Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác so với dòng điện 1 Yêu cầu học sinh theo dõi thí nghiệm và nêu rõ ở mỗi thí nghiệm dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?. Yêu cầu học sinh nêu dự
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn: 19/1/08
Ngày dạy:
Tiết 39 – Bài 35: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều
đo cờng độ và hiệu điện thế xoay chiều.
-Nhận biết đợc các tác dụng nhiệt, quang từ của dòng điện xoay chiều
-bố trí đợc thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
-nhận biết đợc ký hiệu của am pe kế và vôn kế xoay chiều , sử dụng đợc chúng
để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều
-sử dụng đợc các dụng cụ đo điện , mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ
-trung thực cẩn thận , ghi nhớ sử dụng điện an toàn
-hợp tác trong nhóm hoạt động
II/ Chuẩn bị :
+ Mỗi nhóm :
-1 nam châm điện , 1 nam châm vĩnh cửu (200g-300g)
-1 nguồn điện 1 chiều 3V- 6V; 1 nguồn điện xoay chiều 3V- 6V
+giáo viên:
-1 am pe kế xoay chiều ; 1 vôn kế xoay chiều
-1 bút thử điện
-1 bóng đèn 3V có đui ; 1 công tắc
-8 sợi dây nối
-1 nguồn điện xoay chiều 3V- 6V ; 1 nguồn điện 1 chiều 3V- 6Vhoặc 1 máy chỉnh lu hạ thế
III/ Hoạt động của thầy và trò :
A/ Tổ chức lớp :
9A:
9D:
B/ Kiểm tra bài cũ :
1 Dòng điện xoay chiều có đặc
điểm gì khác so với dòng điện 1
Yêu cầu học sinh theo dõi thí
nghiệm và nêu rõ ở mỗi thí
nghiệm dòng điện xoay chiều có
tác dụng gì?
Ngoài 3 tác dụng trên dòng điện
xoay chiều còn có tác dụng gì ?
Yêu cầu học sinh nêu dự đoán về tác
dụng từ của dòng điện xoay chiều
I/ Tác dụng của dòng điện xoay chiều
:
Học sinh quan sát giáo viên làm 3 thí nghiệm
Học sinh mô tả thí nghiệm Nêu rõ tác dụng của dòng điện ở mỗi thí nghiệm :
+ Thí nghiệm 1:cho dòng điện xoay chiều đi qua bòng đèn dây tóc làm bóng đèn nóng lên vậy dòng điện có tácdụng nhiệt
+ Thí nghiệm 2: dòng điện xoay chiều làm bóng đèn của bút thử điện sáng lênvậy dòng điện xoay chiều có tác dụng quang
+Thí nghiệm 3: dòng điện xoay chiều qua nam châm điện ,nam châm điện hút
đinh sắt vậy dòng điện có tác dụng từ Học sinh so sánh với tác dụng của dòng
điện 1 chiều Dòng điện xoay chiều còn có tác dụng sinh lý vì dòng điện xoay chiều có thể gây điện giật chết ngời
Học sinh nêu dự đoán :
Trang 2giống hệt tác dụng từ của dòng điện
một chiều không ?em hãy thử dự
Vậy tác dụng từ của dòng điện xoay
chiều có gì khác dòng điện 1 chiều ?
Dùng am pe kế và vôn kế một chiều
để đo I và U xoay chiều đợc
không ,khi đó kim của am pe kế và
vôn kế sẽ nh thế nào ?
Giáo viên giải thích cho học sinh
hiểu rõ :
Kim của dụng cụ đo đứng yên vì lực
từ tác dụng vào kim luân phiên đổi
chiều theo sự đổi chiều của dòng
điện vì kim có quán tính cho nên
không kịp đổi chiều quay và đứng
yên
Giáo viên gới thiệu : để đo I và U
của dòng điện xoay chiều dùng am
pe kế và vôn kế xoay chiều kí hiệu
là AC
Yêu cầu cá nhân học sinh tự làm C3
C4 cho học sinh thảo luận nhóm
Từ trờng của ống dây có dòng điện
xoay chiều chạy qua có đặc điểm
gì ?
D/ Củng cố:
Dòng điện xoay chiều có những tác
Khi dòng điện đổi chiều thì cực từ của nam châm cũng thay đổi do đó chiều của lực từ thay đổi
Học sinh nêu cách bố trí thí nghiệm kiểm tra
II/ Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.
