
ngang (Vẽ từ điểm A đi ra)
- Xét về chiều từ trái sang
phải GV lưu ý nhấn mạnh
và giải thích nên vẽ điểm A
về phía bên phải xe
- Độ dài mũi tên tùy thuộc
- Hình 4.2: Lực tác dụng củavợt lên quả bóng làm quảbóng bị biến dạng và ngượclại lực của quả bóng làm vợtcũng bị biến dạng
- Phương, chiều, độ lớn
- Phương thẳng đứng; chiềuhướng về phía trái đất
- Đọc thông tin 2a
II Biễu diễn lực:
1.Lực là một đại lượng vectơ:
b.- Kí hiệu của vectơ lực là: F
- Cường độ của lực kí hiệu là F
III Vận dụng:
C2:
A
P = 50N 10N
K1, X5
K3
K1,X5, X6
Trang 6- Biểu diễn lực
C3: Yêu cầu từng học sinh
làm
H: Điểm đặt tại đâu?
H: Có phương chiều, điểm
đặt, độ lớn như thế nào?
H: Điểm đặt tại đâu?
H: Có phương chiều, điểm
đặt, độ lớn như thế nào?
H: Điểm đặt tại đâu?
H: Có phương chiều, điểm
Nêu đc đặc điểm của lực Biểu diễn đc lực
? Nêu đặc điểm của lực?
?Biểu diễn lực kéo của 1 vật có độ lớn 30N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, đặt tại vật
5 Dặn dò (2 ph)
- Học bài ghi nhớ sách giáo khoa Làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3 sách giáo khoa
- Đọc trước bài 5: “ Sự cân bằng lực – Quán tính”
H: Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?
H: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, vật đang chuyển động sẽ chuyển động như thế nào?
Ngày soạn: 23/ 09/2017 Tuần: 05Ngày dạy : 25/ 09/2017 Tiết: 05
Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì?
2 Kỹ năng :
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính
3 Thái độ :
- Phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh
4 Nội dung trọng tâm
Trang 7- Hai lực cân bằng và quán tính của một vật là gì.
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.Nhóm NLTP về pp
‘tập trung vào NL
t nghiệm và NL
mô hình hóa’
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn
đề trong học tập VL
Nhóm NLTP trao
đổi thông tin
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin,
TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
2.Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới: (6 ph):
a Kiểm tra bài cũ: (4 ph)
H: Diễn tả các yếu tố của lực sau: A
10N
P
b Giới thiệu bài mới: (2 ph)
- Chúng ta nhớ lại bài học ở lớp 6: (hình 5.1) Có lực tác dụng lên dây không? Bao nhiêu lực? (Có hai lựctác dụng lên dây: lực đội A và lực đội B)
- Dây như thế nào? (Hiện tại dây vẫn đứng yên)
- Hai lực này như thế nào với nhau? (Hai lực ngược chiều nhau, có cường độ như nhau.)
- Vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽnghiên cứu qua bài 5
3 Bài mới: (32 ph)
Hoạt động 1: ( 13ph)
- Yêu cầu quan sát hình 5.2
- Giáo viên vẽ mô phỏng lên bảng
- Đọc bài C1, yêu cầu học sinh lên
- Mỗi vật đều có hai lực tácdụng lên Hai lực này cùngnằm trên một đường thẳng,ngược chiều, cùng cườngđộ
2 Tác dụng của hai lực cânbằng lên một vật đangchuyển động:
K1, K3
X5
Trang 8+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật
đứng yên làm vật tiếp tục đứng yên
Nghĩa là không thay đổi vận tốc
Khi vật đang chuyển động mà chỉ
chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
hai lực này cũng không làm thay đổi
vận tốc của vật, nó tiếp tục chuyển
động thẳng đều mãi
- Yêu cầu học sinh tính vận tốc
- Nhận xét
Hoạt động 2: ( 7ph)
- VD: Ô tô, tàu hỏa đang chuyển
động không thể dừng lại ngay mà phải
đi tiếp một đoạn quán tính
- Y/c HS nêu thêm ví dụ
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không
thể thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi
vật đều có quán tính
Hoạt động 3: (12 ph)
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Học sinh làm C6 C8
- Làm thí nghiệm kiểm tra C6, C7, C8e
- Đại diện trả lời
- Nghe giáo viên thông báo
- Tìm ví dụ
- Thảo luận nhóm
C6: Búp bê ngã về phía sau
Khi đẩy xe, chân búp bê bịdừng lại cùng với xe, nhưng
do quán tính nên thân và đầubúp bê chưa kịp chuyểnđộng, vì vậy búp bê ngã vềphía sau
C7: Búp bê ngã về phíatrước Khi dừng xe đột ngột,mặc dù chân búp bê dừng lạicùng với xe, nhưng do quántính nên thân búp bê vẫnchuyển động và nó nhào vềphía trước
- Vật đang chuyển độngchịu tác dụng của 2 lực cânbằng sẽ tiếp tục chuyểnđộng thẳng đều
* Kết luận :
- Dưới tác dụng của các lựccân bằng, một vật đangđứng yên sẽ tiếp tục đứngyên; đang chuyển động sẽtiếp tục chuyển động thẳngđều Chuyển động này đượcgọi là chuyển động theoquán tính
II Quán tính:
1 Nhận xét:
- Khi có lực tác dụng, mọivật không thể thay đổi vậntốc đột ngột được vì cóquán tính
2 Vận dụng:
C6: Búp bê ngã về phíasau Khi đẩy xe, chân búp
bê bị dừng lại cùng với xe,nhưng do quán tính nênthân và đầu búp bê chưa kịpchuyển động, vì vậy búp bêngã về phía sau
C7: Búp bê ngã về phíatrước Khi dừng xe độtngột, mặc dù chân búp bêdừng lại cùng với xe, nhưng
do quán tính nên thân búp
bê vẫn chuyển động và nónhào về phía trước
P1, X6
K3, K1
K1
K3,K4,P3,X6,X7,X8, C6
4 Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực HS 4’
a Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nêu đc thế nào là 2 lực cân bằng Hiểu đc 2 LCB tác dụng lên vật CĐH: Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào?
H: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, vật đang chuyển động sẽ chuyển động như thế nào?
Trang 9Ngày soạn: 30/09/2017 Tuần: 06Ngày dạy : 02/10/2017 Tiết: 06
Bài 6: LỰC MA SÁT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt
- Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’
KTVL
Nhóm NLTP - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải
Trang 10- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
Nhóm NLTP
liên quan đến
cá thể
C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL
- C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh VL - các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
- C5: Sử dụng được KTVL để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của TN, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
- C6: Nhận ra được ảnh hưởng VL lên các mqh xã hội và lịch sử
II Chuẩn bị:
1 GV: Một lực kế, một miếng gỗ (có mặt nhẵm, một mặt nhám), một quả cân, và tranh vòng bi
2 HS: Bảng phụ: 6.3, 6.4 sách giáo khoa
III Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, liệt kê
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn đ ịnh lớp (1ph)
2.Kiểm tra bài cũ- Giới thiệu bài mới: (6 ph):
a Kiểm tra bài cũ: (4 ph)
H: Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật sau:
- Hai lực đó có đặc điểm gì?
b Giới thiệu bài mới: (2 ph)
Khi đạp xe trên 2 đoạn đường: Đường gồ ghề và đường tráng nhựa thì đoạn đường nào em đạp xenặng nề hơn? Vì sao? ( Đoạn đường gồ ghề đạp xe nặng nề hơn )
- Lực ma sát trượt sinh ra trong
đoạn thông tin sách giáo khoa
vừa đọc khi nào?
- Một vật chuyển động trượt trên
- Bánh xe chuyển động trượttrên mặt đường
- Liên hệ thực tế cho ví dụ
- Đọc thông tin sách giáo khoa
- Không phải vì không cóchuyển động trượt
- Chuyển động lăn
I Khi nào có lực ma sát ?
1 Lực ma sát trượt
- Lực ma sát trượt sinh rakhi một vật trượt trên lềmặt một vật khác
- Vd:Khi kéo lê thùng hàngtrên sàn nhà
2 Lực ma sát lăn:
K1,X5,C1
K3
K1,X5, C1
Trang 11Một vật chuyển động lăn trên
Lực cân bằng với lực kéo ở
thí nghiệm trên gọi là lực ma sát
- Hướng dẫn thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm điền vào
bảng
- Hướng dẫn sửa sai
- Em thường thấy ổ bi ở đâu?
- Ổ bi đó có tác dụng gì? Tại sao
nó lại có ý nghĩa đối với sự phát
triển khoa học kĩ thuật?
- Liên hệ thực tế cho ví dụ
C3: a Ma sát trượt, chuyển độnglớn hơn, có 3 người đẩy
b Ma sát lăn, chuyển động nhỏhơn, có 1 người đẩy
- Đọc thông tin và quan sát hình6.2
- Nhận dụng cụ, làm thí nghiệmtheo nhóm
- Giữa mặt bàn với vật có lựccản
- Lực cản cân bằng với lực kéo
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vậtkhông trượt khi vật bị tác dụngcủa lực khác
Vd: Đá quả bóng lăn trênsân
3.Lực ma sát nghỉ:
- Lực ma sát nghỉ giữ chovật không trượt khi vật bịtác dụng của lực khác
Vd: Quyển sách đặt trênbàn
II Lực ma sát trong đờisống và kỹ thuật
1 Lực ma sát có thể có hạinhư làm cho vật nhanhmòn Hư hỏng, cản trởchuyển động nên phải bôidầu mỡ hoặc dùng ổ bi
2 Lực ma sát có thể có lợinhư giúp các vật có thểdính kết vào nhau
Vd: Bánh xe phải tạo rãnh
III Vận dụng:
C8:b) lực ma sát giữađường và lớp ôtô nhỏ, bánh
xe bị quay trươt trên đường
Trường hợp này cần lực masát -> ma sát có lợi
c) Giày mòn do ma sát giữađường và giày Lực ma sát trong trương hợp này có hại
d) Khía rảnh mặt lớp ôtô sâu hơn lớp xe đạp để tăng
độ ma sát giữa lớp với mặt đường Ma sát này có lợi
K3
P3,K3,P3,X6,X7, X8
K1, X5K3
K3,P3,X6,X7,X8, C1
C4
K3,K4,C5, C6
Trang 12e) Bôi nhựa thông để tăng
ma sát
4 Câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực HS 4’
a Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nêu đc thế nào là lực ma sát trượt, lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ
4 Củng cố: (5ph)
? Thế nào là lực ma sát trượt, lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ?