1 Thí nghiệm
Học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm quan sát kỹ để mô tả hiện tợng xảy ra , trả lời C2
C2 Trờng hợp sử dụng dòng điện không đổi ,nếu lúc đầu cực N của thanhnam châm bị hút thì đổi chiều dòng
điện nó sẽ bị đẩy và ngợc lại Khi dong điện xoay chiều chạy qua ốngdây thì cực bắc của thanh nam châm lần lợt bị hút ,đẩy nguyên nhân là do dòng điện luân phiên đổi chiều
2 Kết luận
Học sinh nêu kết luận :Khi dòng điện chạy qua ống dây đổi chiều thì lực từ của ống dây có dòng
điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều
III/ Đo c ờng độ dòng điện và hiệu
điện thế của mạch điện xoay chiều
Học sinh nêu dự đoán cho câu hỏi của giáo viên
Khi dòng điện đổi chiều thì kim của dụng cụ đo cũng đổi chiều
Học sinh quan sát thấy kim của dụng
cụ đo đứng yên
Học sinh theo dõi thông báo , ghi nhớ cách nhận biết am pe kế và vôn kế xoaychiều , cách mắc vào mạch điện
Kết luận :+Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều bằngam pe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu là AC (~ )
+Kết quả đo không thay đổi khi ta đổi chỗ của hai chốt cắm cảu phích vào ổ lấy điện
IV/ Vận dụng:
C3
Cá nhân trả lời C3 C4 học sinh thảo luận nhóm -Dòng điện chạy qua nam châm điện Alà dòng xoay chiều
Trang 3dụng gì ? trong các tác dụng đó tác
dụng nào phụ thuộc vào chiều dòng
-Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức đã học để đi đển kiến thức mới
II/ Chuẩn bị:
Học sinh ôn lại kiến thức về công ,công suất tỏa nhiệt của dòng điện
III/ Hoạt động của thầy và trò :
Giáo viên thông báo : truyền tải điện
năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ
bằng đờng dây truyền tải dùng dây
dẫn có nhiều thuận lợi so với các
dạng năng lợng khác
Vậy tải điện bằng đờng dây tải có
hao hụt gì dọc đờng không ?
Gọi học sinh đọc mục 1 sgk,trao đổi
I/ Sự hao phí điện năng trên đờng dây tải điện
Học sinh nghe thông báo của giáo viên
1.Tính điện năng hao phí trên đờng dây tải điện
Học sinh đọc mục 1 ,thảo luận nhóm tìm công thức tính hao phí theo các bớc:
+ Công suất của dòng điện : P = U.I I=P/ U
Trang 4nhóm tìm công thức liên hệ giữa
công suất hao phí P,U,R
Gọi đại diện nhóm trình bày cách lập
luận của nhóm mình Giáo viên hớng
dẫn thảo luận chung để đi đến công
Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
C1,C2,C3
Gọi đại diện các nhóm trả lời giáo
viên hớng dẫn trả lời chung cả lớp
Nếu chọn đây dẫn bằng bạc có điện
trở suất là
tế nào chịu nổi
Trong 2 cách giảm hao phí trên đờng
dây cách nào thực hiện đợc ?
Giáo viên thông báo thêm : để thay
đổi hiệu điện thế ta dùng máy biến
thế
Yêu càu cá nhân tự hoàn thành C4
C5 và cho thảo luận trên lớp thống
nhất kết quả
D/ Củng cố :
1 vì sao phải giảm hao phí trên đờng
dây tải điện ?
2 Giảm hao phí bằng cách nào tại
Php=I2.R (2)
Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
C1:
Có hai cáh làm giảm hao phí trên đờng dây truyền tải điện là:
_ Làm giảm R _ Tăng U C2 Biết R = ị l /S chất làm dây dẫn đã chọn trớc ,chiều dài đờng dây không
đổi ,vậy phải tăng S thì khối lợng dây lớn đắt tiền ,nặng dẽ gãy hao phí còn lớn hơn hao phí điện năng trên đờng dây
C3 Tăng U công suất hao phí sẽ giảm
Vậy muốn giảm hao phí trên đờng dây tải điện thì ta phải dùng máy biến thế
để tăng hiệu điện thế nơi sản xuất để truyền tải đến nơi tiêu thụ và lại dùng máy hạ thế
Kết luận:
Học sinh nêu kết luận và ghi vở Muốn giảm hao phí trên đờng dây tải
điện cách đơn giản nhất là tăng hiệu
điện thế nơi sản xuất và giảm hiệu điện thế nơi tiêu thụ
II/ Vận dụng :Cá nhân học sinh hoàn thành câu C4, C5
Thảo luận trên lớp cho đúng và ghi vở C4 vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch vớibình phơng hiệu điện thế nên hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 25lần
C5 bắt buộc phải dùng máy biến thế để giảm công suất hao phí ,tiết kiệm bớt khó khăn vì nếu không dây dẫn sẽ quá
to và nặng
Ngày tháng năm 2008
Trang 5-vẽ đợc sơ đồ máy biến thế ở hai đầu dây tải điện
-Biết vận dụng kiến thức về hiện tợng cảm ứng điện từ để giải thích các ứng dụng trong kỹ thuật
-Rèn luyện phơng pháp t duy , suy diễn một cách logíc trong phong cách học vật
lý và áp dụng kiến thức vật lý trong kỹ thuật và cuộc sống
III/ Hoạt động của thầy và trò:
A/ Tổ chức lớp:
9A:
9D:
B/ Kiểm tra bài cũ :
Khi truyền tải điện năng đi xa thì có
biện pháp nào làm giảm hao phí điện
năng trên đờng dây tải điện
Biện pháp tối u nhất ?