- Nhắc lại các loại ma sát và vai trò của chúng
5 Dặn dò (2 ph)
- Về nhà đọc phần có thể em chưa biết
- Giải các bài tập 6.1 đến 6.5 sách bài tập
- Đọc bài 7 “ Áp suất ”
- Áp suất là gì ? Đơn vị đo áp suất là gì ? Công thức tính áp suất ?
Ngày dạy : 13/ 11 / 2017 Tiết: 12
Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MET
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy, nêu được đúng tên đơn vị đo các đại lượng trong công thức
2 Kỹ năng :
- Vận dụng được công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = V.d
3 Thái độ :
-Thích thú tò mò tìm hiểu về lực đẩy Ac-si-met
4 Nội dung trọng tâm
- Sự tồn tại và độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X4: Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp
Trang 13- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL.
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
Hoạt động 2: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (8 ph)
- Mục tiêu: Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- P1 < P vì chất lỏng đã tácdụng vào vật 1 lực đẩy từdưới lên
- …dưới lên trên theophương thẳng đứng
I Tác dụng của chất lỏng lênvật nhúng chìm trong nó
1 Thí nghiệm: (Hình - 10.2)
2 Kết luận:
- Một vật nhúng trong chấtlỏng bị chất lỏng tác dụng mộtlực đẩy hướng từ dưới lên theophương thẳng đứng gọi là lựcđẩy Acsimet
K3, P3,X3, X6,C1
Hoạt động 3: (14 ph) Độ lớn của lực đẩy Acsimet
- Mục tiêu: Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy, nêu được đúng tên đơn vị đo các đại lượng trong công thức
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Yêu cầu đọc phần dự đoán - Độ lớn của lực đẩy vật II Độ lớn của lực đẩy Acsimet
Trang 14- Acsimet phát hiện ra điều
- V của nước tràn ra liên hệ
như thế nào tới V của vật
- So sánh trọng lượng của
phần nước đổ vào với FA?
- Thông báo cho học sinh
công thức và ý nghĩa đối với
các đại lượng
nhúng trong chất lỏng bằngtrọng lượng của phần chấtlỏng mà vật chiếm chỗ
- Mô tả thí nghiệm theonhóm và làm câu C3
- P1: Trọng lượng quả nặng+ cốc
- P2: Trọng lượng quả nặng+ cốc trừ đi lực đẩyAcsimet
- Số chỉ bằng P1 bằng với giá trị đo được ở hình 10.3a
- P2 = P1 - FA
- VNước = Vvật
- FA bằng trọng lượng củaphần chất lỏng bị vậtchiếm chỗ
1 Dự đoán (SGK)
2 Thí nghiệm 10.3)a) Nhận xét:
b) Kết luận:
- Một vật nhúng vào chất lỏng
bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từdưới lên với lực có độ lớn bằngtrọng lượng của phần chất lỏng
mà vật chiếm chỗ, lực này gọi
là lực đẩy Acsimet
3 Công thức tính độ lớn lựcđẩy Acsimet
- Công thức:
FA = d.V Trong đó:
d: TLR của chất lỏng (N/m3)V: thể tích của phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗ (m3)F: độ lớn lực đẩy Acsimet (N)
P7
K3, P2,P3, X3,X6, X7,X8, C1
K1, K2
C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Hoạt động 4: (10 ph) Vận dụng
- Mục tiêu: HS vận dụng được công thức FA = d.V
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Yêu cầu đưa ra lời giải thích
cho yêu cầu đầu bài
- Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời các C5
- Vận dụng công thức để trả
lời
C4: Khi gầu ở trong nước
do có lực đẩy của nước ->
cảm thấy nhẹ hơn khi kéolên khỏi mặt nước
- Làm việc cá nhân trả lời
III Vận dụng:
C4: Khi gầu ở trong nước do cólực đẩy của nước -> cảm thấynhẹ hơn khi kéo lên khỏi mặtnước
C5: Fnhôm = Fchì (do V.d bằngnhau)
K3, K4,C1, C6
- Yêu cầu đọc ghi nhớ sách giáo khoa
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
E Dặn dò (2 ph)
- Học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa, làm bài tập C6
Trang 15- Chuẩn bị bài : “ Thực hành : Nghiệm lại lực đẩy Acsimet.”- Chuẩn bị mẫu báo cáo trang 42 sgk
Ngày soạn:18/11/ 2017 Tuần: 13Ngày dạy: 20/11/ 2017 Tiết: 13
Bài 11: THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
2 Kỹ năng : Sử dụng được lực kế, bình chia độ,… để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy
Ácsimét
3 Thái độ : Thích thú tìm hiểu về lực đẩy Ac-Si-Met
4 Nội dung trọng tâm
- Nghiệm lại lực đẩy Ác – si - mét
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL
Nhóm NLTP về
pp ‘tập trung vào
nl t nghiệm và nl
mô hình hóa’
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau
để giải quyết vấn đề trong học tập VL
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL
Nhóm NLTP trao
đổi thông tin
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quandưới góc nhìn VL
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
1 GV: Một lực kế 2.5 N, một vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50cm3, 1 bình chia độ, một giá đỡ
2 HS: Học sinh đã kẽ sẵn bảng ghi kết quả
III Hoạt động dạy học:
Trang 16- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
nặng, bình đựng nước vửa phải để
khi thả vật nặng vào nước không
vượt quá giới hạn đo
- Nêu mục tiêu bài thực hành
- Nghe hướng dẫn, nhận dụng
cụ thí nghiệm, chuẩn bị theohướng dẫn
NỘI DUNG THỰCHÀNH:
Hoạt động 3: (20 ph) Thực hành
- Mục tiêu: Đo đc lực đẩy Ác–si- mét, Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh tiến hành
lần lượt theo sách giáo khoa
+ Đo trọng lượng P của vật trong
-Yêu cầu học sinh đọc sách giáo
khoa và cho biết cách tính thể tích
Đọc phần nước trong bình trước
khi nhúng vật vào trong nước
- Tính trung bình sau ba lần đo
- Xác định thể tích chất lỏng bịvật chiếm chỗ theo: V = V2 – V1
- Tiến hành thí nghiệm theohướng dẫn của giáo viên
- Lắng nghe
- V = V2 – V1
- Tiến hành đo trọng lượng củakhối chất lỏng bị dời chỗ theohướng dẫn của sách giáo khoa
1 Đo lực đẩy Ác – Si– Mét
FA = d.V
2 Đo trọng lượng củaphần nước có thể tíchbằng thể tích của vật:
K3, P3, X3, X6, X7, X8, C1
K3, P3, X3, X6, X7, X8, C1
Trang 17của bình nước ở mức V1.