C/ Bài mới:
HĐ 1:
Yêu cầu học sinh đọc tài liệu và xem
máy biến thế nhỏ nêu lên cấu tạo của
máy biến thế
Gọi 2 em nêu nhận xét
Số vòng dây ở hai cuộn dây giống
nhau hay khác nhau ?
Lõi sắt có cấu tạo nh thế nào ?
Dòng điện từ cuộn dây này có sang
cuộn dây kia đợc không ?vì sao?
Giáo viên chỉ cho học sinh biết lõi
sắt không phải là một thỏi sắt đặc mà
gồm nhiều lá sắt silic ép cách điện
với nhau
Yêu cầu học sinh ghi vở
Yêu cầu học sinh dự đoán
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm rút
ra nhận xét
Yêu cầu học sinh trả lời C2 có giải
I / Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế :
1/ Cấu tạo
Có hai cuộn dây
Cuộn thứ cấp có số vòng dây
n2
Số vòng dây ở hai cuộn khác nhau Một lõi sắt pha silic chung
Dây và lõi sắt đều bọc chất cách
điện nên dòng diện của cuộn sơ cấp không truyền trực tiếp sang cuộn thứ cấp
2/ Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
C1 Khi có hiệu điện thế xoay chiều đặt vàohai đầu cuộn sơ cấp bóng đèn sáng
có xuất hiện dòng điện ở cuộn thứ cấp
Trang 6thích
Nừu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một
U xoay chiều thì từ trờng của cuộn sơ
Học sinh nêu kết luận
Giáo viên làm thí nghiệm học sinh
theo dõi ghi kết quả vào bảng 1
Rút ra kết luận gì qua kết quả thí
nghiệm ?
Máy đó là máy tăng thế hay hạ thế ?
Muốn thay đổi hiệu điện thế ở cuộn
thứ cấp ta làm nh thế nào ?
Giáo viên thông báo cách sử dụng
máy biến thế
Máy ổn áp là loại may có thể tự di
chuyển con chạy ở cuộn thứ cấp sao
cho U thứ cấp luôn luôn đợc ổn
định
để có U cao hàng ngàn vôn trên đờng
dây tải điện thì làm nh thế nào ?
Khi sử dụng dùng hiệu điện thế thấp
3/ Kết luận :Học sinh nêu kết luận nh sgk II/ Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
Học sinh theo dõi giáo viên làm thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 1
III/ Láp đặt máy biến thế ở hai đầu ờng dây điện
đ-Dùng máy tăng thế lắp ở đầu đờng dây tải điện từ nơi sản xuất điện
Dùng máy hạ thế ở đầu đờng dây tiêu thụ điện
4000/220=54
Trang 7Qua kết quả có nhận xét gì?Máy biến
*luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều
* nhận biết loại máy (máy nam châm quay hay cuộn dây quay ).Các bộ phận chính của máy
* cho máy hoạt động ,nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra không phụ thuộc vào chiều quay ( đèn sáng ,chiều quay của kim vôn kế xoay chiều )
* càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng cao
* luyện tập vận hành máy biến thế
* tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu của cuộn thứ cấp khi mạch hở
* tìm hiểu tác dụng của lõi sắt
Đối với mỗi nhóm học sinh
*1 máy phát điện nhỏ ,xoay chiều
*1 bóng đèn 3V có đế
*1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây có ghi số vòng , lõi sắt có thể tháo lắp đợc
* 1 nguồn điện xoay chiều 3Vvà 6V
* 6 sợi dây dẫn dài 30 cm
* 1 vôn kế xoay chiều 0-15V
III/Hoạt động của thầy và trò.