P1 = ……
- Đổ thêm nước vào bình đến
mức V2 Đo trọng lượng của bình
Yêu cầu tiến hành đo ba lần lấy
kết quả ghi vào báo cáo
- Yêu cầu tự so sánh giữa P và F
- Ghi kết quả vào báo cáo
- Thu các bản báo cáo, nhận xét
và đánh giá
- Tiến đo ba lần rồi tính giá trịtrung bình
- So sánh giữa F và P rút ra kếtluận và hoàn thành bản báo cáo
- Nộp lại báo cáo thực hành
C Củng cố: (3ph)
? Xác định độ lớn của lực đẩy bằng công
thức nào? Trọng lượng của phần nước bị vậtchiếm chỗ được tính bằng cách nào?
- Giáo viên khái quát nội dung bài thực hành
- Nhận xét thái độ thực hành của các nhóm
- Yêu cầu thu dọn các dụng cụ thí nghiệm
D Dặn dò (2 ph)
- Xem lại tiến trình của một bài thực hành
- Chuẩn bị bài mới: Bài 12 “ Sự nổi ”
- Đọc và tìm điều kiện vật nổi, vật chìm, độ lớn lực đẩy Ac – Si – mét khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng
Trang 18Ngày soạn: 25/11/2017 Tuần: 14Ngày dạy: 27 /11/2017 Tiết: 14
4 Nội dung trọng tâm
- Điều kiện vật nổi vật chìm, công thức tính lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL.
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.
đổi thông tin
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL.
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.
Nhóm NLTP liên
quan đến cá thể C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL.- C6: Nhận ra được ảnh hưởng VL lên các mqh xã hội và lịch sử.
II Chuẩn bị:
1 GV: - Một cốc thủy tinh to đựng nước, một chiếc đinh, một chiếc gỗ nhỏ
- Một ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín để làm vật lơ lửng
2 HS: Chuẩn bị bài
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp (1ph): Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ (3 ph)
? Nêu công thức tính lực đẩy Ác-si-mét
Hoạt động 2: Điều kiện vật nổi, vật chìm (10 ph)
- Mục tiêu: Nêu được điều kiện nổi của vật
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
Trang 19- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Nội dung:
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng NLHT
H: Một vật ở trong lòng CL
chịu td những lực nào,
phương chiều của chúng có
giống nhau không?
và vật lơ lửng
I Điều kiện vật nổi, vật chìm
+ Nhúng một vật vào chất lỏngthì:
-Vật chìm khi:
P > FA-Vật nổi khi:
P < FA-Vật lơ lửng khi:
P = FA
K1, K2,K3, X3,X6, X7,X8, C1
Hoạt động 3: Độ lớn của lực đẩy Ác–si–mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng (10 ph)
- Mục tiêu: Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ácsimét: FA = d.V
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
GV: làm TN thả miếng gỗ
vào nước
H: Tại sao miếng gỗ thả
vào nước lại nổi?
H: Khi miếng gỗ nổi trên
mặt nước thì trọng lượng
của nó và lực đẩy Ácsimét
có bằng nhau không? Tại
Khi vật nổi trên mặt chất lỏngthì lực đẩy Ácsimét:
FA = d.VTrong đó: V là thể tích củaphần vật chìm trong chất lỏng
‘m3’ d: là TLR của CL ‘N/m3’
FA : Lực đẩy Ác-si-mét ‘N’
K1, K3,K4, X3,X5, X6,X7, X8,C1
C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Hoạt động 4: (10 ph) Vận dụng
- Mục tiêu: Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong thực tế
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
III Vận dụng:
C6: dựa vào C2 ta có:
C7: Hòn bi thép có trọng lượngriêng lớn hơn trọng lượng riêngcủa nước nên bị chìm Tàu làmbằng thép nhưng có nhiềukhoảng trống nên trọng lượngriêng của cả con tàu nhỏ hơntrọng lượng riêng của nước tàu nổi trên mặt nước
C8: Trọng lượng riêng của thépnhỏ hơn trọng lượng riêng củathuỷ ngân nên hòn bi nổi
(dFe = 78000N/m3 ; dHg =
K1, K3,K4, X3,X5, X6,X7, X8,C1
Vật chìm khi P > F A => d V > d l
Vật lơ lửng khi P = F A => d V = d l
Vật nổi khi P < F A => d V < d l
Trang 21D Củng cố: (7 ph)
K2: Khi nào vật nổi, vật chìm,
vật lơ lửng? K4 Tại sao một lá thiếc mỏng vo tròn lại rồithả xuống nước thì chìm, còn gấp thành
thuyền rồi thả xuống nước thì lại nổi?
- Yêu đọc phần “có thể em chưa biết”
E Dặn dò (2 ph)
-Về nhà học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài 13: “ Công cơ học”
- Đọc trước khi nào có công cơ học, công thức tính công?
Trang 22Ngày soạn: 02/12/2017 Tuần: 15Ngày dạy: 04/12/2017 Tiết: 15
Bài 13: CÔNG CƠ HỌC
3 Thái độ : Có ý thức biết sử dụng công 1 cách hiệu quả
4 Nội dung trọng tâm
- Khái niệm và công thức tính công
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau
để giải quyết vấn đề trong học tập VL
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL
Nhóm NLTP
trao đổi thông
tin
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X4: Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL
2.Kiểm tra bài cũ (4 ph)
H: Vật sẽ như thế nào khi chịu tác dụng của các lực cân bằng?
- Giáo viên treo hai tranh vẽ hình 13.1 và 13.2
- Yêu cầu học sinh hãy xác định các lực tác dụng lên chiếc xe bò và các lực tác dụng lên đòn tạ?
(Lên chiếc xe bò có 2 cặp lực: kéo của con bò và lực ma sát, cặp lực thứ hai là trọng lực chiếc xe và phảnlực của mặt đất; Lên đòn tạ có trọng lực và lực nâng của vận động viên)
3 Bài mới
A Khởi động
HĐ1 Tình huống xuất phát (2 ph)
Trang 23- Mục tiêu: tạo tình huống để HS phát hiện vấn đề
B Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: Khi nào có công cơ học (12 ph)
- Mục tiêu: Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, tranh
- Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng NLHT
- Giáo viên hướng dẫn quan sát
hai hình “con bò đang kéo xe”
và một “lực sĩ đang cử tạ”
đang đứng yên thẳng đứng
- Giáo viên thông báo con bò
đang thực hiện một công cơ
học Còn lực sĩ dù rất mệt
nhưng lúc này không thực hiện
một công cơ học nào cả
H: Vậy em có thể cho biết khi
nào có công cơ học?
cho vật chuyển dời
- Yêu cầu đọc câu C3: Trong
các trường hợp dưới đây
trường hợp nào có công cơ
học:
-Yêu cầu thảo luận (3ph) và trả
lời câu hỏi
- Yêu cầu đọc câu C4:
-Yêu cầu thảo luận (2ph) để trả
lời câu hỏi C4
- Nhận xét các câu trả lời của
HS và đưa ra phương án đúng
- Quan sát hình vẽ
- Lắng nghe
- Quan sát hình vẽ, lắngnghe giáo viên để nhận biếttrường hợp nào có sinh công
cơ học, trường hợp nàokhông
- Khi có lực tác dụng làmvật dịch chuyển
- Thảo luận nhóm để trả lờicâu C2
- Đọc sách giáo khoa và ghivào vở
3 Vận dụng
K1, X5,X6, K3,K4, X6,X7, X8,C1
Hoạt động 3: Công thức tính công cơ học (10 ph)
- Mục tiêu: + Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướngdịch chuyển của điểm đặt lực + Nêu được đơn vị đo công
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
Trang 24- Giáo viên khẳng định dưới
tác dụng của lực làm cho vật di
chuyển thì ta nói lực đã sinh
công cơ học
H: Vậy công cơ học phụ thuộc
vào yếu tố nào?
- Giới thiệu thêm hai trường
hợp tính công: vật chuyển dời
không theo phương của lực và
chuyển dời theo phương vuông
góc với lực
- Lực và quảng đường dichuyển
II Công thức tính công cơhọc
1 Công thức tính công cơhọc:
+ Công cơ học phụ thuộcvào hai yếu tố: lực tácdụng vào vật và quãngđường vật di chuyển
+ Công thức tính công cơhọc khi lực làm vật dichuyển quãng đường s theophương của lực là:
A = F.sTrong đó:
+ A là công của của lực Fđơn vị là jun, kí hiệu là J
(1J = 1Nm)+ F là lực tác dụng vào vậtđơn vị là Niutơn (N)
+ s là quảng đường đơn vị
- Phương tiện dạy học: sgk
H: Đầu tầu hỏa kéo toa xe với
một lực F = 5000N làm cho toa
xe đi được 1000m Tính công
của lực kéo đầu tàu?
H: Một quả dừa có khối lượng
2kg rơi từ trên cao cách mặt
đất 6m Tính công của trọng
lực
- A = F.s = 5000.1000 = 5000000J = 5000KJ
C6: Công của trọng lực là:
A = F.s = 20.6 = 120J
K3, K4,P5, C1
D Củng cố: (4 ph)
- Trong các trừơng hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
a Cậu bé trèo lên cây
b Em học sinh ngồi học bài
c Nước ép lên thành bình đựng
d Nước chảy xuống từ đập chắn nước
E Dặn dò (2 ph)
-Về nhà đọc phần “có thể em chưa biết”
- Học ghi nhớ sách giáo khoa, làm bài C7
- Đọc trước bài 14: “ Định luật về công”
Trang 25Ngày soạn: 10/12/2017 Tuần: 16Ngày dạy: 11/12/2017 Tiết: 16
Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
- Có ý thức bảo vệ và sử dụng các máy cơ đơn giản đúng mục đích
4 Nội dung trọng tâm
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin,
TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL.