A
ổ n định tổ chức
9A:
9D:
B kiểm tra bài cũ
Hãy nêu bộ phận chính và nguyên tắc
hoạt động của máy phát điện xoay
chiều Hãy nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt
động của máy biến thế
C Bài mới
HĐ 1 :
Phân phối máy phát điện, các phụ
kiện
Yêu cầu HS mắc mạch điện
I/ Tiến hành vận hành máy phát điện xoay chiều
-Các nhóm hoạt động + mắc mạch điện
Trang 8Yêu cầu HS vẽ sơ đồ thí nghiệm
GV : kiểm tra mạch điện của các
nhóm ,nhắc HS không đợc lấy điện
220Vyêu cầu 1 nhóm lên vẽ sơ đồ
mạch điện trên bảng
Học sinh trả lời C1, C2
Giáo viên nhận xét hoạt động của các
nhóm rồi cho tiến hành tiếp
Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm
gới thiệu qua các phụ kiện
Gới thiệu sơ đồ hoạt động của máy
-trả lời câu hỏi C1,C2 vào báo cáo thực hành
Máy quay càng nhanh thì hiệu điện thế tăng
đổi chiều quay của cuộn dây thì đèn vẫn sáng vôn kế vẫn hoạt động
II/ Vận hành máy biến thế Tiến hành 1:
1 Vận hành máy phát điện đơn giản
vẽ sơ đồ thí nghiệm
Trang 9- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào một số trờng hợp cụ thể
II / Chuẩn bị
- HS trả lời câu tự kiểm tra
III / Hoạt động của thầy và trò
A/
ổ n định tổ chức.
9A:
9D:
B / Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra phần câu hỏi tự kiểm tra
C / Bài mới
HĐ1:
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả phần
tự kiểm tra của mình từ câu 1 7
- Tại sao nhận biết F tác dụng lên
- Gọi HS trả lời câu 6 : Để HS nêu
phơng pháp HS trong lớp trao đổi
bài
Gọi HS : Trả lời câu 6
a) Yêu cầu HS phát biểu
b) GV kiểm tra HS bằng cách vẽ
đơn giản
- Gọi HS : Trả lời câu 8
+ Yêu cầu Hs nêu 1 loại
Máy phát điện 1 : Rô to : nam
Gọi 3 em trả lời Câu 5
Câu 6 a) Phát biểu qui tắc nắm bàn tay phảib) Giống nhau : Số từ thông biến thiên qua tiết diện của cuộn dây để xuất hiện I của dòng điện xoay chiều
Khác nhau : Máy phát điện (1) có thể làm
đợc máy phát điện lớn
HS : Vẽ hình và giải thích hoạt động
II / Vận dụng
Trang 10Stato : Cuộn dây
HS : Trả lời , vẽ cấu tạo nguyên tắc
của máy và giải thích nguyên tắc
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn để sửa lại
- GV chuẩn bị kiến thức rồi yêu
cầu HS chữa bài của mình
- Nhận biết đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả đợc thí nghiệm quan sát đờng truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nớc và ngợc lại
- Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng với hiện tợng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích
- Biết tìm ra qui luật qua một hiện tợng
II / Chuẩn bị
+ Mỗi nhóm : 1 bình thủy tinh hoặc bình nhựa , 1 bình chứa nớc sạch
1 ca múc nớc ; 1 miếng xốp phẳng ; 3 đinh ghim
+ Với giáo viên: 1 bình thủy tinh hoặc nhựa trong suốt , 1 miếng cao su , 1 đèn la
de có khe hẹp
III / Hoạt động của thầy và trò
A / ổ n định tổ chức.
9A:
9D:
Trang 11B / Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc tài liệu , sau đó chỉ
trên hình vẽ, nêu các khái niệm
- GV dẫn lại ý của HS có thể HS nêu
ra phản ánh thí nghiệm là : Chiếu tia
chuẩn lại kiến thức
- Yêu cầu HS vẽ lại kết luận bằng
- Tia sáng đi từ không khí sang nớc thì
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trờng Hiên tợng đó gọi là hiệ tợng khúc xạ ánh sáng
3 / Một vài khái niệm
SI là tia tới -IK là tia khúc xạ
vuông góc mặt phân cách giữa 2 môi ờng
- Lấy thớc đo độ đo góc i và r r < i
- Phơng án thí nghiệm kiểm tra
2 / Thí nghiệm kiểm tra
HS bố trí thí nghiệm :+ Nhìn đinh ghim B không nhìn thấy
đinh ghim A+ Nhìn đinh ghim C không nhìn thấy
đinh ghim A, B
- Nhấc miếng gỗ ra : Nối đỉnh A B
C đờng truyền của tia từ A B C
mắt
Trang 12- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và
- ánh sáng đi từ không khí sang môi
trờng nớc và ánh sáng đi từ môi trờng
nớc sang môi trờng không khí có đặc
điểm gì giống nhau , khác nhau ?
- Yêu cầu HS ghi kết luận vào vở
- Yêu cầu HS vẽ lại hiện tợng phản
- HS nêu ra sự giống và khác nhau
giữa tia phản xạ và tia khúc xạ ?
- GV : Cần gợi ý để HS thấy hiện
t-ợng khúc xạ : Góc tới tăng góc
khúc xạ tăng nhng tia tới và tia khúc
xạ không bao giờ nằm trong cùng
một phía với đờng pháp tuyến
- Tia phản xạ nằm cùng môi trờng
với tia khúc xạ nằm ở môi trờng thứ
2
- Yêu cầu HS vẽ lại hiện tợng phản
xạ và hiện tợng khúc xạ Yêu cầu HS
3 HS trả lời :+ Giống nhau : Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
+ Khác nhau :
ánh sáng đi từ không khí nớc : r < i
ánh sáng đi từ nớc không khí : r < i
3 / Kết luận : ánh sáng từ nớc sang không khí :
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới III Vận dụng
- Vậy mắt nhìn ( M ) đợc cả A , B vì A ,
B , M không thẳng hàng
Trang 13- Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc khúc xạ tăng hoặc giảm
- Mô tả đợc thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
- Thực hiện đợc thí nghiệm về khúc xạ ánh sáng Biết đo đạc góc tới và góc khúcxạ để rút ra qui luật
II / Chuẩn bị
- Mỗi nhóm : 1 miếng nhựa trong suốt , 2 đinh ghim , 1 miếng xốp không thấm
n-ớc , 3 chiếc đinh , thn-ớc đo góc
III / Hoạt động của thầy và trò.
- Yêu cầu HS nhấc tấm thủy tinh ra ,
đờng truyền của tia sáng
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm tiếp ghi
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV chuẩn lại kiến thức rồi yêu cầu
HS ghi kết luận
I / Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới
1 / Thí nghiệm Cắm đinh A :
- Cắm đinh tại I
Giải thích : ánh sáng từ A truyền tới I
khuất
- Ghi kết quả vào bảng
- Góc tới giảm thì góc khúc xạ thay đổi
nh thế nào ?
- Góc tới bằng 0 góc khúc xạ = ?
Nhận xét gì trong trờng hợp này ?
- HS phát biểu kết luận vào vở
2 / Kết luận
ánh sáng đi từ không khí sang thủy tinh
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Góc tới tăng giảm thì góc khúc xạ tăng hoặc giảm
3 / Mở rộng
ánh sáng đi từ môi trờng không khí vào
Trang 14- Yêu cầu HS đọc tài liệu , trả lời câu
hỏi : ánh sáng đi từ môi trờng không
khí sang môi trờng khác nớc có tuân
theo qui luật này hay không ?
môi trờng nớc đều tuân theo qui luật này:
- Góc tới giảm góc khúc xạ giảm
- Góc khúc xạ < góc tới
- Góc tới = 0 góc khúc xạ = 0
Giáo viên làm thí nghiệm sao cho B
cách đáy 1/3 cột nớc
Mắt nhìn thấy ảnh của viên sỏi là do
ánh sáng truyền từ viên sỏi đến mắt
Hãy vẽ đờng truyền của tia sáng đó
- Góc tới và góc khúc xạ quan hệ với
nhau nh thế nào , khi chiếu ánh sáng
- HS vẽ hình vào vở nháp , 1 hình vẽ trênbảng
HS trả lời : +ánh sáng không truyền thẳng từ AB
mắt đón tia khúc xạ vì vậy chỉ nhìn thấy ảnh của A đó là B
+ Xác định điểm tới nối B với M cắt mặtphân cách tại I IM là tiakhúc xạ + Nối A với I ta đợc tia tới đờng truyền ánh sáng là AIM
Ngày soạn : 15/2/08
Ngày dạy :
Tiết 46 – Bài 42 : Thấu kính hội tụ
I / Mục tiêu c ầ n đạ t
- Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ
- Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt ( tia tới đi ngang qua tâm , tia điqua tiêu điểm , tia song song với trục chính ) qua thấu kính hội tụ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giảithích hiện tợng thờng gặp trong thức tế
- Biết làm thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của các kiến thức trong SGK tìm ra
đặc điểm của TK hội tụ
II / Chuẩn bị
Trang 15- Mỗi nhóm : 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 10 – 20 cm
1 giá quang học , 1 màn hứng để quan sát đờng truyền của tia sáng
1 nguồn sáng phát ra gồm 3 tia sáng song song
III / Hoạt động của thầy và trò
A / ổ n định tổ chức
9A:
9D:
B / Kiểm tra bài cũ
Nêu quan hệ giữa góc tới và
- GV chỉnh sửa lại nhận thức của HS
- Yêu cầu đại diện một nhóm nêu kết
- GV thông báo cho HS thấy thấu kính
vừa làm thí nghiệm gọi là thấu kính
hội tụ , vậy yêu cầu HS quan sát thấu
kính hội tụ có đặc điểm gì ?