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.
Nhóm NLTP
liên quan đến
cá thể
C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL.
- C6: Nhận ra được ảnh hưởng VL lên các mqh xã hội và lịch sử.
2 Kiểm tra bài cũ: (4 ph)
H: Viết công thức tính công? Giải thích và nói rõ đơn vị đo các đại lượng có mặt trong công thức?
H: Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào có công cơ học?
1 Một người đẩy một thùng gỗ nhưng không dịch chuyển 2 Con trâu kéo cày
3 Hòn đá rơi từ miệng giếng xuống đáy giếng 4 Một người đở hòn đá
Trang 26B Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: Thí nghiệm (15 ph)
- Mục tiêu: TN và so sánh được lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển, tính được công trong 2 trường hợp
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ TN
không thay đổi) lên một đọan
s1 Lực nâng của tay F1 bằng
độ lớn của trọng lượng vật P
Đọc chỉ số của lực kế rồi ghi
vào bảng kết quả thí nghiệm
+ Dùng ròng rọc động để kéo
quả nặng G lên cùng một đoạn
s1 một cách từ từ sao cho số
chỉ của lực kế không thay đổi
Lực nâng của tay bằng số chỉ
của lực kế Đọc số chỉ của lực
kế (F2) và độ dài quãng đường
đi được s2 của lực kế ghi vào
vào chỗ trống cho hợp nghĩa?
- Nghiên cứu thí nghiệm rồitiến hành thí nghiệm theo cácbước hướng dẫn
- Làm việc cá nhân: tính côngsản ra trong hai trường hợp
C3 A1= A2C4 lực đường đi
công
K3, P2,P3, X6,X7, X8
Hoạt động 3: Định luật về công (7 ph)
- Mục tiêu: Phát biểu được định luật bảo toàn công cho các máy cơ đơn giản
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Nội dung:
- Mở rộng cho các máy cơ
đơn giản: đòn bẩy và mặt
phẳng nghiêng thì kết luận
trên vẫn đúng
- Yêu cầu phát biểu định luật
về công cho các loại máy cơ
đơn giản
- Lắng nghe và phát biểu địnhluật về công theo sách giáokhoa
II Định luật về công
- Định luật về công:
Không một máy cơ đơngiản nào cho ta lợi vềcông Được lợi bao nhiêulần về lực thì thiệt bấynhiêu lần về đường đi vàngược lại
K1, X5
Trang 27C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Hoạt động 4: (10 ph) Vận dụng
- Mục tiêu: + Nêu được ví dụ minh họa đl về công Vận dụng đl giải bài tập
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Yêu cầu đọc câu hỏi C5, và
tóm tắt đề toán
a) Trong trường hợp nào
người ta kéo với lực nhỏ hơn
và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
b) Trường hợp nào thì tốn
nhiều công hơn?
c) Tính công của lực kéo
thùng hàng theo mặt phẳng
nghiêng lên sàn ôtô
- Đọc sách giáo khoa các họcsinh còn lại đọc thầm theo dõi
- Làm việc cá nhân làm bài tậpcâu C5
- Trường hợp thứ nhất lực kéonhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần
- Không có trường hợp nàotốn công hơn Công thực hiệntrong trường hợp là như nhau
- A = P.h = 500.1= 500 J
III Vận dụng
C5.a) Trường hợp thứ nhất lựckéo nhỏ hơn và nhỏ hơnhai lần
b) Không có trường hợpnào tốn công hơn Côngthực hiện trong trường hợp
là như nhau
c) A = P.h = 500.1= 500 J
K3, K4,C1
D Củng cố: (4 ph)
- Yêu cầu đọc ghi nhớ sách giáo khoa
- Yêu cầu đọc có thể em chưa biết.
K1: Nêu định luật về công? Lấy ví dụ ?
E Dặn dò (2 ph)
- Học thuộc ghi nhớ sách giáo khoa Làm câu C6, - Ôn lại kiến thức đã được học để ôn tập chuẩn bị kiểmtra học kì I
Trang 28Ngày soạn: 17/12/ 2017 Tuần: 17Ngày dạy: 18/ 12/ 2017 Tiết: 17
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL.
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL.
- P2: M.tả đc các h.tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ VL và chỉ ra các quy luật VL trong h.tượng đó.
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn
đề trong học tập VL.
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng KTVL.
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL.
- P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng VL.
- P7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
- P : Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả TN và rút ra n.xét.
- P : Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa
từ kết quả TN này.
Nhóm NLTP
trao đổi thông
tin
- X1: Trao đổi KT và ứng dụng VL bằng ngôn ngữ VL và các cách diễn tả đặc thù của VL.
- X2: Phân biệt được những mô tả các ht tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ VL.
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X4: Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin,
TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL.
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.
Nhóm NLTP
liên quan đến
cá thể
C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập VL.
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập VL nhằm nâng cao trình độ bản thân.
- C3: Chỉ ra được vai trò ‘cơ hội’ và hạn chế của các quan điểm vật lý đối với các trường hợp
cụ thể trong môn VL và ngoài môn VL.