- GV tổng hợp tất cả các ý kiến lại và
chuẩn lại đặc điểm của thấu kính hội
tụ bằng cách qui ớc đâu là rìa đâu là
- Phát biểu và ghi lại khái niệm trục
chính của thấu kính hội tụ
I / Đặc điểm của thấu kính hội tụ 1/ Thí nghiệm :
- HS đọc tài liệu
- Trình bày các bớc tiến hành thí nghiệm
- HS tiến hành thí nghiệm
- Kết quả :
- Trả lời câu hỏi C1 C1 : Chùm tia khúc xạ qua thấu kính hội tụ 1 điểm
1 / Trục chính :
Tia sáng tới vuông góc với mặt thấu
Trang 16- Đọc tài liệu cho biết quang tâm là
- Tia tới quay sang mặt bên kia của
thấu kính thì hiện tợng xảy ra tơng tự
- Yêu cầu HS đọc tài liệu và phát
biểu , sau đó ghi vào vở
- GV thông báo luôn đặc điểm của tia
ló đi qua tiêu điểm bằng hính vẽ
- Yêu cầu HS tự làm ra vở câu C5 , C6
, C7
D / Củng cố
- Thấu kính hội tụ có đặc điểm gì ?
- Nêu tên các tia sáng đặc biệt qua
thấu kính hội tụ ?
2 / Quang tâm
- Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại
điểm 0 , điểm 0 là quang tâm
- Tia sáng đi qua quang tâm đi thẳng không đổi hớng
3 / Tiêu điểm F
- F là tiêu điểm
- Mỗi thấu kính hội tụ có hai tiêu điểm
đối xứng nhau qua thấu kính
đợc đặc điểm của các ảnh này
II, Chuẩn bị
HS: 1 TKHT có tiêu cự khoảng 12 cm, 1 giá quang học, 1 cây nến cao 5cm, 1 màn hứng , 1 bao diêm
III, Hoạt động của thầy và trò
Trang 17? Hãy nêu cách nhận biết TKHT
GV kiểm tra lại kiến thức của H
GV: Kiểm tra và thông bá cho
HS biết tiêu cự của TK = 12cm
-Yêu cầu HS làm C1, C2, C3 rồi
nghi kết quả vào bảng
GV có thể gợi ý HS dịch chuyển
màn hứng ảnh
GV yêu cầu các nhóm lên báo
cáo kết quả của nhóm mình
ảnhC2: Dịch chuyển vật ở gần TK hơn theo:d>2ff<d<2f
Nhận xét vào bảng
b Đặt vật trong tiêu cựH: Dich chuyển màn để quan sát ảnh-H gắn kết quả nhóm lên bảng
Tiết 48 - Bài 43 : ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
(Tiếp)
Trang 18Ngày soạn: 16/2/08
Ngày dạy:
I, Mục tiêu c ầ n đạ t
đợc đặc điểm của các ảnh này
II, Chuẩn bị
HS: 1 TKHT có tiêu cự khoảng 12 cm, 1 giá quang học, 1 cây nến cao 5cm, 1 màn hứng , 1 bao diêm
III, Hoạt động của thầy và trò
? Hãy nêu cách nhận biết TKHT
GV kiểm tra lại kiến thức của H
bằng TN ảo
3, Bài mới
Hoạt động 1: Dựng ánh của
một vật tạo bới TKHT
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
rồi trả lời câu hỏi ảnh đợc tạo bởi
→ chùm tia ló hội tụ tại S’→S’ là ảnh của S S
F O F’ S’
H Nhận xét Thống nhất cách dựng : ảnh là giao điểm của các tia ló
2, Dựng ảnh của một vật sáng:TKHT
-H dựng ảnh vào vở B
Trang 19Vẽ hai tia tới đặc biệt → dựng 2 tia tơng ứng
→ giao điểm của 2 tia ló là ảnh của điểm sáng
-Cách dựng B
Vẽ đợc đờng truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua TKPK
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tợng đã học trong thực tiễnBiết tiến hành TN bằng các phơng pháp nh TKHT
III, Hoạt động của thầy và trò
Trang 208’
9’
ảnh thật , khi nào ta thu đợc ảnh
ảo ? nêu cách dựng ảnh của một vật
G: đa ra cho H 2 loại TK Yêu cầu H
tìm thấy 2 loại TK này có đặc điểm
Hoạt động 2: Tìm hiểu trục chính ,
quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của
TKPK
G: Các nhóm thực hiện lại TN
G: Kiểm tra lại TN của các nhóm
G: Yêu cầu H đánh dấu 3 tia sáng
H: bỏ TK dùng bút chì kéo dài 3 tia
ló NX có tia sáng nào qua TK không
bị khúc xạ
Yêu cầu H đọc tài liệu và trả lời
quang tâm là gì
G : hớng dẫn một H Tn cho cả lớp
quan sát : tia sáng đi qua quang tâm
Yêu cầu H kéo dài các tia sáng ló
bằng bút chì; Một H lên bảng vẽ lại
TN; vẽ lại kq TN vào vở
G : Thông báo tiêu điểm F’ nằm đối
xứng với tiêu điểm F qua TK
H : Đọc tài liệu và trả lời
Hoạt động 3 : Vận dụng –Củng cố
I, Đặc điểm của TKPK
1, Quan sát và tìm cách nhận biếtC1, C2: H làm theo nhóm
Nhận xét:
Ghi : Một môi trờng trong suốt có rìa dày hơn giữa
2, Thí nghiệmH: Tiến hành TNC2: Chùm tia ló loe rộng ra
- Tiết diện của TK
II, t rục chính , quang tâm, tiêu
điểm, tiêu cự của TKPK
1, Trục chính
H: Làm theo các bớc G yêu cầu
Ba tia ló loe rộng ra nhng có một tia sáng tới qua TK vẫn tiếp tục truyền thẳng
Mỗi TK có 2 tiêu điểm F và F’ nằm về
2 phía TK và cách đều quang tâm
4, Tiêu cự
Tiêu cự là khoảng cách giữa quang tâm
và tiêu điểm OF = OF’ = f
III, Vận dụng
C7: Các H làm việc cá nhânH: Ghi bài
C8:
Sờ tay thấy giữa mỏng
Trang 21G: gọi H khá nhắc lại câu hỏi thu
thập đợc trong bài , sau đó gọi H
H nhận câu trả lời của bạn và ghi vở
Tiết 50 – Bài 45: ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
Ngày soạn: 23/2/08
Ngày dạy:
I,
Mục tiêu cần đạt.
Nêu đợc ảnh của một vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo
Mô tả đợc những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi TKPK Phân biệt đợc ảnh
ảo có đợc tạo bởi TKHT và TKPK
Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh của một vật tạo bởi TKPK
III, Hoạt động của thầy và trò
? Hãy nêu tính chất các đặc điểm
tia sáng qua TKPK Biểu diễn trên
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
của ảnh của một vật tạo bởi TKPK
I, Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKPK
C1H: Hoạt động nhómC1: Đặt màn hứng ở gần, ở xa đèn không hứng đợc ảnh
C2: Thảo luận nhóm-Nhìn qua TK thấy ảnh nhỏ hơn vật, cùng chiều với vật
-ảnh ảo
II, Cách dựng ảnh
C3:
H: Hoạt động cá nhân
Trang 22G hớng dẫn H chữa bài của bạn
trên bảng để tự chữa bài cũ của
nào? B’ nằm trong khoảng
A
H: Trình bày cách dựngb.- Tia tới BI có hớng không hớng tia ló IKkhông đổi
- Giao điểm BO và FK luôn nằm trong khoảng FO
III, Độ lớn của ảnh tạo bởi các thấu kính
H: Hoạt động nhóm vẽ vào vởf=12CM
giờ cũng lớn hơn vật, ảnh ảo của TKPK bao giờ cũng nhỏ hơn vật nằmtrong khoảng tiêu cự
+ Sờ tay thấy giữa dày hơn rìaTKHT, thấy rìa dày hơn giữa TKPK
+ Đa vật gần TK ảnh cùng chiều nhỏ hơn vật TKPK, ảnh cùng chiều lớn hơn vật
Trang 23H: Vật đặt càng xa TK d’ càng lớn
H: Trả lờiH: Ghi nội dung ghi nhớ
Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự của TKHT
Rèn đợc kĩ năng thiết kế đo tỉêu cự bằng kiến thức thu thâp đợc
Trang 24III, Hoạt động của thầy và trò
G: kiểm tra sự chuẩn bị của H
KT báo cáo TH của H:
G: Theo dõi quá trình thực
hiện TN của H- giúp các
d’=d=2fd) d+d’=4f
' 4
d d
f
b.1 Đo chiều cao của vật h =
b 2 Dịch chuyển màn và vật ra xa TK khoảng cách bằng nhau- dừng khi ta thu
đợc ảnh rõ nétb.3 Kiểm tra d=d’
Trang 25- Nêu và chỉ ra đợc 2 bộ chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
- Nêu và giải thích đợc đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh
- Dụng đợc ảnh của vật đợc tạo ra trong máy ảnh
- Biết tìm hiểu kĩ thuật đã đợc ứng dụng trong kĩ thuật và đời sống
- Say mê, hứng thú khi tìm hiểu đợc tác dụng của ứng dụng
II, Chguẩn bị
- Mô hình của máy ảnh
- Một máy ảnh bình thờng
III, Hoạt động của thầy và trò
của vật không đổi , độ lớn của ảnh
phụ thuộc vào yếu tố nào ?