- C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh VL - các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
- C5: Sử dụng được KTVL để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của TN, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại.
- C6: Nhận ra được ảnh hưởng VL lên các mqh xã hội và lịch sử.
II Chuẩn bị:
1 GV: Chuẩn bị vẽ to bảng trò chơi ô chữ trên bảng phụ
2 HS: Ôn tập ở nhà theo15 (1 - 15) câu hỏi ở phần ôn tập, trả lời vào vở bài tập, làm các bài trắcnghiệm (1 - 5), bài tập (1 - 4)
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp (1ph): Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ (Lồng ghép vào tiết dạy)
Trang 29- Mục tiêu: ôn tập, củng cố kiến thức đã học.
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng NLHT
- H dẫn trả lời từ câu một đến câu 15
+ Đọc câu hỏi và học sinh trả lời cho
đến câu thứ 15 sách giáo khoa
+ Yêu cầu nhận xét, sau đó giáo viên
nhận xét
- Tương tự hình thức Gv đọc các câu
hỏi trắc nghiệm từ 1 đến 6/II
- Lần lượt xung phongtrả lời
K1, X5
C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Hoạt động 3: (17 ph) Vận dụng
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức giải 1 số bài tập
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk
- Bài tập 1: Một người đi xe đạp xuống
một cái dốc dài 100m hết 25s Xuống
hết dốc xe lăn tiếp tục đọan đường dài
50m trong 20s rồi mới dừng hẳn Tính
vận tốc trung bình của người đi xe trên
mỗi đoạn đường và trên cả quãng
đường
- Bài tập 2: M và N là hai vật giống hệt
nhau được thả vào hai chất lỏng khác
nhau có trọng lượng riêng là d1 và d2
a) So sánh lực đẩy Acsimét tác dụng
lên M và N?
b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào
lớn hơn?
- Phân tích hai đề sau đó tóm tắt các dữ
liệu và nhắc lại hai công thức có liên
quan Sau đó yêu cầu thảo luận nhóm
trong 5 phút chuẩn bị lên bảng giải khi
được yêu cầu
Vtb 2 = s2/t2 = 50/20 = 2,5m/s
Vtb = (s1 + s2)/(t1 +
t2)=150/45 = 3,33m/sBài tập 2:
a FAM = FAN
b d2 > d1
K3, K4,P3, P5,X3, X6,X7, X8,C1
Trang 30Hoạt động 3: (10 ph) Vận dụng
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức giải ô chữ
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Lần lượt theo tổ chọn nếu tổ ấy không
trả lời được thì tổ khác bổ sung
-Nếu trả lời được hàng dọc sớm nhất thì
được 30 điểm và nếu đúng coi như
chấn dứt cuộc chơi Nếu trả lời sai coi
như tổ ấy bị loại khỏi cuộc chơi
- Cộng điểm tổ nào nhiều điểm coi như
thắng cuộc
- Lắng nghe luật chơi
do giáo viên trình bày
- Mỗi tổ là một độichơi
- Mỗi đội chơi đượcquyền chọn hàngngang Nếu không trảlời được thì đội bạn bổsung
K3, X7,X8, C1
D Củng cố (5 ph)
a Bảng ma trận câu hỏi
K1 Phát biểu được đl về công
b Câu hỏi củng cố
MĐ1: Phát biểu đl về công?
- Khái quát nội dung trọng tâm của chương cần nắm
E Dặn dò (2ph)
- Xem lại các bài tập đã làm
- Xem lại nội dung các bài từ bài 1 đến bài 15
- Chuẩn bị kiểm tra học kì I
- Chuẩn bị giấy thi, giấy nháp, bút thước
Trang 31Ngày soạn: 06/01/ 2018 Tuần: 20Ngày dạy: 08/ 01/ 2018 Tiết: 20
Bài 15: CÔNG SUẤT
- Giáo dục thái độ cẩn thận, chính xác khi giải các bài tập
4 Nội dung trọng tâm:
- Khái niệm công suất, công thức tinh và đơn vị công suất
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.
đổi thông tin
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn VL.
- X : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.
- Nội dung: - Treo hình 15.1
H: Mỗi lần An kéo được 10 viên gạch nhưng chỉ mấy 50 giây thôi, còn Dũng mỗi lần kéo được 60 viêngạch nhưng phải mất 60 giây Ai làm việc khoẻ hơn?
- Biết rằng mỗi viên gạch đều nặng 16N và được đưa lên độ cao là 4m
- Để khẳng định ai làm việc khỏe hơn chúng ta nghiên cứu bài này sẽ rõ
B Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: Ai làm việc khỏe hơn (10 phút)
- Mục tiêu: so sánh được ai làm việc khỏe hơn
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk
- Nội dung:
Trang 32Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng NLHT
- Yêu cầu đọc, trả lời câu C2
- Chọn cả hai phương án: c)
và d)
- Làm việc cá nhân, trả lời C3
I Ai làm việc khỏe hơn.