? Nhận xét – bổ xung
G : NX – Cho điểm
3, Bài mới
ĐVĐ : Nhu cầu cuộc sống muốn
ghi lại hình ảnh của vật thì ta phải
Trang 26? VËt kÝnh lµ thÊu kÝnh g× ? V×
sao ?
? T¹i sao l¹i cã buång tèi
( G: §a ra KN buång tèi)
G: Yªu cÇu H t×m hiÓu c¸c bé
H : Tr¶ lêi vµ ghi bµiHai bé phËn quan trongh cña m¸y ¶nh lµ vËt kÝnh vµ buång tèi
H: ¶nh hiÖn lªn trªn phim
II, ¶ nh cña mét vËt trªn phim
O
Q
P
A' B'
vgABO vgA B O
A B A O h d h
Trang 27H: Trả lời các câu hỏi trớc.
III, Hoạt động của thầy và trò.
Trang 28gì? Nêu KL về sự khúc xạ của tia
sáng khi tia sáng truyền từ không
khí sang nớpc và ngợc lại?
? Quan hệ giữa góc tới và góc
sang các môi trờng trong suốt
khác?
? Nêu 2 dấu hiệu để nhận biết
TKHT? Đờng truyền của 3 tia
sáng đặc biệt?
? Nêu đặc điểm của ảnh của một
vật tạo bởi TKHT?
? Nêu 2 dấu hiệu để nhận biết
TKPK? Đờng truyền của 2 tia
sáng đặc biệt?
? Nêu đặc điểm của ảnh của một
vật tạo bởi TKPK?
của ảnh của một vật trên phim?
Bài 47 2 (54 – SBT) Bài 47 3 (54 – SBT) Bài 47 4 (54 – SBT) Bài 47 5 (54 – SBT)
Trang 29
Tiết 54 Kiểm tra
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I, Mục tiêu c ầ n đạ t
- Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh
- Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, một số dạng bài tập quang hình cho học sinh
III, Bài mới
Phần I : Trắc nghiệm: Khoanh troứn vaứo caực chửừ caựi A, B, C, D ủửựng trửụực
keỏt quaỷ ủuựng :
Câu 1: Nguồn điện nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều?
A Pin Vôn ta C Máy phát điện của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
B ắc quy D Máy phát điện có bộ góp là hai vành bán khuyên và hai chổi quét
Câu 2 : Dòng điện xoay chiều có thể gây ra tác dụng nào trong các tác dụng sau đây?
Chọn câu trả lời đầy đủ nhất
A Tác dụng nhiệt B Tác dụng quang
C Tác dụng từ D Có cả ba tác dụng : Nhiệt, quang và từ
Câu 3 : Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là hiện tợng :
A tia sáng truyền từ môi trờng này sang môi trờng khác
B tia sáng bị gãy khúc khi truyền từ môi trờng trong suốt này sang môi trờng trong suốt khác
C tia sáng truyền thẳng từ môi trờng trong suốt này sang môi trờng trong suốt khác
D tia sáng truyền từ môi trờng trong suốt này sang môi trờng trong suốt khác
Câu 4: Các học sinh vẽ tia tới và tia khúc xạ nh hình vẽ 1 Cho biết PQ là mặt phân
cách giữa nớc và không khí, I là điểm tới và SI là tia tới, IN là pháp tuyến Hãy cho biết trờng hợp nào là đúng?
A Trờng hợp a, c B Trờng hợp a, d
Hình 1
Câu 5: Trớc một thấu kính hội tụ, ta đặt vật sáng AB sao cho AB nằm ngoài tiêu cự
của thấu kính Hãy
cho biết tính chất ảnh cho bởi thấu kính
A Là ảnh thật, cùng chiều B Là ảnh ảo, ngợc chiều
S
c) K
S
d) K
S
Trang 30Câu 6: Để dựng ảnh qua một thấu kính hội tụ, ta sử dụng tính chất của các tia đặc
biệt Hãy cho biết phơng pháp nào sau đây là đúng?
A Dùng một tia qua quang tâm và một tia song song với trục chính
B Dùng một tia qua quang tâm và một tia qua tiêu điểm chính
C Dùng một tia qua tiêu điểm chính và một tia song song với trục chính
cự f = 12 cm Hãy dựng ảnh A’B’ của AB Dựa vào hình vẽ để nêu nhận xét về tính
chất và độ lớn của ảnh so với vật trong hai trờng hợp :
a) Thấu kính là hội tụ
b) Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì?
c) Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, tiêu
điểm F, F’ của thấu kính đã cho
Trang 31
III, Hoạt động của thầy và trò