C3: Anh Dũng làm việc khỏehơn, vì trong cùng 1s Dũngthực hiện được công lớn hơn
K3,P5,X6,X7,X8
Hoạt động 3: Công suất (15 phút)
- Mục tiêu: - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây, là đại lượng đặc trưng chokhả năng sinh công nhanh hay chậm
-Viết được biểu thức tính công suất, giải thích các kí hiệu và nắm đựoc đơn vị công suất
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
-Yêu cầu đọc ở sách giáo
khoa về khái niệm công suất
và công thức tính
- Thông báo đơn vị công
suất
- Giới thiệu nhà bác học
người Anh: Oát đã có công
nhiều trong việc cải tiến máy
hơi nước Để tưởng nhớ
công lao ông người ta đã lấy
tên ông làm đơn vị tính công
suất
- Giáo viên lưu ý về ý nghĩa
số ghi công suất trên các
máy móc, dụng cụ hay thiết
bị
- Đọc sách giáo khoa về định nghĩa và công suất
- Ghi nội dung vào vở
- Lắng nghe
- Lắng nghe
II Công suất.
- Công suất là công thực hiện được trong thời gian một giây
- Công suất được tính bằng công thức:
P = Trong đó:
A là công thực hiện được J
t là thời gian thực hiện công
đó (giây: s)
- Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W
1W = 1J/s1kW=1000W (kilôóat)1MW=1000000W (mêgaoát)
* Lưu ý:
- Công suất của động cơ ô tô cho biết công mà động cơ ô tôthực hiện trong một đơn vị thời gian
- Công suất ghi trên các thiết
bị dùng điện là biểu thị điện năng tiêu thụ trong một đơn
vị thời gian
K1, X5
C Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Hoạt động 4: (10 phút) Vận dụng
- Mục tiêu: - Rèn kĩ năng vận dụng công thức để giải các bài tập định lượng đơn giản
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
- Yêu cầu đọc đề và làm C5 C5: cùng một công ai thực III Vận dụng:
Trang 33P = F.v = 200.2.5 = 500(J).
C5: cùng một công ai thựchiện nhanh hơn người đó cócông suất lớn hơn
+ Công thức tính quãngđường :
s = v.t+ Thay vào công thức tínhcông :
A = F.s = F.v.t+ Thay vào công thức tínhcông suất :
+ Áp dụng:
Đổi 9km/h = 9000m/3600s = 2.5m/s
P = F.v = 200.2.5 = 500(J)
K3,K4, P5
D Củng cố: (5 phút)
ND2 ? Nhắc lại công thức tính áp suất? Giải thích các đại lượng
Trang 34Ngày soạn:13/01/ 2018 Tuần: 21Ngày dạy: 15/ 01/ 2018 Tiết: 21
Bài 16: CƠ NĂNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm cơ năng, thế năng, động năng và cho ví dụ minh họa
- Nắm được một cách định tính là thế năng phụ thuộc vào độ cao, động năng phụ thuộc vào khối lượng vàvận tốc
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng nhận biết khi nào một vật có thế năng, có động năng và vừa có thế năng vừa có động năng
3 Thái độ:
- Thích thú, tò mò tìm hiểu về thế năng
4 Nội dung trọng tâm:
- Hiểu được khái niệm cơ năng, thế năng, động năng và cho ví dụ minh họa
- Nhận biết khi nào một vật có thế năng, có động năng và vừa có thế năng vừa có động năng
II Chuẩn bị:
1 GV: + Tranh vẽ hình 16.1,
+ Thiết bị thí nghiệm như hình 16.2: lò xo lá tròn có chốt bật, một hộp diêm
+ Máng nghiêng, + Quả cầu bằng thép + Miếng gỗ
- Viết công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất?
- Nêu ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
- Một công nhân khuân vác trong 2 giờ được 48 thùng hàng, mỗi thùng hàng phải tốn một công là15000J Tính công suất của người công nhân đó?
Đáp án:
- Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất (2 đ)
- Công thức: P = A / t ; trong đó: P là công suất; A là công thực hiện (J); t là thời gian thực hiện công (s).Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W (3 đ)
- Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị
- Công của người công nhân thực hiện để vác 48 thùng hàng: A = 15000.48 = 720000 J
Trang 35lượng Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng nào?Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu dạng nănglượng đơn giản nhất là cơ năng.
B Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: Cơ năng (5 phút)
- Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm cơ năng
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
hiện công ta nói vật đó có năng
lượng Năng lượng trong trường
hợp này gọi là cơ năng
- Treo hình16.1 vật nặng A có
khả năng sinh công vì nó có thể
kéo miếng gỗ B di chuyển Ta nói
vật A có mang năng lượng ở dạng
cơ năng
* Chuyển ý: Cơ năng có hai dạng
đó là : Thế năng và động năng
- Quan sát hình vẽ nhậnxét: vật nặng A có khảnăng kéo vật nặng dichuyển
- Nghe giáo viên trìnhbày
I Cơ năng.
- Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng K1
Hoạt động 3: Thế năng (10 phút)
- Mục tiêu: - HS hiểu được khái niệm thế năng và cho ví dụ minh họa
- Nắm được một cách định tính là thế năng phụ thuộc vào độ cao
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp
mặt đất và quả nặng đang ở trên
một độ cao thì trường hợp nào có
khả năng sinh công?
- Ta nói vật A trong trường hợp
thế năng của nó như thế nào?
H: Vậy thế năng phụ thuộc vào
gì?
- Ta có thể không lấy mặt đất, mà
có thể lấy vị trí khác làm mốc để
tính độ cao Vậy thế năng hấp dẫn
phụ thuộc vào mốc tính độ cao
- Thế năng của một vật được xác
- Nếu vật A càng lên cao
so với mặt đất thì công
mà vật có khả năng thựchiện càng lớn, nghĩa là thếnăng của vật càng lớn
P8,K1,K2,X5,X6